1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

111 Quản lý phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải (45tr)

25 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Phân Phối Lợi Nhuận Tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Vận Tải
Tác giả Hắc Xuân Tuấn
Người hướng dẫn Người Hướng Dẫn
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp I
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

111 Quản lý phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải (45tr)

Trang 1

Trờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp I

Khoa kinh tế -pháp chế -  -

Trang 2

Lời nói đầu

Đất nớc ta đang trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, nhucầuvề vận chuyển hàng hoá giữa các vùng với nhau là rất cần thiết, do đó việc pháttriển mạng lới giao thông vận tải trên toàn quốc là vô cùng quan trọng để thúc đẩynền kinh tế phát triển Chúng ta đã và đang định hớng, điều chỉnh các mục tiêukinh tế ở từng giai đoạn của một nền kinh tế thị trờng năng động, có sự quản lý,kiểm soát của hàng loạt các chính sách kinh tế mới đợc ban hành để nâng cao và

đặt đúng vai trò, vị trí của những công việc quản lý, điều hành và kiểm soát nềnkinh tế bằng biện pháp kinh tế, bằng Pháp luật và các công cụ quản lý kinh tếkhác Đặc biệt là công tác hạch toán kế toán tài chính

Kế toán là một bộ phận quan trọng trong quản lý kinh tế tài chính, nó giữvai trò tích cực trong quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh, cungcấp thông tin cần thiết cho việc điều hành quản lý các doanh nghiệp và nền kinh tế

vĩ mô của đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Kế toán với t cách

là công cụ quản lý cần có sự đổi mới không chỉ dừng lại ở việc ghi chép chính xáckịp thời và lu giữ các dữ liệu mà quan trọng hơn là thiết lập một hệ thống có tổchức thông tin có ích cho việc quản lý kinh tế

Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của các vấn đề nói trên, là một sinh viên

đến thực tập tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải trong quá trình nghiên cứu, họchỏi tôi đã đi sâu tìm hiểu thực tế của công tác hạch toán kế toán, tìm hiểu nhữngmặt mạnh, mặt yếu để hiểu thêm, và khắc phục với mong muốn hoàn thiện hơn nữanhững kiến thức đợc học tập tại Nhà trờng

Qua các số liệu kế toán và tình hình hoạt động của Công ty cổ phần dịch vụvận tải , tôi đã viết báo cáo thực tập tổng hợp về công tác tài chính của Công ty Từthực tế tìm hiểu phân tích tình hình tài chính của Công ty, với mong muốn củng cốkiến thức đã đợc học tập trong nhà trờng và phần nào có thể giúp cho Công ty

đánh giá đợc tình hình tài chính của đơn vị mình

Trong báo cáo có thể cha đánh giá đúng thực trạng tình hình tài chính vàcông tác hạch toán kế toán của Công ty, Rất mong nhận đợc sự giúp đỡ chân thànhcủa Công ty, để giúp tôi có đợc những kiến thức thực tế đầy đủ hơn nữa

Trang 3

Phần I

Tổng quan về doanh nghiệp

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty cổ phần dịch vụ vận tải đợc cổ phần hoá từ một bộ phận của Công

ty vận tải ô tô số 3 Đợc thành lập theo quyết định số 2838/1999/QĐ-BGTVTngày 18tháng 10 năm 1999 của Bộ Giao Thông vận tải

Công ty cổ phần dịch vụ vận tải có t cách pháp nhân đầy đủ theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam Độc lập về tài sản, có điều lệ tổ chức và họat động củaCông ty, thực hiện chế độ hạch toán kế toán độc lập, chịu trách nhiệm về kết quảkinh doanh, tự chủ về tài chính mở tài khoản tại ngân hàng trong nớc, có con dấuriêng theo quy định của nhà nớc

2 Chức năng nhiệm vụ của Doanh Nghiệp.

Chức năng kinh doanh chính của Công ty là vận tải, đại lý vận tải hàng hoá

đờng bộ, trông giữ xe

Đợc cổ phần từ một bộ phận của Công ty vận tải ô tô số 3 nên Công ty cổphần dịch vụ vận tải có sẵn truyền thống làm ăn bài bản, nề nếp của Công ty vậntải ô tô số 3, nên khi sang cổ phần hoá công tác quản lý hầu hết đợc giữ nguyên,tuy nhiên cũng đổi mới một vài biện pháp để phù hợp với thực tế Về vận tảiCông ty khoán doanh thu theo chuyến trên cơ sở khảo sát để xây dựng định mức

đồng thời có sự điều chỉnh linh họat sát với tình hình thực tế, và thực hiệnnghiêm ngặt các công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các thông số về kỹ thuật,

về khoán xăng dầu, săm lốp, ắc quy, căn cứ vào các định mức đã đề ra nhằm tiếtkiệm triệt để các chi phí…Thông qua các hoạt động vận tải và dịch vụ vận tải,Thông qua các hoạt động vận tải và dịch vụ vận tải,Công ty góp phần vào quá trình lu thông hàng hoá từ khâu sản xuất đến khâu tiêudùng, từ thành thị tới nông thôn, đồng thời cung cấp nguyên vật liệu cho quátrình sản xuất Tham gia tích cực vào chơng trình xuất khẩu và nhập khẩu theoquy định của nhà nớc nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất trong nớc

Thuận lợi là nh vậy nhng khó khăn cũng không ít Họat động của Công tychủ yếu là về vận tải, đại lý vận tải, trải rộng trong phạm vi toàn quốc Với tìnhhình kinh tế hiện nay Công ty phải chịu sức ép rất lớn của nền kinh tế thị tr ờng,

đó là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành có quy mô lớn hơn, và sựbùng nổ của các phơng tiện t nhân Song đợc sự chỉ đạo sát sao của Hội ĐồngQuản Trị và sự tín nhiệm của các bạn hàng, cùng với sự năng động sáng tạo củaban Giám Đốc nên Công ty cổ phần dịch vụ vận tải vẫn liên tục phát triển, làm ăn

có lãi và bảo toàn đợc vốn

3 Bộ máy tổ chức quản lý.

Trang 4

Bộ máy tổ chức bao gồm những Cán bộ công nhân viên có trình độ chuyênmôn cao, nghiệp vụ vững vàng có đủ khả năng tổ chức quản lý chỉ đạo hoạt độngkinh doanh của Công ty.

Đứng đầu Công ty là HĐQT và HĐQT bổ nhiệm Giám đốc Giám đốc tổchức điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trớcHĐQT và trớc các cổ đông

Khi mới thành lập cơ sở vật chất còn hạn hẹp, nhng với sự nỗ lực của tập thểcán bộ công nhân viên mà đi đầu là ban lãnh đạo đến nay Công ty cổ phần dịch vụvận tải đã có cơ ngơi khang trang và đời sống của cán bộ công nhân viên ổn định

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình Công ty đã tổ chức bộ máy điềuhành kinh doanh rất hợp lý, gọn nhẹ và hiệu quả:

Phòng

Kế toán

Phòng đại lýVận tải kiêm KH

- HĐQT do đại hội cổ đông bầu ra, có toàn quyền nhân danh Công ty cổphần dịch vụ vận tải quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty phù hợp với pháp luật trừ những vấn đề thẩm quyền của đại hội cổ đông

- Giám đốc điều hành do HĐQT bầu ra, và chịu trách nhiệm điều hànhcông việc chung của Công ty, chịu trách nhiệm trớc HĐQT về kết quả họat độngkinh doanh của Công ty

- Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý lao động giải quyết việclàm và thực hiện các chế độ chính sách cho ngời lao động, tham mu cho Giám

đốc về công tác tổ chức và sử dụng lao động Xây dựng định mức ngời lao động,theo dõi quản lý lao động, bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên

- Phòng vận tải có trách nhiệm theo dõi quản lý cung độ xe đi và về, sửachữa và điều hành xe

- Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ mở sổ sách kế toán, ghi chép các

Trang 5

chính của Công ty nhằm quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độchính sách, thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

- Phòng đại lý vận tải kiêm kế họach có trách nhiệm lập kế họach về kinhdoanh của năm tiếp theo và chịu trách nhiệm ký hợp đồng với các chủ hàng đơn

lẻ đồng thời thuê luôn phơng tiện vận chuyển và thu hồi các giấy tờ có liênquan,tạo doanh thu cho doanh nghiệp

4 Kết qủa họat động kinh doanh của doanh nghiệp qua hai năm đầu hoạt động.

- Doanh thu từ HĐ vận tải 1.414.733.590 1.933.924.464 519.190.874

- Doanh thu từ HĐ đại lý 200.589.130 1.677.515.228 1.476.926.098

- Doanh thu từ HĐ kho bãi 278.967.100 331.722.056 52.754.956 2) Chi phí kinh doanh: 1.739.163.786 3.737.684.193 1.998.520.407 3) Tổng chi phí kinh doanh 1.739.163.786 3.762.630.393 2.023.466.607 4)Tỉ suất chi phí KD 100 99,34

- Trớc thuê 156.504.521 203.413.546 46.909.025

- Sau thuế 133.425.438 170.867.378 37.441.940 7) Thu nhập BQ ngời LĐ 1.150.000 1.450.000 300.000

Trang 6

Phần II Công tác tài chính của doanh nghiệp

I Tình hình Phân cấp quản lý tài chính của Doanh nghiệp:

Công ty đợc thành lập để huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quảtrong việc phát triển kinh doanh về khai thác vận tải đờng bộ và kinh doanh một

số dịch vụ khác, nên việc phân cấp tài chính, quản lý tài chính trong Công ty đ ợc

tổ chức theo hình thức quản lý tập trung Toàn bộ số vốn trong Công ty do Công

ty quản lý, tự điều hòa, tự xác định, cân đối trong từng lĩnh vực kinh doanh.Giám đốc Công ty là ngời trực tiếp chịu trách nhiệm trớc các cổ đông và hội

đồng Quản Trị về số vốn huy động, đồng thời Giám đốc Công ty cũng là ngời cóquyền quyết định cao nhất về số vốn sử dụng của Công ty nh thế nào để đem lạihiệu quả kinh tế cao nhất Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ thực hiện côngtác tài chính, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty, còn các nhân viên kế toánthực hiện các nhiệm vụ kế toán tài chính do kế toán trởng trực tiếp chỉ đạo

II Công tác kế hoạch hóa tài chính:

Kế hoạch hóa tài chính ở Công ty là một bộ phận quan trọng của kế hoạchhóa hoạt động kinh doanh chung, bao quát việc tổ chức nguồn vốn, tổ chức sửdụng vốn và việc phân phối, sử dụng các nguồn tài chính đã hình thành trongdoanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất Phòng kế hoạch giúp Giám đốc lập kếhoạch dài hạn, ngắn hạn, nắm bắt thị trờng, xây dựng kế hoạch vận chuyển mộtcách hợp lý, đồng thời lập kế hoạch vay vốn, xây dựng kế hoach khấu hao tài sản

cố định, kế hoạch doanh thu và kế hoạch lợi nhuận

Phòng kế toán tài chính: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán, tính toánphản ánh chính xác, kịp thời, lập báo cáo kế toán và thống kê cần thiết giúp Giám

đốc nắm bắt đợc kết quả thực hiện kế hoạch đề ra

Kế hoạch hóa tài chính ở doanh nghiệp là hoạt động để hình thành nênnhững dự định về tổ chức nguồn vốn trong tơng lai trên cơ sở xác định quy mô sốvốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn đạt hiệu quả cao

1.Kế hoạch đảm bảo vốn lu động:

Phòng kế hoạch căn cứ vào việc thực hiện vốn lu động năm trớc để xâydựng kế hoạch mới cho năm sau Kế hoạch mới đề ra phải khắc phục đợc nhữngnhợc điểm trong việc sử dụng vốn lu động năm trớc, để hoạt động mang lại kếtquả cao hơn

2.Kế hoạch đảm bảo vốn cố định (vốn đầu t):

Kế hoạch này đợc Hội đồng quản trị phê duyệt và xem xét Những phơngtiện, máy móc nào không còn thích hợp cần thay thế nâng cấp, trang bị những

Trang 7

máy móc mới phù hợp nhằm tăng năng suất lao động của phơng tiện, rút ngắn

đ-ợc thời gian vận chuyển, lu hành trên đờng của xe

III Tình hình vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế hàng hóa để tiến hành các hoạt động kinh doanh đòi hỏimỗi DN phải có một lợng vốn tiền tệ nhất định để đầu t vào các yếu tố kinh doanh

và quá trình kinh doanh của DN Chính quá trình phân phối và sử dụng vốn tiền tệban đầu nhằm để tạo ra thu nhập rồi lại tiếp tục phân phối một phần số thu nhập đóthành các quỹ, số còn lại đợc chia cổ tức cho các cổ đông góp vốn vào Công ty theo

tỷ lệ số vốn mà họ góp vào Công ty Để đánh giá đợc hiệu quả vốn của Công ty

tr-ớc tiên cần nắm đợc sự tăng giảm vốn kinh doanh Điều này giúp ta nắm đợc tìnhhình quản lý và bố trí cơ cấu vốn có hợp lý không Kinh doanh sẽ đem lại kết quảthu nhập và các nguồn tài chính đợc tạo ra

Tình hình biến động tài sản của công ty phản ánh qua bảng 2 dới đây:

Bảng2: Bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản năm 2002:

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm So sánh

Số tiền Tt% Số tiền Tt% Số tiền Tl%

A TSLĐ 659.048.964 33,37 1.159.696.544 36,62 500.647.580 75,97

1 Tiền 507.094.619 25,67 401.404.135 12,67 (105.690.484) -20,84 2.Cáckhoản phải thu 118.128.103 5,98 658.028.409 20,78 539.900.306 457,05

3 Hàng tồn kho 14.726.242 0,75 0 0 (14.726.242) -100 4.TSLĐ khác 19.100.000 0,97 100.264.000 3,17 81.164.000 424,94

B TSCĐ 1.316.087.559 66,63 2.007.508.832 63,38 691.421.273 52,54

Cộng 1.975.136.523 100 3.167.205.376 100 1.192.068.853 60,35

Nhận xét :

Qua số liệu phân tích tình hình phân bổ tài sản năm 2002 cho ta thấy tổng

số tài sản cuối năm của công ty tăng so với đầu năm l.192.068.853đ với tỷ lệ tăng60,35% điều này cho ta thấy quy mô tài sản của công ty có xu hớng tăng lên Cácchỉ tiêu ảnh hởng trực tiếp đến tỷ lệ tăng này là khoản phải thu của khách hàngtăng 539.900.306 đ tơng đơng với 457,05%, khoản hàng tồn kho cuối năm của đơn

vị không còn, khoản tài sản lu động khác tăng 81.164.000đ tơng đơng với 424,94%

và tài sản cố định tăng 691.421.273đ tơng đơng với tỷ lệ tăng 52,54% Đây là con

số thể hiện quy mô tài chính của doanh nghiệp là tốt

 Về tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty:

Để hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, bất kỳ một DN nào cũng cầnphải tiến hành nghiên cứu việc tổ chức nguồn vốn sao cho phù hợp, kịp thời tơngứng với mỗi quy mô nhất định Là một Công ty cổ phần nên vốn ban đầu của công

Trang 8

ty do các cổ đông đóng góp, cùng với sự phát triển của sản xuất, quy mô vốn củacông ty cũng ngày một tăng đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau.

Tổng vốn kinh doanh năm 2002 so với năm 2001 tăng 1.192.068.853đ

t-ơng đt-ơng với tỷ lệ tăng là 60,35% Do Công ty chú trọng đầu t mở rộng quy môkinh doanh

Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty hình thành từ 2 nguồn chính: Nợphải trả và vốn CSH Trong đó vốn chủ sở hữu chiến tỷ trọng rất lớn và có xu h -ớng tăng lên trong cơ cấu,và tăng 38,31%.Trong khi đó nợ phải trả chiếm tỷtrọng thấp, hệ số nợ năm 2001 là 0,036 đến năm 2002 tăng lên 0,17, tỷ lệ nợ năm

2002 so với năm 2001 tăng 648,39% Tuy nhiên tỷ lệ này không ảnh hởng nhiều

đến khả năng tự chủ về tài chính của Công ty, vì thực chất số tiền nợ này Công ty

đứng ra vay hộ những cá nhân đã từng là nhân viên của Công ty, có nhu cầu đầu

t mua phơng tiện mới nhng không đủ vốn nên yêu cầu Công ty hỗ trợ một phần,rồi hoàn trả dần theo tháng Đồng thời dùng phơng tiện đó làm vốn góp liêndoanh với Công ty

Từ những nhận xét trên ta thấy nguồn vốn kinh doanh của Công ty chủyếu là nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 9

IV Tình hình tài chính của Công ty.

- Hiệu quả sử dụng vốn:

- Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh:

+ Hệ số phục vụ của

Số đã nộp kỳ này

Số còn phải nộp cuối kỳ này

Trang 10

- Các chỉ tiêu về bảo toàn và tăng trởng vốn:

- Hệ số bảo toàn

Vốn chủ sở hữu bình quânVốn chủ sở hữu đầu kỳ x hệ số trợt giá bình quân

- Hệ số bảo toàn

2.268.423.791

= 1,191.903.766.753 x 1

V Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính doanh nghiệp:

Ngày 28/10/1997 Bộ tài chính có quyết định ban hành quy chế kiểm toánnội bộ doanh nghiệp Công ty đã thành lập bộ phận này ngay từ ngày đầu khiCông ty mới thành lập Công ty đợc cổ phần hoá từ một bộ phận của Công ty vậntải ô tô số 3 Công ty vận tải ô tô số 3 là chủ tịch HĐQT và là cơ quan cấp trêntrực tiếp của Công ty cổ phần dịch vụ vận tải Kế toán trởng Công ty vận tải ô tô

số 3 là trởng ban kiểm soát tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ vận tải theo

định kỳ ba tháng kiểm tra kiểm soát một lần

- Kiểm tra lại các thông tin tác nghiệp và thông tin tài chính để khẳng

định tính đúng đắn hợp lý của các số liệu kế toán, các tài liệu bao gồm soát lạicác phơng tiện đã sử dụng để xác định tính toán phân loại những thông tin nàynh: kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, các số d tài khoản

- Xem xét việc chấp hành các quy chế, chính sách chế độ kế toán áp dụngtrong công ty đã đúng với quy định hay không từ đó giúp lãnh đạo công ty đánhgiá đợc tính kinh tế, tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong công ty để kịpthời quản lý và điều hành

Ngoài công tác thanh tra kiểm tra của ban kiểm soát, Ban giám đốc công

ty và phòng kế toán còn cố gắng thực hiện tốt chế độ quản lý tài chính của Nhànớc hiện hành

Phần III Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán

I Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty

Trang 11

Hiện nay công tác kế toán của công ty áp dụng loại hình công tác kế toántập trung Phòng kế toán công ty vừa làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp vừa hạchtoán chi tiết, lập báo cáo, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Chức năngnhiệm vụ của phòng kế toán là phải ghi chép đúng, đầy đủ, kịp thời các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh Kiểm tra tình hình sử dụng tài sản cũng nh kết quảhoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của công ty Kiểm tra tình hìnhthực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc, phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ trongviệc theo dõi thông tin kinh tế

Sơ đồ bộ máy kế toán:

* Phòng kế toán gồm 5 ngời

- Kế toán trởng là ngời phụ trách chung, Kế toán trởng còn có nhiệm vụkiểm tra phân tích số liệu vào cuối kỳ kinh doanh, đôn đốc các kế toán viên chấphành các chế độ kế toán do nhà nớc ban hành, Kế toán trởng chịu trách nhiệmbáo cáo kịp thời các thông tin kế toán cho giám đốc và chịu trách nhiệm trớcpháp luật về các thông tin mà mình đa ra

- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp, phản ánh đầy đủ mọi chi phí phátsinh trong quá trình kinh doanh và đa ra giá thành Có trách nhiệm giúp kế toántrởng theo dõi kiểm tra đối chiếu, lập các báo cáo tài chính gửi cho cơ quan cấptrên Đồng thời kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ, kế toán theo dõi công nợ

và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc Lập báo cáo, quản lý tài sản cố định và tài sản

lu động có hiệu quả và theo dõi tình hình tăng giảm tài sản trong kỳ của công ty

- Kế toán chi tiết 1 có trách nhiệm tính toán năng suất phơng tiện mời xecủa Công ty và ba xe liên doanh một cách kịp thời mỗi khi xe hoàn thành mộtchuyến hàng trở về

- Kế toán chi tiết 2 có trách nhiệm tính toán năng suất phơng tiện của các xethuộc bộ phận đại lý vận tải, đồng thời kiêm kế toán lao động tiền lơng Ghi chépphản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác về số lợng, chất lợng, thời gian và kết quảlao động Tính toán các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoản trợ cấp phải trảcho ngời lao động và thanh toán kịp thời, đầy đủ các khoản phải trả đó cho ng ờilao động…Thông qua các hoạt động vận tải và dịch vụ vận tải,

- Thủ quỹ là ngời có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu

có của doanh nghiệp và tình hình biến động của vốn bằng tiền, đồng thời giámsát việc thu chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi…Thông qua các hoạt động vận tải và dịch vụ vận tải, và ghi chép đầy đủ chính xác và rõràng các nghiệp vụ kế toán theo từng đối tợng, từng khoản thanh toán

Kế toán tr ởng

Thủ quỹ Kế toán chi tiết

2 Kế toán chi tiết 1 Kế toán tổng hợp (giá thành)

thanhthành)

Trang 12

Công ty đã trang bị cho phòng kế toán khá đầy đủ các trang thiết bị phục

vụ cho ngời Kế toán Nh máy vi tính, máy in, máy đếm tiền, máy điện thọại

Đây là những trang thiết bị cần thiết phục vụ đắc lực cho ngời Kế toán Ngày nayvới nền kinh tế phát triển, đất nớc đang trong thời kỳ chuyển đổi từ lạc hậu sanghiện đại Các đơn vị sản xuất, kinh doanh đang nghiên cứu tìm tòi cách tổ chứcquản lý doanh nghiệp đơn giản và gọn nhẹ nhất, nhằm giảm đợc một phần chiphí Đơn vị nào cũng vậy muốn có lợi nhuận cao thì phải giảm chi phí đấy là điềutất yếu

2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký sổ cái, tất cả các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh đợc ghi vào sổ nhật ký sổ cái theo trình tự và thời gianphát sinh căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ (có đầy đủ các yếu tố) Nhữngchứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của ngờikiểm soát (kế toán trởng) và ngời phê duyệt có đóng dấu của đơn vị Nhữngchứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có thêm chỉ tiêu địnhkhoản kế toán để ghi các nghiệp vụ đó vào sổ nhật ký sổ cái, trên cơ sở đó lậpbáo cáo kế toán

Lập báo cáo là công việc quan trọng trong công tác Kế toán Nó cung cấpcác số liệu tổng quát về tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của đơn vịnhằm phục vụ cho công tác quản lý Các báo cáo đợc lập theo mẫu thống nhấtcủa Bộ tài chính , ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lý mà Kế toán lập một số cácbáo cáo khác theo yêu cầu

Hiện nay, ở phòng kế toán của công ty cha áp dụng phần mềm kế toán,các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều đợc các cán bộ kế toán làm một cách thủcông rồi đối chiếu với nhau, nếu khớp đúng sẽ đợc ghi vào nhật ký sổ cái, bảngcân đối tài khoản và các sổ chi tiết liên quan

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kinh tế hiện nay Công ty phải chịu sức ép rất lớn của nền kinh tế thị trờng, đó  là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành có quy mô lớn hơn, và sự bùng  nổ của các phơng tiện t nhân - 111 Quản lý phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải (45tr)
Hình kinh tế hiện nay Công ty phải chịu sức ép rất lớn của nền kinh tế thị trờng, đó là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành có quy mô lớn hơn, và sự bùng nổ của các phơng tiện t nhân (Trang 4)
Bảng2: Bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản năm 2002: - 111 Quản lý phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải (45tr)
Bảng 2 Bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản năm 2002: (Trang 8)
Bảng 3 : Các nguồn hình thành VKD của Công ty - 111 Quản lý phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải (45tr)
Bảng 3 Các nguồn hình thành VKD của Công ty (Trang 9)
Sơ đồ bộ máy kế toán: - 111 Quản lý phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải (45tr)
Sơ đồ b ộ máy kế toán: (Trang 12)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ - 111 Quản lý phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải (45tr)
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ (Trang 14)
Bảng chấm công - 111 Quản lý phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần dịch vụ vận tải (45tr)
Bảng ch ấm công (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w