102 Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty dệt may Hà Nội (50tr)
Trang 1Lời nói đầu
Sản xuất vật chất là cơ sở quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài ngời Ngời ta không chỉ quan tâm đến sản xuất sản phẩm gì, số luợng baonhiêu mà còn quan tâm đến việc sản xuất nh thế nào cho có hiệu quả Đặc biệttrong điều kiện hiện nay, do nhu cầu của thị trờng nớc ta, các đơn vị sản xuấtkinh doanh chỉ có thể tồn tại và phát triển khi mà kết quả thu về đủ bù đắp chiphí và có lãi
Muốn đạt đợc mục đích đem lại nhiều lợi nhuận cho đơn vị đòi hỏi các
đơn vị phải tiến hành nhiều biện pháp quản lý, một trong những biện phápkhông thể thiếu đợc là quản lý nguyên vật liệu trong quả trình sản xuất Bởi vìnguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí bỏ ra để sản xuất
ra sản phẩm (từ 60%-70%) do đó việc quản lý tốt nguyên vật liệu là một vấn
đề phải đợc quan tâm
Để quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi kế toán trong doạnh nghiệp sản xuấtphải quản lý tất cả số lợng chủng loại vật liệu hiện đang có, qua đó tính đợc sốlợng nguyên vật liệu cần thiết cho từng loại sản phẩm Kế toán phải tính toánviệc mua bán nguyên vật liệu về giá cả chất lợng của từng nguyên vật liệu
Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lợng các ngành sảnxuất khác, góp phần làm tăng thu nhập quốc dân và cải thiện đời sống củacông nhân viên trong doạnh nghiệp Chính vì tầm quan trọng trên của kế toánnguyên vật liệu nên em đã quyết định chọn đề tai này để đi sâu nghiên cú.Chuyên đề thực tập của em gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu
Chơng II: Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại công ty dệt may Hà Nội Chơng III: Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại công ty dệt may Hà
Nội
Em rất mong sự hớng dẫn tận tình của cô Vân cùng sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các cô chú, anh chị trong phòng kế toán nói riêng và công ty dệt may HàNội nói chung để em hoàn thiện hơn kiến thức của mình
Mục lục
Lời nói đầu
Mục lục
Chơng I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu
1.1/ Sự cần thiết của tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doạnh nghiệp
1.1.1: Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong doạnh nghiệp
Trang 21.1.2.2: Yêu cầu của quản lý nguyên vật liệu
1.1.3: Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.1.3.1: Phân loại nguyên vật liệu
1.1.3.2: Đánh giá nguyên vật liệu
1.2/ Các phơng pháp tính nguyên vật liệu
1.2.1: Tính giá nhập nguyên vật liệu
1.2.2: Tính giá xuất nguyên vật liệu
Chơng II: Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại công ty dệt may Hà Nội2.1/ Đặc điểm kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh có ảnh hởng đến kế toán nguyên vật liệu 2.1.1: Lích sủ hình thành và phát triển
2.1.2: Đăc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2/ Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tai công ty dệt may Hà
Nội 2.2.1: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.2.2: Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
2.3/ Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty dệt may Hà Nội
2.4/ Hạch toán tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm nguyên vật liệu tai công ty dệt may Hà Nội
Chơng III: Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tai công ty dệt may Hà Nội
3.1/ Đánh giá khái quát tình hình hạch toán nguyên vật liệu tại công ty dệt may Hà Nội
3.2/ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu
Kết luận
Chơng I
Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu
1.1/ Sự cần thiết của tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doạnh nghiệp :
1.1.1: Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong doạnh nghiệp :
- Trong doanh nghiệp nguyên vật liệu là tài sản dự trự sản xuất kinhdoanh thuộc tài sản lu động
Trang 3- Trong quá trình sản xuất ra sản phẩm mới, nguyên vật liệu tham gia vàomột chu kỳ sản xuất, chúng bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vậtchất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Vê mặt giá trị nguyên vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vàogiá trị của sản phẩm mới tạo ra
*Vai trò:
Trong các doạnh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu là đối tợng lao động.Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doạnh nghiệpvật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ và chuyển dịch một lần toàn bộ giá trịcủa nó vào giá trị của sản phẩm Nh vậy, vật liệu là một trong ba yếu tố cơbản của qúa trình sản xuất và là yếu tố cơ bản của qúa trình sản xuất , là trungtâm của qúa trình sản xuất và là yếu tố có vai trò quyết định cấu thành nênthực thể của sản phẩm
Vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành thực thể của sản phẩm nên yếu tố chiphí vật liệu tồn tại trong chi phí sản xuất của sản phẩm Khi xem xét tỉ trọngcủa khoản mục chi phí vật liệu trong tổng chi sản xuất sản phẩm trong cácdoạnh nghiệp sản xuất thì ngời ta nhận thấy rằng đây là khoản chi phí chiếm
tỷ trọng lớn nhất và thông thờng nó chiếm khoảng 70% tổng chi phí sản xuấtcủa sản phẩm Đồng thời khi xem xét sự ảnh hởng tác động của vật liệu tớicác giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất , nâng cao chất lợng sản phẩm , cảitiến mẫu mã, hạ giá thành sản xuất … thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò thì vật liệu cũng đóng góp một vai tròquan trọng
Với vị trí là trung tam của qúa trình sản xuất sản phẩm , có vai tròquyết định nên thực thể sản phẩm cũng nh quyết định tới hiệu quả sản xuấtvật chất của các doanh nghiệp, vật liệu luôn đòi hỏi có sự chú trọng quản lýcủa các doanh nghiệp
1.1.2: ý nghĩa và yêu cầu quản lý vật liệu ở doanh nghiệp :
1.1.2.1: ý nghĩa của quản lý vật liệu ở doanh nghiệp :
Nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp , cho nên vật liệu quản lý thu mua,vần chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu trực tiếp tác động đến nhữngchỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp nh chỉ tiêu chất lợng, chỉ tiêu giáthành… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò
Tổ chức tốt công tác kế toán vật liệu là điều kiện quan trọng không thểthiếu để quản lý vật liệu , cung cấp kịp thời, đồng bộ nguyên vật liệu cần thiết
Trang 4ngăn ngừa hiện tợng tiêu hao, mất mát, lãng phí nguyên vật liệu trong tất cảcác khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.2.2: Yêu cầu của quản lý vật liệu ở doanh nghiệp :
Các yêu cầu là:
- Xây dựng nội dung quy chế bảo quản vật t, có đủ kho tàng bảo quảnvật t tối thiểu, tối đa định mức sủ dụng hao hụt hợp lý trong quá trìnhbảo quản
- Xây dựng định mức vật t cần thiết,định mức vật t tối thiểu, tối đa địnhmức sủ dụng và hao hụt hợp lý trong qúa trình bảo quản
- Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê thờng xuyên, đối chiếu nhập xuấttồn
- Phân tích vật t và những thông tin kinh tế cần thiết phục vụ cho công tácquản lý vật liệu đạt hiệu quả cao
Trên cơ sở các yêu cầu chung đặt ra đối với toàn doanh nghiệp mà yêu cầu vậtliệu đợc tiến hành chi tiết hơn cho từng khâu của vật liệu :
- Khâu thu mua: vật liệu phải đợc quản lý về khối lợng, chất lợng, chủngloại, quy cách giá mua, chi phí mua, tình hình thực hiện kế hoạch thumua theo thời gian đã xây dựng, phải thờng xuyên tìm kiếm nguồn hàngnhằm đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có nguồn hàng dự trữ và có đợcnguồn hàng với chi phí thu mua thấp nhất
- Khâu vận chuyển: Doanh nghiệp phải có những phuơng tiện vận chuyểnphù hợp với tính chất lý hoá học của vật liệu và đảm bảo công tác antoàn cho vật liệu trong quá trình vận chuyển
- Khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống kho tàng, bến bãi,phải có những phơng tiện cân đo phù hợp với từng loại vật liệu , có ph-
ơng pháp bảo quản hợp lý đối với từng loại vật liệu
- Khâu sử dụng: vật liệu phải đợc sủ dụng một cách hợp lý, tiết kiệm trêncơ sở định mức chi phí đã xây dựng nhằm hạ thấp chi phí, tăng tích luỹcho doanh nghiệp
- Khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải có đợc các định mức dự trữ thích hợp
đối với từng loại vật liệu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất đuợc liêntục
1.1.2.3: Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp :
Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp có các nhiệm vụ sau:
Trang 5- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển , bảo quản, tình hình xuất nhập tồn Tính giá vật liệu thực tế đãthu mua, nhập khẩu, kiểm tra tình hình thực hiện thu mua nguyên vậtliệu… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trònhằm cung cấp kịp thời đầy đủ cho quả trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- áp dụng đúng đắn các phơng pháp về hạch toán kế toán nguyên vật liệu ,hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp Thực hiện đầy đủchế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu , tạo điều kiện thuận lợicho công tác quản lý
- Kiểm tra việc chấp hành bảo quản, dự trữ và sử dụng vật t, xử lý vật tthừa… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò tính toán số lợng, giá trị vật t thực tế đã đa vào sử dụng và đãtiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.3: Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu :
1.1.3.1:Phân loai nguyên vật liệu:
Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu gồm nhiều loại , nhiều khi có vai tròcông dụng, tính chất lý hoá khác nhau nên nguyên vật liệu đợc phân loai nhsau:
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu chính: là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến
sẽ trở thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
- Vật liệu phụ: là những thứ dùng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sảnxuất
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiểt phụ tùng dùng để sửa chữa, thay thếmáy móc, thiết bị và phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị màdoanh nghiệp mua vào nhằm đầu t cho xây dựng cơ bản
Căn cứ vào nguồn nhập của vật liệu :
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu tự gia công chế biến
- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Vật liệu nhận vốn góp liên doanh
Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu ;
- Vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất
Trang 61.1.3.2: Đánh giá nguyên vật liệu :
Đánh giá nguyên vật liệu theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc giá gốc:
Là nhấn mạnh doanh nghiệp lập báo cáo tài chính thì phản ánh tài sản theo giágốc của nó tức là phản ánh thực tế của tài sản cộng các khoản chi phí liênquan đến tài sản đó
- Nguyên tắc nhất quán:
Là nhấn mạnh việc sử dụng phơng pháp hạch toán thống nhất trong cả kỳ kếtoán
- Nguyên tắc công khai:
Thể hiện tính công khai trong việc sử dụng thông tin kế toán tức là các báocáo tài chính, tài liệu kiểm tra phải đợc cung cấp cho những đối tợng đợcquyền sử dụng thông tin của doanh nghiệp
- Nguyên tắc thận trọng;
Đảm bảo hai yêu cầu là vật liệu ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ đợc thực hiênj khi
có căn cứ chắc chắn và việc ghi giảm vốn chủ sở hữu ghi nhận ngay khi cocăn cứ có thể cha chắc chắn
1.2/ Các phơng pháp tính giá nguyên vật liệu :
1.2.1: Tính giá nhập nguyên vật liệu :
- Mua ngoài:
Giá thực tế nhập khẩu = Giá mua + Chi phí vận chuyển
Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phong pháp khấu trừ giá mua la giá cha
có thuế
Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phong pháp trực tiếp thì giá mua là tổnggiá thanh toán
- Vật liệu tự sản xuất là giá thành thực tế
- Nhận vốn góp là giá trị vốn góp( giá thoả thuận)
1.2.2: Tính giá xuất nguyên vật liệu :
Phong pháp nhập trớc xuất trớc nhập sau xuất sau:
Giá nào nhập trớc thì xuất trớc, giá nào nhập sau thì xuẩt sau
Phong pháp ghi sổ theo giá hạch toán:
Giá thực tế xuất kho = Giá hạch toán * hệ số giá
Tính chênh lệch giữa giá thực tế với giá hạch toán
Chênh lệch = Giá thực tế – Giá hạch toán
Trang 7Gi¸ thùc tÕ < 0 ®iÒu chØnh gi¶m
Trang 8Chơng IIThực trạng hạch toán nguyên, vật liệu tại
công ty Dệt May Hà Nội2.1 Đặc điểm kinh tế – Kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty Dệt May Hà Nội có ảnh hởng đến hạch toán nguyên, vật liệu
2.1.1Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty Dệt May Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc, là thành viên hạchtoán độc lập của Tổng công ty Dệt May Việt Nam Công ty hoạt động theo luậtdoanh nghiệp nhà nớc, các quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt độngcủa công ty Dệt May Hà Nội đợc chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Công ty DệtMay Việt Nam phê chuẩn
Công ty là đơn vị sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu các ngànhhàng sợi, dệt kim, dệt thoi, may mặc, khăn … thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò theo giấy phép kinh doanh do Sở
kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp
Ngày 7/4/1978, hợp đồng xây dựng nhà máy đợc ký kết chính thức giữaTổng Công Ty Nhập khẩu thiết bị Việt Nam và hãng UNIOMATEX (CHLB
Đức)
Tháng 2/1979, công trình đợc khởi công
Tháng 1/1982, công nhân, kỹ s Việt Nam cùng các chuyên gia CHLB
Đức, Italia, Bỉ, bắt đầu lắp đặt thiết bị phụ trợ
Ngày 21/11/1984, hoàn thành các hạng mục cơ bản, chính thức bàn giaocông trình cho nhà máy quản lý và điều hành với tên gọi nhà máy Sợi Hà nội
Tháng 12/1987, toàn bộ thiêt bị công nghệ, phụ trợ đợc đa vào sản xuất,các công trình còn lại trong thiết kế của toàn xí nghiệp tiếp tục xây dựng và đavào sử dụng
Tháng 12/1989, đầu t xây dựng dây chuyền dệt kim số I và tháng 6/1990dây chuyền đợc đa vào sản xuất
Tháng 4/1990, Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cho phép xí nghiệp đợc kinh doanhxuất nhập khẩu trực tiếp, với tên viết tắt là HANOSIMEX
Tháng 4/1991, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định tổ chức hoạt động củanhà máy sợi Hà Nội thành Xí nghiệp liên hiệp sợi dệt kim Hà Nội, tên giao dịch
đối ngoại là HANOSIMEX
Ngày 19/5/1994, nhà máy dệt kim đợc khánh thành bao gồm cả hai dâychuyền I và II
Trang 9Tháng 10/1993, bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định sát nhập nhà máy sợiVinh (tỉnh Nghệ An) vào xí nghiệp liên hợp.
Tháng 1/1995, khởi công xây dựng nhà máy thêu Đông Mỹ và2/9/1995 khánh thành
Tháng 6/1995, Bộ Công Nghiệp Nhẹ quyết định đổi tên xí nghiệpliên hợp sợi dệt kim Hà Nội thành Công ty Dệt Hà Nội
Năm 1999, Công ty đổi tên là Công ty Dệt May Hà Nội
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc tổ chức quản lý là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó giúp choviệc đảm bảo sản xuất kinh doanh và đặc biệt là việc nâng cao chất lợng sảnphẩm đợc thực hiện và hoàn thiện hơn Doanh nghiệp nào thực hiện công tácquản lý một cách nghiêm túc hơn và có hệ thống thì ở đó có hiệu quả sản xuất vàsản phẩm sản xuất ra đạt chất lợng cao
ở công ty Dệt May Hà Nội, do sản phẩm chủ yếu xuất khẩu, đòi hỏi chất ợng cao nên công tác tổ chức quản lý chất lợng đợc cán bộ lãnh đạo đặc biệtquan tâm
l-Công ty Dệt May Hà Nội thực hiện chế độ quản lý theo hình thức trực tuyến.Công ty áp dụng mô hình hệ thống chất lợng từ tổng giám đốc đến các phòngban và đến các công nhân sản xuất
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty Dệt May Hà Nội
Trung tâm Thí nghiệm
N/M Sợi
N/M Sợi Vinh
TT cơ
khí tự
động
GĐĐH Dêt nhuộm
GĐ
ĐH QTHC
GĐ ĐH
TT nội
địa
Phòng KTTC
Phòng XNK
Phòng KTĐT
N/M DN
N/M Dệt Denim
N/M dệt Hà
Đông
Phòng TCHC
Đại diện LĐ về sức khoẻ
và an toàn
Phòng
Đời sống
TT Ytế
Phòng
Th ơng Mại
Điều hành trực tuyến
Trang 10* Chức năng nhiệm vụ:
Tổng Giám Đốc:
Chức năng: Điều hành mọi hoạt động của công ty
Nhiệm vụ: Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Tổngcông ty giao Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, xây dựng chiến lợcphát triển, kế hoạch dài hạn, hàng năm, dự án đầu t mới và đầu t chiều sâu, dự ánhợp tác và đầu t với nớc ngoài, dự án liên doanh, các hợp đồng kinh tế có giá trịlớn, báo các tổng công ty và cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về kết quả hoạt
động sản xuát kinh doanh, báo cáo tài chính tổng hợp, bảng cân đối tài sản củaCông ty theo quy định của Nhà nớc và cấp trên; phê duyệt sổ tay chất lợng, quytrình, các hợp đồng kinh tế các hợp đồng mua bán hàng hoá, vật t, thiết bị, danhsách nhà thầu phụ, các biện pháp xử lý khiếu kiện, chịu trách nhiện cao nhất trớckhách hàng về chất lợng sản phẩm của Công ty
Phó Tổng Giám đốc kiêm đại diện lãnh đạo phụ trách hệ thống chất ợng và hệ thống trách nhiệm xã hội.
l-Chức năng: Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu t và môi ờng sống thuộc lĩnh vực may; thay mặt Tổng Giám Đốc điều hành việc xây dựng
tr-và áp dụng hệ thống chất lợng theo ISO- 9000, hệ thống trách nhiệm xã hộiSA8000
Nhiệm vụ: Điều hành lĩnh vực sản xuất kỹ thuật, điều hành hệ thống chất ợng, điều hành hệ thống trách nhiệm xã hội
l-Giám đốc điều hành sợi:
Chức năng: Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất đầu t và môi ờng thuộc lĩnh vực Sợi, các đơn vị tự hạch toán
tr-Nhiệm vụ: Chỉ đạo hoạt động của các nhà máy Sợi, Sợi Vinh vế công tác kỹthuật, đầu t, môi trờng, và công tác thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật t,thiết bị, kế hoạch tu sửa thiết bị, phụ tùng sửa chữa nhà xởng, định mức kinh tế– kỹ thuật, công tác khoán chi phí sản xuất thuộc phạm vi đợc phân công; chỉ
đạo công tác đào tạo công nhân kỹ thuật, chỉ đạo hoạt động của các đơn vị tựhạch toán: Trung tâm cơ khí tự động hoá, Ngành ống giầy
Giám đốc điều hành Dệt – Nhuộm:
Trang 11Chức năng: Quản lý, điều hành công tác kỹ thuật, sản xuất, đầu t và môi ờng thuộc lĩnh vực Dệt nhuộm.
tr-Nhiệm vụ: Chỉ đạo hoạt động của các nhà máy Dệt nhuộm, Dệt Denim, Dệt
Hà Đông về công tác kỹ thuật, đầu t, môi trờng, và công tác thực hiện kế hoachsản xuất, kế hoạch vật t, thiết bị, kế hoạch tu sửa thiết bị, phụ tùng, sửa chữa nhàxởng, định mức kinh tế – kỹ thuật, công tác khoán chi phí sản xuất thuộc phạm
vi đợc phân công phụ trách
Giám đốc điều hành tiêu thụ nội địa:
Chức năng : Quản lý, điều hành lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm may nội địa, công
tác khoán chi hpí sản xuất, thẩm định, đánh giá dự án đầu t, đánh giá doanh nghiệp Nhiệm vụ: Chỉ đạo công việc thuộc phạm vi phân công liên quan đến tiêuthụ sản phẩm may nội địa, đầu t trang bị Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, chỉ đạocông tác quản ký kho tàng, vận chuyển hàng hoá nội địa, phế liệu, chỉ đạo côngtác khoán chi phí sản xuất, chỉ đạo công tác thẩm định, đánh giá các dự án đầu t;công tác kiểm tra, đánh gia doanh nghiệp
Giám đốc điều hành quản trị hành chính:
Chức năng: Quản lý điều hành lĩnh vực lao động tiền lơng, chính sách đờisống, văn thể
Nhiệm vụ: Chỉ đạo công tác lao động tiền lơng, chế độ chính sách, chỉ đạocông tác hành chính, quản trị, đời sống, y tế đời sống văn thể, nếp sống văn hoá
và phòng chống hệ thống xã hội, chỉ đạo công việc đợc phạm vi phân công liênquan đến Hệ thống quản lý chất lợng và Hệ thống quản lý Trách nhiệm xã hội
Phòng kế toán tài chính:
Chức năng: Tham mu giúp việc cho Tổng Giám Đổc trong các công tác kếtoán, tài chính của Công ty nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý duúng mục đích, đuúngchế độ, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đợc duy trì liên tục.Nhiệm vụ: Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có về tình hình luânchuyển và sử dụng tài sản, vật t tiền vốn của công ty, tình hình sử dụng các nhânviên của đơn vị; kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kếhoạh thu, chi tài chính, kỷ luật thu nộp Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản,vật t, tiền vốn và các nguồn kinh phí; Lập và chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám
Đốc về số liệu báo cáo kế toán với cơ quan Nhà nớc và cáap trên theo hệ thốngmẫu biểu do Nhà nớ qui định; Lập kế hoạch giá thành, kế hoach tài chính, tínhtoán hiệu quả kinh tế cho các dự án đầu t gửi cấp trên, cơ quan chủ quản
Phòng Xuất Nhập Khẩu:
Trang 12Chức năng: Phòng xuất nhập khẩu có chức năng tìm kiếm khách hàng, thị trờngtrong ngoài nớc, tham mu cho Tổng Giám Đổc trong công tác nhập khẩu nguyênphụ liệu, máy móc, phụ tùng … thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò phục vụ cho công tác đầu t phát triển và ổn địnhsản xuất của Công ty, đồng thời xuất khẩu sản phẩm của Công ty ra nớc ngoài.Nhiệm vụ: Nghiên cứu đánh giá thi trờng, bạn hàng xuất khẩu và nhập khẩu,giúp lãnh đạo Công ty những thông tin cần thiết trong định hớng phát triển sảnxuất hàng xuất khẩu.
Phòng thi trờng:
Chức năng: Tham mu, giúp Tổng Giám Đốc tong lĩnh vực nghiên cứu, dự
đoán sự phát triển của thị trờng nội địa, đồng thời đề ra các giải pháp xây dựng
kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm nội địa và sản phẩm xuất khẩu
Nhiệm vụ: Nghiên cứu tổng thể các loại sản phẩm may mặc, vải dệt kim, dệtthoi lu thông trên thị trờng về mẫu mã, giá cả, sức tiêu thụ để định hớng sản xuất
và tiệu thu sản phẩm của công ty
Trung tâm kiểm tra chất lợng sản phẩm ( trung tâm KCS):
Chức năng: Nghiên cứu, đề ra các biện pháp nhằm tiếp cận với các phơngpháp quản lý chất lợng tiên tiến tác động kịp thời vào sản xuất; tham gia xâydựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO
Nhiệm vụ: Kiểm tra, thí nghiệm, xác nhận chất lợng các loại nguyên liệu, từ
đó quyết định nguyên liệu đủ tiêu chuẩn vào sản xuất hay không? ; kiểm tra cácyếu tố kỹ thuật, chất lợng của các sản phẩm dệt kim, dệt thoi, sợi, có đùng tiêuchuẩn của hợp đồng không, đồng thời cùng các nhà máy thành viên theo dõi, giását hoạt động hệ thống chất lợng toàn công ty
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Dệt May Hà Nội.
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty Dệt May Hà Nội tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tậptrung Đứng đầu là kế toán trởng, có nhiệm vụ tổ chức điều hành bộ máy kế toán,
Trang 13giám đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các phát sinh kinh tế củacông ty, đồng thời kiểm tra và đánh giá chất lợng công tác của các kế toán viên Đặcbiệt, kế toán trởng cùng một phó Tổng Giám Đốc và 3 Giám đốc điều hành, tổ chứcgiúp Tổng Giám Đốc lựa chọn phơng án kinh doanh và đầu t có hiệu quả cao Trợ
lý cho kế toán trởng là hai phó phòng; phó phòng kế toán tài chính và phó phòng kếtoán Nhiệm vụ của hai phó phòng là định kỳ báo cáo lại cho kế toán trởng mộtcách chính xác và kịp thời các số liệu do các kế toán viên cung cấp sau khi đã kiểmtra tính chính xác và hợp lý của chúng.Cụ thể, đợc thể hiện qua sơ đồ dới đây:
Trang 14Căn cứ vào các chứng từ ban đầu nh: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuển nội bộ, biên bản kiểnnghiệm vật t sản phẩm hàng hoá, biêm bản kiểm kê vật t sản phẩm hànghoá, phiếu báo về còn lại cuối kỳ, kế toán tiến hành vào sổ chi tiết vật liệu,
sổ chi tiết thanh toán ngời bán… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò và các bảng kê nhập, bảng kê xuất
Dựa và các bảng tổng hợp nhập vật liệu để vào cột hạch toán và căn cứvào giá tri ghi trên hoá đơn cộng với các chi phí khác thực tế phát sinh nhchi phí vận chuyển, bốc dỡ… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò để vào cột thực tế, kế toán tiên hành lập bảng
TK
T H
KTNVL
KTGT
KTTT
KT
Trang 15Trên cơ sở bảng tổng hợp xuất vật liệu và bảng kê số 3, cuối tháng kếtoán tổng hợp và đa ra bảng phân bổ vật liệu Bảng này phản ánh giá trị vậtliệu xuất kho trong tháng theo giá thực tế và phân bổ cho các đối t ợng sửdụng hàng tháng Bảng phân bổ số 2 là cơ sở để tập hợp cho phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, đồng thời lấy số liệu để ghi vào các số kế toán liênquan nh bảmg kê số 4, số 5, số 6.
Cuối mỗi liên độ, kế toán tập hợp số vật liệu vào Nhật ký chứng từ số 1,
số 2, số 4, số 5, số 7, số 10 và vào sổ cái tài khoản 152
Trang 16BiÓu 7: Qui tr×nh h¹ch to¸n nguyªn vËt liÖu theo h×nh thøc NhËt ký chøng tõ t¹i C«ng ty DÖt May Hµ Néi.
B¶ng
kª nhËp
ThÎkho Sæ chi tiÕt vËt
liÖu
B¶ng
kª xuÊt
NKCT
sè 5 B¶ng tæng hîp
nhËp
B¶ng tæng hîp N-X-T B¶ng tæng hîp
Trang 172.3 Hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu tại Công ty Dệt May Hà Nội.
Công ty Dệt May Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc có qui mô sản xuấtlớn, sản phẩm đầu ra nhiều về số lợng, đa dạng về chủng loại và mặt hàng Dovậy, vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm cũng rất đa dạng Để quản lý chặt chẽ và
có hiệu quả, công ty đã tiến hành phân loại vật liệu căn cứ vào vai trò tác dụngcủa vật liệu trong sản xuất Cụ thể, vật liệu của công ty đợc chia thành các loạisau:
Vật liệu chính : Gồm các loại bông xơ, chủ yếu nhập từ nớc ngoài nh xơ PE (Eslon ), xơ PE ( Sunkyong ), bông Mỹ cấp I, II, bông úc cấp I, bông Việt Nam.Vật liệu phụ : Các loại ghim, cúc, mác, chỉ các loại, khuy, chun,phecmơtuya, phấn may, băng dính, hoá chất, thuốc nhuộm… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò
Nhiên liệu : Điện, xăng (A 83, A92 ), dầu công nghiệp… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò
Phụ tùng thay thế : Máy may, máy kéo sợi, vòng bi, ốc vít, thoi suốt, dâycuroa
Văn phòng phẩm : Giấy, mực in, bút bi, máy tính… thì vật liệu cũng đóng góp một vai tròcác đồ dùng phục vụ chocông tác văn phòng
Vật liệu xây dựng : Sắt, thép, xi măng, kính… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò
Bao bì đóng gói : Bao tải dứa, dây buộc, dây đai nylon, hòm carton… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò
Phế liệu thu hồi : Sản phẩm hỏng, vải vụn, vải thừa… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò
Việc phân loại vật liệu nh trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức quản
lý một cách khoa học vật liệu phục vụ cho việc mở các sổ kế toán chi tiết nhằmkiểm tra, giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu trên cơ sở phân loại tỉ mỉ,chính xác từng thứ vật liệu
Vật liệu của công ty chủ yếu đợc nhập từ nớc ngoài và từ nhiều nguồn khácnhau Do vậy, giá thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác định theo từng nguồnnhập, đồng thời tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại vật liệu mà chúng đợc bảoquản ở các kho khác nhau: Kho bông xơ, kho hoá chất, kho xăng dầu, kho thiết
bị, kho vật t bao gói, kho phế liệu, kho vật liệu xây dựng
Đối với vật liệu xuất kho, Công ty áp dụng phơng pháp đánh giá vật liệu xuấtkho theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ Hàng ngày khi nhận đợc các chứng
từ xuất kho, kế toán chỉ ghi số thực xuất Cuối tháng, sau khi tổng hợp đầy đủ vậtliệu xuất kho, kế toán tính giá trị vật liệu xuất kho trong kỳ nh sau :
Trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Đơn giá
Trang 18Nhng theo nguyên tắc kế toán, kế toán xuất kho vật liệu phải phản ánh theotrị giá thực tế Vì vậy, để đơn giản hơn, tại công ty, vật liệu chính xuất kho đ ợccoi là theo giá hạch toán Đến cuối kỳ, kế toán tính giá thực tế của số vật liệu đãxuất kho trong kỳ trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toáncủa vật liệu, theo công thức sau :
Trong đó :
Giá thực tế vật liệu nhập kho là giá ghi trên hoá đơn cộng với các chi phíkhác thực tế phát sinh nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ… thì vật liệu cũng đóng góp một vai tròGiá hạch toán vật liệunhập kho là giá ghi trên hoá đơn Nh vậy, giá thực tế vật liệu nhập kho phản ánh
đợc phần chi phí có liên quan phát sinh còn giá hạch toán thì không, giá hạchtoán và giá thực tế chỉ khác nhau nếu có các chi phí khác phát sinh ngoài hoá đơntài chính
Để phù hợp với đặc điểm vật liêu, kho tàng của công ty và để công tác kếtoán đạt hiệu quả cao, Công ty hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp “thẻsong song” Cách thực hiện nh sau:
Trong quá trình kiểm nghiệm, nếu phát hiện thiếu hoặc thừa vật liệu, vật liệukhông đúng qui cách, mẫu mã ghi trên phiếu nhập kho, thủ kho phải cùng ngờigiao hàng lập biên bản và báo ngay cho phòng sản xuất kinh doanh biết
Biểu 3.1 Hóa đơn ( GTGT) Mẫu số 01- GTGT
Liên 2 (giao khánh hàng)
GTT vật liệu tồn đầu kỳ + GTT vật liệu nhập trong kỳ
Giá trị vật liệu xuất
kho trong tháng = Số lợng vật liệu xuất kho trong tháng Đơn giá bìmhquân
Giá thực tế vật
Giá hạch toán vật liệu Hệ số chênh lệch giữa giá TT và giá HT
Trang 19Ngày 25/09/03 Số 079733
Đơn vị bán: Công ty XNK Dệt May
Địa chỉ: 57B – Phan Chu Trinh – Q Hoàn Kiến Hà Nội
Họ tên ngời mua hàng:
Địa chỉ: Công ty Dệt May Hà Nội
Địa chỉ giao hàng: 57B- Phan Chu Trinh – Q Hoàn Kiếm Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ: Ba tỷ, ba trăm mời bốn triệu, một trăm chín chín
3 Thủ kho- Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật t sau:
Phơng thức kiểm nghiệm
SL theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
SL theo thực
tế kiểm nghiệm
SL đúng quy cách
SL không
đúng quy cách
Kết luận của ban kiểm nghiệm vật t : Đạt tiêu chuẩn nhập kho
Trởng ban Uỷ viên Uỷ viên
( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký)
Từ biên bản kiểm nghiệm và hoá đơn lập phiếu nhập kho
Biểu 3.3 phiếu nhập kho Mẫu số 02 - VT
Ngày 25/09/03 QĐ liên bộ TCKT-TC
Số 583 LB ngày 1/9/1967
Đơn vị bán: Công ty XNK Dệt May
Chứng từ số: 079733 Nợ … thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò
Nhập tại kho : Bông xơ Có… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò
Trang 20Trớc hết, đối với vật liệu xuất kho cho sản xuất: Thủ kho căn cứ vào phiếuxuất vật t hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do phòng sản xuất kinhdoanh lập Phiếu này gồm có 3 liên, thủ kho giữ hai liên và bộ phận lĩnh giữ mộtliên để ghi lại số thực xuất vào thẻ kho.Vì khi đi lĩnh vật t, ngời đi lĩnh phải mangtheo phiếu xuất vật t xuống kho Cuối tháng, thủ kho thu lại phiếu xuất kho củacác bộ phận, tính tổng số vật t đã xuất đối chiếu với số ghi trên thẻ kho rồi ký vào
ba liên, một liên thủ kho gửi trả lại phòng sản xuất kinh doanh để lu, một liên
ng-ời phụ trách vật liệu tại bộ phận nghiệp vụ sản xuất giữ để theo dõi, một liên thủkho chuyển sang phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán
Biểu số 3.5 phiếu xuất kho Mẫu số 02 - VT
Số 22 Nợ … thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò Có… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò… thì vật liệu cũng đóng góp một vai trò
Trang 21ợc lập thành ba liên) tiến hành xuất giao vật t cho khách hàng và cùng kháchhàng ký vào ba bản: Liên một lu ở phòng thị trờng, liên hai giao cho khách hàng,liên ba thủ kho làm căn cứ ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật liệu làmcăn cứ ghi sổ
Biểu số 3.6 Hoá đơn ( gtgt ) Mẫu số 01- GTGT
Số tiền viết bằng chữ : Một triệu chín trăm bảy hai nghìn bảy trăm bốn mơi đồng Ngời mua Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký )
Tóm lại, trình tự mở thẻ kho của thủ kho đợc tiến hành nh sau:
Hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho tiến hànhkiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các chứng từ, sắp xếp phân loại cho từng thứvật liệu theo từng kho và ghi số lợng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Mỗichứng từ đợc ghi một dòng trên thẻ kho Cuối ngày, thủ kho phải tính ra số lợngtồn kho của từng thứ vật liệu trên thẻ kho Định kỳ ( 10 ngày ), thủ kho chuyểntoàn bộ chứng từ ( phiếu nhập, phiếu xuất đợc sắp xếp theo từng nhóm vật t ) vềphòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ Để đảm bảo tính chính xác của số vật liệutồn kho, hàng tháng phải đối chiếu số thực tồn của từng kho và số tồn trên thẻkho Song ở công ty việc này không diễn ra thờng xuyên bởi vì vật liệu của công
ty có rất nhiều chủng loại, việc kiểm tra tốn rất nhiều thời gian và công sức Công
ty chỉ tiến hành tổng kiểm kê vào cuối năm
Biểu số 3.8 thẻ kho Từ số 15 Kho : Bông xơ
Vật t : Bông F1 - Đơn vị tính : kg