1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)

66 216 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Xí Nghiệp In I
Trường học Công Ty Nhiếp Ảnh Và Diafim
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 421,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)

Trang 1

Chi phí sản xuất bao gồm có nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau,

để có thể biết đợc số chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong một thời

kỳ nhất định nhằm tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế phục vụcho yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra đợc quy về thớc đo tiền tệ và

đợc gọi là chi phí sản xuất Trên thế giới, có nhiều quan niệm khácnhau về chi phí

Theo kế toán Pháp thì chi phí đợc định nghĩa nh sau: “Chi phí là

số tiền bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanhnhằm sinh lời cho doanh nghiệp”

Theo quan điểm của Mỹ, chi phí đợc hiểu nh sau: “Chi phí là

thuật ngữ đợc xử dụng để phản ánh giá trị của các nguồn lực đã

hao phí để có đợc các hàng hoá hoặc dịch vụ”

Theo kế toán Việt nam thì chi phí sản xuất là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá

mà doanh nghiệp đ chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuấtã

kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Chi phí đợc hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu

tố sản xuất vào sản phẩm và đợc biểu hiện trên hai mặt:

- Về mặt định tính: Đó là bản thân các yếu tố về vật chất phátsinh và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất và đạt đọc mục đích tạo

ra sản phẩm

- Về mặt định lợng: Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vậtchất tham gia vào quá trình sản xuất và đợc biểu hiện qua các thớc

đo khác nhau mà thớc đo chủ yếu là thớc đo tiền tệ

Cả hai mặt này đều chịu sự chi phối của thờng xuyên của quátrình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất

 Phân biệt giữa chi phí và chi tiêu:

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất

Trang 2

dinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh.

Nh vậy chỉ đợc tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí vềtài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất

ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán.Ngợc lại chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiềnvốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì

Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệmật thiết với nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không cóchi tiêu thì không có chi phí Chi phí và chi tiêu không những khácnhau về lợng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chitiêu kỳ này nhng cha đợc tính vào chi phí, có những khoản tính vàochi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu Sở dĩ có sự khác biệt giữachi phí và chi tiêu trong các doanh nghiệp là do đặc điểm, tính chấtvận động và phơng thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sảnvào quá trình sản xuất và yêu cầu hạch toán chúng

1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoảnkhác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh Tuỳ theo mục đích và yêu cầu quản lý,chi phí đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, tuy nhiên, vềmặt hạch toán chi phí sản xuất thờng đợc phân loại theo các tiêuthức sau:

Phân loại theo yếu tố chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh

tế ban đầu mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinhchi phí, chi phí sản xuất đợc phân loại theo yếu tố Cách phân loạinày giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng

nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán Hiện nay, theo tiêu thứcnày, chi phí đợc chia thành 7 yếu tố nh sau:

 Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính,

VL phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sảnxuất (loại trừ giá trị không dùnh hết nhập laọi kho và phế liệuthu hồi cùng với nhiên liệu, động lực)

 Yếu tố nhiên liệu động lực: gồm giá trị vật t, xăng dầu, điện,than sử dụng vào quá trình sản xuất trong kỳ

 Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: Phản ánh tổng

số tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng mà doanh

Trang 3

nghiệp phải trả cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên toàn doanhnghiệp.

 Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ quy

định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho cán bộ,công nhân viên chức

 Yếu tố khấu hao TSCĐ: Gồm tổng số khấu hao phải trích trong

kỳ của tất cả các TSCĐ đang dùng cho sản xuất

 Yếu tố chi phí dụch vụ mua ngoài: PHản ánh toàn bộ những chiphí về lao vụ, dịch vụ mua ngoài sử dụng để phục vụ cho sảnxuất nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí

 Yếu tố cho phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ những chi phíbằng tiền ngoài sáu yếu tố trên mà doanh nghiệp sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và đểthuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân thànhcác khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí

và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng Theo quy định của chế độ

kế toán Việt nam hiện nay, giá thành sản phẩm bao bồm 5 khoảnmục chi phí nh sau:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về

nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu năng lợng tham giatrực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ,dịch vụ

* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, các khoản phụ

cấp có tính chất lơng và các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lơng

* Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong

phạm vi phân xởng, tổ đội sản xuất ngoài chi phí NVL trực tiếp vàchi phí nhân công trực tiếp Nó thờng bao gồm các khoản sau: chiphí nhân viên phân xởng, chi phí nguyên vật liệu, chi phí dụng cụsản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chiphí bằng tiền khác

Trang 4

* Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh

liên quan việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ, dịch vụtrong kỳ

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ các khoản chi

phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doạnh và quản lý hànhchính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách đợc cho bất

kỳ hoạt động hay phân xởng nào

 Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí

Phục vụ cho mục đích quản trị, chi phí này đợc chia thành 3 loạisau:

* Biến phí: là những thay đổi về tổng số theo tỷ lệ nhất định sovới khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Nó bao gồm chiphí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, và một số yếu tố thuộc chi phí sản xuất chung Biến phí

có tổng số thay đổi theo khối lợng sản phẩm, dịch vụ nhng chi phítính trên một đơn vị sản phẩm lại không thay đổi

* Định phí: Là những chi phí không thay đổi về tổng số so vớikhối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành nh chi phí về khấuhao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phơng tiện kinh doanh Ngợc lạivới biến phí, khi số lợng sản phẩm, dịch vụ thay đổi thì định phítrên một đơn vị sản phẩm cũng thay đổi, tuy nhiên định phí giữnguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Phạm vi phù hợp

là phạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối lợng sảnphẩm tối đa mà doanh nghiệp sản xuất, trong phạm vi đó tổng địnhphí không biến đổi

* Chi phí hỗn hợp: Đó là những chi phí mà bản thân nó gồmcác yếu tố biến phí lẫn định phí ở mức hoạt động căn bản, chi phíhỗn hợp thể hiện những đặc điểm của định phí, quá mức độ đó, nólại thể hiện những đặc tính của biến phí, chi phí hỗn hợp bao gồm:tiền thuê máy móc thiết bị, chi phí điện, chi phí điện thoại

Cách phân loại chi phí cho phép thấy trớc đợc sự biến đổi của chiphí khi mức độ hoạt động thay đổi, do đó nó có tác dụng trong quảntrị kinh doanh, đáp ứng cho yêu cầu lập kế hoạch kiểm soát hoạt

động điều tiết chi phí cho ngời quản lý, phân tích điểm hoà vốn vàphục vụ cho việc ra quyết định

 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí

Trang 5

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc phân ra làm hailoại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ Chi phí sản phẩm lànhững chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợcmua, còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trongmột kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sảnxuất ra hoặc đợc mua nên đợc xem là các phí tổn, cần đợc khấu trừ

từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh

2 Giá thành sản phẩm

2.1 Khái niệm

Nói đến chi phí sản xuất là nói đến những hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong một kỳ kinhdoanh nhất định Nó là một trong hai mặt của một quá trình thốngnhất, quá trình sản xuất Mặt còn lại của quá trình sản xuất đợcthể hiện qua chỉ tiêu giá thành sản phẩm Vậy “giá thành sảnphẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao

động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc,sản phẩm, lao vụ đ hoàn thành”ã

Trong giá thành sản xuất sản phẩm chỉ bao gồm những chi phítham gia trực tiếp và gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụphải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không baogồm toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh Những chi phí

đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các

t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chitiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao độngsống Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để lập giá bán, là chỉ tiêukinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất, kết quả sửdụng lao động, vật t, tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanhnghiệp

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thànhcũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xétdới nhiều phạm vi khác nhau:

Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành: giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch, giá thành

định mức và giá thành thực tế

Trang 6

- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khibớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các địnhmức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.

- Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng đợc xác địnhtrớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành

kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến

và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức lại

đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từngthời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mứcluôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt

đợc trong quá trình sản xuất sản phẩm

- Giá thành thực tế: giá thành thực tế đợc xác định dựa vào cácchi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm sau khi kếtthúc quá trình này Gía thành thực tế là cơ sở để xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo phạm vi phát sinh chi phí: Giá thành đợc chia thànhgiá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ

- Giá thành sản xuất: (giá thành công xởng) Là chỉ tiêu phản

ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc sản xuất chế tạo sảnphẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất (Chi phí NVLTT, Chi phíNCTT, chi phí SXC )

- Giá thành tiêu thụ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi

phí chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm (chi phí sản xuất và chi phí quản lý bán hàng) Do vậy, giáthành tiêu thụ còn đợc gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành toàn

bộ Nó chỉ đợc xác định sau khi sản phẩm đ tiêu thụ ã

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêngbiệt nhng có quan hệ chặt chẽ với nhau, về mặt nội dung giá thànhsản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong nó là chiphí sản xuất và giá trị sử dụng cấu thành trong khối lợng sảnphẩm Bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch các yếu

tố chi phí vào đối tợng tính giá thành Mặt khác, giá thành sảnphẩm và chi phí sản xuất là hai mặt của quá trình sản xuất, vì thếchúng giống nhau về mặt chất Tuy nhiên, xét về mặt lợng thì chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau vì: Chiphí luôn gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm

Trang 7

chứa đựng cả một phần của chi phí kỳ trớc (chi phí sản phẩm làm

dở đầu kỳ) Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Tổng giá thành sản phẩm,

dịch vụ hoàn thành

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳTổng giá thành chi phí sx chi phí sản chi phí SXSản phẩm, dịch = dở dang + xuất PS - dở dang

Vụ hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳKhi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặccác ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng gía thànhsản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Nh vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mốiquan hệ rất mật thiết với nhau Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ

để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ đ hoàn thành Sựã

tiết kiệm hay l ng phí chi phí sản xuất của doanh nghiệp có ảnh hã ởng trực tiếp đến việc hạ hay tăng giá thành sản phẩm Do đó, quản

-lý giá thành phải gắn liền với quản -lý chi phí sản xuất

4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Để thoả m n các yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thànhã

sản phẩm cũng nh việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải dựa trên việc xác

định giá thành sản phẩm chính xác, nhng việc xác định giá thànhsản phẩm lại chịu ảnh hởng cuả kết quả việc tập hợp chi phí sảnxuất Do vậy, để tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, đòi hỏi kế toán cần phải làm tốt cácnhiệm vụ sau:

- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợngtính giá thành sản phẩm phù hợp vơí đặc điểm quy trình công nghệ,

đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp

- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí theo đúng đối tợng đ xácã

định, tổng hợp các khoản mục chi phí, các yếu tố chi phí đồng thờixác định đúng đắn chi phí dở dang cuối kỳ

Trang 8

- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính tổng giáthành và giá thành đơn vị của các sản phẩm theo đúng các khoảnmục quy định trong kỳ tính giá thành

- Lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tiếnhành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và các dựtoán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

II Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm

1.1 Đối tợng tập hợp chi phí

Xác định đối tợng tập hợp chi phí là việc xác định giới hạn tậphợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơichịu chi phí

Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí thờng đợc căn cứ vào:

- Tính chất, đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất:

đơn giản hay phức tạp, liên tục hay song song

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Loại hình sản xuất: đơn chiếc hay hàng loạt

- Đối tợng tập hợp chi phí có thể là toàn bộ quy trình công nghệhay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt, từng phânxởng, từng đơn đặt hàng

Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí có tác dụng tốt cho việctăng cờng quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp

và tính giá thành sản phẩm nhanh chóng, chính xác

1.2 Đối tợng tính giá thành sản phẩm

* Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm chính là việc xác

định thành phẩm, bán thành phẩm, công việc lao vụ nhất định đòihỏi phải tính giá thành Đối tợng tính giá thành có thể là:

Trang 9

2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành sản phẩm

2.1 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng

để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạncủa đối tợng hạch toán chi phí Có những phơng pháp chủ yếu sau:

Hạch toán chi phí sản xuất theo công việc: Theo phơng pháp

này, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định theo từng loạisản phẩm, từng loại công việc, từng đơn đặt hàng Trên cơ sở đó kếtoán mở sổ hoặc thẻ kế toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng.Chi phí sản xuất không kể phát sinh ở đâu, ở bộ phận nào đều đợcphân loại theo sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng Phơng pháp này

áp dụng trong những doanh nghiệp thoả m n điều kiện sau:ã

Sản phẩm có tính đơn chiếc, giá trị lớn, kết cấu phức tạp

Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng

Chu kỳ sản xuất sản phẩm dài

Hạch toán chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất

Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từngcông đoạn hoặc từng bộ phận, từng phân xởng sản xuất Phơngpháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có điều kiện sau:

Sản phẩm có tính đồng nhất, đợc sản xuất đại trà

Sản phẩm có giá trị nhỏ

Sản phẩm đợc đặt mua sau quá trình sản xuất

Phơng pháp liên hợp: Có thể vận dụng cả hai phơng pháp trên

trong một số doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, vừa có

điều kiện áp dụng phơng pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm,vừa có điều kiện sử dụng phơng pháp chi phí theo qúa trình sảnxuất sản phẩm

2.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hay

hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tính tổng giá thành sảnphẩm, giá thành đơn vị sản phẩm Nó mang tính chất thuần tuý kỹthuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành

Phơng pháp giản đơn (phơng pháp trực tiếp): Phơng phápnày áp dụng thích hợp ở những doanh nghiệp mà một đối tợng tính

Trang 10

giá thành tơng ứng một đối tợng tập hợp chi phí Chi phí sản xuất

đợc tập hợp cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (cũng là đốitợng tính giá thành) theo một trong hai phơng pháp trực tiếp hoặcgián tiếp Đối với loại chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng thì tậphợp trực tiếp hoặc gián tiếp Đối với loại chi phí chỉ liên quan đếnmột đối tợng thì tập hợp trực tiếp vào sổ chi tiết của đối tợng đó, cònloại chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng thì kế toándựa vào một tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ loại chi phínày cho từng đối tợng và ghi vào sổ chi tiết chi phí tơng ứng Đến kỳtính giá thành sản phẩm, kế toán dựa vào sổ tập hợp chi phí sảnxuất và kết quả kiểm kê, tính giá thành sản phẩm dở dang để tínhgiá thành sản phẩm Công thức tính nh sau:

đầu kỳ +

CPSXthực tếtrong kỳ -

Các PSgiảmCPSX -

Giá trịSPDDcuối kỳ

Từ đó tính đợc giá thành đơn vị sản phẩm:

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Số lợng sản phẩm hoàn thành

- Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này thờng đợc áp

dụng khi một đối tợng tính giá thành tơng ứng với nhiều đối tợngtập hợp chi phí sản xuất, một loại sản phẩm phải trải qua nhiềugiai đoạn chế biến, mỗi giai đoạn là một phân xởng hoặc tổ, đội nhcác doanh nghiệp ngành dệt, giầy da, giấy

Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sảnxuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuấtcủa các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm

Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + Z3 + + Zn

- Phơng pháp hệ số: Phơng pháp hệ số đợc áp dụng chủ yếu trongnhững doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sửdụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc đồngthời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng chotừng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả qúa trình sảnxuất Theo phơng pháp này, trớc hết phải căn cứ vào hệ số chi phí

để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vàoGiá thành một

Trang 11

tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đ tập hợpã

để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm

Số lợng quy

đổi sản phẩm

tiêu chuẩn

= Tổng sản lợngthực tế từng loạisản phẩm

x Hệ số chi phícủa từng loạisản phẩm

Giá thành đơn vị Tổng giá thành các loại sản phẩm phẩm tiêu chuẩn Số lợng sản phẩm tiêu chuẩn

Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số chi phí củatừng loại sản phẩm SP tiêu chuẩn từng loại sản phẩm

- Phơng pháp tỷ lệ chi phí: Trong các doanh nghiệp sản xuấtnhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh maymặc, đóng giầy, cơ khí chế tạo kế toán thờng tập hợp chi phí sảnxuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí sảnxuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toántính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại

Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch (định mức) Tỷ lệ

đơn vị SP từng loại đơn vị sản phẩm từng loại chi phí

- Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Phơng pháp này

áp dụng trong các doanh nghiệp mà bên cạnh các sản phẩm chínhthu đợc còn có thể thu đợc những sản phẩm phụ, để tính giá trị sảnphẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏitổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể đợcxác định theo giá có thể sử dụng đợc, ớc tính, giá kế hoạch, giánguyên liệu ban đầu

Tổng giá Giá trị Tổng CP Giá trị SP Giá trị SP thành SP = sản phẩm + SX phát - sản phẩm - chính DD chính chính DD sinh trong phụ thu cuối kỳ đầu kỳ kỳ hồi ớc tính

- Phơng pháp liên hợp: Là phơng pháp áp dụng trong nhữngdoanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ vàtính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành sản phẩmphải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau Trên thực tế, kế toán cóthể kết hợp các phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổngcộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ sản phẩm phụ

=

=

x

Trang 12

III Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm

1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.1 Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên

 Đặc điểm và tài khoản sử dụng:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp choviệc chế tạo sản phẩm Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liênquan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt (phân x-ởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ ) thìhạch toán trực tiếp cho đối tợng đó Trờng hợp vật liệu xuất dùng

có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chứchạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ giántiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan Tiêu thứcphân bổ thờng đợc sử dụmg là phân bổ theo định mức tiêu hao,theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản phẩm

Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phínguyên, vật liệu trực tiếp” Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng

đối tợng tập hợp chi phí (phân xởng, bộ phận chi phí sản xuất )

Kết cấu của tài khoản này nh sau:

Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp choviệc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Bên có: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Phơng pháp hạch toán

Phơng pháp hạch toán cụ thể thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp chi phí NVLTT theo

phơng pháp KKTX

TK 152 TK 621 TK 154

Vật liệu xuất dùng trực tiếp Kết chuyển chi phí

chế tạo sản phẩm, dịch vụ nguyên vật liệu trực tiếp

TK 151 TK 152 Vật liệu đi đờng dùng Vật liệu dùng không hết nhập

Trang 13

Trực tiếp cho sản xuất kho hoặc chuyển kỳ sau

1.2 Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ

 Đặc điểm và tài khoản sử dụng

Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vậtliệu xuất dùng rất khó phân định đợc là xuất cho mục đích sảnxuất, quản lý, hay cho tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, để phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán cần phải theodõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng (phânxởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ ) hoặc dựa vào mục đích

sử dụng hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từngmục đích

Trong phơng pháp kiểm kê định kỳ, tài khoản sử dụng là TK621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Các chi phí đợc phản ánhtrên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyênvật liệu mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiếnhành kiểm kê và xác định đợc giá trị nguyên vật liệu tồn kho và

đang đi đờng TK này cuối kỳ không có số d và đợc mở theo từng

đối tợng hạch toán chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm,lao vụ ) với nội dung nh sau:

Bên nợ: Giá trị vật liệu đ xuất dùng cho các hoạt động sản xuấtã

kinh doanh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm, dịch

vụ, lao vụ

 Phơng pháp hạch toán

Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp chi phí NVL TT theo

phơng pháp KKĐK

TK331,111, TK 611 TK 621 TK 631112,411 Giá trị NVL dùng trực Kết chuyển CP

Giá trị vật liệu tiếp chế tạo sản phẩm NVL trực tiếp

Trang 14

tăng trong kỳ TK 151,152

Giá trị vật liệu

cha dùng cuối kỳ

Kết chuyển giá trị VL cha dùng đầu kỳ

2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

 Đặc điểm và tài khoản sử dụng

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lơng, các khoản phụcấp có tính chất lơng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao độngtrực tiếp chế tạo, sản xuất sản phẩm, thực hiện các dịch vụ Chi phínhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹBHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ quy định với tiền lơng trên Đểtập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK

622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này cuối kỳ không có

số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí nh TK 621với nội dung cụ thể nh sau:

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Trang 15

 Đặc điểm và tài khoản sử dụng

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý và phục vụ sảnxuất phát sinh ở các phân xởng, tổ đội sản xuất Chi phí sản xuấtchung bao gồm: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chiphí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch

vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Để theo dõi các khoản chi phísản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuấtchung”, mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ.Bên nợ: - Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí SXC

TK6273: Chi phí công cụ, dụng cụ SX

TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK6278: Chi phí bằng tiền khác

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà tài khoản

627 có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nộidung hoặc yếu tố chi phí

 Phân bổ chi phí sản xuất chung :

Chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng, nhiềuloại sản phẩm, lao vụ nên phải phân bổ các khoản chi phí sản xuấtchung vào cuối kỳ hạch toán Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụnglà: chi phí nguyên vật liệu chính, tiền lơng công nhân trực tiếp sảnxuất, số giờ máy chạy,

Mức CPSXC Tổng CP SXC cần phân bổ Tổng tiêu thứcphân bổ cho = x phân bổ của từng đối tợng Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tợng

 Phơng pháp hạch toán:

Trang 16

Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung theo sơ đồ số 4,tuy nhiên, có một số điểm lu ý theo quy định tại chuẩn mực số 02-hàng tồn kho của thông t 89/2002/TT-BTC nh sau:

Chi phí sản xuất chung đợc chia ra làm chi phí sản xuất chung

cố định (chi phí không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất), vàchi phí sản xuất chung biến đổi (chi phí thay đổi theo số lợng sảnphẩm sản xuất) Đến cuối kỳ:

- Nếu số sản phẩm thực tế sản xuất ra bằng hoặc lớn hơn mứccông suất bình thờng, thì chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi

đợc phân bổ hết cho các đối tợng chịu chi phí theo định khoản

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

- Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suấtbình thờng thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung

cố định phân bổ vào chi phí chế biến theo mức công suất bình ờng, phần còn lại đợc ghi nhận vào gá vốn trong kỳ nh sau

th-Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 4: hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung

Trang 17

4 Hạch toán các khoản chi phí khác

 Chi phí phải trả: là những khoản chi phí thực tế cha phát sinh

nhng đợc ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Nó thờng bao gồmtiền lơng phép của công nhân sản xuất, chi phí sửa chữa TSCĐtrong kế hoạch, thiệt hại ngừng sản xuất, chi phí l i vay ã

Để hạch toán các khoản chi phí này, kế toán sử dụng tài khoản

335 với phơng pháp hạch toán nh sau:

Khi trích trớc các khoản chi phí, kế toán phản ánh:

 Chi phí trả trớc: Là các khoản chi phí thực tế đ phát sinh nhã

-ng cha tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà đợctính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán Nó thờng bao gồm các khoảnsau: giá trị công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần, giá trị sửa chữa lớnTSCĐ ngoài kế hoạch, tiền thuê đất, TSCĐ Để theo dõi, kế toán sửdụng TK 142 hoạc 242

Khi phát sinh các khoản chi phí, ghi nh sau:

 Các khoản thiệt hại trong sản xuất:

- Thiệt hại về sản phẩm hỏng: Nếu đó là sản phẩm hỏng trong

định mức, thì phần thiệt hại hạch toán vào chi phí sản xuất sảnphẩm Đối với giá trị thiệt hại của những sản phẩm hỏng ngoài

định mức thì phải theo dõi riêng, xem xét từng nguyên nhân gây rasản phẩm hỏng để có biện pháp xử lý thích hợp

Trang 18

- Thiệt hại về ngừng sản xuất: Trong thời gian ngừng sản xuấtvì những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, doanh nghiệpvẫn phải bỏ ra những chi phí để duy trì hoạt động Những khoảnchi phí này đợc coi là thiệt hại về ngừng sản xuất Nếu có kế hoạch

về việc này, kế toán sử dụng TK 335 Nếu ngừng sản xuất bất thờngthì chi phí bỏ ra theo dõi trên các TK 142, 242, 154,

5 Tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

5.1 Phơng pháp KKTX

Để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ tính giá thành sản phẩmtheo phơng pháp KKTX, kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí SXkinh doanh dở dang” Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối t-ợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sảnphẩm Kết cấu của TK này nh sau:

Bên nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ

Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm

- Tổng giá thành SP, lao vụ hoàn thành

D nợ: Chi phí sản xuất kimh doanh dở dang

Phơng pháp hạch toán đợc thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 5:Hạch toán tổng hợp CPSX theo phơng pháp KKTX

TK 621 TK 154 TK 152.111 D: xxx Các khoản ghi giảm chi phí

Kết chuyển CPNVL trực tiếp sản xuất

Trang 19

5.2 Phơng pháp KKĐK

Theo phơng pháp KKĐK, kế toán sử dụng tài khoản 631 “Giáthành sản xuất” Tài khoản này không có số d cuối kỳ và nội dungphản ánh nh sau:

Bên nợ: - Giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ

- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳBên có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Các khoản phải ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm

- Tổng giá thành sản phẩm lao vụ hoàn thành

Phơng pháp hạch toán đợc thể hiện cụ thể nh sau:

Sơ đồ 6:Hạch toán tổng hợp CPSX theo phơng pháp KKĐK

Kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ DD đầu kỳ

TK 621 TK 631 TK 154

Kết chuyển CP Giá trị sản phẩm, dịch vụ

Nguyên vật liệu trực tiếp dở dang cuối kỳ

TK622

Kết chuyển chi phí TK632

nhân công trực tiếp

TK 627 Tổng giá thành SX của SP

Kết chuyển CP SXC hoàn thành, nhập kho, gửi

bán, hay tiêu thụ trực tiếp

6 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạnchế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính đợc giáthành sản phẩm, phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dởdang Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất thờng dùng các phơngpháp sau để đánh gía sản phẩm dở dang

Trang 20

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên

vật liệu chính

Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hếtcho thành phẩm Do vậy, trong sản phấm dở dang chỉ bao gồm giátrị vật liệu chính mà thôi

Gía trị vật liệu Giá trị vật liệu + Giá trị vật liệu Số lợng chính nằm trong chính DDĐK xuất dùng TK sản phẩmsản phẩm Số lợng + Sốlợng SP DDCK

Để đảm bboẩ tính chính xác của việc đánh giá, phơng pháp này chỉnên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên,vật liệu chính phải đợc xác định theo số thực tế đ dùng.ã

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% CP chế biến

Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm

mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kếtoán thờng sử dụng phơng pháp này Thực chất, đây là một dạngcủa phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng, trong đó giả địnhsản phẩm dở dang đ hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩmã

 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Số l ợng thành phẩm +

Số l ợng SP

DD quy đổi

Số l ợng sản phẩm DDCK quy đổix

dùng TK+

Số l ợng thành phẩm Số SP DD không

quy đổi ra thành phẩm

+

x

Số SP DDCK không quy đổi

Trang 21

Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho cáckhâu, các bớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm đểxác định sản phẩm dở dang

IV Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm

Hiện nay, Việt nam sử dụng 4 hình thức sổ hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, đó là:

nh nhật ký thu, chi tiền, nhật ký mua, bán hàng Trình tự hạchtoán cụ thể nh sơ đồ số 13

Báo cáo tài chính

Trang 22

Đây là kế toán kết hợp ghi sổ theo thời gian trên sổ đăng kýchứng từ ghi sổ với ghi sổ theo nội dung kinh tế trên sổ cái Theohình thức này, các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có cùngnội dung sẽ đợc tập hợp để đa lên chứng từ ghi sổ, sau đó đa lên sổcái trên cơ sở các chứng từ ghi sổ kèm theo các chứng từ gốc.

Sơ đồ 8: Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành

sản phẩm theo hình thức chứng từ ghi sổ

4 Hình thức nhật ký chứng từ.

Đây là hình thức sổ dùng để tập hợp và hệ thống các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản, kết hợp với phân tíchcác nghiệp vụ đó theo bên nợ của các tài khoản đối ứng Để theo dõichi phí sản xuất, kinh doanh,kế toán dùng các bảng kê: bảng kê số

4 (tập hợp chi phí theo phân xởng), bảng kê số 5(tập hợp chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí xây dựng cơ bản), bảng

kê số 6(tập hợp chi phí trả trớc, chi phí phải trả) và nhật ký chứng

từ số 7 (tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp) Ngoài ra, còn các bảng phân bổ, sổ chi tiết

Sơ đồ 9: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính

Bảng tính giá

thành sản phẩm

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Trang 23

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

IV Khái quát chung Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở một số nớc trên thế giới

đợc tính vào giá thành sản phẩm mà đợc khấu trừ lợi tức của kỳphát sinh Trình tự tính giá thành sản phẩm nh sau:

- Tập hợp cho phí của các nguyên vật liệu (giá mua, chi phí thumua) cho đối tợng tính giá thành

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng tínhgiá

- Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợngtính giá

Trang 24

- Tính giá thành sản phẩm

Giá thành Chi phí nguyên Chi phí nhân Chi phí sản xuất Sản phẩm vật liệu trực tiếp công trực tiếp chung phân bổ

2 Kế toán Pháp

Theo quan điểm của kế toán Pháp thì chi phí là số tiền bỏ ra

để mua các yếu tố cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanhnhằm sinh lợi cho quá trình hoạt động kinh doanh nhằm sinh lợicho doanh nghiệp Từ đó, kế toán Pháp phân loại chi phí thành: Chiphí sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí đặc biệt Trong

đó chi phí sản xuất kinh doanh đợc hiểu là chi phí bỏ ra dùng chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí muanguyên vật liệu, hàng hoá, vật t sử dụng ngay, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí nhân viên

Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh không tập hợp riêng chiphí sản xuất và chi phí tiêu thụ mà tiến hành tập hợp toàn bộ chiphí sản xuất kinh doanh theo các khoản chi phí nh mua nguyên vậtliệu, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài, chi phí thuế, chi phí nhân viên,chi phí quản lý thông thờng Sau đó, cuối kỳ tiến hành kết chuyểnchi phí và thu nhâp để xác định kết quả kinh doanh Nh vậy, khácvới kế toán Việt nam và kế toán Mỹ, đối với kế toán Pháp, giáthành sản phẩm không chỉ có chi phí sản xuất mà còn có chi phíngoài sản xuất (chi phí tiêu thụ) nên trình tự hạch toán, tính giá đ-

ợc thực hiện theo trình tự sau:

- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu đa vào sản xuất

- Tính giá phí sản xuất

- Tính giá phí tiêu thụ

- Tính giá thành sản phẩm

Vậy đối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

có sự khác biệt đó là do xuất phát từ quan niệm khác nhau về bảnchất, chức năng của chỉ tiêu tính giá thành

Trang 25

Phần II

Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim

I Những đặc điểm chung của xí nghiệp

1 Quá trình hình thành và phát triển

Tháng 12 năm 1997, theo quyết định 3480/TC-QĐ của bộ ởng Bộ Văn hoá thông tin, công ty nhiếp ảnh và Diafim đợc thànhlập trên cơ sở hợp nhất các công ty sau:

tr Công ty nhiếp ảnh trung ơng

- Công ty Diafim Tên giao dịch quốc tế của công ty là Photograph Diafimcompany, viết tắt là Phodico

Công ty nhiếp ảnh và Diafim là doanh nghiệp nhà nớc, trựcthuộc bộ Văn hoá thông tin, hạch toán độc lập, có con dấu, có tàikhoản riêng tại ngân hàng

Ngày 1, tháng 12 năm 1999, căn cứ quyết định số 45/ NADCcủa giám đốc công ty nhiếp ảnh và Diafim, xí nghiệp in I đợc thànhlập Vậy xí nghiệp in I là đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộccủa công ty PhoDiCo, đợc hoạt động theo giấy phép in và đăng kýkinh doanh của công ty

Xí nghiệp in I đợc giám đốc công ty nhiếp ảnh và Diafim uỷquyền cho mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu củacông ty Hoạt động in theo giấy phép in số 219/ GP cấp ngày 15tháng 5 năm 1998 của Bộ trởng Bộ Văn hoá thông tin

Nguồn vốn của xí nghiệp chủ yếu là nguồn từ ngân sách nhànớc, bên cạnh đó có nguồn tự bổ xung và nguồn đi vay Sau quátrình hoạt động cho đến nay, xí nghiệp đ mở rộng sản xuất, đầuã

t thêm hệ thống máy móc thiết bị mới từ Nhật Bản, cộng hoà sec(hệ thống in offset) và hệ thống đóng xén tự động, nâng tổng số vốnlên hơn sáu tỷ đồng

Tổng số cán bộ công nhân viên ổn định của xí nghiệp là 36ngời, đợc ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm x hội và bảoã

hiểm y tế Phần còn lại là lao động thuê ngoài khi cần thiết

Tuy là doanh nghiệp trực thuộc nhng xí nghiệp in I hạch toánhoàn toàn độc lập từ khâu mở đầu của sản xuất nh tìm kiếm thị

Trang 26

trờng, tìm nguồn nguyên vật liệu, đến quá trình sản xuất, cho đếnkhâu cuối cùng là tiêu thụ, tính ra kết quả sản xuất kinh doanh.

Điều đó đòi hỏi ban l nh đạo của xí nghiệp phải tự chủ, năng động,ã

sáng tạo để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng cạnhtranh khốc liệt ngày nay

Xí nghiệp in I là doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực in ấn, sảnphẩm của công ty chủ yếu là các ấn phẩm văn hoá nh sách, báo,tạp chí, áp phích, tờ rời, Với số vốn đầu t ban đầu không nhiều(hơn 4 tỷ VNĐ) nhng ban l nh đạo cùng công nhân viên trong toànã

xí nghiệp luôn phấn đấu, sáng tạo không ngừng để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm ổn định và thunhập khá cho một số lợng không nhỏ lao động trong toàn công ty

Điều đó giúp doanh nghiệp không những tồn tại mà ngày càngphát triển, mở rộng sản xuất

2 Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp

Xí nghiệp in I là một nhánh của công ty nhiếp ảnh và Diafim,cùng song song tồn tại với các xởng sản xuất khác nh xởng ảnh, x-ởng Diafim, ngân hàng dữ liệu ảnh, các cửa hàng Chức năng vànhiệp vụ chính của xí nghiệp nh sau:

1 In các ấn phẩm văn hoá hợp pháp

2 Làm các dịch vụ đóng, xén, gia công, bao bì

3 Tham gia đấu thầu các hợp đồng in

4 Ký kết hợp đồng với các đơn vị khác theo sự uỷ quyền củagiám đốc công ty nhiếp ảnh và Diafim

Trong kinh doanh, xí nghiệp thực hiện đầy đủ các cam kếttrong hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp khác, trong nội bộ,thực hiện theo chế độ chính sách của nhà nớc Từng bớc nâng cao

đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên Đối với cấptrên, xí nghiệp thực hiện nộp đủ 2 % trên doanh thu, và các khoảnnghĩa vụ khác với nhà nớc

3 Đặc điểm sản xuất và tổ chức quản lý

3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

Là một doanh nghiệp nhà nớc vừa và nhỏ, hạch toán độc lập,

xí nghiệp in I có bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả, đảm bảo quản

lý chặt chẽ, bao quát từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sảnxuất Phơng thức quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng Với môhình này, đơn vị đảm bảo thông tin, mệnh lệnh từ trên xuống, các

Trang 27

phản hồi từ dới lên nhanh chóng chính xác Đồng thời các phòngban có quan hệ tham mu, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau Đây cũng là môhình phổ biến cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

Toàn xí nghiệp có một giám đốc, ba phòng ban, và các phânxởng sản xuất Bộ máy quản lý là giám đốc, các trởng phòng, quản

đốc, tổ trởng Có thể khái quát bộ máy của xí nghiệp qua sơ đồ sau(sơ đồ số 10)

Sơ đồ 10: Bộ máy tổ chức của xí nghiệp

Ghi chú Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban nh sau:

- Giám đốc: Là ngời l nh đạo cao nhất trong toàn xí nghiệp,ã

trực tiếp chỉ đạo, quản lý các phòng ban, các hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị, đồng thời là ngời đại diện xí nghiệp trongmọi giao dịch với cấp trên, với khách hàng, ký kết hợp đồng kinh

tế, tham gia hội họp, tham gia đấu thầu,

Giám đốc

Phòng kế hoạch sx

Phòng kế toán tài vụ

Bình

(ghim)

Đóng bìa, cắt xénnnnnn

Trang 28

- Phòng tổng hợp: phòng có hai nhiệm vụ chính là:

+ Marketing: Tăng cờng các mối giao lu để quảng bá chất lợngsản phẩm của công ty, tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp đồng kinh

tế để mở rộng thị trờng, đồng thời tìm hiểu thị hiếu khách hàng,

đánh giá khai thác thị trờng, tham mu cho giám đốc về phơng hớngkinh doanh, tìm cách nâng cao chất lợng sản phẩm theo hớng đápứng tối u nhu cầu khách hàng

+ Tổ chức hành chính: Có trách nhiệm về các mặt nhân sự,sắp xếp, bố trí lao động hợp lý trong công ty, quản lý công tác văn

th, lu trữ, tổ chức các phong trào văn nghệ, thi đua, khen thởng,làm thêm ca

- Phòng kế toán, tài vụ: Đảm nhiệm công tác kế toán tàichính của công ty, phản ánh tổng hợp, chính xác chi phí sản xuấtkinh doanh, tính giá thành sản phẩm, hạch toán tiêu thụ, tính ra

l i lỗ và lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo định kỳ Bộã

phận kế toán phải đảm bảo thông tin liên tục, đầy đủ, chính xác,giúp giám đốc quản lý quá trình sản xuất chặt chẽ, hiệu quả, và từ

đó đề ra phơng hớng kinh doanh, phơng hớng đầu t đúng đắn, kịpthời,

- Phòng kế hoạch sản xuất: Đây là phòng ban có trách nhiệmtham mu cho giám đốc về các mặt của sản xuất nh kế hoạch muanguyên vật liệu, dự trữ vật t cho sản xuất, tiến độ sản xuất, lukho, đồng thời phòng cũng trực tiếp chỉ đạo, hớng dẫn, giúp đỡcác phân xởng, phân công, điều hành công việc hợp lý, khoa họccho các phân xởng

Giữa phòng kế hoạch sản xuất và phòng kế toán tài vụ có mốiliên hệ mật thiết với nhau, thông tin qua lại lẫn nhau: Phòng kếhoạch sản xuất là nơi chuyển những thông tin kỹ thuật của sảnphẩm cho kế toán, làm căn cứ cho kế toán ghi sổ Ngợc lại, phòng

kế toán phản hồi các thông tin kế toán cần thiết cho phòng kếhoạch sản xuất: ví dụ nh thông tin về tỷ trọng các khoản mục chiphí trong giá thành sản phẩm, thông tin về định mức nguyên vậtliệu,

- Phân xởng chế bản tạo mẫu: Phân xởng này có ba bộ phậnchính là : Vi tính, bình bản, phơi bản

Trang 29

Nhiệm vụ chính của phân xởng là đánh máy vi tính, cănchỉnh, sắp chữ điện tử, tạo ra mẫu in, sau đó phân màu theo từngyêu cầu của khách hàng, sau đó chụp lên bản kẽm, phơi bản.

- Phân xởng in : Đây là phần công việc chính, quan trọngtrong toàn bộ quá trình sản xuất Các mẫu in sẽ đợc phân xởng tạomẫu chuyển xuống và đợc in theo đúng tiêu chuẩn công nghệ quy

định, theo từng chủng loại nhất định Phân xởng in lại tách ra hai

tổ riêng là tổ in bìa và tổ in ruột sản phẩm Tuy nhiên hai côngviệc này thờng đợc tiến hành song song với nhau để đảm bảo sảnphẩm đồng bộ và phối hợp công việc hợp lý hơn Sản phẩm sau khi

in phải đợc kiểm tra chặt chẽ về mức đồng đều, đẹp mắt

- Phân xởng hoàn thiện: Sau khi in, các sản phẩm phải hoànthiện các công việc nh gấp sách (gấp 1vạch, 2 vạch, 3 vạch), khâusách hoặc dập ghim, sau đó đợc đóng bìa và tiến hành cắt xén, tạo

ra sản phẩm hoàn thành

Tuy chia làm ba phân xởng nhng phân xởng tạo mẫu,chế bản,phân xởng in, phân xởng hoàn thiện có mối quan hệ mật thiết vớinhau, sản phẩm của phân xởng này là đầu vào của phân xởng kia

Do vậy tổ chức quản lý trong ba phân xởng phải phối hợp đồng bộ,hiệu quả, đảm bảo sản xuất liên tục, đúng quy trình công nghệ và

có chất lợng cao

3.2 Quy trình công nghệ và đặc điểm sản phẩm, thị trờng

Là một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực in ấn nên sản phẩmcủa đơn vị chủ yếu là các ấn phẩm văn hóa nh sách báo, tạpchí, Quy trình sản xuất liên tục, khép kín, để có sản phẩm cuốicùng phải qua nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau, thể hiện quasơ đồ sau:

Sơ đồ 11: Quy trình sản xuất trong xí nghiệp

Hoàn thiện (Gấp,

khâu, ghim, cắt

xén,bao gói)

Trang 30

Khi nhận đơn đặt hàng, doanh nghiệp tiến hành tạo mẫu, chếbản: đánh máy, trình bày, tách màu điện tử, sắp đặt tranh ảnh Bộphận bình bản sẽ bố trí các loại chữ, hình ảnh, đặt trang in phùhợp, và cho hiện hình ảnh lên các bản kẽm, các bản này sẽ đợcphơi bằng máy, gọi là phơi bản, sau đó sẽ chuyển cho các máy in để

in hàng loạt theo các chế bản khuôn in đó Sau khi in, phân xởnghoàn thiện sẽ tiến hành các công việc nh gấp, đóng ghim, khâu,cắt xén, bao gói để đợc sản phẩm hoàn thành

Doanh nghiệp chủ yếu sản xuất theo các đơn đặt hàng Thị ờng chính của doanh nghiệp là Hà nội và các tỉnh phía Bắc Kháchhàng quen thuộc của doanh nghiệp là các nhà xuất bản, các tổngcục, các đơn vị và cá nhân khác Trong những năm qua, doanhnghiệp nâng cao chất lợng sản phẩm, tạo đợc uy tín đối với kháchhàng

tr-4 Tổ chức bộ máy và công tác kế toán của xí nghiệp

4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, bộ máy kế toán đợc tổ chức

đơn giản, gọn nhẹ nhng vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý

Tổ chức bộ máy kế toán theo phơng thức trực tuyến Cấp dớitheo sự chỉ đạo của cấp trên trực tiếp, giúp cho thông tin thốngnhất, nhanh chóng Bộ máy kế toán đợc khái quát theo sơ đồ sau

Thủ quỹ Thủ kho

Trang 31

toán tổng hợp số liệu, tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tàichính, báo cáo quản trị theo định kỳ.

* Kế toán thanh toán: thực hiện các phần hành kế toán vềthu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, phải trả,

và các phần hành vê vật t, thành phẩm

* Kế toán lao động, tiền lơng và bảo hiểm x hội: Có nhiệm vụã

tính toán chính xác, kịp thời tiền lơng, BHXH và các khoản phảitrả khác cho ngời lao động căn cứ vào bảng chấm công, đơn giá l-

ơng và hệ số lơng, đồng thời thực hiện các phần hành kế toán vềTSCĐ và một số công việc liên quan khác

* Thủ quỹ, kiêm thủ kho: Quản lý tiền của đơn vị, làm cáccông việc liên quan đến tiền nh thu quỹ, chi quỹ, các dịch vụchuyển đổi giữa tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và ngợc lại, Thủquỹ còn thực hiện các nhiệm vụ của thủ kho nh nhập, xuất kho,ghi thẻ kho, phiếu giao nhận hàng,

4.2 Tổ chức hạch toán kế toán

 Chế độ kế toán:

Xí nghiệp in I thực hiện chế độ kế toán theo quyết định1141TC/QĐ/CĐKT của Bộ trởng Bộ tài chính ban hành ngày01/11/1995 và các thông t sửa đổi số 10 TC/CĐKT ngày 20/3/1997,

số 120/1999/TT-BTC ngày 07/10/1999, số 105/2003/TT-BTC ngày24/11/2003 Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12

* Hệ thống chứng từ: tuân thủ theo mẫu của Bộ Tài chính banhành, ngoài ra còn sử dụng một số mẫu do doanh nghiệp tự thiết

kế cho phù hợp với đặc điểm riêng của xí nghiệp: ví dụ phiếu giaoviệc, phiếu giao hàng

* Hệ thống tài khoản sử dụng: doanh nghiệp sử dụng khoảngmột nửa số tài khoản do Bộ Tài chính ban hành: không sử dụng cáctài khoản liên quan đến ngoại tệ, dự phòng, đầu t tài chính, trongcác tài khoản ngoài bảng thì chỉ sử dụng tài khoản 009 để theo dõinguồn vốn khấu hao, tài khoản 002 để theo dõi nguyên vật liệu(giấy) do khách hàng gửi đến

* Hệ thống sổ sách tại xí nghiệp

Phù hợp với đặc điểm sản xuất, quy mô và yêu cầu quản lý, xínghiệp áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” Đây là hìnhthức có đặc trng cơ bản là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 32

đều đợc ghi vào sổ nhật ký, đặc biệt là nhật ký chung, theo trình tựthời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau

đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụphát sinh Sổ sách của doanh nghiệp bao gồm sổ nhật ký chung(không dùng nhật ký đặc biệt), sổ cái các tài khoản và sổ, thẻ kếtoán chi tiết

Sổ nhật ký chung đợc ghi thờng xuyên, theo trình tự thời gian,

sổ cái đợc ghi định kỳ một tháng một lần Cuối tháng, cuối quý,cuối năm, số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái đợc kiểm tra,

đối chiếu và lập bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính

Sơ đồ số 13: Trình tự ghi sổ tại xí nghiệp in I

Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên

II Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký

chung

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Quan hệ đối chiếu

Trang 33

1 Đặc điểm chung về chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm tại xí nghiệp

Xét trong mối quan hệ với giá thành sản phẩm thì chi phí sảnxuất, kinh doanh đợc chia thành 5 khoản mục chi phí Trong đó, giáthành sản xuất (giá thành phân xởng) đợc hình thành trên 3 khoảnmục chi phí sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

Các yếu tố chi phí này, tuỳ theo đặc điểm ngành nghề, quytrình công nghệ, tổ chức sản xuất mà sẽ có đặc điểm khác nhau, cơcấu khác nhau từ đó đòi hỏi công tác quản lý, hạch toán, phân tíchchi phí khác nhau

Tại xí nghiệp in I, một xí nghiệp chuyên về lĩnh vực in ấn,sản phẩm chủ yếu là sách báo, tạp chí Quy trình công nghệ đợc bốtrí thành các bớc rõ ràng, sản phẩm mang tính đặc thù riêng, lại đ-

ợc sản xuất qua nhiều công đoạn khác nhau và đợc thực hiện khépkín trong phân xởng sản xuất từ khâu đầu đến khâu cắt xén, đónggói, và cuối giai đoạn tạo ra sản phẩm Điều đó tạo ra những nét

đặc thù riêng trong chi phí, giá thành sản phẩm, cụ thể:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chi phí vềnguyên vật liệu, nhiên liệu, tham gia trực tiếp vào qúa trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xínghiệp in chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm (đến80%) Bao gồm các loại chi phí về giấy in, mực in các màu, bản kẽm,xăng, nhớt, dầu hoả, Trong đó chi phí về giấy in là lớn nhất (chiếm

đến 85% trong tổng số chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp)

* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích theo lơng, Trong giá thành sảnphẩm, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng khoảng 6 đến 7%

* Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trongphạm vi toàn phân xởng ngoài hai khoản chi phí trên: bao gồm chiphí về nhân viên phân xởng, nhiên liệu, động lực, điện nớc, khấuhao, dịch vụ mua ngoài Trong tổng giá thành sản xuất thì chi phísản xuất chung chiếm tỷ trọng khoảng 12%

Ta có thể thấy sự biến đổi cơ cấu ba khoản mục chi phí trêntrong tổng giá thành sản xuất qua bảng phân tích sau:

Bảng 1: cơ cấu chi phí

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2:  Hạch toán tổng hợp chi phí NVL TT theo phơng pháp KKĐK - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Sơ đồ 2 Hạch toán tổng hợp chi phí NVL TT theo phơng pháp KKĐK (Trang 16)
Sơ đồ 4:   hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Sơ đồ 4 hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 20)
Sơ đồ 5:H ạch toán tổng hợp CPSX theo phơng pháp KKTX - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Sơ đồ 5 H ạch toán tổng hợp CPSX theo phơng pháp KKTX (Trang 22)
Sơ đồ 6: Hạch toán tổng hợp CPSX theo phơng pháp KKĐK - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Sơ đồ 6 Hạch toán tổng hợp CPSX theo phơng pháp KKĐK (Trang 23)
1. Hình thức nhật ký - sổ cái - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
1. Hình thức nhật ký - sổ cái (Trang 25)
Sơ đồ 7:  trình tự hạch toán CPSX  và tính giá thành SP theo hình thức  nhật ký - sổ cái - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Sơ đồ 7 trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành SP theo hình thức nhật ký - sổ cái (Trang 26)
Sơ đồ 8:   Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo hình thức chứng từ ghi sổ - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Sơ đồ 8 Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 27)
Sơ đồ 9:  Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính  giá  Thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chứng từ - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Sơ đồ 9 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá Thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 28)
Hình phổ biến cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Hình ph ổ biến cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay (Trang 33)
Bảng cân đối  số phát   sinh - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 40)
Bảng 2   : Trích mẫu đơn đặt hàng S 012 - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Bảng 2 : Trích mẫu đơn đặt hàng S 012 (Trang 47)
Bảng 7:                            Sổ cái TK 621 - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Bảng 7 Sổ cái TK 621 (Trang 50)
Bảng Phân bổ khấu hao - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
ng Phân bổ khấu hao (Trang 62)
Bảng 21              Bảng phân tích tỷ lệ chi phí - 88 Công tác hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in I – Công ty nhiếp ảnh và Diafim (85tr)
Bảng 21 Bảng phân tích tỷ lệ chi phí (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w