1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

73 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định (tài sản cố định) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ

39 613 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú Thọ
Người hướng dẫn TS. Kim Thị Dung
Trường học Trung tâm giáo dục thường xuyên Tỉnh Phú Thọ
Thể loại đề tài
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

73 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định (tài sản cố định) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ

Trang 1

lời mở đầu

1 tính cấp thiết của đề tài

Đại hội Đảng VI đã đánh dấu bớc ngoặt lớn trong lịch sử kinh tế Việt nam: nềnkinh tế đang chuyển mình từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ nghĩa Cơ chế thị trờng đã mở ra nhiều cơ hội, cũng nh những thách thức mới đối với nền kinh tế Việt nam nói chung, và đối vớitừng doanh nghiệp , từng tổ chức kinh tế nói riêng

Với một nớc nghèo, lạc hậu, bị ngủ quên hàng trăm năm trong ách đo hộ của Phong kiến phơng Bắc nh Việt nam , thì việc chuyển sang kinh tế thị trờng cần một sự

nỗ lực rất lớn về tài lực, vật lực của tất cả cộng đồng , mà mỗi doanh nghiệp , công

ty, tổ chức kinh tế là những tế bào góp phần làm sống lại và phát triển nền kinh tế Việt nam

Tuy nhiên, trong những năm gần đây vấn đề đổi mới công nghệ sản xuất đang

đợc nhiều doanh nghiệp nớc ta quan tâm sâu sắc Bởi lẽ hầu hết các máy móc, dâychuyền thiết bị công nghệ của ta đều đã quá cũ kỹ lạc hậu; sản phẩm làm ra giá thànhcao mà chất lợng lại thấp; đấy là cha kể đến một loạt những mặt yếu kém nh tiêu thụnăng lợng nhiều, công suất thấp mà lại còn gây ô nhiễm môi trờng Do đó để tồn tại

và phát triển bắt buộc các doanh nghiệp, trong thời kì chuyển từ bao cấp sang cơ chếthị trờng, phải đổi mới toàn diện về mọi mặt

TSCĐ là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất , nó là t liệu lao động

để truyền lao động của con ngời đến đối tợng lao động , đồng thời giảm đợc hao phísức lao động của con ngời , nâng cao năng suất lao động

Các thiết bị sản xuất sử dụng trong doanh nghiệp, trong quá trình sản xuất, bịgiảm dần về cả gía trị lẫn giá trị sử dụng Đó là quá trình chuyển dần giá trị của tàisản cố định ( TSCĐ ) vào thành phẩm tạo thành một phần của giá trị sản phẩm sảnxuất ra theo mức độ hao mòn, và đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm sản xuất Haomòn của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh là tất yếu khách quan do ảnh hởngcủa các yếu tố tự nhiên và các yếu tố xã hội Hao mòn đó đợc thu hồi lại dới hình thứckhấu hao tài sản cố định để doanh nghiệp có thể quay vòng vốn tạo điều kiện cho việcmua sắm các thiết bị khác cũng nh là mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Tríchkhấu hao là một biện pháp quan trọng nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của tài sản

cố định nhằm tái đầu t TSCĐ Nhng việc quản lý và sử dụng TSCĐ sao cho có hiệuquả lại là quan trọng hàng đầu đối với các doanh nghiệp Nếu việc quản lý TSCĐlỏng lẻo, sử dụng TSCĐ không hợp lý thì dễ dàng không thu đủ tiền vốn mà máymóc thiết bị đã h hỏng, lạc hậu không kinh doanh đợc hoặc hoạt động kinh doanhkhông có hiệu quả; điều này sẽ dẫn doanh nghiệp đến bờ vực phá sản

2 Muc tiêu tổng quát

Từ những trăn trở trên thực tế của Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩuPhú Thọ, sau khi đợc học tập và nghiên cứu tại Trung tâm giáo dục thờng xuyên Tỉnh

Phú Thọ, đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô giáo - TS Kim Thị Dung, cùng

với việc thực tập thực tế tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu tỉnh Phú Thọ,

em mạnh dạn chọn nghiên cứu và trình bày đề tài: Phân tích tình hình quản lý và“Phân tích tình hình quản lý và

sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ”

Mục tiêu cụ thể của việc nghiên cứu:

Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng TSCĐ của Công ty Du lịchDịch vụ - Xuất nhập khẩu tỉnh Phú Thọ trong những năm qua Từ đó đa ra nhữngkiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý và sử dụng TSCĐ ở Công ty

Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu tỉnh Phú Thọ

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu là TSCĐ của Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhậpkhẩu tỉnh Phú Thọ

Phạm vi nghiên cứu là Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ trong Công ty

Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu tỉnh Phú Thọ

Trang 2

phần IQuản lý và sử dụng TSCĐ

Nhân tố quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền

kinh tế thị trờng

I KháI niệm, đặc đIểm của tscđ

1 Khái niệm TSCĐ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Hiện nay trên thế giới có nhiều khái niệm về tài sản cố định nhng đều thốngnhất ở điểm có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài Chuẩn mực Kế toán Mỹ qui định:

“Phân tích tình hình quản lý và Tài sản cố định là những tài sản vật chất đợc sử dụng trong quá trình sản

xuất hoặc lu thông hàng hoá hoặc dịch vụ và có thời gian sử dụng lâu dài hơn một kỳ

kế toán “Phân tích tình hình quản lý và ( Kế toán tài chính theo hệ thống kế toán Mĩ - Kermit D.Larson - NXB

Thống Kê 1994 )

ở Việt nam nớc ta hiện nay lại hay dùng khái niệm về TSCĐ nh sau : “Phân tích tình hình quản lý và TSCĐ

là những t liệu lao động có giá trị từ 5.000.000 đồng Việt nam trở lên, có thời gian sửdụng trên 1 năm ” – Quyết định số 1062 TC/ QĐ/ CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996

2 Đặc đIểm của Tài sản cố định:

Đặc điểm để phân biệt tài sản cố định với hàng hoá là : tài sản cố định đợc giữ

để dùng trong khi hàng hoá đợc giữ để bán Ví dụ trong một công ty sản xuất lắp ráp

xe ô tô thì ô tô đợc coi là sản phẩm hàng hoá bán cho ngời tiêu dùng, song những ô tô

đợc sử dụng cho mục đích chuyên chở phục vụ cho các hoạt động của công ty thì lại

đợc coi là tài sản cố định

Tài sản cố định cũng đợc phân biệt với đầu t dài hạn cho dù hai loại này đềuduy trì quá một kỳ kế toán Đầu t không đợc dùng trong các hoạt động chính củadoanh nghiệp Ví dụ đất đai đợc duy trì để mở rộng sản xuất trong tơng lai đợc xếpvào loại đầu t dài hạn Ngợc lại, đất đai mà trên đó xây dựng nhà xởng của doanhnghiệp lại là tài sản cố định Ngoài ra máy móc dự phòng để sử dụng trong trờng hợpmáy h hỏng hoặc các kỳ cao điểm sản xuất cũng đợc xếp loại tài sản cố định Tuynhiên, khi máy móc đợc chuyển ra khỏi khâu sản xuất để bán thì nó không còn đợcxếp vào loại tài sản cố định nữa

Đặc điểm để phân biệt tài sản cố định với tài sản vật chất hiện hành, nh vậtdụng, ở chỗ vật dụng đợc sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ hoạt độngcủa doanh nghiệp Trong khi đó, tài sản cố định có thời gian sử dụng dài hơn nhiều vàthờng kéo dài qua rất nhiều kỳ kế toán Do đó chi phí của tài sản cố định phải đợcphân bổ cho các kỳ theo một tỷ lệ và có hệ thống

Một đặc đIểm nữa không kém phần quan trọng của TSCĐ là : Dù tham gia trựctiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh ; tham gia vào một hay nhiều chu kỳ, dù có bị hao mòn ít hay nhiều thì nó thờng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu đối với TSCĐ hữu hình

3 Vai trò của tài sản cố định

Tài sản cố định là yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của toàn bộ nềnkinh tế quốc dân Đối với mỗi doanh nghiệp, TSCĐ là bộ phận cơ bản của vốn kinhdoanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định, nó thể hiện trình độ công nghệ, nănglực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, đồng thời là điều kiệncần thiết để giảm bớt sức lao động và nâng cao năng suất lao động

TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển của nền kinh tế,

đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuấttrực tiếp thì vai trò của TSCĐ lại càng quan trọng

Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần ở việc có và

sử dụng TSCĐ mà điều quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quảcác TSCĐ hiện có Vì vậy các doanh nghiệp phải có chế độ quản lý thích đáng, toàndiện đối với TSCĐ: từ tình hình tăng, giảm cả về số lợng và giá trị đến tình hình sửdụng, hao mòn và sữa chữa TSCĐ, phải sử dụng hợp lý, đầy đủ phát huy hết công suấtcủa TSCĐ tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi vốn đầu t nhanh để tái sản

Trang 3

xuất trang bị và đổi mới công nghệ từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, từngbớc cải thiện đời sống cho ngời lao động

Vì tài sản cố định đợc mua để sử dụng và có giá trị lớn nên nó đợc coi nh mộtlợng hữu dụng đợc phân phối cho các hoạt động của doanh nghiệp trong suốt thờigian hữu ích của nó Tuy nhiên, vì thời gian hữu ích của mọi tài sản cố định ( trừ đất

đai ) đều có hạn cho nên lợng hữu dụng này của tài sản cố định sẽ bị tiêu dùng hết khitài sản cố định đã cũ Sự tiêu dùng này thờng đợc mô tả nh sự giảm giá Sự giảm giátrị và giá trị sử dụng chính là phần hao mòn hữu hình và vô hình đợc chuyển dần từngphần vào giá trị của sản phẩm

Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ nh vũ bão của khoa học kỹ thuật nh hiệnnay máy móc thiết bị đợc sản xuất ra ngày càng hiện đại hơn, năng suất cao hơn nhnglại đợc bán với giá rẻ hơn những máy móc thiết bị cùng chủng loại, cùng tính năng đ-

ợc sản xuất ra trớc đó nên hao mòn vô hình của tài sản cố định lại càng lớn

Thông thờng hiện nay giá trị hao mòn vô hình nhanh hơn giá trị hao mòn hữuhình do tính lỗi thời của nhiều tài sản cố định Tính lỗi thời, giống nh sự không tơngxứng, rất khó có thể dự đoán vì thông thờng khó có thể dự đoán trớc các phát minhmới Thế nhng các phát minh mới thờng làm tài sản cố định trở nên lỗi thời và khiến

nó bị loại bỏ rất sớm trớc khi nó hoàn toàn h hỏng

Một ví dụ có thể coi là điển hình cho sự lỗi thời của các tài sản cố định là sựphát triển của tin học và công nghệ thông tin Cách đây chỉ khoảng 3 năm một máy vitính cá nhân có bộ vi xử lý 486 đợc coi là rất hiện đại và không phải doanh nghiệpnào cũng có; thế nhng chỉ sau một năm đã bắt đầu xuất hiện các loại máy 586, 686 rồiPentum I, PentumII, Pentum III, rồi PentumIV, với bộ nhớ lớn gấp hàng chục lần vàtốc độ xử lý thông tin vợt trội Cho đến nay trên thị trờng đã tràn ngập máy Pentum IV

để thay thế cho một loạt các thiết bị cũ

Xuất phát từ đặc điểm riêng của TSCĐ là có giá trị lớn và thời gian

sử dụng lâu dài, cũng nh vị trí quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi công tác kế toán TSCĐ ngày càng đợc chú trọng

và nâng cao tạo điều kiện củng cố và hoàn thiện công tác quản lý TSCĐ của nhà nớc nói chung và của doanh nghiệp nói riêng, đồng thời phát huy

đợc khả năng mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp thông qua trang

bị TSCĐ

II phân loại và đánh giá TSCĐ

1 Phân loại tài sản cố định

1.1 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.

Theo cách này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự có vàTSCĐ thuê ngoài

* TSCĐ tự có: Là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồnvốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự

bổ sung, nguồn vốn liên doanh

* TSCĐ đi thuê: Là tất cả các TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục vụcho yêu cầu sản xuất kinh doan h TSCĐ đi thuê lại đợc phân hành

- TSCĐ thuê hoạt động : Là TSCĐ đơn vị đi thuê của các đơn vị khác để sử dụngtrong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết

- TSCĐ đi thuê dài hạn: Thực chất đang là sự thuê vốn, là những TSCĐ màdoanh nghiệp có quyền sử dụng còn quyền sở hữu thuộc về doanh nghiệp nếu trả hếtnợ

1.2 TSCĐ phân theo nguồn hình thành

Theo cách phân loại này TSCĐ đợc phân thành:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị

Trang 4

-TSCĐ nhận vốn góp liên doanh bằng hiện vật

1.3.Phân loại căn cứ vào hình thái biểu hiện:

Với cách phân loại này thì tài sản cố định đợc chia thành hai loại: tài sản cố

định hữu hình và tài sản cố định vô hình Tuỳ theo thể chế chính trị của mỗi nớc mà

việc phân chia tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình cũng có phần khácnhau

Theo chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành thì tài sản cố định hữu hình đợc

biểu hiện bằng hình thái vật chất cụ thể , và đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị của các công trình xây dựng cơ bản nh :

Nhà cửa, vật kiến trúc, bể bơi kho bãi và các công trình hạ tầng cơ sở nh: đờng xá,cầu cống, đờng sắt, cầu cảng

- Máy móc, thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp; bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy mócthiết bị công tác, dây chuyền thiết bị công nghệ và các máy móc đơn lẻ

- Phơng tiện vận tải truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại phơng tiện vận tải gồm

phơng tiện vận tải đờng bộ, thuỷ, hàng không, đờng ống và các thiết bị truyềndẫn( thông tin, điện nớc, băng truyền tải vật t hàng hoá)

- Thiết bị dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị những loại thiết bị và dụng cụ sử dụng

trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính (Máy vi tính, máy điều hoà, máy điệnthoại, máy Fax )

- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các loại tài sản

cố định là các cây lâu năm ( cà phê, chè, cây ăn quả ), súc vật làm việc ( trâu, bò,ngựa cày kéo), súc vật nuôi để lấy sản phẩm ( bò lấy sữa, gà vịt lấy trứng)

- Tài sản cố định hữu hình khác: Phản ánh giá trị các loại tài sản cố định hữu hình

khác mà cha đợc phản ánh ở các tài khoản nêu trên ( nh tác phẩm nghệ thuật, các sáchchuyên môn kĩ thuật)

* Tài sản cố định vô hình thờng không có hình thái vật chất cụ thể , và đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:

- Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị quyền sử dụng một diện tích đất, mặt nớc,

mặt biển nhất định trong một thời gian cụ thể

- Chi phí thành lập doanh nghiệp: phản ánh các chi phí thành lập, chi phí khai

hoang san lấp, chi phí chuẩn bị sản xuất; các chi phí cho công tác nghiên cứu thăm

dò, lập dự án đầu t, quảng cáo, khai trơng

- Bằng phát minh sáng chế: Phản ánh gía trị của các bằng phát minh sáng chế Giá

trị của các bằng phát minh sáng chế đợc xác định bởi các chi phí mà doanh nghiệpphải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minhsáng chế hoặc doanh nghiệp mua lại bản quyền sáng chế của các nhà nghiên cứu

- Chi phí nghiên cứu, phát triển: Phản ánh giá trị các chi phí nghiên cứu, phát

triển doanh nghiệp Chi phí nghiên cứu phát triển là các chi phí doanh nghiệp tự thựchiện hoặc thuê ngoài thực hiện các công trình có quy mô lớn về nghiên cứu, lập kếhoạch dài hạn để đầu t phát triển nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp

- Chi phí về lợi thế thơng mại: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là chi phí

về lợi thế thơng mại Chi phí lợi thế thơng mại là chi phí các khoản tính thêm ngoàigía trị thực tế của tài sản cố định hữu hình bởi sự thuận lợi của lợi thế thơng mại, sựtín nhiệm đối với bạn hàng, danh tiếng của doanh nghiệp

- Tài sản cố định vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại tài sản cố định vô hình

khác cha đợc qui định phản ánh ở các tài khoản trên nh quyền đặc nhợng, quyền thuênhà,đọc quyền nhãn hiệu và tên hiệu

1.4.Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng :

Theo cách phân loại này thì TSCĐ trong doanh nghiệp đợc chia thành 3 loạisau:

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : Là những TSCĐ trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh, quốc phòng : Những TSCĐ kiểunày đợc doanh nghiệp quản lý , chuyên phục vụ lợi ích quốc gia, phúc lợi xã hội, màkhông đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

- TSCĐ bảo quản, cất giữ hộ Nhà nớc : Là những TSCĐ mà một số doanhnghiệp có nhiệm vụ bảo quản, cất giữ lấy công chứ chính nó không tham gia sinh lờicho doanh nghiệp đó

1.5.Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế

Theo cách phân loại này , doanh nghiệp có thể thấy rõ công dụng của từngTSCĐ, mà sắp xếp , sử dụng cho đúng công dụng và đem lại hiệu quả sử dụng cao

1.6.Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

Theo cách này ngời ta chia TSCĐ thành :

- TSCĐ đang sử dụng : Đó là những TSCĐ đang trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , hay đang đợc sử dụng cho những mục

đích khác nhau cuả những doanh nghiệp khác nhau

- TSCĐ chờ thanh lý: Là những TSCĐ không còn phù hợp với việc sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp nữa, dang cần đợc thanh lý để thu hồi vốn cho doanhnghiệp

Tài sản cố định trong doanh nghiệp không chỉ có những tài sản cố định thuộc

sở hữu của doanh nghiệp hình thành từ các nguồn vốn khác nhau mà còn có các tàisản cố định mà doanh nghiệp đi thuê ở bên ngoài ( thuê tài chính và thuê hoạt động)

Do đó việc quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp khá phức tạp, đặc biệt là

đối với những doanh nghiệp công nghiệp có tỷ lệ tài sản cố định trên tổng nguồn vốnlớn Để quản lý tốt tài sản cố định, ngoài xác định đúng trị giá của TSCĐ, các doanhnghiệp cần phải có một phơng pháp quản lý và sử dụng TSCĐ phù hợp đối vơí tài sảntrong đơn vị

2 Đánh giá TSCĐ.

Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhất

định Nói một cách khác, đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ

Đây là điều kiện cần thiết để kế hoạch hoá và hạch toán TSCĐ, tính và phân bổ chínhxác khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trong đơn vị

Theo quy định hiện hành, TSCĐ đợc hạch toán theo nguyên giá Việc tínhTSCĐ theo nguyên giá là một hình thức đo lờng của hạch toán bằng tiền, vừa có tácdụng tổng hợp toàn bộ TSCĐ của đơn vị và đánh giá năng lực sản xuất, vừa là cơ sởcho tính toán về chi phí, vốn trong đơn vị

Ngoài ra, từ nguyên giá ta có thể tính đợc giá trị còn lại bằng cách lấy nguyên giá trừ

đi hao mòn Giá trị còn lại của TSCĐ một mặt phản ánh tình trạng của TSCĐ, mặtkhác phản ánh đợc quy mô nguồn vốn hiện tại của đơn vị

Tài khoản tài sản cố định phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của cácloại tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình theo chỉ tiêu nguyên giá và giátrị hao mòn Trong mọi trờng hợp kế toán tài sản cố định phải tôn trọng nguyên tắc

đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố định Kế toán tài sản cố địnhphải phản ánh đợc cả ba chỉ tiêu giá trị của tài sản cố định : Nguyên giá, giá trị haomòn và giá trị còn lại của tài sản cố định theo công thức

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị đã hao mòn của tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định là các khoản chi phí cho tài sản cố định đó, baogồm các khoản phí tổn bình thờng hợp lý để đa tài sản cố định vào vị trí và sẵn sàng

sử dụng ( giá trên hoá đơn trừ đi mọi khoản chiết khấu cộng với chi phí chuyên chở vàlắp ráp, các chi phí sửa chữa tân trang, chi phí chạy thử )

Giá trị đã hao mòn là tổng luỹ kế hao mòn tài sản cố định do bào mòn của tựnhiên và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định

Tài sản cố định đợc báo cáo trên Bảng cân đối kế toán theo nguyên gía củachúng chứ không phải theo giá thị trờng Cũng có một số ý kiến phản đối cho rằng tàisản cố định phải đợc phản ánh theo giá thị trờng Tuy nhiên tài sản cố định đợc giữ để

sử dụng chứ không phải để bán Và các Báo cáo tài chính dựa trên khái niệm kinhdoanh liên tục Điều này có nghĩa là công ty dự kiến tiếp tục kinh doanh lâu dài đủ đểthu hồi lại chi phí ban đầu của tài sản cố định thông qua việc tiêu thụ sản phẩm của

Trang 6

nó Do đó trong Bảng cân đối kế toán phản ánh hai chỉ tiêu: Nguyên giá và hao mòntài sản cố định.

III kế toán hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng xuyênbiến động, do đó để quản lý tốt TSCĐ, kế toán cần thiết phải theo dõi chặt chẽ, phản

ánh mọi biến động của TSCĐ đó là sự tăng giảm của TSCĐ

1 Hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình

1.1 Tài khoản sử dụng:

Theo chế độ kế toán hiện hành của nớc ta hiện nay, việc hoạch toán TSCĐ hữu hình đợc theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau đây:

* TK211" Tài sản cố định hữu hình" Tài khoản này dùng để phản ánh giá trịhiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theonguyên giá

Kết cấu nội dung phản ánh của TK 211

Bên nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn

vị khác, nhợng bán thanh lý hoặc đem góp vốn liên doanh

Số d bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị

TK 211 có 6 tài khoản cấp II sau:

+ TK 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc

+ TK 2113 - Máy móc thiết bị

+ TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn

+ TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý

+ TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho quản lý

+ TK 2117 - TSCĐ hữu hình khác

* Tài khoản 411" Nguồn vốn kinh doanh" TK này dùng để phản ánh số nguồnvốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp

Bên nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm do ttrả vốn cho ngân sách nhà nớc, trả vốn

cho các bên tham gia liên doanh, các cổ đông

Bên có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp tài khoản 411 đợc chi

tiết theo từng nguồn hình thành vốn

Nợ TK 211

Nợ TK 133

Trang 7

- Đối với công trình XDCB bàn giao đa vào sử dụng

- Căn cứ giá trị quyết toán công trình đã đợc duyệt ghi:

- Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác, căn

cứ TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao đổi để ghi tăng TSCĐ hữu hình vàghi giảm giá trị vốn góp liên doanh

Nợ TK 211

Có TK 222

- Trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa phải xác định nguyên nhân để giải quyết

- Trờng hợp mua thừa TSCĐ do để ngoài sổ sách, kế toán phải căn cứ hồ sơTSCĐ để ghi tăng, cụ thể:

Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng ghi:

Nợ TK 642

Có TK 214 Nếu TSCĐ phátt hiện thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báongay cho đơn vị chủ tài sản biết

Trang 8

- Khi có thẩm quyết định của nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánh giálại TSCĐ và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi:

Phần nguyên giá điều chỉnh tăng

Nợ TK 211

Có TK 412

Sơ đồ hoạch toán tăng TSCĐ hữu hình

1.3 Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình

Trong mọi trờng hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ ttục,xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) căn cứ vào cácchứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng tr ờng hợp nh sau:

Xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao

cho thuê tài chính Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh

Mua sắm TSCĐ

Trang 9

+ Giảm TSCĐ thanh lý:

Nợ TK 214

Nợ TK 821

Có TK 211+ Phản ánh bút toán thu chi về thanh lý TSCĐ vào TK 721 và TK821

* Kế toán giảm TSCĐ do góp vốn liên doanh

Căn cứ vào các chứng từ có liên quan (hợp đồng, biên bản giao nhậnTSCĐ )kế toán ghi giảm TSCĐ ghi tăng giá trị đầu t góp vốn liên doanh

do hai bên thống nhất đánh giá, đồng thời số chênh lệch giữa giá trị vốngóp liên doanh với giá trị còn lại của TSCĐ đ ợc phản ánh vào TK412chênh lệch đánh giá lại tài sản

Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của Hội đồng kiểm

kê để hoạch toán chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể

- Trờng hợp chờ quyết định xử lý

Nợ TK 411 ( nếu đợc phép ghi giảm vốn)

Nợ TK 821 ( Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Trang 10

Phần chênh lệc giữa giá trị góp vốn với giá ttrị còn lại, thanh toáncho đơn vị góp vốn, ghi:

Bên có : Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ

D nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp

Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình có 6 tài khoản cấp II

2131 - Quyền sử dụng đât

2132 - Chi phí thành lập doanh nghiệp

2133 - Bằng phát minh sáng chế

2134 - chi phí nghiên cứu phát triển

2135 - Chi phí về lợi thế th ơng mại

Giảm TSCĐ do khấu hao hết

liên doanh cổ đông Trả lại TSCĐ cho các bên

Nh ợng bán thanh lý TSCD cho thuê tài chính

Góp vốn liên doanh

Trang 12

3 Hạch toán tăng - giảm tài sản cố định thuê dài hạn

Do yêu cầu sản xuất kinh doanh trong quá trình hạch toán doanh nghiệp có thểkhông cần sử dụng hoạc có nhu cầu cần sử dụng thêm một số TSCĐ, đối với TSCĐkhông cần dùng thì doanh nghiệp có thể dùng để góp vốn liên doanh với đơn vị khác,nhợng bán lại hoặc cho các đơn vị khác thuê Có những TSCĐ mà doanh nghiệpkhông có nhng lại có nhu cầu sử dụng do yêu cầu sản xuất đặt ra và buộc phải đi thuênếu cha có điều kiện mua sắm

chi phí hình thành sau 1 quá trình

TSCĐ

hình tăng theo nguyên giá

TK 213

TK 411

Nhận góp vốn, đ ợc cấp, tặng biếu bằng TSCĐ vô hình

TSCĐ vô hình là Tập hợp chi phí

cho thuê tài chính Nhận lại TSCĐ góp vốn Mua sắm TSCĐ vô hình

TK 241

TK 111,112

TK 222,228

TK 111,112,331,341

Trang 13

TSCĐ thuê dài hạn thực chất là nguồn vốn Đây là những tài sản cố định chathuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp có nghiã vụ và trách nhiệmpháp lý, quản lý, bảo dỡng, giữ gìn và sử dụng nh TSCĐ của doanh nghiệp NhữngTSCĐ thuê dài hạn buộc phải thoả mãn những điều kiện nhất định Một giao dịch chothuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện sau:

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên cho thuê đợc chuyển quyền

sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận cuả 2 bên

- Nội dung hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợcquyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tàisản thuê tại thời điểm mua lại

- Thời hạn cho thuê là một lại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết

để khấu hao tài sản thuê

- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phảitơng ứng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng

3.1 Đối với đơn vị đi thuê.

Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kinh doanh giá trịTSCD theo nguyên giá tại thời điểm đi thuê nh đã đợc mua và ghi sổ nợ dài hạn toàn

bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê TSCĐ (bao gồm nguyên giá TSCĐ thuê vàphần lãi trên vốn thuê phải trả) việc xác định nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tuỳthuộc vào phơng thức thuê (thuê mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuê TSCĐ)

và tuỳ thuộc vào nội dung ghi trên hợp đồng thuê Trờng hợp hai bên chỉ thoả thuậntổng tiền thuê phải trả thì bên thuê phải tính ra giá hiện tại của TSCĐ để ghi sổ.Nguyên giá của TSCĐ để ghi sổ Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính có thể tính :

- Theo nguyên giá hiện tại nếu đơn vị bỏ tiền ra mua ngay (tơng đơng với giámua TSCĐ trên thị trờng)

- Lấy tổng giá TSCĐ đi thuê trừ đi lãi phải trả, hàng tháng đơn vị phải trả tiềnthuê TSCĐ, đồng thời khi sử dụng phải tiến hành khấu hao và phân bổ trên lãi vào chiphí kinh doanh trong kỳ Khi hết thời hạn hợp đồng thuê TSCĐ thì nhận lại quyền sởhữu TSCĐ và thanh toán nốt tiền cho bên cho thuê

a Tài khoản sử dụng:

Kế toán ở đơn vị đi thuê sử dụng các tài khoản sau:

TK 142, 342, 214 (2)

TK 212 “Phân tích tình hình quản lý và TSCĐ thuê tài chính” tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có

và tình hình biến động toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của đơn vị

Bên Nợ : Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính tăng

Bên Có : Nguyên giá trị TSCĐ đi thuê giảm do chuyển trả lại cho bên thuê khihết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp

Số d Nợ: phản ánh nguyên giá của TSCĐ và thuê tài chính hiện có

Khi tính chích khấu hao TSCĐ

Nợ TK 627, 614

Có TK214 (2)Tính lãi phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 14

Nợ TK 627, 641 642

Có TK 142 (1)Hàng tháng hoặc định kỳ thoả thuận trong hợp đồng, trả tiền thuê TSCĐ chobên thuê, kế toán ghi:

Nợ TK 315

Nợ TK 342

Có TK 111, 112Khi kết thúc thời hạn thuê TSCĐ

- Trờng hợp 1: Nếu bên đi thuê đợc chuyển giao quyền sở hữu hoặc đợc mua lạiTSCĐ thuê

- Trờng hợp chuyển giao quyền sở hữu ghi chuyển TSCĐ thuê tài chính thànhTSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

Ghi chuyển trả:

Nợ TK 211

Có TK 212Ghi chuyển giá trị hao mòn:

Nợ TK 214 (2)

Có TK 214 (1)Nếu TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ thì đồng thời với việc ghi chuyển TSCĐ thuêtài chính thành TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thì phải phản ánh việcchi trả tiền vào giá trị tăng thêm của TSCĐ, kế toán ghi:

3.2 Đối với đơn vị cho thuê;

TSCĐ cho thuê tài chính về thực chất là một khoản vốn bằng hiện vật cho bênngoài thuê, TSCĐ vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, bên cho thuê phải theodõi TSCĐ đã cho thuê tài chính về mặt hiện vật và hạch toán giá tại TSCĐ cho thuê

nh khoản đầu t tài chính dài hạn khác

Căn cứ hợp đồng cho thuê TSCĐ và biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán tínhtoán các chi tiêu cần thiết để ghi sổ kế toán

+ Phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê tài chính

Nợ TK 228

Nợ TK 214 (1)

Có TK 211Tiền thu về cho thuê TSCĐ đợc tính là khoản thu nhập đầu t tài chính

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711,

Định kỳ phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê cần thu hồi trong quá trình đầu t coi

đây là một khoản chi phí đầu t, kế toán ghi

Nợ TK 811

Có TK 228Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán TSCĐ cho bên đi thuê khi kết thúc thời hạnhợp đồng thuê:

Trang 15

Phản ánh giá trị TSCĐ cho thuê cha thu hồi hết

Nợ TK 811

Có TK 228Nếu kết thúc thời hạn cho thuê và nhận lại TSCĐ, căn cứ vào biên bản giaonhận “Phân tích tình hình quản lý vàTài sản cố định” để xác định các chỉ tiêu phục hồi TSCĐ của doanh nghiệp

Nợ TK 211

Có TK 228

4 Hoạch toán sửa chữa TSCĐ

4.1 Đặc điểm sửa chữa TSCĐ

TSCĐ trong các doanh nghiệp đ ợc cấu tạo bởi nhiều bộ phận khácnhau Trong quá trình sử dụng TSCĐ, các bộ phận này h hỏng hao mònkhông đồng đều Để duy trì năng lực hoạt động của các TSCĐ đảm bảocho các TSCĐ này hoạt động bình th ờng,an toàn, doanh nghiệp cần phảithờng xuyên tiến hành bảo d ỡng sửa chữa TSCĐ khi bị h hỏng

Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc sửa chữa mà ng ời ta chia làm

2 loại: Sửa chữa th ờng xuyên, bảo dỡng TSCĐ và sửa chữa lớn TSCĐ khi

h hỏng hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ

4.2 Nội dung hoạch toán sửa chữa nhỏ TSCĐ

Hoạt động sửa chữa nhỏ là hoạt động sửa chữa mà các chi phí phátsinh thờng ít điểm ra thờng xuyên nên không gây ra các biến động lớn

đối với giá thành sản phẩm Bởi vậy, kế toán các chi phí này trực tiếp vàochi phí kinh doanh trong kỳ t ơng ứng với bộ phận sử dụng TSCĐ đó

Nợ TK 627,641,642

Có TK 111,112

4.3 Nội dung hoạch toán sửa chữa lớn TSCĐ

Công việc sửa chữa lớn TSCĐ cũng có thể tiến hành theo ph ơng thức

tự làm hoặc giao thầu

* Theo phơng thức tự làm, các chi phí phát sinh đ ợc tập hợp vào bên

nợ TK 241 (2413) chi tiết theo từng công việc sửa chữa lớn, căn cứ vàochứng từ tập hợp chi phí, ghi:

+ Ghi thẳng vào chi phí

Nợ TK 627

Nợ TK 641

Nợ TK 642

Có TK 241 (2413)

Trang 16

+ HoÆc kÕt chuyÓn vµo TK chi phÝ tr¶ tr íc ( nÕu chi phÝ lín vµ ngoµi

kÕ to¸n trÝch tríc) hoÆc chi phÝ ph¶i tr¶

Trang 17

Nợ TK 211

Có TK 241 (2413)

Chú thích:

(1) chi phí thực tế về sữa chữa th ờng xuyên

(2) Chi phí thực tế về sửa chữa lớn thuê ngoài làm

(3) Kết chuyển chi phí lớn về chi phí

(4) kết chuyển giá thành sửa chữa lớn ngoài kế hoặch

(5) Tính trứoc chi phí vào chi phí kinh doanh

(6) Kết chuyển chi phí sửa chữa tăng nguyên giá TSCĐ

(7) Phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ và chi phí kinh doanh

(8) Kết chuyển giá thành sửa chữa trong kế hoặch

5 Kiểm tra và đánh giá lại TSCĐ

5.1 Kiểm tra TSCĐ

Kiểm tra TSCĐ theo định kỳ là công việc th ờng xuyên của cácdoanh nghiệp

Kiểm tra là sự đối chiếu gi ã số liệu trên sổ kế toán với số liệu thực

tế khi tiến hành kiểm kê doanh nghiệp phải thành lập hội đồng kiểm kêTSCĐ bao gồm:

Giám đốc doanh nghiệp, kế toán tr ởng, trởng phòng kỹ thuật, đạidiện nơi sử dụng TSCĐ và kế toán theo dõi TSCĐ

Đối với TSCĐ doanh nghiệp kiểm tra ít nhất 1 năm 1 lần tr ớc khi lậpbáo cáo quyết toán năm ( 0h ngày 30 tháng 12 ) Hội đồng kiểm tra phảilập kế hoạch kiểm kê, chuẩn bị các nhân sự, ph ơng tiện kiểm kê sau đóthực hiện kiểm kê và phải lập biên bản kiểm kê để so sánh TSCĐ giữa sổsách và thực tế để xác định những TSCĐ thừa thiếu hoặc thay đổi về chất

TK241(2413)TK111,112,152 TK241(2413)

(3)(1)

TK142

(7)(4)

(6)

(2)TK331

TK211TK335

Trang 18

lợng, TSCĐ cần dùng hay không cần dùng để kiến nghị với doanh nghiệp

xử lý Biên bản kiểm kê phải có đầy đủ chữ ký của những ng ời có liênquan

Dựa vào biên bản kiểm kê để kế toán xử lý kết quả kiểm kê

* TSCĐ kiểm kê thừa:

- Trờng hợp quên cha ghi sổ kế toán: Tìm lại xem TSCĐ tăng trongtrờng hợp nào để ghi tăng TSCĐ theo tr ờng hợp đó và trích khấu hao bổsung cho TSCĐ này

* TSCĐ thiếu trong kiểm kê

- Nếu cha biết nguyên nhân ghi

Nợ TK 138 (1381)

Nợ TK 214

Có TK 211Sau đó xin ý kiến xử lý của cấp trên, nếu:

5.2.Tính giá lại TSCĐ

Tính giá lại TSCĐ khi giá trị còn lại trên sổ kế toán không phù hợpvới TSCĐ hiện tại trên thị trờng

- Tính giá lại TSCĐ theo quyết định nhà n ớc

- Tính giá lại TSCĐ khi tham gia vốn góp liên doanh bằng TSCĐ

- Tính giá lại TSCĐ khi tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớchoặc đa dạng hoá loại hình sử hữu

Khi tiến hành đánh giá lại TSCĐ doanh nghiệp phải thành lập hội

đồng đánh giá lại TSCĐ, thành lập bao gồm: Giám đốc doanh nghiệp, kếtoán trởng, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh, kế toan TSCĐ,có thể thuêchuyên gia để xác định giá trị tài sản cố định

Hội đồng đánh giá TSCĐ sau đó xác định tại thời điểm hiện tại trênthị trờng, lập biên bản tính giá TSCĐ

Để phản ánh chênh lệch đánh giá lại TSCĐ,sử dụng TK 412

Trang 19

Dựa vào kết quả biên bản tính giá lại để ghi sổ kế toán.

IV Hoạch toán khấu hao TSCĐ

1 Khái niệm về hao mòn và khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trịTSCĐ đã hao mòn, hao mòn TSCĐ là hiện t ợng khách quan làm giảm giátrị và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn mục đích của trích khấu hao TSCĐ

là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu t để tái tạo lại TSCĐ khi nó

- Hao mòn vô hình là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của tài sản do

có những TSCĐ cùng loại nh ng đợc sản xuất với giá rẻ hơn hoặc hiện đạihơn, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hao mòn vô hình không phải dochúng đợc sử dụng ít hay nhiều trong sản xuất mà do tiến bộ khoa học kỹthuật

Nh vậy, hao mòn là một yếu tố rất khách quan nhất thiết phải thuhồi vốn đầu t vào TSCĐ tơng ứng với gía trị hao mòn của nó để tạo ranguồn vốn đầu t TSCĐ trong quản lý doanh nghiệp phải thực hiện cơ chếthu hồi vốn đầu t và TSCĐ gọi là khấu hao Khấu hao là TSCĐ biểu hiệnbằng tiền phần giá trị hao mòn TSCĐ

2 Các phơng pháp xác định giá trị hao mòn TSCĐ và phơng pháp tính khấu hao TSCĐ

Từ ngày 1/1/1997 việcc trích khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp nhà nớc đợc thực hiện theo quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ tr ởng Bộ tài chính "quy

định chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ" Ngày 30/12/1999 Bộ tài chính đã ra quyết định số 166/1999/QĐ-BTC

về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2000

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ đ ợc xác địnhtheo công thức sau:

Mức khấu hao BQ Nguyên giá TSCĐ

hàng năm của TSCĐ Thời gian sử dụng

Mức khấu hao Mức khấu hao BQ năm

BQ tháng 12

Để giảm bớt công việc tính toán hàng tháng ng ời ta chỉ tính số khấuhao tăng thêm hoặc giảm bớt trong tháng và căn cứ vào số khấu hao đãtrích tháng trớc để xác định số khấu hao phải trích tháng này theo côngthức sau:

=

=

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán doanh nghiệp - Trờng Đại học kinh tế Quốc dân - Hà nội Khác
2. Giáo trình quản trị tàI chính doanh nghiệp - Trờng Đại học Kế toán TàI chính Hà néi Khác
3. Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế- Trờng Đại học Kế toán TàI chính Hà nội 4. Giáo trìng tàI chính doanh nghiệp thơng mại - Trờng Đại học Kế toán TàI chính Hà nội Khác
8. Giáo trình Quản lý kinh tế - Trờng ĐHKT QD- hà nội Khác
9. Báo cáo tổng kết TSCĐ của Công ty Du lịch Dịch vụ - XNK Phú Thọ 10. Các tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hoạch toán tăng TSCĐ hữu hình - 73 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định (tài sản cố định) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ
Sơ đồ ho ạch toán tăng TSCĐ hữu hình (Trang 9)
Sơ đồ hoạch toán giảm TSCĐ hữu hình - 73 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định (tài sản cố định) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ
Sơ đồ ho ạch toán giảm TSCĐ hữu hình (Trang 12)
Sơ đồ hoạch toán tăng TSCĐ vô hình - 73 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định (tài sản cố định) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ
Sơ đồ ho ạch toán tăng TSCĐ vô hình (Trang 14)
Sơ đồ 1 : Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty - 73 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định (tài sản cố định) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ
Sơ đồ 1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 28)
Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán - 73 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định (tài sản cố định) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ
Sơ đồ b ộ máy tổ chức kế toán (Trang 29)
Hình   thức   nhật   ký   chứng     từ   có   u   điểm:   giảm   nhẹ   khối   lợng   công  việc ghi sổ kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng  ngay trên tờ sổ, kết   hợp   kế   toán   toán   tổng   hợp   và   kế   toán   đối   chiếu   tiến   hành   dễ   - 73 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định (tài sản cố định) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ
nh thức nhật ký chứng từ có u điểm: giảm nhẹ khối lợng công việc ghi sổ kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ, kết hợp kế toán toán tổng hợp và kế toán đối chiếu tiến hành dễ (Trang 31)
Bảng kê  chi tiết - 73 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định (tài sản cố định) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ
Bảng k ê chi tiết (Trang 32)
Bảng kê chi tiết giảm TSCĐ năm 2001 của Công ty Du lịch Dịch vụ -  xuất nhập khẩu Phú Thọ - 73 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng Tài sản cố định (tài sản cố định) tại Công ty Du lịch Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Phú thọ
Bảng k ê chi tiết giảm TSCĐ năm 2001 của Công ty Du lịch Dịch vụ - xuất nhập khẩu Phú Thọ (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w