1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

64 Tổ chức hạch toán tiền lương, và các khoản trích theo lương, các biện pháp tăng cường công tác quản lý quỹ lương tại Công ty Cơ khí Ôtô 3-2

58 442 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hạch Toán Tiền Lương, Và Các Khoản Trích Theo Lương, Các Biện Pháp Tăng Cường Công Tác Quản Lý Quỹ Lương Tại Công Ty Cơ Khí Ôtô 3-2
Trường học Công ty Cơ khí Ôtô 3-2
Thể loại đề tài
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 262 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

64 Tổ chức hạch toán tiền lương, và các khoản trích theo lương, các biện pháp tăng cường công tác quản lý quỹ lương tại Công ty Cơ khí Ôtô 3-2

Trang 1

Lời Mở Đầu

Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang chuyển đổi từ cơ chế cũ, cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớctheo định hớng XHCN Từ đó dẫn đến hàng loạt các vấn đề nảy sinh trongmọi lĩnh vực kinh tế Một trong những vấn đề này là quản lý và sử dụng lao

động sao cho có hiệu quả Trớc đây trong cơ chế bao cấp, vấn đề này thực sựcha đợc quan tâm vì nhà nớc thực hiện quản lý nền kinh tế bằng các chỉ tiêumang tính pháp lệnh Cơ chế quản lý của nhà nớc là nếu kết quả sản xuất lãinhỏ nớc thu, lỗ nhà nớc bù Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhằm thựchiện kế hoạch nhà nớc giao dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp trên báo cáo

đều hoàn thành kế hoạch nhng thực tế năm nào cũng lỗ Không những số lợngkhông đạt mà chất lợng còn kém Vấn đề hiệu quả kinh tế không phải là vấn

đề mà doanh nghiệp quan tâm nên ngời lao động làm việc nh thế nào, chất ợng công việc ra sao, ngời nào tốt, xấu đều đợc hởng lơng nh nhau Nhng hiệnnay, tình hình khác hẳn, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về kết quả kinhdoanh của mình Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Một trongnhững biện pháp đợc các doanh nghiệp đặc biệt coi trọng là biện pháp cải tiến

l-và hoàn thiện công tác tiền lơng Bởi vì trong các yếu tố đầu l-vào của sản xuất,lao động là yếu tố có tính chất chủ động, tích cực ảnh hởng trực tiếp và nhấnmạnh tới kết quả sản xuất Đứng trên góc độ kế toán nhân tố lao động thể hiện

là một bộ phận của chi phí, đó chính là chi phí tiền lơng Thông qua việc quản

lý tiền lơng doanh nghiệp sẽ quản lý đợc lao động của mình

Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và mục tiêu tăng trởng của nềnkinh tế, việc đảm bảo lợi ích cá nhân cho ngời lao động là một động lực cơbản để khuyến khích họ đem hết khả năng, nỗ lực phấn đấu trong sản xuất.Tiền công trong cơ chế thị trờng chính là giá cả sức lao động đợc hình thànhtrên cơ sở giá trị sức lao động thông qua Sự thoả thuận giữa ngời có sức lao

động và ngời sử dụng lao động Mặt khác tiền lơng phải bao gồm cả các yếu

tố cấu thành để đảm bảo là nguồn thu nhập là nguồn sống chủ yếu của bảnthân và ngời lao động Tiền lơng còn thể hiện địa vị giá trị và uy tín của ngờilao động đối với gia đình, xã hội, là điều kiện để ngời hởng lơng hoà nhập vàothị trờng xã hội Do vậy, tác dụng và ý nghĩa của tiền lơng càng đặc biệt quantrọng hơn Một hệ thống tiền lơng chỉ thực sự phát huy hiệu quả kinh tế khi nóphù hợp với điều kiện thực tại của doanh nghiệp, đúng theo nguyên tắc quy

định của nhà nớc và khả năng cống hiến của mỗi ngời góp phần quan trọngvào quá trình phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, việc không ngừng hoànthiện các hình thức tổ chức tiền lơng trong giai đoạn hiện nay là hết sức cầnthiết Việc thực hiện hoàn thiện tổ chức tiền lơng tốt sẽ là động lực thúc đẩy

Trang 2

công nhân làm việc hăng say hơn góp phần tăng năng suất lao động, gắn thunhập của ngời lao động với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Qua thời gian thực tập, nhận thức đợc vai trò, vị trí và tính cấp thiết của

vấn đề trên em đã chọn đề tài “Tổ chức hạch toán tiền lơng, và các khoản trích theo lơng, các biện pháp tăng cờng công tác quản lý quỹ lơng tại Công

ty Cơ khí Ôtô 3/2” Mục đích của đề tài là vận dụng lý thuyết về hạch toán

tiền lơng và các khoản trích theo lơng vào việc nghiên cứu thực tế công việcnày tại Công ty Cơ khí Ôtô 3/2 Trên cơ sở đó phân tích những mặt còn tồn tạinhằm góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác hạch toán tiền lơng tạiCông ty Cơ khí Ôtô 3/2

Bố cục bài viết ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm ba phần chính:

Phần I: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức hạch toán tiền lơng và

các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc

Phần II: Thực trạng tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo

lơng tại Công ty Cơ khí Ôtô 3/2

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện việc tổ chức hạch toán tiền

lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Cơ khí Ôtô 3/2

Trang 3

Phần I Những vấn đề lý luận chung về tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh

nghiệp Nhà nớc.

I Khái niệm cơ bản về tiền lơng và các khoản trích theo

l-ơng.

1 Khái niệm cơ bản về tiền lơng.

Tiền lơng đợc hiểu một cách thống nhất nh sau: “về thực chất tiền lơngdới CNXH là một phần thu nhập quốc dân, biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợcnhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên phù hợp với số lợng vàchất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến” Tiền lơng phản ánh việc trả l-

ơng cho công nhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động.Bây giờ, tiền lơng chỉ là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối tuân thủ quyluật phân phối

ở nớc ta, quan niệm nh vậy về tiền lơng đã tồn tại trong một thời giandài Khi Liên Xô và các nớc XHCN ở Đông Âu tan rã, để tồn tại đất nớc taphải tiến hành cải cách toàn diện trên mọi lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực ttởng Các quan niệm sai lệch, lìm hãm sự phát triển của nền kinh tế đều dầndần bị xoá bỏ và thay vào đó là các quan niệm mới để phù hợp với tình hìnhphát triển của đất nớc và quốc tế Quan niệm về tiền lơng cũng đợc thay thếmột cách căn bản “Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động làgiá cả của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng sức lao động ( Nhà nớc haychủ doanh nghiệp), phải trả cho ngời cung ứng sức lao động tuân theo cácnguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc”.Nói tóm lại, tiền lơng là một phạm trù quan trọng Nguồn gốc của tiền l-

ơng là do lao động Tiền lơng (hay tiền công) là số tiền thù lao lao động phảitrả cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp đểtái sản xuất lao động bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuấtkinh doanh nó đợc thể hiện bằng thớc đo giá trị gọi là tiền lơng

Tiền lơng có 5 chức năng cơ bản sau:

- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Với chức năng này tiền lơng đảmbảo duy trì năng lực làm việc của ngời lao động một cách lâu dài và hiệu quả.Ngoài ra tiền lơng còn giúp ngời lao động nâng cao tay nghề coi nh tái sảnxuất sức lao động theo chiều sâu

- Chức năng đòn bẩy kinh tế: Tiền lơng là động lực thúc đẩy sự hăng saylao động của ngời lao động Đây là mục tiêu để ngời công nhân nâng cao chấtlợng tay nghề, năng suất lao động và hoạt động sản xuất cũng phát triển theo

Trang 4

Để chức năng này thực hiện tốt đòi hỏi phải quán triệt nguyên tắc phân phốilao động Tiền lơng đợc trả phải căn cứ vào kết quả lao động.

- Chức năng làm công cụ quản lý của Nhà nớc: Các chủ doanh nghiệpluôn muốn giảm tối đa chi phí sản xuất trong đó có chi phí tiền lơng Do đónhà nớc phải dựa vào chức năng này để xây dựng một cơ chế tiền lơng phùhợp, ban hành nó nh một văn bản pháp luật bắt chủ doanh nghiệp phải tuântheo

- Chức năng điều tiết lao động: Thông qua việc quy định bậc lơng, mức

l-ơng nhà nớc điều tiết phân bố lao động giữa các ngành, các vùng tạo ra cơ cấulao động hợp lý phù hợp với kế hoạch phát triển của đất nớc Những ngànhcần u tiên phát triển, những ngành có điều kiện làm việc khó khăn mức lơng

sẽ cao, còn những vùng, những ngành tự thân nó đã có sức hút đối với lao

động nhà nớc để cho thị trờng tự điều tiết

- Chức năng thớc đo hao phí lao động xã hội: Theo chức năng đó thì vìtiền lơng là giá cả sức lao động nên thông qua tiền lơng nhà nớc có thể xác

định đợc mức hao phí lao động của cả XH

Trong thực tế tồn tại hai khái niệm tiền lơng Tiền lơng thực tế và tiền

l-ơng danh nghĩa Nhng tất cả các chức năng trên của tiền ll-ơng đều gắn với kháiniệm tiền lơng thực tế chứ không phải tiền lơng danh nghĩa Bởi vì tiền lơngdanh nghĩa chỉ là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao động trảcho ngời cung ứng sức lao động theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tiềnlơng danh nghĩa không thể cho ta biết mức trả công cho ngời lao động là caohay thấp Tiền lơng thực tế mới là cái mà ngời lao động quan tâm vì tiền lơngthực tế quyết định khả năng tái sản xuất lao động và quyết định lợi ích cụ thểcủa ngời công nhân Giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa có mốiquan hệ lẫn nhau

Tiền lơng thực tế =

Nh vậy tiền lơng thực tế tỷ lệ thuận với tiền lơng danh nghĩa và tỷ lệnghịch với chỉ số giá cả Để cho tiền lơng thực hiện các chức năng của mìnhnhà nớc phải quan tâm đến tiền lơng thực tế bằng cách thờng xuyên điềuchỉnh mức lơng danh nghĩa cho phù hợp với chỉ số giá cả thị trờng

2 Các khoản trích theo lơng.

Trong doanh nghiệp ngoài tiền lơng, tiền công, công nhân viên chức còn

đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội trong đó có trợ cấp bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Theo chế độ tài chính hiện hành,các khoản này doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các trờng hợp: Ngời lao động ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất Bảo hiểm y tế đợc sử

Trang 5

dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm đau sinh đẻ.

Kinh phí công đoàn phục vụ chi tiêu cho hoạt động tổ chức công đoànnhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi ngời lao động

Toàn bộ các khoản này đều đợc hình thành từ hai nguồn chính Một làngời sử dụng lao động phải đóng và khoản này đợc coi là một bộ phận chi phí.Hai là CBCNV phải đóng lấy trực tiếp từ tiền lơng của mình Việc đóng gópbảo hiểm của chủ doanh nghiệp có thể coi nh là việc phân phối phần giá trịmới do lao động tạo ra Còn việc đóng góp của ngời lao động chính là phânphối lại tổng thu nhập Ta có thể nói nh vậy đợc là do bảo hiểm thực chất làlấy sự đóng góp của nhiều ngời để bù đắp cho một số ngời khi gặp rủi ro nh

ốm đau, tai nạn

Bảo hiểm XH, y tế, kinh phí công đoàn có ý nghĩa quan trọng trong xãhội Các khoản này đã đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động thực hiện côngbằng XH thu hẹp khoảng cách giàu nghèo khắc phục những mặt yếu của cơchế thị trờng

3 Sự cần thiết phải hạch toán và nhiệm vụ hạch toán lơng các khoản trích theo lơng.

3.1 Sự cần thiết phải hạch toán lơng:

Trong doanh nghiệp tiền lơng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đòi hỏiphải thờng xuyên theo dõi ghi chép, kiểm tra, cần thiết phải hạch toán cẩnthận Nguyên do vì:

- Tiền lơng là một bộ phận chi phí sản xuất Đối với doanh nghiệp mục

đích hàng đầu là lợi nhuận thì chắc chắn phải cố gắng theo dõi kiểm tra, kiểmsoát chi phí, những thông tin bị sai lệch về chi phí dẫn đến một kết quả kinhdoanh bị bóp méo và chắc chắn các nhà quản lý khó mà tạo ra đợc các quyết

định đúng đắn Hơn thế nữa nếu không có thông tin về chi phí không hiểu biết

rõ về chi phí, thì làm sao doanh nghiệp thực hiện đợc mục tiêu tối thiểu hoáchi phí nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực

- Ngoài ra tiền lơng còn là phơng tiện tạo ra giá trị mới bởi vì nó chính là

động lực, là mục đích của ngời lao động Đối với ngời lao động tiền lơng đợcnhận thoả đáng sẽ trở thành động lực kích thích khả năng sáng tạo để làm tăngnăng suất lao động Tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Mặt khác mức lơngthoả đáng sẽ làm cho ngời lao động tự giác, có trách nhiệm hơn với hoạt độngcủa doanh nghiệp Ngợc lại với mức lơng không hợp lý sẽ làm cho ngời lao

động chán nản, hiệu quả sản xuất giảm Với ý nghĩa này đòi hỏi doanh nghiệpphải xây dựng một mức lơng, hình thức trả lơng hợp lý đảm bảo lợi ích chongời lao động kích thích ngời lao động hăng say làmviệc vừa đảm bảo sử dụng

Trang 6

3.2 Nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Hạch toán lao động kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng khôngchỉ liên quan đến quyền lợi của ngời lao động mà còn đến chi phí hoạt độngsản xuất kinh doanh Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp liên quan đến tìnhhình chấp hành các chính sách về lao động tiền lơng của nhà nớc

Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp phải thựchiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lợng, chất lợng và kết quả lao

động của ngời lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và cáckhoản liên quan khác cho ngời lao động

Tính toán, phân bố hợp lý chính sách chi phí tiền lơng, tiền công và cáckhoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối t-ợng sử dụng liên quan

Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản

lý và chi tiêu quỹ lơng Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộphận có liên quan

II Quỹ lơng và các nguyên tắc quản lý quỹ lơng.

1 Phân loại lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong các loại doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau thìviệc phân loại lao động cũng khác nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao

động cụ thể của từng doanh nghiệp Nhìn chung, các doanh nghiệp có thểphân loại lao động nh sau:

Căn cứ vào tính chất công việc mà ngời lao động đảm nhận, có thể chialao của doanh nghiệp thành hai loại

Loại lao động trực tiếp và loại lao động gián tiếp

- Lao động trực tiếp gồm những ngời trực tiếp tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụnhất định

Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện loại lao động trựctiếp đợc chia thành: Lao động sản xuất kinh doanh chính lao động sản xuấtkinh doanh phụ trợ, lao động của các hoạt động khác

Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp đợc phân thànhcác loại:

+ Lao động tay nghề cao: Gồm những ngời đã qua đào tạo chuyên môn,

có nhiều kinh nghiệm, có khả năng đảm nhận các công việc phức tạp đòi hỏitrình độ cao

Trang 7

+ Lao động có tay nghề trung bình: Gồm những ngời đã qua đào tạochuyên môn nhng thời gian công tác thực tế cha nhiều hoặc những ngời cha đ-

ợc đào tạo qua trờng lớp nhng có thời gian làm việc thực tế tơng đối lâu

- Lao động gián tiếp: Gồm những ngời chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinhdoanh trong doanh nghiệp

Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn loại lao động này

đợc chia ra thành: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viênquản lý hành chính

Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp đợc phân thànhcác loại:

+ Chuyên môn chính: Là những ngời có trình độ từ đại học trở lên có

trình độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết công việc mang tính tổnghợp, phức tạp

+ Chuyên viên: Cũng là những ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, trên

đại học, có thời gian công tác tơng đối lâu, trình độ chuyên môn tơng đối cao

+ Cán sự: gồm những ngời tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp.

+ Nhân viên: là những ngời lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn

thấp, có thể đã qua đào tạo và các trờng lớp chuyên môn, nghiệp vụ hoặc chaqua đào tạo

- Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa lớn trong việc thựchiện quy hoạch lao động, lập kế hoạch lao động Mặt khác thông qua phânloại lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dựtoán chi phí nhân công, chi phí sản xuất kinh doanh Lập kế hoạch tiền lơng

và thuận lợi cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch Bộ phận lao độngtiền lơng lập “sổ danh sách lao động của doanh nghiệp” và “sổ sách lao độngcủa từng bộ phận trong doanh nghiệp” Số liệu về lao động đợc sử dụng lậpbáo cáo lao động hàng tháng, quý, năm và phân tích số lợng, cơ cấu lao độngphục vụ cho quản lý lao động trong doanh nghiệp

2 Quỹ lơng và các nguyên tắc quản lý quỹ lơng ở doanh nghiệp.

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền dùng để chi trả lơngcho công nhân viên

Quỹ lơng bao gồm:

- Tiền lơng thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơng khoán

- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác làm nghĩa vụtheo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học

Trang 8

- Các khoản tiền lơng thởng có tính chất thờng xuyên.

- Quỹ tiền lơng kế hoạch trong doanh nghiệp còn đợc tính cả các khoảntrợ cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao

động

Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lơng có thể đợc chia thành hailoại: Tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp Trong đó chitiết theo tiền lơng chính là tiền lơng chính và tiền lơng phụ

Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngờilao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ gồm tiền lơng trả theo cấp bậc vàcác khoản phụ cấp kèm theo

Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thựchiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian lao động nghỉ phép,nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất đợc hởng theo chế độ

Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trìnhsản xuất ra sản phẩm Còn tiền lơng phụ không gắn với từng loại sản phẩm.Một vấn đề hết sức quan trọng trong vấn đề tiền lơng của doanh nghiệp

Là quản lý quỹ lơng sao cho phù hợp với nguyên tắc “Đảm bảo quyền tự chủcủa doanh nghiệp Kết hợp với việc quản lý thống nhất nhà nớc về chế độ tiềnlơng trên cơ sở gắn thu nhập của ngời lao động với kết quả hoạt động kinhdoanh đồng thời kết hợp hài hoà các loại lợi ích cá nhân tập thể, nhà nớc”.Quản lý quỹ lơng thực chất là xác định mối quan hệ giữa ngời lao động, ngờiquản lý lao động với nhà nớc trong việc phân chia lợi ích sau một kỳ kinhdoanh Quỹ lơng của doanh nghiệp đợc xác định thông qua đơn giá tiền lơng

do cơ quan chủ quản giao và khối lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cho doanhnghiệp thực hiện đợc trong từng thời kỳ

Cụ thể các quy định của nhà nớc nh sau:

Nhà nớc quy định đơn giá lơng của các sản phẩm, trọng yếu của sảnphẩm đặc thù sản phẩm do nhà nớc định giá

Tuỳ theo yêu cầu quản lý các bộ ngành, địa phơng quyết định đơn giátiền lơng cho một số sản phẩm trọng yếu sản phẩm đặc thù của từng bộ ngành

địa phơng quản lý

- Các sản phẩm còn lại dựa vào hớng dẫn chung của doanh nghiệp sẽ xác

định đơn giá nhng phải đăng ký với cơ quan nhà nớc (Bộ lao động thơng binh

và xã hội, cơ quan tài chính thuế, cơ quan chủ quản nếu nh doanh nghiệpthuộc trung ơng quản lý) Đơn giá tiền lơng thờng đợc xác định theo một ph-

ơng pháp sau: Đơn giá tiền lơng đợc xác định trên đơn vị sản phẩm (hoặc sảnxuất quy đổi), đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí, đơngiá tiền lơng tính trên lợi nhuận và đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu

Trang 9

Phơng pháp tính đơn giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm đợc áp dụng ởcác đơn vị sản xuất ít mặt hàng, các mặt hàng đều là truyền thống và có hệthống định mức lao động chi tiết, đầy đủ Đơn giá tiền lơng sẽ đợc xác địnhtheo công thức:

ĐG = T x LCB

Trong đó: ĐG: Đơn giá tiền lơng tính theo đơn vị sản phẩm

T: Hao phí thời gian lao động để làm ra sản phẩm gồm có cảhao phí thời gian của lao động công nghệ, lao động phụ trợ, lao động quản lý

LCB: Lơng cấp bậc (kể cả phụ cấp của lao động công nghệ,phụ trợ quản lý)

Quỹ lơng thực hiện = ĐG x +

Quỹ lơng bổ sung là quỹ lơng trả cho thời gian, không tham gia sản xuấttheo chế độ đợc hởng lơng và tiền lơng chức vụ cho giám đốc, phó giám đốc,

kế toán trởng của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều sản phẩm, mặt hàngnhng cha có định mức lao động cho từng loại sản phẩm thì đơn giá tiền lơng

đợc xác định trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí

Vkh = tiền lơng bình quân theo chế độ x lao động định biên chi phí

Kế hoạch gồm toàn bộ các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý trong giá thànhsản phẩm chi phí khác (cha có lơng) và các khoản phải nộp ngân sách theoquy định hiện hành

Quỹ lơng thực hiện đợc xác định:

Quỹ lơng thực hiện = ĐG x - (không có V)

Đối với doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả ổn định thì đơn giá tiền lơng

đ-ợc xác định trên lợi nhuận của doanh nghiệp

ĐG = Trong đó: Pkh : lợi nhuận kế hoạch của doanh nghiệp

Quỹ lơng thực hiện của doanh nghiệp sẽ bằng:

Quỹ lơng thực hiện = Đơn giá x PTH

Trang 10

Các doanh nghiệp mà sản xuất kinh doanh không ổn định và không thểtính toán tiền lơng theo các phơng pháp đã nêu ở trên thì sử dụng phơng phápxác định tiền lơng trên doanh thu:

ĐG =

Và quỹ lơng thực hiện đợc xác định nh sau

Quỹ lơng thực hiện = ĐG x Doanh thu thực hiệnSau khi xác định quỹ lơng theo chế độ doanh nghiệp xây dựng cơ chế trảlơng cho phù hợp với nguyên tắc trả lơng theo lao động Có thể trả lơng theobảng lơng do nhà nớc quy định hoặc kết hợp nhiều hình thức vừa phân phốitheo hệ số lơng vừa phân phối theo hệ số kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

3 Quỹ bảo hiểm xã hội – bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.

- Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng số quỹ tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực )của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành tỷ lệtrích bảo hiểm xã hội là 20% trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao

động nộp đợc tính vào chi phí kinh doanh 5% còn lại do ngời lao động đónggóp và đợc tính trừ vào thu nhập ngời lao động quỹ bảo hiểm xã hội đợc chitiêu cho các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, hu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.Quỹ bảo hiểm y tế: đợc sử dụng thanh toán các khoản tiền khám chữabệnh viện phí cho ngời lao động Trong thời gian ốm đau, sinh đẻ quỹ này

đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng cơbản và các khoản phụ cấp của công nhân viên Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiệnhành là 3% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhậpcủa ngời lao động Quỹ này do cơ quan bảo hiểm y tế quản lý

- Kinh phí công đoàn hình thành do việc trích lập theo một tỷ lệ quy địnhtrên tổng số tiền lơng thực trả cho cán bộ, công nhân viên và đợc tính vào chiphí kinh doanh Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%

- Doanh nghiệp nộp một phần kinh phí công đoàn lên cơ quan quản lýcông đoàn cấp trên, doanh nghiệp giữ lại một phần để chi tiền hoạt động công

đoàn tại đơn vị mình

Tiền lơng phải trả cho ngời lao động cùng các khoản trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn hợp thành chi phí nhân công trong tổngchi phí sản xuất kinh doanh

Ngoài chế độ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, doanh nghiệp cònxây dựng chế độ tiền thởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt độngsản xuất kinh doanh tiền thởng bao gồm thi đua ( lấy từ quỹ khen thởng, thởng

Trang 11

trong sản xuất kinh doanh, thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiếtkiệm vật t, thởng phát minh sáng kiến)

III Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp.

- Thang lơng là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa các côngnhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ.Mỗi thang lơng gồm một số bậc lơng và các hệ số phù hợp với lơng đó Hệ sốnày nhà nớc xây dựng và ban hành

VD: Hệ số lơng công nhân ngành cơ khí bậc 3/7 là 1,92, bậc 4/7 là2,33 Mỗi ngành nghề có một bảng lơng riêng Mức lơng là số lợng tiền tệ

để trả công lao động trong một đơn vị thời gian (ngày, giờ, tháng) phù hợp vớicác bậc trong thang lơng Chỉ lơng bậc 1 đợc quy định rõ còn các lơng bậc caothì đợc tính bằng cách lấy mức lơng bậc nhân hệ số lơng bậc phải tìm Mức l-

ơng bậc 1 theo quy định phải lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu Hiện naymức lơng tối thiểu là 180.000đ

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp củacông việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì hiểu biếtnhững gì về mặt kỹ thuật và phải làm đợc những gì về mặt thực hành cấp bậc

kỹ thuật phản ánh yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân Tiêu chuẩncấp bậc kỹ thuật và căn cứ để xác định mức lơng theo độ phức tạp của côngviệc, là cơ sở để xác định trình độ tay nghề của ngời công nhân

Chế độ tiền lơng theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những ngời lao độngtạo ra sản phẩm trực tiếp Còn đối với những ngời gián tiếp tạo ra sản phẩm

nh cán bộ quản lý nhân viên văn phòng Thì áp dụng chế độ lơng theo chứcvụ

Trang 12

Chế độ này chỉ áp đợc thông qua bảng lơng do nhà nớc ban hành Trongbảng lơng này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả l-

ơng cho từng nhóm

Mức lơng theo chế độ lơng chức vụ đợc xác định bằng cách lấy mức lơngbậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động cấpbậc đó so với bậc 1 Trong đó mức lơng bậc 1 bằng mức lơng tối thiểu nhân hệ

số mức lơng bậc 1 so với mức lơng tối thiểu Hệ số này là tích của hệ số phứctạp với hệ số điều kiện

Theo nguyên tắc phân phối theo lao động việc tính trả lơng trong doanhnghiệp phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân nhà nớc chỉkhống chế mức lơng tối thiểu chứ không khống chế lơng tối đa mà điều tiếtbằng thu nhập

2 Các hình thức trả lơng.

2.1 Trả lơng theo thời gian:

Hình thức trả lơng theo thời gian: Là hình thức tiền lơng cho ngời lao

động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, hệ số lơng hoặc mức lơng ghitrong hợp đồng lao động của ngời lao động Theo hình thức này tiền lơng thờigian phải trả đợc tính bằng thời gian làm việc nhân mức lơng thời gian

Tiền lơng thời gian với đơn giá tiền lơng cố định đợc gọi là tiền lơng thờigian giản đơn nó có thể kết hợp với chế độ tiền lơng thởng để khuyến khíchngời lao động hăng hái làm việc tạo nên tiền lơng thời gian có thởng

Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lơng thời gian cho những công việccha xây dựng đợc mức lao động cha có đơn giá tiền lơng sản phẩm thờng ápdụng cho lao động làm công tác văn phòng nghiệp vụ Hình thức trả lơng theothời gian có mặt hạn chế đó là tiền lơng còn mang tính chất bình quân nhiềukhi không phù hợp với kết quả thực tế của ngời lao động Vì vậy chỉ những tr-ờng hợp cha đủ điều kiện thực hiện trả lơng theo sản phẩm mới áp dụng trả l-

ơng theo thời gian

2.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm:

Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào số lợng chất lợng và

đơn giá tiền lơng giao cho một đơn vị sản phẩm công việc đó Tiền lơng sảnphẩm phải trả tính bằng số lơng hoặc khối lợng công việc Sản phẩm hoànthành đủ tiêu chuẩn chất lợng nhân với đơn giá tiền lơng sản phẩm việc xác

định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quảlao động

Để khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm

có thể áp dụng các đơn giá lơng sản phẩm khác nhau

Trang 13

+ Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá tiền lơng cố định đợc gọi là tiềnlơng sản phẩm giản đơn.

+ Tiền lơng sản phẩm đơn giản kết hợp với tiền thởng về năng suất, chấtlợng sản phẩm gọi là tiền lơng theo sản phẩm có thởng

+ Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá lơng sản phẩm tăng dần áp dụngtheo mức độ hoàn thành vợt mức khối lợng sản phẩm đợc gọi là tiền lơng sảnphẩm lũy tiến

+ Tiền lơng sản phẩm khoán Theo hình thức này có thể khoán việckhoán khối lợng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lơng

Hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều u điểm

- Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo số lợng và chất lợng lao độngkhuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết quả và chất lợng sản phẩm.Mỗi hình thức trả lơng đều có u điểm và nhợc điểm nên tùy theo đặc

điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà áp dụng hìnhthức trả lơng theo thời gian hay theo sản phẩm cho phù hợp

3 Các chế độ trả lơng phụ, thởng, trợ cấp, áp dụng tại doanh nghiệp.

3.1 Chế độ trả lơng khi ngừng việc và khi làm ra sản phẩm hỏng xấu.

- Trong trờng hợp phải ngừng việc ngời lao động đợc trả lơng nh sau:+ Nếu do lỗi của ngời sử dụng lao động thì ngời lao động đợc trả đủ l-

ơng

+ Nếu do lỗi của ngời lao động thì ngời đó không đợc trả lơng những

ng-ời lao động trong cùng đơn vị đợc trả lơng theo mức lơng do hai bên thỏathuận nhng không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu

Nếu vì sự cố điện nớc mà không do lỗi của ngời sử dụng lao động hoặcnhững nguyên nhân bất khả kháng thì tiền lơng do hai bên thoả thuận nhng sẽkhông đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu

- Trong trờng hợp nếu công nhân làm ra hàng hỏng xấu thì tuỳ từng trờnghợp họ sẽ đợc nhận

Nguyên lơng nếu mức hỏng này trong phạm vi định mức cho phép hoặcnguyên nhân hỏng là khách quan

Nếu mức hỏng ngoài định mức cho phép do lỗi của công nhân thì họ đợchởng 70% lơng

Nếu là chế thử thì họ vẫn đợc hởng nguyên lơng

Đối với sản phẩm xấu mà ngời công nhân sửa lại đợc thì anh ta sẽ hởngnguyên lơng theo sản phẩm sản xuất nhng thời gian sửa chữa sẽ không tính l-

Trang 14

độc hại nguy hiểm ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt.

Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ hàng năm nghỉ lễ, nghỉ tết nghỉ việcriêng có lơng đợc tính theo lơng thời gian Quỹ tiền lơng thanh toán cho ngờilao động trong những ngày nghỉ hàng năm nghỉ lễ, nghỉ tết, việc riêng có lơngthờng đợc các cơ quan cấp trên giao ngoài đơn giá tiền lơng đợc gọi là quỹtiền lơng bổ sung và đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trên cơ sở số tiềnthực chi cho ngời lao động

Các khoản phụ cấp hiện nay áp dụng gồm có phụ cấp trách nhiệm phụcấp khu vực, phụ cấp độc hại Các chế độ phụ cấp này đợc quy định cụ thể chotừng đối tợng áp dụng nhìn chung chỉ có một số loại phụ cấp đợc áp dụngrộng rãi đó là:

+ Phụ cấp trách nhiệm, áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc đòihỏi trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nhiệm chức vụ quản lý không thuộc chức

vụ lãnh đạo, phụ cấp gồm 3 mức: 0,1; 0,2; 0,3 so với mức lơng tối thiểu

+ Phụ cấp độc hại nguy hiểm áp dụng đối với nguồn nghề hoặc công việc

có điều kiện lao động độc hại nguy hiểm nhng cha xác định trong mức lơngphụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lơng tối thiểu

+ Phụ cấp khu vực áp dụng đối với những nơi xa xôi hẻo lánh có nhiềukhó khăn và khí hậu xấu

Trang 15

xuất ra Chính vì gắn với sản xuất nên thởng thờng xuyên là một bộ phận củaquỹ lơng.

Thởng thờng xuyên gồm:

+ Thởng tiết kiệm vật t: Hình thức thởng này đợc áp dụng tại các DNSXnhằm khuyến khích ngời công nhân cố gắng tiết kiệm vật t mức tiền thởng tối

đa không quá 50% số vật t tiết kiệm đợc

+ Thởng do nâng cao chất lợng sản phẩm thể hiện ở việc nâng cao tỷtrọng hàng loạt một và giảm tỷ lệ hàng hỏng tiền thởng này căn cứ vào số tiềntiết kiệm đợc do giảm tỷ lệ hỏng

+ Thởng do tăng năng suất lao động Các DNSX theo mùa vụ thờng sửdụng hình thức này nhằm phục vụ tốt nhu cầu trên tiền thởng về sản phẩm đó.+ Thởng do bán hàng vợt mức khoán Các doanh nghiệp thờng áp dụnghình thức này để khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc tăng doanh sốbán hàng

- Thởng định kỳ là hình thức thởng nhằm bổ sung thu nhập cho ngời lao

động Hình thức thởng này căn cứ vào kết quả hoạt động SXKD trong kỳ Quỹthởng định kỳ đợc lấy ra từ quỹ khen thởng của doanh nghiệp Bất kỳ doanhnghiệp nào cũng áp dụng hình thức thởng này thông thờng thởng định kỳ có 4hình thức:

+ Thởng thi đua vào dịp cuối năm đợc xác định thông qua việc xếp loại

A, B, C Căn cứ xếp loại thái độ, ý thức chất lợng làm việc trong năm của ngờilao động Tiền thởng của mỗi cá nhân khác nhau do doanh nghiệp quyết địnhthởng bao nhiêu phải căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm.+ Thởng sáng kiến chế tạo sản phẩm với mục đích phát huy tính sáng tạocủa ngời công nhân nh sáng kiến sử dụng máy móc có hiệu quả tạo ra sảnphẩm phù hợp với nhu cầu thị trờng

+ Thởng điển hình chỉ dành cho cá nhân có thành tích suất sắc trong quátrình công tác nhằm nêu gơng tốt cho mọi ngời

+ Thởng nhân dịp lễ tết mức lơng nh nhau đối với mọi ngời

Ngoài ra một số doanh nghiệp còn áp dụng cơ chế trả lơng khuyến khíchnhững tập thể và cá nhân trực tiếp tham gia thub hút khách hàng phát triển thịtrờng làm tăng sản lợng bán ra góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.Nguồn này trích từ quỹ dự phòng của doanh nghiệp

IV Tổ chức hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

1 Tổ chức hạch toán chi tiết tiền lơng.

Trang 16

Hạch toán chi tiết là việc ghi chép phản ánh những thông tin về đối tợngquản lý chi tiết có vai trò rất quan trọng vì đây là việc ghi chép ban đầu nênhạch toán chi tiết là cơ sở để tiến hành các công việc kế tiếp nh hạch toán tổnghợp.

Hạch toán chi tiết tiền lơng trong doanh nghiệp là việc ghi chép phản ánhchính xác những thông tin về lao động, thời gian lao động, kết quả lao độngtính toán tiền lơng phải trả làm cơ sở cho kế toán tổng hợp tiền lơng Việc tổchức tiền lơng bao gồm một vấn đề

1.1 Tổ chức hạch toán số lợng lao động.

- Tổ chức hạch toán số lợng lao động nhằm cung cấp những thông tin về

số lợng kết cấu lao động trong toàn doanh nghiệp số lợng ở đây là lao độnghiện đang sử dụng gồm cả lao động dài hạn và lao động tạm thời, lao độngtrực tiếp, lao động gián tiếp Các thông tin cần cung cấp là tình hình tăng giảm

di chuyển lao động phân loại theo các tiêu thức nh mức độ thành thạo nghềnghiệp, nơi lao động, giới tính độ tuổi, tuổi nghề Những thông tin trên là căn

cứ để tổ chức hạch toán lơng và thanh toán ngời lao động trong đơn vị Đểtheo dõi về số lợng lao động các doanh nghiệp thờng sử dụng sổ danh sách lao

động do phòng tổ chức lao động của doanh nghiệp lập Sổ sách lao động đợc

mở cho toàn doanh nghiệp và từng bộ phận lao động nhỏ, sổ còn đợc mở chotừng loại cơ cấu lao động nh ngành nghề, trình độ chuyên môn

Căn cứ để ghi sổ là hàng loạt các chứng từ gốc về tình hình tăng giảmthuyên chuyển lao động nh là hợp đồng, quyết định tuyển dụng sa thải lao

động giấy thuyên chuyển lao động nội bộ các chứng từ này là đại bộ phận dophòng tổ chức lao động lập mỗi khi tuyển dụng sa thải thuyên chuyển côngnhân

Để tính toán chính xác tiền lơng phải trả ngoài chỉ tiêu về số lợng lao

động còn cần các chỉ tiêu về kết quả lao động, chỉ tiêu về thời gian lao động

1.2 Tổ chức hạch toán thời gian lao động.

Với mục tiêu cung cấp thông tin về thời gian lao động tổ chức hạch toánthời gian lao động có nhiệm vụ phản ánh kịp thời chính xác số ngày công, giờcông làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất nghỉ việc của từng ngời lao độngtừng đơn vị sản xuất từng phòng ban trong doanh nghiệp Công việc tổ chứchạch toán thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong quản lý lao động, kiểmtra việc chấp hành kỷ luật lao động làm căn cứ cho việc tính lơng tính thởngchính xác cho ngời lao động

Việc tổ chức hạch toán thời gian lao động sử dụng một số chứng từ sổsách sau

- Bảng chấm công: là chứng từ quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao

động trong các doanh nghiệp Chứng từ này do bộ tài chính quy định thống

Trang 17

nhất tại mọi doanh nghiệp ( Mẫu 01 – bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn LĐTL – bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn chế độ chứng từ kế toán).Thời gian làm việc nghỉ việc của ngời lao động đều đợc ghi chép hàng ngàyvào bảng chấm công theo đúng chỉ dẫn, bảng chấm công đợc lập chi tiết chotừng bộ phận phòng ban, tổ sản xuất do tổ trởng sản xuất, các trởng phòng banchịu trách nhiệm chấm công Bảng chấm công phải công khai cho ngời lao

động biết và là căn cứ tính lơng thởng, tổng hợp thời gian lao động sử dụngtrong doanh nghiệp ở mỗi bộ phận

- Phiếu làm thêm giờ hoặc làm đêm chứng từ này đợc lập cho từng ngờikhi phát sinh việc làm thêm giờ hoặc đêm phiếu do ngời báo làm thêm giờlàm đêm lập và chuyển cho ngời có trách nhiệm kiểm tra và ký duyệt, sau đóchuyển cho kế toán lao động tiền lơng

- Phiếu nghỉ việc do các lý do tạm thời khác nhau: Phiếu do ngời lao

động lập và chuyển cho ngời có trách nhiệm kiểm tra và ký sau đó chuyển cho

kế toán tiền lơng giữ làm căn cứ tính lơng theo chế độ

1.3 Tổ chức hạch toán kết quả lao động.

Cùng với việc hạch toán số lợng và thời gian lao động việc hạch toán kếtquả lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý và hạch toánlao động ở các DNSX

Tổ chức hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo đa ra đợc chính xáccác chỉ tiêu về số lợng và chất lợng sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoànthành của từng ngời từng bộ phận Đây là căn cứ tính lơng, thởng và kiểm tra

sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động thực tế tính toán năngsuất lao động kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng ngời,từng bộ phận

Tổ chức hạch toán thời gian và sản lợng đợc thực hiện thông qua hệthống chứng từ gốc nh: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thànhhợp đồng giao khoán, phiếu giao ca, bảng theo dõi công tác của tổ trong đó

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành hay phiếu giao ca

là chứng từ xác nhận sổ sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị haycá nhân ngời lao động Phiếu đợc lập theo quy định của Bộ Tài chính mẫu số

06 – bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn LĐTL – bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn chế độ chứng từ kế toán, trên phiếu phải ghi rõ tên đơn vị, tênsản phẩm hoặc công việc, số lợng đơn giá từng sản phẩm và phải có đầy đủchữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng ngời duyệt.Quá trình lập phiếu nh sau Phiếu do ngời giao việc lập sau khi đã kiểm tra sốlợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành

Trang 18

Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngời nhậnkhoán về khối lợng công việc thời gian làm việc trách nhiệm và quyền lợi mỗibên khi thực hiện công việc đó đồng thời là cơ sở thanh toán tiền công cho ng-

ời nhận khoán Hợp đồng giao khoán là chứng từ mẫu số 08 – bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn LĐTL Chế độchứng từ kế toán do Bộ Tài chính phát hành Trên hợp đồng ghi rõ tên địa chỉ

đơn vị ngày tháng năm hợp đồng, ghi rõ tên ngời giao và nhận khoán phơngthức giao khoán, trách nhiệm và quyền lợi các bên Hợp đồng phải có đủ chữ

ký của các bên tham gia

- Ngoài ra đơn vị còn có thể sử dụng một số chứng từ sổ sách nh bảngtheo dõi công việc của tổ, số sản lợng Bộ Tài chính không ban hành các loạichứng từ sổ sách này mà do doanh nghiệp tự lập Tất cả các chứng từ sổ sáchnày đều làm căn cứ cho việc trả lơng

- Việc cuối cùng trong tổ chức hạch toán chi tiết tiền lơng và tính lơng vàlập bảng thanh toán cho ngời lao động việc tính lơng này đợc áp dụng theomột hình thức trả lơng do phòng kế toán làm trừ khi doanh nghiệp có quy môlớn thì lơng sẽ đợc tính ngay tại phân xởng

1.4 Tính lơng và lập bảng thanh toán lơng.

Tính lơng: ở Việt Nam thời gian tính lơng là một tháng lơng đợc tínhtheo hình thức thời gian hoặc sản phẩm cho từng ngời lao động riêng trong tr-ờng hợp trả lơng theo sản phẩm tập thể thì kế toán còn phải tiến hành chia l-

ơng Có hai hình thức chia lơng: Chia lơng theo cấp bậc kỹ thuật và công việc.Hình thức này áp dụng khi cấp bậc công việc đợc giao bằng cấp bậc kỹ thuật.B

ớc 1 : Tính tiền lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc của từng côngnhân

B

ớc 2 : Xác định hệ số điều chỉnh của tổ bằng cách lấy tổng số tiền lơng

đợc lĩnh chia cho tổng tiền lơng tính theo cấp bậc và thời gian làm việc

B

ớc 3 : Tính tiền lơng cho từng ngời bằng cách lấy hệ số điều chỉnh nhân

với tiền lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi công nhân

Trong trờng hợp cấp bậc công việc đợc giao không phù hợp với kỹ thuậtthì ngời ta áp dụng hình thức chia lơng theo cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc côngviệc kết hợp với bình công điểm quá trình chia gồm3 bớc

+ B1: Dựa trên cơ sở điểm chấm cho từng ngời tính ra tổng số điểm bằngcách quy định bằng cách qui điểm của cán bộ công nhân bậc cao về bậc1.Tổng điểm = Tổng (số điểm từng CN x hệ số lơng từng công nhân).+ B2: Lấy tổng tiền lơng thực tế nhận đợc chia cho tổng số điểm tính ra

đơn giá 1 điểm

Đơn giá 1 điểm =

Trang 19

+ B3: Tính ra số tiền lơng của mỗi ngời.

Tiền lơng 1 CN = đơn giá 1 điểm x số điểm đã quy ra bậc 1 của từngcông nhân

- Bảng thanh toán lơng là căn cứ để thanh toán lơng phụ cấp cho ngời lao

động Nó còn phản ánh tình hình thanh toán lơng với công nhân viên cáckhoản tạm ứng trớc, khoản phải trả và phân tích thuế thu nhập đối với ngời cómức lơng cao theo quy định của nhà nớc Trên bảng thanh toán lơng phải ghi

rõ tên bậc lơng từng khoản thu nhập nh lơng thời gian, lơng khi ngừng việc,phụ cấp Kế toán bộ phận tiền lơng lập sau đó chuyển cho kế toán trởng kýduyệt mỗi khi nhận lơng thì ngời lao động phải ký vào (mình đã nhận đủ tiền)

2 Tổ chức hạch toán chi tiết các khoản trích theo lơng.

Các khoản trích theo lơng không thuộc quyền quản lý của doanh nghiệpBảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc quản lý của cơ quan bảo hiểm còn kinhphí công đoàn do công đoàn cấp trên quản lý Mọi việc chi tiêu thanh toán vớicông nhân viên do doanh nghiệp làm dới sự giám sát của cơ quan cấp trên

2.1 Tổ chức hạch toán chi tiết bảo hiểm xã hội.

- Nguyên tắc quản lý quỹ BHXH

Quỹ BHXH do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý các khoản trích bảohiểm xã hội đều phải nộp lên cơ quan bảo hiểm Các khoản chi tiêu về bảohiểm do doanh nghiệp tự chi cuối kỳ theo quy định của cơ quan bảo hiểm kếtoán đem chứng từ lên quyết toán với cơ quan bảo hiểm rồi nhận tiền thanhtoán

Dựa trên nguyên tắc này tổ chức hạch toán chi tiết bảo hiểm xã hội gồmhai loại chứng từ là phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội và bảng thanh toán bảohiểm xã hội

- Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội lấy chứng từ xác nhận ngày nghỉ ốm

đau, thai sản, tai nạn lao động Đây là chứng từ làm căn cứ tính trợ cấp bảohiểm xã hội trả thay lơng theo chế độ quy định trên phiếu ghi rõ tên cơ quan y

tế khám, ngày tháng khám, lý do của việc xin nghỉ, số ngày đợc nghỉ, chữ kýxác nhận của Bác sỹ khám Đặc biệt là trên phiếu ghi rõ số ngày thực tế nghỉtheo bảng chấm công và xác nhận của bộ phận phụ trách trực tiếp về số ngàynghỉ thực tế

- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội: Là chứng từ để thanh toán quyết toánvới cơ quan bảo hiểm cấp trên Bảng thanh toán bảo hiểm do kế toán lao độngtiền lơng lập dựa trên cơ sở các chứng từ gốc và phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xãhội Bảng chi tiết cho từng trờng hợp nghỉ ốm, nghỉ con ốm, thai sản, tai nạnlao động với số ngày đợc nghỉ và số tiền đợc hởng

Trang 20

Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội có thể lập cho từng phòng ban hoặctoàn đơn vị cuối tháng sau khi kế toán tổng hợp xong số ngày nghỉ số tiền trơncấp cho từng ngời, cho toàn đơn vị bảng này sẽ đợc chuyển cho trởng banBHXH của đơn vị xác nhận và chuyển cho kế toán trởng duyệt chi bảng thanhtoán BHXH đợc thành lập thành 2 liên Một liên lu tại phòng kế toán 1 liêngửi cho cơ quan BHXH để thanh toán.

Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể sử dụng sổ chi tiết TK3383 để theo dõitình hình tăng giảm của BHXH

2.2 Tổ chức hạch toán bảo hiểm y tế kinh phí công đoàn.

Bảo hiểm y tế kinh phí công đoàn có đặc điểm là do cơ quan bảo hiểm y

tế và công đoàn quản lý việc trợ cấp thuốc men khi ốm đau cho ngời lao động

đợc thông qua mạng lới y tế các khoản chi tiêu cho hoạt động công đoàn docông đoàn quản lý nên việc hạch toán chi tiết phần thanh quyết toán

Bộ phận y tế của đơn vị hoặc công đoàn phải tự thanh quyết toán với cấptrên, tại đơn vị chỉ mở sổ kế toán theo dõi việc thu chi của hai khoản kinh phínày

Kết thúc việc tổ chức hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theolơng là việc lập bảng phân bổ tiền lơng Bảng phân bổ tiền lơng thể hiện rõ chiphí nhân công từng loại hoạt động trong doanh nghiệp ta có bảng sau

Trang 21

Căn cứ vào chứng từ các tài liệu có liên quan kế toán mở sổ chi tiếtTK334, 338 để theo dõi và hạch toán tiền lơng, các khoản trích theo lơng.

V Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

1 TK sử dụng.

Kế toán tính và thanh toán tiền lơng tiền công và các khoản khác với

ng-ời lao động tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, kinh phícông đoàn, kế toán sử dụng các TK sau

- TK 334 “phải trả công nhân viên” TK này dùng để phản ánh các khoảnthanh toán với CN viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, tiền trợ cấpBHXH tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của CNV

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK này nh sau

Bên nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của CNV

- Tiền lơng, tiền công tiền thởng BHXH, các khoản đã trả lơng cho côngnhân viên

Trờng hợp lao động trực tiếp nghỉ phép thì nếu doanh nghiệp sản xuất

có thể bố trí cho ngời lao động trực tiếp nghỉ phép

- TK 338 “Phải trả phải nộp khác” TK này phản ánh các khoản phải trảphải nộp cho cơ quan pháp luật cho các tổ chức đoàn thể xã hôị cho cấp trên

Trang 22

về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giá trị tài sản thừa chờ

xử lý, các khoản mợn tạm thời

* Bên Nợ:

Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

Các đã chi về kinh phí công đoàn

Xử lý giá trị tài sản thừa

Các khoản đã trả nộp khác

* Bên có:

Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Số đã nộp đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả cấp bù

D nợ ( nếu có) số trả thừa, nộp thừa vợt chi cha đợc thanh toán

D có: số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý:

Trang 23

Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

Hàng tháng tính tiền lơng phải trả cho CNV và phân bổ cho các đối ợng kế toán ghi

t-Nợ TK 622: Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp SX

Nợ TK 627 (6271): Tiền lơng phải trả cho lao động gián tiếp vàNVQLPX

Nợ TK 641 (6411): Tiền lơng phải trả cho nhân viên bán hàngtiêu thụ sản phẩm

Nợ TK 642 (6421) Tiền lơng phải trả cho bộ phận QLDN

Nợ TK 241 Tiền lơng công nhân XDCB và sửa chữa vốn TSCĐ

Có TK 334 Tổng số tiền lơng phải trả cho CNV trongtháng

- Số tiền thởng phải trả cho CNV

Nợ TK 431 (4311) Thởng thi đua từ quỹ khen thởng

Tính bảo hiểm XH phải trả công nhân viên

Trờng hợp CNV ốm đau thai sản kế toán phản ánh định khoản tùy theoquy định cụ thể về việc phân cấp quản lý sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội

+ Trờng hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ bảo hiểm XH, DN đợc giữ lạimột phần BHXH để trực tiếp chi tiêu cho CNV theo quy định

Khi tính sổ BHXH phải trả trực tiếp cho CNV kế toán ghi

Nợ TK 338 (3383) phải trả, phải nộp khác

Có 334 phải trả CNV

+ Trờng hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộplên cấp trên việc chi tiền trợ cấp BHXH cho công nhân đợc quyết toán sau khiphát sinh chi phí thực tế Khi tính BHXH phải trả trực tiếp cho CNV tại DN kếtoán ghi

Trang 24

Có TK33

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV

Nợ 334 tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333 (3338) thuế thu nhập phải nộp

Có TK 138 Các khoản bồi thờng vật chất thiệt hại

Có TK 141 Số tạm ứng trừ vào lơng

Thanh toán tiền lơng, BHXH, tiền thởng cho CNV

Nợ TK 334 các khoản đã thanh toán

Nợ TK 111, 112 Số tiền đợc cấp bù đã nhận

Có TK 338 ( 3382, 3383)

Để tránh sự biến đổi của giá thành sản phẩm, DN có thể tiến hành tríchtrớc tiền lơng công nhân nghỉ phép tính vào chi phí sản xuất coi nh một khoảnchi phí phải trả cách tính cụ thể nh sau

Trang 25

ơng, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc ghi trên sổ kế toán phù hợp.

3 Tổ chức hệ thống sổ hạch toán tổng hợp tiền lơng, BHYT, KPCĐ.

Việc tổ chức hạch toán tiền lơng và ghi sổ tổng hợp tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng và các khoản thu nhập khác của ngời lao động còn phụthuộc vào hình thức ghi sổ mà DN chọn Một hình thức phù hợp để hạch toántổng hợp Mỗi hình thức có đặc điểm riêng có u nhợc điểm nhất định phù hợpvới mỗi điều kiện nhất định cụ thể từng hình thức sau

* Hình thức nhật ký chứng từ.

- Hình thức này đợc áp dụng tại các DN vừa và nhỏ Ưu điểm chính củacác hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi chi tiết vào từng

sổ nên công tác đối chiếu kiểm tra thuận tiện

- Nguyên tắc cơ bản của hình thức này là:

+ Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên cócủa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo cáctài khoản nợ ứng nợ

+ Kết hợp chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvới hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

+ Kết hợp việc thanh toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán trong cùng một quá trình ghi chép

VI Phân tích tình hình sử dụng quỹ lơng và mối quan hệ giữa tiền lơng bình quân và năng suất động.

1 Các chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng quỹ lơng:

1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch quỹ lơng của công nhân sản xuất.

= x 100%

Trong đó F1: Quỹ lơng CNSX kỳ thực hiện

Trang 26

Mức độ tăng giảm tuyệt đối F = F1 – bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn F0

Tình hình tốt nếu F1 > F0

Để xem xét vì sao quỹ lơng tăng và mức lơng có hợp lý không thì ta phải

sử dụng chỉ tiêu % hoàn thành kế hoạch quỹ lơng của CNSX có liên hệ với kếtquả SX

F1 là quỹ lơng kỳ thực hiện của CNSX

F0 là quỹ lơng kỳ kế hoạch của CNSX

Q1 là sản lợng kỳ thực hiện

Q0 là sản lợng kỳ kế hoạch

1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng một đồng tiền lơng

- Chỉ tiêu sức sản xuất của một đồng tiền lơng

Sức sản xuất của một đồng tiền lơng =

Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời gian một đồng tiền lơng tạo ra baonhiêu đồng giá trị sản lợng Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Chỉ tiêu mức sinh lợi của 1000đồng tiền lơng

+ Mức sinh lợi của 1000 đồng tiền lơng = x 100

Chỉ tiêu này thờng đợc đem ra so sánh giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạchmức độ càng tăng càng tốt

2 Chỉ tiêu phân tích mối quan hệ giữa năng suất lao động (NSLĐ)

- Tiền lơng bình quân/ năm =

Chỉ tiêu này phản ánh thu nhập của từng ngời lao động

Hai chỉ tiêu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau khi NSLĐ tăng sốsản phẩm sản xuất gia tăng chắc chắn tiền lơng bình quân của 1 CN sản xuấtcũng phải tăng Tuy nhiên cha có một công thức nào xác đáng phản ánh quan

hệ giữa hai chỉ tiêu này Chỉ có một nguyên tắc cơ bản về mức tăng năng suấtlao động và tiền lơng đó là mức tăng của tiền lơng bình quân không vợt quámức tăng của NSLĐ Có nh vậy DN mới tái sản xuất mở rộng đợc

3 Một số biện pháp tăng cờng quản lý quỹ lơng.

Quỹ lơng có vai trò quan trọng đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ để nângcao hiệu quả quản lý quỹ lơng làm sao cho tiền lơng thực hiện tốt các chứcnăng của mình Quản lý quỹ lơng phải tuân theo các nguyên tắc: Tiền lơngphải đợc xác định trên cơ sở giá trị sức lao động và quan hệ cung cầu thị trờng

% hoàn thành kế hoạch quỹ lơng

=

của CNSX có liên hệ với kết quả SX

Trang 27

phải đảm bảo cho ngời lao động sống đợc bằng lơng Nhìn chung để tăng ờng quản lý quỹ lơng phải thực hiện một số biện pháp sau:

c Xây dựng quỹ lơng hợp lý với đơn vị của mình, đảm bảo gắn chặt quỹlơng với kết quả sản xuất kinh doanh

- Xây dựng các hình thức trả lơng dựa trên đặc điểm riêng của đơn vị đadạng hoá các hình thức trả lơng Các hình thức trả lơng là nguồn thu chính củangời lao động Nếu theo cách tính thông thờng mà lơng của ngời lao độngkhông đủ sống DN có thể tự điều chỉnh bằng cách nâng hệ số tính lơng hoặcnâng mức lơng tối thiểu dựa trên quy định của nhà nớc Trả lơng hợp lý kếthợp tiền thởng khuyến khích CN tích cực lao động, tăng năng suất lao độngnâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Xây dựng cách tính tiền lơng cho từng cá nhân thông qua hệ thống địnhmức lao động Định mức lao động thờng đợc xây dựng cho hình thức lơng sảnphẩm và tuỳ theo đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của từng dây truyền sản xuất nó

sẽ đợc xây dựng dựa trên NSLĐ của ngời lao động và công suất của từng loạimáy móc thiết bị

Trang 28

Phần II Tình hình tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng ở đơn vị Công ty cơ khí ôtô 3/2.

I Đặc điểm tình hình chung của công ty.

1 Sự hình thành và phát triển của công ty.

Nhà máy ôtô 3/2 đợc thành lập ngày 9/3/1964 tại quyết định số 185/QĐTC/ ngày 9/3/1964 của Bộ GTVT do đồng chí Phạm Trọng Tuệ ký cấp trêntrực tiếp của nhà nớc trớc đây là cục cơ khí Bộ GTVT nay là liên hiệp các xínghiệp cơ khí GTVT – bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Bộ GTVT và Bu điện

Trụ sở chính đặt tại đờng giải phóng, phờng Phơng Mai quận Đống Đa– bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn HN Điện thoại: 255601

- Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy

Sửa chữa lớn ( Từ cấp phục hồi, đại tu trở xuống, tất cả các loại xe dulịch và xe công tác

Sản xuất hàng loạt các loại phụ tùng của các loại xe con và xe tải cungcấp cho thị trờng

Từ khi thành lập đến nay nhà máy đã trải qua nhiều giai đoạn khó khăn

để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao Nhà máy đã đợc Nhà nớc tặng một huân

ch-ơng lao động hạng hai và huân chch-ơng lao động hạng 3 về thành tích sản xuất

và chiến đấu trong những năm chống Mỹ cứu nớc Đợc Bác Hồ và Bác Tôngửi lẵng hoa

Thời kỳ đầu nhà máy chỉ có dới 200 cán bộ công nhân viên với vài chụcmáy móc thô sơ chủ yếu để phục vụ việc sửa chữa vặt và đột suất các xe côngtác cho cơ quan TW đóng tại HN

Sau đó nhà máy dần dần phát triển toàn diện và khá đồng bộ mà đỉnhcao là những năm cuối thập kỷ 80 Số CBCNV chức gồm 700 ngời Trong số

đó số cán bộ KHKT có trình độ đại học và trung cấp chiếm 10% số CN bậccao thuộc đủ các ngành nghề cơ khí tính từ bậc 4 đến 7/7 chiếm 18% Nhiềuloại trang thiết bị mới tơng đối hiện đại đợc nhà nớc trang bị đa điều kiện sảnxuất công nghệ cao các mặt hàng

Cơ khí chính xác nh bộ đôi bản cao áp, các loại xe I pha, W50L

Máy 3D12, Đ12, Đ2 v.v cấp chính xác cấp I tổng số thiết bị có trên

200 chiếc

Diện tích nhà xởng đợc mở rộng, có hệ thống kho tàng và đờng vậnchuyển nội bộ hoàn chỉnh

Diện tích nhà SX trên 8000m2

Trang 29

Diện tích khu làm việc 1000m2.Diện tích kho tàng trên 1500m2.

Về chủng loại mặt hàng cũng tăng nhanh

+ Đối với khâu sửa chữa ôtô Trớc đây nhà máy chỉ chuyên sửa chữa cácloại mác xe do các nớc XHCN sản xuất nh Gat 69 Bác kinh, vân ga Đến nayngoài các mác xe cũ nhà máy đã sửa chữa lớn (có quy trình công nghệ ổn

định) Tất cả các mác xe thuộc các nớc t bản sản xuất nh Toyota, Nissan,

Đatsun, Pozo,v.v Chất lợng ngày càng cao cả về kỹ thuật và mỹ thuật

+ Về phụ tùng ngày nay nhà máy SX có đủ thiết bị và điều kiện côngnghệ để sản xuất trên 30 loại phụ tùng, cung cấp cho thị trờng nh bộ đôi bảncao áp các loại xe, máy điezen, doăng đệm máy các loại còi điện 12V gơngphản chiếu v.v Có loại sản phẩm đạt huy chơng vàng trong các cuộc triểnlãm kinh tế toàn quốc và là sản phẩm duy nhất của ngành GTVT đợc cấp dấuchất lợng cấp I và đang phấn đấu chất lợng cao

Các loại sản phẩm này đã giúp cho nhà nớc hạn chế phần ngoại tệ đểnhập ngoại vào nớc ta Sản lợng năm trớc đây đạt trên 40 tấn phụ tùng 1 năm.Tuy nhiên trong những năm 1989  1991 do yếu tố tác động nên sản lợng cógiả Đặc biệt do việc nhập hàng ngoài từ nhiều nguồn trong các năm qua nên

số lợng phụ tùng do nhà máy SX giảm đáng kể

Trớc tình hình trên cuối năm 1991 đến nay đợc sự chỉ đạo trực tiếp của

Bộ và liên hiệp cộng với sự nỗ lực của nhà máy chúng tôi đã dần khôi phục lạitín nhiệm với khách hàng và đa công tác quản lý nhà máy và nề nếp cụ thể là:1) Tập trung mọi cố gắng nhằm nâng cao chất lợng sửa chữa xe các loại(kỹ thuật và mỹ thuật) để đủ sức cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác.Trong sủa xe sẽ đi sâu vào các mác xe do Nhật Pháp sản xuất vì thực tế số xe

do Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu giảm dần

Về mặt công nghệ nhà máy sẽ đầu t thích đáng một bộ phận sản xuất cóchất lợng cao

2) Tiếp tục phát huy khả năng hiện có của phân xởng sản xuất Bộ đôibản cao áp đã đợc trang bị đồng bộ các loại thiết bị để sản xuất các chi tiết,phụ tùng siêu chính xác Ngoài ra bộ đôi bản cao áp của xe ôtô, chúng tôicũng đã sản xuất đợc nhiều bộ đôi cho đầu máy xe lửa, và máy tàu thủy loại3Đ12, I phụ W50L máy 1800 CV cho vận tải biển, máy tàu Na uy của thủysản Hải Phòng vv

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại Công ty   cơ khí Ô tô 3/2. - 64 Tổ chức hạch toán tiền lương, và các khoản trích theo lương, các biện pháp tăng cường công tác quản lý quỹ lương tại Công ty Cơ khí Ôtô 3-2
3.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại Công ty cơ khí Ô tô 3/2 (Trang 42)
Bảng kê Nhật ký chứng - 64 Tổ chức hạch toán tiền lương, và các khoản trích theo lương, các biện pháp tăng cường công tác quản lý quỹ lương tại Công ty Cơ khí Ôtô 3-2
Bảng k ê Nhật ký chứng (Trang 46)
Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng. - 64 Tổ chức hạch toán tiền lương, và các khoản trích theo lương, các biện pháp tăng cường công tác quản lý quỹ lương tại Công ty Cơ khí Ôtô 3-2
Sơ đồ h ạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 62)
Bảng chấm công trên khối cơ quan nhng cột quy ra công đợc tính theo sản  phẩm. Bởi vỡ theo dừi kết quả lao động của từng tổ đó cú minh chứng bhằng  phiếu xác nhận khối lợng công việc hoàn thành - 64 Tổ chức hạch toán tiền lương, và các khoản trích theo lương, các biện pháp tăng cường công tác quản lý quỹ lương tại Công ty Cơ khí Ôtô 3-2
Bảng ch ấm công trên khối cơ quan nhng cột quy ra công đợc tính theo sản phẩm. Bởi vỡ theo dừi kết quả lao động của từng tổ đó cú minh chứng bhằng phiếu xác nhận khối lợng công việc hoàn thành (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w