53 Công tác Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán ở Công ty dệt may Xuất khẩu Hải Phòng (96tr)
Trang 1Lời Nói Đầu
Nền kinh tế thị trờng mở ra rất nhiều cơ hội và thách thức cho các doanhnghiệp, đặc biệt là nghành sản xuất vật chất và tiêu dùng chiếm tỷ trọng rất lớntrong tổng số nghành trong nền kinh tế quốc góp phần tạo ra bộ mặt cho toàn xãhội Để kinh doanh có hiệu quả, để có thể cạnh tranh đợc và đứng vững trên thịtrờng một biện pháp vô cùng cần thiết là các doanh nghiệp phải quản lý và thựchiện tốt vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán của mình nhằm đảm bảo tốtcác mối quan hệ tác động qua lại giao dịch giữa các thành phần kinh tế, nó sẽkích thích nền kinh tế phát triển nhanh hơn
Mặt khác vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán là cơ sở để đánh giáthực lc của công ty trong quá trình sản xuất và kinh doanh, khả năng tài chínhkhả năng thanh toán của doanh nghiệp từ đó nhằm tạo niềm tin cho các đối tác
có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đối doanh nghiệp, ngoài ra nó còn thể hiệnvòng lu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có nhanh chóng hiệu quả hay không, để
từ đó có thể đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán có vai trò quan trọngcủa công tác kế toán, nó đóng vai trò trung gian, vì vậy trong thời gian thực tập ở
công ty cổ phần Dệt May XK Hải Phòng em đã đi sâu tìm hiểu Công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán ở công ty và em đã mạnh dạn
lựa chọn đề tài này Song do thời gian tiếp cận thực tế còn ít và trình độ còn hạnchế nên bài chuyên đề của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong sự đóng góp ýkiến của thầy
.
Trang 3ChơngI: những vấn đề lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong các doanh nghiệp.
1.1Khái niệm, nguyên tắc, phân loại hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán.
1.1.1Vai trò của tiền tệ và các nghiệp vụ thanh toán trong nền kinh tế thi trờng
Tiền tệ có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là nềnkinh tế thị trờng, trớc hết vai trò của tiền tệ thể hiện ở chỗ nó kích thích sản xuấthàng hoá và lu thông hàng hoá, vì trong nền kinh tế thị trờng bất kỳ một cá nhânnào cũng muốn giàu nên, muốn vậy buộc họ phải tham gia vào hoạt động kinh tế
mở rộng quy mô sản xuất tốt hơn nữa để bán đợc nhiều hàng hoá hơn, thu đợc lợinhuận cao hơn Họ không chỉ đi sâu vào mở rộng quy mô theo chiều rộng, màcòn luôn nghiên cứu phát minh sáng chế khoa học kỹ thuật để nâng cao trình độsản xuất làm cho mẫu mà hàng hoá đẹp lên kích thích ngời tiêu dùng, nâng caonăng suất sản xuất tiết kiệm chi phí có lãi nhiều hơn Đối với các nhà kinh tếluôn nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm thị trờng, phát hiện sở thích của ngời tiêu thụ
để bán đợc nhiều sản phẩm hơn Để có đợc nhiều tiền vô hình chung đẫ làm chotrình độ sản xuất phát triển mạnh lên, xã hội văn minh hiện đại hơn
Vai trò thứ hai của tiền tệ đó là công cụ để hoạch toán kế toán, hạch toánkinh doanh, tính giá thành sản phẩm, tính các chi phí, dịch vụ phục vụ cho quátrình quản lý và kinh doanh của DN, phục vụ cho quá trình giám sát của nhà nớc,vì nó là đơn vị giá trị duy nhất để đo lờng các loại hàng hoá khác
Vai trò cuối cùng của tiền tệ là công cụ tính toán trao đổi hàng hoá trongphạm vi một quốc gia và toàn thế giới, nhờ có tiền và việc lu thông hàng hoádiễn ra một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao Tiền tệ có lịch sử phát triểnlâu đời và nó luôn gắn liền với trình độ lịch sử kinh tế của mỗi thời đại, hơn thếnữa nó còn là hình thức biểu hiện trình độ phát triển kinh tế của các nền kinh tế
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 1.1.3.1 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
Trang 4Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kếtoán sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Ngân Hàng Việt Nam đểphản ánh (VNĐ).
Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiềnhiện có và các hình thức thu chi, chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theodõi chi tiết từng loại ngoại tệ ( theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi),từng loại vàng bạc đá quý ( theo số lợng, trọng lợng, quy cách, độ tuổi, kích th-
ớc, giá trị…).)
Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải
đợc quy đổi về “đồng Việt Nam” để ghi sổ Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bánthực tế bình quân trên thị trờng liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nớc ViệtNam chính thức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
1.1.3.2 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán.
Để theo dõi chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kế toán cần quántriệt các nguyên tắc sau:
Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tợng,thờng xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra đôn đốc việc thanh toán đợc kịp thời
Đối với các đối tợng có quan hệ giao dịch, mua bán thờng xuyên, có số d
nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợphát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản
Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả vềnguyên tệ và quy đổi theo “ đồng Ngân Hàng Nhà Nớc Việt Nam” Cuối kỳ phải
điều chỉnh số d theo tỷ giá thực tế
Đối với các khoản phải trả, phải thu bằng vàng, bạc đá quý cần chi tiếttheo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật Cuối kỳ phải điều chỉnh số d theo tỷ giá thựctế
Cần phân loại các khoản nợ phải trả, phải thu theo thời gian thanh toáncũng nh theo từng dối tợng, nhất là những đối tợng có vấn đề để có kế hoạch vàbiện pháp thanh toán phù hợp
Tuyệt đối không đợc bù trừ số d giữa hai bên nợ, có của một tài khoảnthanh toán nh tài khoản 131, 331 mà phải căn c vào số d chi tiết từng bên để lấy
số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
1.1.4 Phân loại vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán:
1.1.4.1 Phân loại vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao
gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ( Ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) và tiền
đang chuyển, các loại này có thể ở dạng tiền VND, có thể ở dạng ngoại tệ, hoặc
Trang 5ở vàng bạc, đá quý, xong dù nó tồn tại ở dạng nào thì kế toán cũng cần phải phản
ánh một cách chính xác kịp thời tình hình biến động, tăng giảm của các nguồnvốn bằng tiền của doanh nghiệp
1.1.4.2 Phân loại các nghiệp vụ thanh toán:
Trong doanh nghiệp có rất nhiều mối quan hệ thanh toán khác nhau nảysinh trong quá trình kinh doanh Tuy nhiên dới gốc độ cung cấp thông tin choquản lý, kế toán thờng phân các mối quan hệ nh sau:
Thứ nhất là quan hệ thanh toán giữa các nhà cung cấp : Đây là mối quan
hệ phát sinh trong quá trình mua sắm, Vật t, tài sản, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.Thuộc nhóm này bao gồm các khoản thanh toán với ngời bán vật t, tài sản, hànghoá, lao vụ, dịch vụ, thanh toán với ngời nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầusửa chữa lớn…)
Thứ hai là thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng: Mối quan hệ này
phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ ra bên ngoài, Khi khách hàng chấp nhận mua ( chấp nhận thanh toán ) khối ợng hàng hoá mà doanh nghiệp chuyển giao hoặc khách hàng đặt trớc tiền hàngcho doanh nghiệp sễ phát sinh quan hệ này, thuộc quan hệ thanh toán này baogồm quan hệ thanh toán với ngời mua, quan hệ thanh toán với ngời đặt hàng
l-Thứ ba là quan hệ thanh toán giữa DN với ngân sách nhà nớc: trong quátrình sản xuất và kinh doanh DN phải thực hiện nghĩa vụ của mình với ngân sáchnhà nớc về các khoản thuế và các khoản thu khác
Thứ t quan hệ thanh toán giữa DN với các bên đối tác liên doanh Đây làquan hệ phát sinh khi doanh nghiệp tham gia liên doanh với các DN khác hoặc
DN đứng ra tổ chức hoạt động liên doanh
Thứ năm các mối quan hệ thanh toán nội bộ : Là mối quan hệ thanh toánphát sinh trong nội bộ DN Thuộc loại quan hệ này bao gồm quan hệ thanh toánnội bộ giữa DN với công nhân viên chức, và và quan hệ thanh toán giữa DN với
DN chính hay giữa DN với các DN thành viên trực thuộc lẫn nhau
Thứ sáu các mối quan hệ thanh toán khác: Ngoài các mối quan hệ trêntrong quá trình sản xuất và kinh doanh, Dn còn phát sinh các mối quan hệ thanhtoán khác nh là quan hệ thanh toán với ngân hàng các chủ tín dụng khác về thanhtoán tiền vay, quan hệ thanh toán các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ, quan hệthanh toán các khoản phải thu, phải trả khác…)
1.1 Hạch toán vốn bằng tiền.
1.2.1 Hạch toán tiền mặt: Theo đơn vị hiện hành các đơn vị đợc phép giữ
lại một số tiền trong hạn mức quy định để chi tiêu có những nhu cầu thờngxuyên Mọi koản tu chi tiền mặt phải có phiếu thu, chi oặc chứng từ nhập, xuất
Trang 6Cuối ngày căn cứ vào những chứng từ thu, chi để ghi vào sổ quỹ và lập các báocáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán.
1.2.1.1 Tài khoản hạch toán: Để theo dõi tình hình hiện có, biến động
tăng, giảm tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản “111” Tiền mặt, TK này có nộidung nh sau:
_ Bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý
nhập quỹ, nhập kho, số thừa khi kiểm kê
_ Bên có Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý nhập
quỹ, xuất kho, số thiếu khi kiểm kê
_ D nợ Phản ánh số tiền mặt tồn quỹ
TK 111 chi tiết thành ba tiểu khoản:
_ 1111 Tiền Viêt Nam ( kể cả ngân phiếu)
_1112 Ngoại tệ (Quy đổi theo đồng Việt Nam)
_ 1113 Vàng, bạc, đá quý (theo giá thực tế)
1.2.1.2 Nội dung hạch toán.
a) Tiền Việt Nam
* Với các nghiệp vụ tăng tiền mặt:
_ Tăng do tiền bán hàng, từ các hoạt động tài chính, hoạt động bất thờngnhập quỹ
Có TK 136 Các khoản thu từ nội bộ
Có TK 138 Các khoản phải thu đã thu
Trang 7Có TK 128, 228 Thu hồi các khoản chovay
Có TK 3381 Số kiểm kê thừa cha rõnguyên nhân
* Với các nghiệp vụ giảm:
_ Giảm do mua vật t, hàng hoá, tài sản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Nợ TK 151, 152, 153, 156
Nợ TK 611( phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 211, 213, 241 Chi XDCB mua sắmTSCĐ
Nợ TK 133(1331, 1332) Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111 (1111) Tổng giá thanh toán_ Giảm do chi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thuê ngoài trực tiếpbằng tiền:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 111(1111)_ Giảm do gửi vào ngân hàng
Nợ TK 112
Có TK 111(1111)_ Giảm do nguyên nhân khác:
Nợ TK 331 Đặt trớc hoặc trả nợ cho ngời cung
kế toán chi tiết công nợ phải thu, phải trả
Sau đây là phơng pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủyếu:
* Kế toán chện lệch tỷ giá hối đoán phát sinh trong kỳ
Trang 8- Kế toán chện lệch tỷ giá hối đoán phát sinh trong kỳ của hoạt động kinhdoanh, kể cả hoạt động ĐTXDCB của doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh
Khi mua hàng hoá, dịch vụ hạch toán bằng ngoại tệ
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoán trong giao dịch mua ngoài vật t, hànghoá, TSCĐ, dịch vụ ghi:
Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241,623,627…).( Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch )
Nợ TK 635 Chi phí tài chính( Lỗ tỷ giá hối đoán)
Có TK 1112,1122( Theo tỷ giá hối đoán ghi sổ)+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoán trong giao dịch mua ngoài vật t, hànghoá, TSCĐ, dịch vụ ghi:
Nợ các Tk 151,152,153,156,157,211,213,241,623,627…).( Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch )
Có TK 1112,1122( Theo tỷ giá hối đoán ghi sổ)
Có TK 515 Thu nhập tài chính( Lãi tỷ giá hối đoái)Khi nhận hàng hoá, dịch vụ của nhà cung cấp hoặc khi vay ngắn hạn, vaydài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ…) bằng ngoại tệ căn cứ vào tỷ giá thực
tế ngày giao dịch ghi
Nợ các TK 1112,1122( Theo tỷ giá hối đoán ngày giao dich)
Có TK 331, 311,341,342,336…).( Theo tỷ giá hối đoái ngàygiao dịch)
Khi Thanh toán nợ phải trả ( ngời bán, nợ vay ngắn hạn vay dài hạn, nợdài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ…).)
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thực tế nợ phải trả ghi
Nợ Tk 311,315,331,336,341,342( Tỷ giá thực tế ghi sổ)
Nợ TK 635 Chi phí tài chính( Lỗ Tỷ giá hối đoán)
Có TK 1112,1122 ( Tỷ giá hối đoán ghi sổ)+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thực tế nợ phải trả ghi:
Nợ Tk 311,315,331,336,341,342( Tỷ giá thực tế ghi sổ)
Có TK 1112,1122 ( Tỷ giá hối đoán ghi sổ)
Có TK 515 Thu nhập tài chính( Lãi tỷ giá hối đoái)Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác, bằng các đơn vị tiền tệ khác với
đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán ghi:
Nợ các TK 1112,1122 ( Tỷ giá hối đoán bình quân liên NH)
Có các TK 511,711( Tý giá hối đoán giao dịch thực tếBQLNH)
Khi phát sinh các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ ghi:
Nợ các TK 136,138 ( tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Nợ TK 635 Chi phí tài chính ( nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 1112, 1122 (Tỷ giá hối đoái ghi sổ)
Có TK 515 D thu hoạt động tài chính nếu lãiKhi thu đợc tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ
+ Nếu phát sinh lỗ chêch lệch tỷ giá trong giao dịch thực tế nợ phải thughi
Nợ TK 1112, 1122 ( Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Trang 9Nợ TK 635 Chi phí tài chính ( lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 136, 138 ( Tỷ giá ghi sổ )+ Nếu phát sinh lãi chêch lệch tỷ giá trong giao dịch thực tế nợ phải thughi
Nợ TK 1112, 1122 ( Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
Có TK 131, 136, 138 ( Tỷ giá ghi sổ )
Có TK 515 Dthu tài chính( Lãi tỷ giá hối đoái)
* Kế toán chêch lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm
ở thời điểm cuối năm tài chínhDN phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm cuối năm
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái
Nợ các Tk 1112,1122,131,136,138,311,315,331,341,342
Có TK 413(4131) chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuốinăm tài chính
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái ghi:
Nợ TK 413 (4131) chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối nămtài chính
Có TK 1112,1122,131,136,138,311,315,331,341,342
* Xử lý chệnh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm
+ Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đáng giá lại cuối năm tài chínhvào doanh thu hoạt động tài chính ghi:
Nợ TK 413 (4131) Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 515 Dthu hoạt động tài chính
c) Vàng bạc đá quý
Giá của vàng, bạc, đá quý đợc tính theo giá thực tế Các loại vàng bạc đáquý nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó Khi tính giá xuất, có thể sử dụng giábình quân gia quyền hay thực tế từng lần nhập Khi mua vàng, bạc, đá quý cần
có các thông tin nh ngày mua số tiền phải trả, tên ngời bán, đặc điểm vật chất
_ Mua vàng bạc đá quý vào nhập quỹ
Nợ TK 1113 Giá mua thực tế ghi trên hoá đơn
Có TK 1111, 1122 Gía mua thực tế ghi trên hoá
Nợ TK 1113 Giá thực tế khi đợc thanh toán
Có TK 131 Giá thực tế lúc ghi nợ phải thu
Nợ TK 635(Có TK 515) Chênh lệch tỷ giá lúc thanhtoán với chênh lệch tỷ giá lúc ghi
_ Hoàn trả tiền ký quỹ , ký cợc bằng vàng bạc đá quý:
Nợ TK 338 (3388)Hoặc Nợ TK 344
Có TK 1113 Theo tỷ giá thực tế lúc ký cợc ký quỹ
Trang 10_ Xuất vàng bạc đá quý đem ký cợc ký quỹ
Nợ TK 144 Ký cợc ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244 Ký cợc ký quỹ dài hạn
Có TK 1113 Theo giá thực tế xuất_ Xuất vàng bạc, đá quý để thanh toán nợ cho ngời bán
Nợ TK 331 Theo giá lúc ghi nhận nợ phải trả
Có TK 1113 Theo giá thực tế xuất
nhận góp vốn KD do ngân Trả tiền ngời bán, nộp thuế
sách cấp, cấp trên cấp trả lơng, trả khác
451,461 414,415,431
Nhận tiền cấp dới nộp Chi phí khác
Lên để lập quỹ
1.2.2 Hạch toán tiền gửi: Mọi khoản tiền nhàn rỗi của DN phải gửi vào
ngân hàng hoặc kho bạc hay công ty tài chính khi cần tiêu thụ doanh nghiệp phảilàm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền Việc hạch toán tiền gửi ngân hàng đồi hỏi
Trang 11loại tiền gửi là các giấy báo nợ, báo có hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèmtheo các chứng từ gốc( uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảochi…).) Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phảikiểm tra và đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo.
1.2.2.1 Tài khoản hạch toán
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của tiền gửi ngânhàng, kế toán sử dụng Tk 112 “ tiền gửi ngân hàng” tài khoản này có thể đợc mởchi tiết theo từng nơi tiền gửi
Bên nợ:
_ Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
_ Các khoản chênh lệch so với nhân hàng cha rõ nguyên nhân
Bên có
_ Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
_ Số tiền chênh lệch so với ngân hàng cha rõ nguyên nhân
D nợ số tiền còn gửi lại ngân hàng
Tk 112 gồm 3 tiểu khoản:
_ 1121: Tiền Việt Nam
_ 1122: Ngoại tệ
_1123: Vàng bạc đá quý
1.2.2.2 Nội dung hạch toán.
Việc hạch toán TK 112 “ tiền gửi đợc tiến hành tơng tự nh việc hạch toán
tk 111 “ tiền mặt” tuy nhiên có một số khác biệt sau:
_Số lợi tức về tiền gửi đợc hởng:
Có TK 515_Số chênh lệch so với số liệu của ngân hàng đến cuối tháng cha xác định
đợc nguyên nhân
+ Nếu số liệu ngân hàng lớn hơn số liệu của kế toán
Nợ TK 112(1121)
Có TK 338 (3381)Sau khi xác định đợc nguyên nhân, tuỳ theo từng trờng hợp để ghi:
Nợ TK 3381 Số chênh lệch đợc sử lý
Có TK 112 Nếu do ngân hàng ghi nhầm
Có TK 511, 131, 711, 515…) Nếu do kếtoán ghi thiếu
+ Nếu số liệu ngân hàng nhỏ hơn số liệu kế toán ghi số chênh lệch
Nợ TK 112 Nếu do nguyên nhân ghi thiếu
Trang 12Nợ TK 511, 711,515, 331…) Nếu kế toán DN ghithừa
Có TK 138(1381) Xử lý số chênh lệchSơ đồ 2
211,213 Thu nhập từ hoạt động khác Mua TSCĐ
Nhận lại vốn liên doanh Trả tiền ngời bán, nộp thuế trả lơng, trả khác
411,441 411
Nhận lại vốn kd do ngân sách, cấp Trả vốn góp KD
Trên cấp,nhận lại vốn ld, vốn góp cổ cho ngân sách, cho các
Phần, nhận lại vốn đầu t bên có liên quan
1.2.3 Hạch toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của DN đã nộp vào ngân hàng, khobạc hoặc đã gửi qua bu điện để chuyển qua ngân hàng hay ngời đợc hởng hoặc
Trang 13số tiền mà DN đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tiền gửi của ngân hàng để trảcho các đơn vị khác nhng cha nhận đợc giấy báo hay bảng sao kê ngân hàng
1.2.3.1 Tài khoản hạch toán
Các khoản tiền đang chuyển đợc theo dõi trên tài khảon 113
_Bên nợ các khoản tiền đang chuyển tăng thêm trong kỳ
_ Bên có Số tiền đang chuyển đã đến tay đối tợng đợc hởng
_D nợ Số tiền đang chuyển
1.2.3.2 Nội dung hạch toán:
_Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt bằng séc không nhập quỹ mà chuyểnthẳng vào ngân hàng, cha nhận đợc giấy báo có :
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có Tk 3331 Thuế VAT phải nộp
_ Thu tiền nợ tiền ứng trớc của ngời mua bằng tiền mặt tiền séc khôngnhập quỹ mà nộp thẳng vào ngân hàng cha nhận đợc giấy báo có
Nợ TK 113
_Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng hay chuyển qua bu điện nhng cha nhận
đợc giấy báo của ngân hàng hay ngời đợc hởng
Nợ TK 113
Có TK 111_Chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi đến các đối tợng khác nhng cha nhận đ-
ợc giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng
Nợ TK 113
Có Tk 112_ Nhận đợc giấy báo của ngân hàng của bu điện số tiền đang chuyển trong kỳ
Nợ TK 112 Chuyển vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
Nợ Tk 331 Thanh toán hoặc đặt trớc cho ngời cung cấp
Nợ TK 311, 315 Thanh toán tiền vay, nợ
Có Tk 113 Số tiền đang chuyển đã đến tay ngời nhận Sơ đồ 3
TK 113
TK 511 TK 112
DT bán hàng Chuyển vào tk
Trang 141.3 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thờng xuyên phát sinh các nghiệp vụthanh toán, phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa các đơn vị với các đối tác liênquan.Thông qua hạch toán thanh toán, có thể đáng giá đợc tình hình tài chính vàchất lợng hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Để làm tốt các chức năng thôngtin và kiểm tra của mình, kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả chitiết theo từng đối tợng, từng khoản nợ, từng thời gian( ngắn hạn, dài hạn), đôn
đốc việc thanh toán kịp thời, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau
Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua bán thờng xuyên hoặc
có số d nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm
ta, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần cóthể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản
Giám sát việc thực hiện chế độ thanh tóan công nợ và tình hình chấp hành
kỷ luật thanh toán Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợtừng loại cho quản lý để có biện pháp quản lý
1.3.1 Hạch toán các khoản thanh toán với ngời mua.
1.3.1.1 Tài khoản hạch toán.
Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bàn sản phẩm,hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ, tài sản, kế toán sử dụng TK 131 “ Phải thucủa khách hàng” tài khoản này đợc theo dõi chi tiết theo từng khách hàng
_ Bên nợ : Số tiền bán vật t, sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ phải thu ở
khách hàng
Số tiền thừa trả lại cho khách
Điều chỉnh chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng với các khoản phải thu ngờimua có gốc ngoại tệ
Trang 15_ Bên có : Số tiền đã thu ở khách hàng( kể cả tiền ứng trớc của khách
hàng)
Số chiết khấu, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bị trả lại trừ vào nợ phảithu Các nghiệp vụ làm giảm phải thu ở khách hàng( Chênh lệch giảm tỷ giá,thanh toán bù trừ, xoá sổ nợ khó đòi không đòi đợc
_ D nợ: Phản ánh số tiền DN còn phải thu của khách hàng
_ D có: Phản ánh số tiền ngời mua đặt trớc hoặc trả thừa cho doanh
nghiệp
1.3.1.2 Phơng pháp hạch toán
a)Trờng hợp bán hàng thu tiền sau: Theo thoả thuận, DN chấp nhận
cho ngời mua thanh toán chậm tiền hàng, quy trình hạch toán bán hàng thu tiềnsau là:
_ Khi ngời mua chấp nhận mua hàng:
Nợ TK 131 (Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 511 giá bán chua thuế
Có TK 3331 Thuế VAT đầu ra phải nộp
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 154 Giá xuất kho+ Các khoản thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác
Nợ TK 131Tông giá thanh toán
Có TK 515,711,121,221…).Số lãi hoặc giágốc các khoản đầu t hay tổng giá bán cha thuế
Có TK 3331 Thuế VAT đầu ra phải nộp+ Trờng hợp khách hàng đợc hởng triết khấu :
Nợ TK 521 Với chiết khấu thơng mại
Nợ TK 635 Với chiết khấu thanh toán
Nợ TK 3331 Thuế VAT trả lại cho khách hàngtính theo số chiết khấu khách hàng đợc hởng
Có TK 131 Trừ vào số tiền phải thu củakhách hàng
+Trờng hợp hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc bớt giá hoặc bị trả lạitrừ vào tiền bán hàng:
Nợ TK 531 Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532 Số hàng giảm giá mà khách hàng
đ-ợc hởng
Nợ TK 3331 Thuế VAT bị trả lại
Có TK 131 Tổng số tiền trả lại hoặc giảmgiá của khách hàng
_ Phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán trong kỳ:
Nợ TK 111 Số nợ đã thu bằng tiền mặt
Nợ TK 112 Số nợ đã thu bằng chuyển khoản
Nợ TK 113 Số tiền đã thu đang chuyển
Có TK 131 Số nợ đã thu từ khách hàng
Trang 16_ Số tiền thanh toán bù trừ giữa khách hàng vừa là con nợ vừa là chủ nợsau khi hai bên đã lập bảng thanh toán bù trừ:
Nợ TK 331 (Chi tiết đối tợng)
Có TK 131 ( Chi tiết đối tợng)_ Trờng hợp khách hàng thanh toán bằng vật t hàng hoá:
Nợ TK 151, 152, 153…) Giá thanh toán cha cóthuế Nợ TK 133 Thuề VAT đợc khấu trừ
Có Tk 131 Tổng giá thanh toán_ Trờng hợp trả bằng ngoại tệ : Trong trờng hợp này nợ gốc bằng tiền VN,
Kế toán căn cứ vào tỷ giá thực tế để ghi sổ, nếu không sử dung tỷ giá hạch toán.Nếu có nhiều nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ và kế toán có sử dụng tỷgiá hạch toán để quy đổi thì phần ghi Nợ TK 1112, 1122 đợc ghi theo tỉ giá hạchtoán Khoản chênh lệch giữa tỉ giá thanh toán thực tế với tỉ giá hạch toán đợc ghivào bên nợ hoặc có của Tk 413 “ Chênh lệch tỷ giá”
b) Trờng hợp ngời mua đặt trớc tiền hàng:
_ Khi nhận đợc tiền đặt trớc của ngời mua:
Nợ TK 111, 112 số tiền hàng ngời mua đặt trớc
Có TK 131 ( chi tiêt đối tợng)_ Khi giao hàng cho khách hàng có tiền ứng trớc
Nợ TK 131 (chi tiêt đối tợng)
Có TK liên quan(511,711,721,3331)
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 154_ Khi phát sinh thừa thiếu tiền hàng:
+ Số tiền còn thiếu do khách hàng thanh toán bổ sung
Trờng hợp khách hàng đặt trớc tiền hàng bằng ngoại tệ và thoả thuận quy
đổi theo tỷ gía thực tế tại thời điểm đặt tiền để ghi nhận nợ thì số tiền đặt trớc
đ-ợc ghi nhận theo VNĐ Trờng hợp hai bên thoả thuận xác nhận số tiền đặt trớctính theo ngoại tệ thì kế toán phải theo dõi khoản nợ theo theo nguyên tệ
c) Trờng hợp nợ phải thu bằng ngoại tệ.
Trong trờng hợp thu bằng ngoại tệ, kế toán căn cứ vào tỷ giá thựa tế tạithời điểm giao dịch để ghi nợ vào các Tk1112,1122, chêch lệch giữa tỷ giá thực
tế với tỷ giá thực tế lúc phát sinh các nghiệp vụ đợc phản ánh vào các tài khoảndoanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính
d) Trờng hợp phát sinh nợ phải thu thực sự không thu hồi đợc, phải xử lý xoá sổ.
Nợ khó đòi là khoản nợ đã quá hai năm, kể từ ngày đến hạn thu nợ DN đã
đòi nhiều lần nhng con nợ đang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản hoặc códấu hiệu nh bỏ trốn, hoặc đang bị giam giữ, xét hỏi…) Nợ khó đòi đợc xử lý xoá
Trang 17sổ khi có các bằng chứng tin cậy Đối với các khoản nợ đã xoá sổ này kế toán sẽtrừ vào dự phòng ( nếu có) hoặc tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thờitheo dõi ở TK 004 trong thời gian tối thiểu là 5 năm kể từ ngay xoá sổ.
Nợ TK 139, 642 Tính vào dự phòng hay CP quảnlý
Có TK 131 ( Chi tiết từng đói tợng)
Đồng thời ghi: Nợ TK 004 (Chi tiết từng đối tợng)
* Chú ý: Trờng hợp DN hạch toán theo phơng pháp trực tiếp thì toàn bộ
TK 511,512, 521, 531, 532…) gồm theo cả thuế VAT
Sau đây là sơ đồ hạch toán
Tính thuế VAT theo pp khấu trừ
Trang 18TK 331
bù trừ công nợ
TK 111,112
TK111, 112
Số tiền chi hộ hoặc
TK 139 Xoá sổ
1.3.2 Hạch toán các khoản thanh toán với ngời cung cấp
1.3.2.1 Tài khoản hạch toán
Để theo dõi tình hình thanh toán cho các nhà cung cấp kế toán sử dụng tk
331 “ phải trả cho ngời bán” tk này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng thanh toán
có kết cấu là:
_ Bên nợ: Số tiền đã trả cho ngời bán( kể cả tiền đặt trớc)
các khoản triết khấu, giảm giá Các nghiệp vụ phat sinh làm giảm phải trảcho ngời bán
_ Bên có: Tổng số tiền hàng phải trả cho ngời bán
số tiền ứng thừa đợc ngời bán tả lại Các nghiệp vụ khác phát sinh làmtăng nghiệp vụ phải trả ngời bán
_ D nợ: Phải ánh số tiền ứng trớc hoặc trả thừa cho ngời bán
_ D có: Số tiền còn phải trả cho ngời bán
1.3.2.2 Nội dung hạch toán
a) Trờng hợp mua chịu: Mua chụi đợc gọi là mua trả chậm hay mau thanh
Nợ TK 133 (1331) Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 331 Tổng giá thanh toán_ Phản ánh giá mua TSCĐ phải trả cho ngời bán:
Nợ TJ 211, 213 giá mua cha có thuế
Nợ TK 133(1332) Thuế vat đợc khấu trừ
Có TK 331 ( chi tiết đối tợng) Tổng giáthanh toán
Trang 19Nợ TK 241 (Chi tiết công trình) giá cha có thuế
Nợ TK 133 (1332) Thuế vat đợc khấu trừ
Có TK 331 ( chi tiết) tổng giá thanh toán_Các khoản mua chụi khác phải trả cho ngời bán,đợc sử dụng trực tiếp chocác hoạt động xây dựng kinh doanh
Nợ TK 611,627,641,642,811,635…).)
Nợ TK 133(1331) Thuế vat đợc khấu trừ
Có TK 331 Tổng giá thanh toán_ Phản ánh số chiết khấu mua hàng, giảm gía hàng mua, hàng mua trả lại
đợc ngời bán chấp nhận trừ vào số còn phải trả nếu có:
Nợ TK 331 Tổng số triết khấu, giảm giá, giá mua hàng trả lại
Có TK liên quan( 152, 153, 157, 211…).)
Có TK 133 Thuế vat tính theo số chiết khấu, giảm giá,hàng mua trả lại
_ Khi thanh toán tiền hàng cho ngời bán:
+ Nếu thanh toán bằng tiền mặt, bằng tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 331 Số tiền đã thanh toán
Có TK 111, 112 Số đã trả
+ Nếu thanh toán bằng tiền vay:
Nợ TK 331 Số tiền đã thanh toán
Có TK 311, 341 Số tiền vay đểthanh toán
_ Nếu thanh toán bù trừ:
Nợ TK 331 Số đã thanh toán bù trừ
Có TK 131 Số đã thanh toán bù trừ
_ Trờng hợp thanh toán bằng ngoại tệ( nợ bằng gốc VNĐ)
+ Nếu DN không sử dụng tỷ giá hạch toáncăn cứ vào thanh toán tỷ giáthực tế theo thoả thuận, quy đổi số nợ đã trả và số ngoại tệ cần thiết dùng để trả
Nợ TK 331 Số nợ đã trả thực tế
Có TK 1112, 1122, 311, 341 số tiền đã trảtheo tỷ giá thực tế
Đồng thời, số nguyên tệ đã trả đợc ghi bên Có TK 007
+ Nếu DN sử dụng tỷ gia hạch toán:
Nợ TK 331 số nợ đã trả theo tỷ giá thực tế
Trang 20Nợ (Có ) TK 413 Phần chênh lạch tỷ giá
Có TK 1112,1122, 311, 341 số tiền đã trảtính theo tỷ gía hạch toán
b) Trờng hợp ứng trớc tiền mua
Theo yêu cầu cua rngời bán DN sẽ đặt trớc một số tiền để mua vật t, hànghoá, TSCĐ, XDCB, sau khi hoàn thành giao dịch thì sẽ tiến hành hạch toán:
_ Phản ánh số tiền đặt trớc:
Nợ TK 331 số đã đặt trớc
Có TK 111, 112, 311, 341…).)_ Phán ánh số tiền phải trả:
Nợ TK 141, 152, 153, 156, 211, 213, 611, 627,
641, 642, 241, 811, 821…) ) Giá mua cha thuế
Nợ TK 133 Thuế vat đợc khấu trừ
Có TK 331 Tổng giá thanh toán có cả thuế_ Thanh toán số tiền bình quân số tiền còn thiếu:
Nợ TK 331 Số thanh toán còn thiếu
Có TK 111, 112, 311, 341…).)_ Số ứng trớc thừa đợc ngời bán trả lại:
Nợ TK 112, 111…) Số tiền đã nhận
Có TK 331 Số ứng trớc thừa
c) Trờng hợp nợ phải trả bằng ngoại tệ
Nếu DN không sử dụng tỷ gia hạch toán thì mọi khoản nợ phải đợc quy
đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Trờng hợp kế toán có sửdụng tỷ giá hạch toán để quy đổi, mọi khoản nợ đều đợc quy đổi theo tỷ giá hạchtoán Khoản chênh lệch đợc điều chỉnh vào cuối kỳ, đợc ghi vào 413
d)Trờng hợp nợ không ai đòi: là một khoản nợ không phải trả do một
nguyên nhân nào đó:
Nợ TK 331 Xử lý xoá nợ vô chủ
Có TK 711 Thu nhập khácSơ đồ hạch toán
Theo pp vat trực tiếp:
Trang 21Thanh toán = hàng hoá Giá trị vật t TS mua
Tính thuế vat theo pp khấu trừ:
giảm giá, trả lại
TK 133
Thuế vat của Chiết khấu, giảm giá
1.3.3 Hạch toán thanh toán với ngân sách nhà nớc
1.3.3.1 Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình thanh toán với các
khoản nộp ngân sách nhà nớc kế toán sử dụng TK 333 “ thuế và các khoản phảinộp nhà nớc Mọi khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định đợc tính bằng VNĐ Tr-ờng hợp DN tính thuế bằng ngoại tệ phải đợc quy đổi theo tỷ giá đồng VN theo
tỷ giá thực tế để ghi sổ
Trang 22Bên nợ:
Các khoản đã nộp ngân sách nhà nớc
Các khoản trợ cấp trợ giá đợc ngân sách duyệt
Các nghiệp vụ làm giảm số phải nộp ngân sách nhà nớc
+ 33312: Thuế gtgt đầu hàng nhập khẩu
_ 3332: Thuế tiêu thu dặc biệt
_ 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
_ 3334: Thuế thu nhập DN
_3335: Thu trên vốn
_ 3336:Thuế tài nguyên
_3337: Thuế nhà, đất, tiền thuê đất
_3338: Các loại thuế khác
_ 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 133 thuế gtgt đợc khấu trừ, TK này đợc
sử dụng đối với DN thuộc đối tợng nộp thuế vat theo pp khấu trừ
Bên nợ Phản ánh số thuế vat đợc khấu trừ
Bên có : Số thuế vat đầu vào đã đợc khấu trừ trong kỳ, các nghiệp vụ kháclàm giảm thuế vat đầu vào
D nợ phản ánh số thuế vat đầu vào còn đợc khấu trừ hay đợc hoàn lại nhngcha nhận
TK 133 có 2 tiểu khoản
1331: Thuế gtgt đợc khấu trừ hàng hoá dv
1332 Thuế gtgt đợc khấu trừ cuả TSCĐ
Thuế gtgt đầu ra = giá tính thuế của hàng hoá Thuế suất gtgt
Dịch vụ chụi thuế bán ra x của hàng hoá, dv đóThuế gtgt đầu vào= Tổng số thuế gtgt ghi trên hoá đơn gtgt mua hàngháo, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế gtgt của hàng hoá nhâpk khẩu
Trang 23_ Phơng pháp tình thuế gtgt theo pp trực tiềp:
Thuế gtgt phải nộp = Gtgt của hàng hoá dv Thuế xuất gtgt
Gtgt của hàng hoá dv = Giá thanh toán của Giá thanh toán của hàn hoá
Ta có sơ đồ hạch toán thuế nh sau:
_Sơ đồ hạch toán theo pp khấu trừ:
Trang 24toán đầu vào số thuế vat
Thuế vat đợc miễn giảm
trừ vào số càon nợThuế VAT của hàngnhập khẩu
Trang 25Tk721 phải
giảm nhận lại bằng tiền vat
TK811,821
HĐ BT
1.3.3.3 Hạch toán thuế VAT tiêu thụ đặc biệt:
phần N lệu
phải nộp
Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
_ Phản ánh doanh thu tiêu thụ ( gồm cả thuế tỉêu TTĐB):
1.3.3.4 Hạch toán thuế xuất nhập khẩu:
_Khi xuất khẩu hàng hoá, bên cạnh việc ghi nhận doanh thu, kế toán phản
ánh số thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ TK 511 Số thuế xuất khẩu phải nộp
Có TK 333 (3333) Chi tiết thuế xuất khẩu Khi nhập kháảu hàng hoá, xác định số thuế nhập khẩu phải nộp và ghi sốbằng bút toán:
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156, 211,
611…).) tính vào giá trị hàng nhập khẩu
Có TK 333 (3333) Số thuế nhập khẩu phảinộp bằng tiền VN
_ Khi nộp thuế xuất nhập khẩu ghi nhận số tiền đã nhận:
Nợ TK 333 (3333)
Có TK liên quan (111, 112, 311…).)
1.3.3.5 Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Trang 26Để đảm bảo nguồn thu ngân sách, hàng tháng, quý DN phải tạm nộp thuếthu nhập DN theo thông báo của cơ quan thuế Số thuế tạm phải nộp ghi:
Nếu số phải nộp lớn hơn số đã nộp, phản ánh số còn phải nộp bổ sung:
Nợ Tk 333(3334) Số đợc miễn giảm
Có TK 421 (4211)Ghi tăng thu nhập
1.3.3.6 hạch toán các loại thuế khác:
a)Hạch toán tài nguyên.
Nợ TK 627Số thuế tính vào chi phí sản xuất
Có TK 333(3336) Số thuế tài nguyên phảinộp
Khi nộp thuế tài nguyên:
Nợ TK 333 (3336)
Có TK 111, 112,311…)
b) Hạch toán thuế nhà đất:
Số thuế nhà đất phải nộp
Nợ TK 642 (6425)
Có TK 333 (3337)Khi nộp thuế nh các thuế khác
Có TK 111,112…)
1.3.5 Hạch toán thanh toán nội bộ
Trang 271.3.5.1 Tài khoản sử dụng:để theo dõi tình hình thanh toán nội bộ kế
toán sử dụng các tài khoản sau
* TK 336 Phải trả nội bộ:
_Bên nợ: Số tiền cấp trên đã cấp cho đơn vị cấp dới, số tiền cấp dới đã nộp
cho đơn vị cấp trên, Thanh toán các khoản chi hộ, trả hộ, thu hộ
_Bên có: Số tiền phải nộp cấp trên, số tiền phải cấp cho cấp dới, số tiền
đ-ợc đơn vị khác chi hộ, số tiền thu hộ đơn vị khác
_D có: Số tiền còn phải trả, phải cấp, phải nộp.
*TK 136: Phải thu nội bộ
_Bên nợ: Các khoản vốn đã cấp cho đơn vị phụ thuộc, các khoản phải thu
từ đơn vị phụ thuộc, các khoản đơn vị cấp dới phải thu hoặc sẽ đợc cấp trên cấp,các khoản chi trả hộ lẫn nhau
_Bên có: Các khoản đã thu, đã nhận, Thanh toán bù trừ
_D nợ: Còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.
TK 136 đợc chi tiết thành hai tiểu khoản
+ 1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị phụ thuộc dùng ở đơn vị cấp trên
+ 1368: Phải thu khác sở dụng cả cấp trên và cấp dới
1.3.5.2 Nội dung hạch toán
Sau đây là hệ thống sơ đồ hạch toán về thanh toán nội bộ
KD cho ng sách nhà nớc
Trang 28b) Hạch toán các khoản phải thu phải trả khác
Sơ đồ hạch toán phải thu khác ở đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 11
421 1368 111,112 Phải thu về lãi kd Nhận tiền lãi do ĐV
Các ĐV cấp dới dới nộp lên
ở ĐV cấp dới
Nhận tiền cấp trên cấp quỹ
431 khen thởng phúc lợi Phải thu quỹ khen thởng, phúc lợi
512 336
Trang 29Và phải trả nội bộ
451
Phải thu quỹ QLcấp trên 116
ở ĐV cấp dới Duyệt quyết toán cho
Cấp dới về chi sự nghiệp
Sơ đồ hạch toán phải thu nội bộ ở đơn vị cấp dới
Sơ đồ 12
111,112 1368 111,112
Chi trả hộ cho ĐV cấp trên Nhận đợc tiền cấp trên, của
Và các đơn vị nội bộ khác ĐV nội bộ trả về chi trả hộ
Nhận đợc tiền của cấp trên cấp
414,415.431 quỹ PTKD, khen thởng, phúc lợi
Doanh thu bán hàng nội bộ 111,112
Nhận tiền bù lỗ của cấp trên
Các đơn vị nội bộ trả tiền
Hạch toán phải trả nội bộ ( ở đơn vị cấp trên)
Sơ đồ 13
336 414 Quỹ PTKD cấp trên
phải cấp cho cấp dới 111,112 415
cấp tiền cho cấp dới vềcác quỹ Quỹ dự trữ TC cấp trên
phải cấp cho cấp dới 431
Trả tiền cấp dới về mà cấp dới Quỹ khen thởng phúc lợi
chi hộ, trả hộ cấp trên phải cấp cho cấp dới
136(8) 451
Bù trừ các khoản phải thu với Quỹ qlý cấp trên phải cấp cho
Phải trả cho ĐV cấp dới các ĐV sự nghiệp trực thuộc
421 Cấp trên bù lỗ về SX KD
Cho cấp dới
111,112,152
211,331,627…).
Trang 30Phải trả các ĐV cấp dới vì
các ĐV cấp dới thu, trả hộ
Hạch toán phải trả nội bộ ( ở đơn vị cấp trên)
Sơ đồ 14
336 451
Tính vào chi phí số phải nộp
Cấp trên để lập quỹ quản lý
111,112 431,414.415 Trả tiền cho cấp trên và Quỹ PTKD, dự trữ, khen
ĐV nội bộ thởng, phúc lợi phải nộp cấp trên
136(8) 421
Bù trừ phải thu của cấp trên Lãi phải nộp cho cấp trên
Các ĐV nội bộ với các khoản 152,331,641,642…).
Phải nộp Phải trả cấp trên ĐV nội bộ
Về khoản đã đợc cấp trên ĐV nội bộ khác chi trả hộ
111,112
Số tiền thu hộ ĐV cấp trên
ĐV nội bộ khác
1.3.6 Hạch toán các khoản phải thu khác:
1.3.6.1 Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản phải thu không mang
tính chất trao đổi, kế toán sử dụng TK 138 Phải thu khác:
Bên nợ: giá trị TS thiếu chờ sử lý, các khoản phải thu khác tăng thêm trongkỳ
Bên có: giá trị TS thiếu đã sử lý, các khoản phải thu đã thu hồi
D nợ :các khoản khác còn phải thu và giá trị TS thiếu cha xử lý
TK 138 gồm hai tiêu khoản
+ 1381: Tài sản thiếu chờ sử lý
+ 1388: phải thu khác
1.3.6.2 Nội dung hạch toán
a) Hạch toán TS thiếu chờ sử lý:
_ Khi phát hiện TS thiếu chờ sử lý, kế toán ghi:
+ Nếu TSLĐ thiếu hụt mất mát:
Nợ TK 138(1381) Giá trị TS thiếu chờ sử lý
Có TK 111,151,152,154,155…)
+ Nếu khi phát hiện TSCĐ thiếu cha rõ nguyên nhân;
Nợ TK 214 giá trị hao mòn của TS thiếu hụt
Nợ TK 138(1381) giá trị tổn thất: giá trị còn lại
Có TK 211 nguyên giá TS thiếu hụt
Trang 31Nợ TK 138(1388) quyết định cá nhân bồi thờng
Nợ TK 334 Trừ vào lơng cửa ngời gây thiệt hại
Nợ TK 811 Tính vào chi phí khác
Nợ TK 415 Trừ vào quỹ dự phòng tài chính
Có TK 138(1381) Sử lý giá trị TS thiếu
b) Hạch toán cac khoản phải thu khác:
_ Khi xuất vật t tiền vốn cho vay tạm thời:
Nợ TK 138(1388)
Có TK 111,112 cho vay mợn bằng tiền
Có TK 152,155,156 cho vay mợn bằng vật
t hàng hoá
Các khoản thu hồi về bồi thờng vật chất do mất mát h hỏngtài sản đã xác
định đợc nguyên nhân: Nợ TK 138(1388) Các khoản phải thu khác
Có TK 111,112 Số tiền thiếu hụt
Có TK 152,153…) Vật t hàng hoá thiếuhụt
Có TK 1381 : Xử lý giá trị TS thiếu cha rõnguyên nhân
Các khoản thu nhập phải thu về cho thuê tài sản cố định, về đầu t ngắnhạn, dài hạn đền hạn cha thu:
Nợ TK 138(1388)
Có TK 515Khi thu hồi các khoản phải thu khác:
Nợ TK 334 trừ vào thu nhập của công nhân viênchức
Nợ TK 111,112 Thu bằng tiền
Nợ TK 151,152,153,156 Thu bằng vật t, hànghoá
Có TK 138 (1388) Thu hồi các khoản phảithu
Sau đây là sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khác:
TS thiếu chờ sử lý Sơ đồ 15
111,152,156 …) 1381 111,331,334
T mặt, vật t, hàng hoá Tiền,vật t,TSCĐ thiếu
Thiếu hụt chờ sử lý đã đợc xử lý
211
(Nguyên TSCĐ thiếu hụt (gtrị còn 627,641,642 …)
Giá ) Chờ sử lý lại)
TS thiếu đã ddợc
214 sử lý tính vào CPSXKD (Gtrị đã
Hao mòn)
Trang 32Sơ đồ hạch toán phải thu khác:
Sơ đồ 16
111,152,153,156 1388 111,112,152
Cho vay, cho mợn vật t,
Tiền vốn, tạm thời
515 Thu hồi các khoản
Các khoản thu về hoạt động cho vay tạm thời
tài chính các khoản phải thu
Khác đã đợc thanh
Toán
1.3.7 Hạch toán với công nhân viên chức:
Để theo dõi tình hình thanh toán với công nhân viên chức kế toán sử dụng
TK 334 Phải trả CNV và TK 141 Thanh toán vói công nhân viên
_ TK 334
Bên có: Phản ánh số phải trả công nhân viên về tiền lơng, trợ cấp, tiền
th-ởng…)
Bên nợ Phản ánh số tiền đã thanh toán với công nhân viên, trừ vào lơng
các vi phạm, bảo hiểm xã hôi
D có Phản ánh số còn phải trả CNV.
_ TK 141 Tạm ứng
Bên nợ: số tiền vật t đã tạm ứng cho công nhân viên
Bên có: thanh toán tiền ứng trớc theo số thực chi, xử lý số tạm ứng chi
không hết ( Thu lại hoặc trừ vào lơng)
D nợ: số tiềm tạm ứng đã thanh toán
Trang 33( 3384 = tổng lơng x 3%)_ Khi tiến hành trả lơng:
Nợ TK 334 Số lơng phải trả công nhân viên
Có TK 111
b) Hạch toán tạm ứng
_ Khi tạm ứng tiền cho công nhân viên chức:
Nợ TK 141 chi tiết đối tợng
Có TK 111 Tạm ứng bằng tiền
Có Tk 112 Tạm ứng băng tiền gửi
Có TK152, 153 Tạm ứng bằng vậtt
_ Khi hoàn thành công việc tiến hành thanh toán tạm ứng:
Nợ TK 133 Thuế vat đầu vào
Nợ TK 142 Các khoản chi thuộc chi phí trả trớc
Nợ Tk 151,152,153,156: chi mua vật t hàng hoá
Nợ TK 161 chi phí thuộc kinh phí
Nợ TK121,128,144 chi đầu t ngắn hạn và dùng kýquỹ, ký cợc
Trờng hợp số chi tiêu thực tế lớn hơn số tạm ứng ngời nhận tạm ứng sẽ
đ-ợc thanh toán bổ sung
1.3.8 Hạch toán thanh toán phải trả phải nộp khác
1.3.8.1 Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản phải thu phải nộp khác không mang tính chất trao
đổi kế toán sử dụng tài khoản 338 “ Phải trả, phải nộp khác” Tk này có hai tiểukhoản
_ TK 3381 Tài tản thiếu chờ sử lý
Nợ TK 338(3381) Xử lý số TS thừa
Trang 34Có TK 411 quyết định tăng vốn kinh doanh
Có TK 441 quyết định tăng vốn XDCB
Có TK 711 Ghi tăng thu nhập khác
Có TK 111,152,153…) Trả lại cho chủ TS
Có TK 331 đồng ý mua tiếp số thừa
b) hạch toán các khoản phải nộp phải trả khác:
_ Khi nhận các khoản ký cợc, ký quỹ ngắn hạn của các đơn vị khác:
Nợ TK 111,112: Số tiền nhận ký quỹ ký cợc
Có Tk 338 (3388) Số ký quỹ ký cợc đã nhận_Số lãi tạm phải chia cho các bên tham gia liên doanh:
Nợ TK 111,112…)
Có Tk 338(3388)_ Khi thanh toán các khoản phải nộp phải trả khác:
Nợ TK 338(3388)
Có TK 111,112…)
Sau đây là sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán TS thừa chờ sử lý
Trang 35Hoàn rả tiền ký cợc,ký quỹ Nhận ký cợc ký quỹ
ngắn hạn
Trả laĩ cho các bên tham 421
Gia liên doanh, cho các cổ đông Số tạm chia lãi phải
Trả cho các bên tham
Gia liên doanh, cho Các cổ đông
1.3.9 Hạch toán thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn trả
1.3.9.1 TK hạch toán: Để theo dõi các khoản nợ đến hạn trả kế toán sử
dụng TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”
Bên nợ: Số nợ dài hạn đến hạn trả đã quá hạn trả
Bên có: Số nợ dài hạn đã đến hạn trả
D có: Số nợ dài hạn đến hạn, quá hạn cha trả.
1.3.9.2 Nội dung hạch toán
Nợ đến hạn trả là số nợ dài hạn đến hạn thanh toán trong niên độ kế toán,căn cứ vào thế ớc vay nợ, các cam kết, thoả thuận về vay và trả nợ, cuối mỗi niên
độ, kế toán phải xác định và chuyển số nợ dài hạn mang nợ dài hạn đến hạn trảtrong niên độ tiếp theo
_Cuối niên độ kế toán xác định số nợ dài hạn đến hạn trả trong năm tới
Nợ TK 341,342
Có TK 315Trả nợ bằng tiền mặt vàng bạc đá quý, tiền gửi ngân hàng tiền vay tiền thuhồi nợ…)
Nợ Tk 315 Số nợ dài hạn đến hạn quá hạn trả
Có TK 111,112,311,342,128,131,138…)
1.3.10 Hạch toán thanh toán nợ dài hạn:
1.3.10.1 Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản nợ dài hạn về TSCĐ
đi thuê tài chính và các khoản nợ dài hạn khác có thời hạn trên một năm, kế toán
sử dụng TK 342 “ nợ dài hạn, TK này có kết cấu nh sau:
_Bên nợ : Nợ dài hạn đến hạn trả đợc kết chuyển vào TK 315, Các nghiệp
vụ khác làm giảm nợ dài hạn
_Bên có: Nợ dài hạn tăng thêm
_D có : Nợ dài hạn cha đến hạn trả
1.3.10.2 Nội dung hạch toán:
-Phản ánh số nợ thuê tài sản cố định bằng tiền Việt Nam:
Nợ TK 212 Nguyên giá( không thuế VAT)
Nợ TK 1421 Lãi thuê phải trả
Có TK 342 Giá trị hợp đồng phải trả
_ Trờng hợp nhận TSCĐ thuê mua bằng ngoại tên:
Trang 36Nợ TK 212 Nguyên giá( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 1421 Lãi thuê phải trả theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 (1332) Thế VAT đầu vào
Nợ TK 342 Thanh toán thuê tài sản
Có TK 111,112…)
Cuối niên độ , nếu tỷ giá ngoại tệ biến động lớn, kế toán phải đánh giá lại
số nợ dài hạn có gốc ngoại tệ, phần chênh lệch đợc ghi vào nợ hoặc có của TK413
Sau đây là sơn đồ hạch toán:
Chệnh lệch tỷ giá giảm của Chênh lệch tỷ giá
Số d ngoại tệ cuối kỳ tăng của số d ngoại tệ
DN, nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho việc lập báo cáo tài chính của DN
Sổ kế toán đợc mở theo từng niên độ kế toán.Ngay sau khi có quyết địnhthành lập, khi bắt đầu niên độ kế toánDN phải mở sổ kế toán mới Giám đốc và
kế toán trởng có trách nhiệm duyệt các loại sổ này trớc khi sử dụng
Trang 37Số liệu trên sổ kế toán phải rõ ràng, liên tục có hệ thống không xen kẽ, ghichồng đè, không đợc bỏ cách dòng, nếu có dòng không ghi hết phải gạch bỏ chỗthừa Khi hết trang sổ phải cộng số liệu tổng cộng của mỗi trang đồng thời phảichuyển số tổng cộng này sang đầu trang kế tiếp.
Mỗi hình thức sổ trên có phơng pháp ghi khác nhau;
a) Hình thức nhật ký sổ cái : đối với hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp
vụ thanh toán:
Hình thức nhật ký sổ cái : Là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợpghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổtổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái, căn cứ để ghi vào nhật ký sổ cái là chứng từgốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc Mỗi một TK đợc ghi trên một tờ
Hàng ngày kế toán dựa vào các chứng từ gốc nh phiếu thu, phiếu chi đốivới quỹ tiền mặt Giấy báo nợ, báo có, bảng sao kê của ngân hàng để ghi vàonhật ký sổ cái Ngoài ra kế toán còn theo dõi trên sổ chi tiết tiền mặt ( sổ quỹ),
sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
Đối với các nghiệp vụ thanh toán thì các chứng từ gốc là phiếu thu , phiếuchi, phiếu xin tạm ứng, phiếu bán hàng…) để ghi váo nhật ký sổ cái các TK thanhtoán
b) Đối với hình thức chứng từ ghi sổ:
Dựa vào các chứng từ gốc hoặc bảng tập hợp các chứng từ của các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán đểghi vào chứng t ghi sổ , căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kỳ chứng
từ ghi sổ và sổ cái
c) Hình thức nhật ký chứng từ
-Các nghiệp vụ ghi có của tài khoản tiền mặt, tiền gửi tiền đang chuyển
đ-ợc phản ánh trên nhật ký chứng từ số 1, nhật ký chứng từ số 2, và nhật ký chứng
từ số 3 Các nghiệp vụ ghi nợ TK 111, 112 đợc phản ánh trên bảng sao kê số 1,
số 2 Căn cứ để ghi vào nhật ký chứng từ số 1 và bảng sao kê số 1 là các báo cáoquỹ hàng ngày Căn cứ để ghi vào nhật ký chứng từ số 2 và bảng sao kê số 2 làcác giấy báo nợ báo có hoặc bảng sao kê của ngân hàng
Đối với các nghiệp vụ thanh toán đợc phản ánh trên các nhật ký chứng từ
số 5, 7, 8, 10, các bảng sao kê 11 Căn cứ để ghi vào các nhật ký chứng từ và cácbảng sao kê là các chứng từ gốc hoá đơn bán hàng, đơn xin tạm ứng…).Ngoài ra
kế toán còn mở sổ chi tiết đối với các nghiệp vụ thanh toán, theo từng đối tợngtheo thời gian thanh toán…)
d) Hình thức nhật ký chung: Theo hình thức này tất cả các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi chép vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổnhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán cua nghiệp
vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
Trang 38Sau đây là sơ đồ phản ánh theo hình thức nhật ký chung của vốn bằng tiền
và các nghiệp vụ thanh toán:
_ Đối với vốn bằng tiền:
Trang 39Sơ đồ số 20
Chứng từ: Phiếu thu, chi, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
_ Đối với các nghiệp vụ thanh toán
_ Sổ chi tiết tài khoản; mở ra theo đối tợng, theo thời gian, theocác nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 402.1Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Dệt May XK Hải Phòng có ảnh h- ởng hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán.
2.1.1Đặc điểm kinh tế kỹ thuật:
Công ty cổ phần dệt may xuất khẩu HP đợc thành lập ngày 15tháng7 năm 1998 và chính thức đi vào hoạt động tháng 6 năm 1999 vớichức năng sản xuất kinh doanh hàng dệt may xuất khẩu
Công ty phụ thuộc sở thơng mại HP do các thành viên của công tylàm cổ đông mua cổ phiếu góp vốn kinh doanh Công ty là một phápnhân do đó chịu trách nhiệmhữu hạn về quyền và nghĩa vụ tàI sản củamình Cơ quan quản lý cao nhất của công ty la hội đồng quản trị,hội
đồng quản trị gồm Chủ Tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc và cácthành viên Mỗi năm công ty sẽ họp hội nghị cổ đông một lần để bàn bạcnhững vấn đề quan trọng của công ty, nh là bầu ra chủ tịch hội đồngquản trị và các thành viên, kế hoạch hoat động kinh doanh của công ty,góp vốn liên doanh, bàn về phần trăm chia cổ phần cho cổ đông
Hiện nay công ty đang sản xuất với quy mô lớn nhà máy dệt may
số 1,số 2, số 3 của công ty nằm ở phía Đông Nam thành phố (quần thểkhu công nghiệp đờng 353 Đồ Sơn- HảI Phòng) với tổng diện tích hơn
50000 m vuông Trong đó diện tích nhà xởng gần 30000 mét vuông cònlại là nhà điều hành, đờng giao thông nội bộ, ao, sân thể thao…) với hệthống máy móc thiết bị hiện đại bao gồm máy dệt kim, máy may chuyêndùng, máy giặt sấy vắt tự động và đặc biệt là hệ thống dây truyền là vàhấp hơi tự độnghiện đại nhất hiện nay
Hiện nay công ty đang thực hiện hợp đồng hàng xuất khẩu vơícông ty DINTEAM HongKong Đây là một tập đoàn dệt may lớn nhấtHong Kong chuyên sản xuất hàng dệt may chất lợng cao và thị trờngxuất khẩu chủ yếu là châu Âu, Mĩ , úc Hoạt động của công ty hợp đồngvới DINTEAM là thực hiện khâu gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặthàng, công ty nhận nguyên vật liệu nh vải, chỉ, sợi từ phía HongKong vàtiến hành gia công từ các khâu:
Dệt Kiểm vá mảnh May bàn Khâu móc sơ kiểmTổng kiểm và đóng gói Là đo Giặt tẩy May mácHiện nay đơn giá của công ty là 2,8 USD/sp.Công ty đang tronggiai đoạn đầu hoạt động đã thu hú nhiều nhân công ở địa phơng Số côngnhân làm việc ở nhà máy là 4500 công nhân, mọi công nhân trớc khitham gia sản xuất đều phải qua đào tạo tay nghề Công ty chia sản xuấtlàm 3 ca trong ngày và có thể đa năng suất của công ty lên tới450000sp/tháng.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh:
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty là trực tuyến từ trên xuống dới
Đứng đầu công ty là chủ tịch hội đòng quản trị kiêm tổng giám đốc công
ty và là ngời đại diện cuả công ty trớc pháp luật Dới tổng giám đốc là các phó