50 Kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần quảng cáo thương mại Đất Việt (78 tr)
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ,vận hành theo c¬ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước và có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước theo đinh hướng của xhcn như hiện nay đòi hỏI các doanh nghiệp hach toán kinh doanh độc lập tự chủ Hoạt động của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu , và tính phức tạp của nó đòi hỏI các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh cụ thể , phảI có chinh sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế Trong những lĩnh vực quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp thì kế toán đóng một vai trò quan trọng Bất kể một doanh nghiệp nào ngay từ khi mới thành lập đều xác định lợi nhuận là cao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất Vì thế doanh nghệp luôn phát huy ưu thế của mình , không ngừng nâng cao chất lượng năng suất và hiệu quả kinh doanh, làm chủ thị trường và giá cả Để thực hiện tốt mục tiêu đề ra thì công tác kế toán nói chung và công tác kế toán hàng hoá, dịch vụ và tiêu thụ hang hoá, xác định phải được thực hiện tốt vai trò của mình
Trong toàn bộ công tác kế toán , kế toán hang hoá dịch vụ tiêu thụ và xác định tkết quả sản xuất kinh doanh phải được tổ chức khoa học ,hợp lí nhằm thu nhân ,xử lí và cung cấp thông tin một cách hiệu quả nhất phục vụ cho công tác quản lí và giúp cho doanh nghiệp lựa chọn phương thức tiêu thụ sao cho khả năng thu hồi vốn nhanh, đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp Xuất phát
từ nhận thức đó công tác kế toán hang hoá tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
đã được công ty quảng cáo thương mại Đất Việt coi trọng đúng mức
Trong thời gian thưc tập ở công ty cổ phần quảng cáo thương mại Đất Việt, được sự của ban lãnh đạo của ban lãnh đạo công ty, các cán bộ phòng kế toán cùng sự giúp đỡ của tận tình của các thầy cô giáo ,em đã tìm hiểu toàn bộ công
tác kế toàn của công ty đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu công tác “Kế toán hang hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần quảng cáo thương mại Đất Việt “để làm cơ sở cho báo cáo của mình.
Do thời gian thục tập ngắn,trình độ hạn chế ,kinh nghiệm thực tế chưa có nên báo cáo khó tránh khỏi những sai sót ,em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo ,các cán bộ phòng kế toán công ty cổ phần thương mại
Trang 2Đất Việt và đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Kim Oanh để báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Kim Oanh và các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán_kiểm toán trường CĐTCQTKD và ban lãnh đạo ,các cán bộ phòng
kế toán của công ty đã giúp đỡ em hoàn thiện cuốn báo cáo này
Kết cấu chuyên đề ngoài “lời mở đầu” và”kết luận’ còn chia làm 3 phần:
- Phần thứ nhất:Lý luận chung về kế toán hang hoá và tiêu thụ hang hoá
- Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán hang hoá và tiêu thụ hàng hoá
va xác định kết quả tiêu thụ hang hoá tại công ty cổ phần quảng cáo thương mại ĐÁT VIỆT
- PhÇn thứ ba:Một số ý kiến đề xuất nhằmcải thiện công tác kế toán hang hoá, tiêu thụ hang hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần quảng cáo thương mại ĐẤT VIỆT
Trang 3Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại , vốn dự trữ hang hoá , vật
tư chiếm tỉ trọng lớn trong vốn lưu động của các doanh nghiệp Để đảm bảo được khối lượng hang hoá dự trữ đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh thương mại phải xây dựng kế hoạch mua hang , kế hoạch bán hang và kế hoạch dự trữ hang hoá
Việc mua bán bảo quản và sử dụng hàng hoá , vật tư là những hoạt động
cơ bản trong kinh doanh thương mại .Như vậy hàng hoá trong kinh doanh thương mại là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại Việc kinh doanh thương mại phát triển góp phần tích cực vào việc thúc đẩy sản xuất cả về mặt số lượng lẫn chất lượng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày cũng như việc mua bán trong và ngoài nước
Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại , hàng hoá đóng vái trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp đó , hàng hoá quyết định đến phần lớn lội nhuận của doanh nghiệp.Bên cạnh đó chính nó còn thúc đẩy các nghành sản xuất đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế góp phần chung vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân
Trang 42 : Yêu cầu quản lý
Do vai trò quan trọng của hàng hoá mà tổ chức công tác kế toán hàng hoá phải theo yêu cầu quản lý sau : Đó là đồng thời quản lý sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trình Nhập - Xuất Tồn kho trên cả 2 chỉ tiêu : Hiện vật
và giá trị
Chỉ tiêu hiện vật : Phải thường xuyên phản ánh quan sát tình hình thực hiện kế hoạch thu mua , tình hình nhập- xuất và dự trữ hàng hoá để kịp thời phát hiện những trường hợp hàng hoá thiếu hụt hoặc tồn đọng lâu trong kho để tìm biện pháp giải quyết tránh thiếu vốn hoặc ứ đọng vốn
Về mặt chất lượng : Trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế nếu hàng hoá không đảm bảo chất lượng , mẫu mã sẽ không đáp ứng được nhu cầu thì trường Chính vì vậy , doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt được thị trường , tìm hiểu rõ thị trường để mua về và bán ra hàng hoá mà thị trường đang cần :
Về mặt giá tri :Phải quản lý tốt được giá trị thực tế mua của hàng hoá nhập kho cũng như chi phí thu mua hàng hoá để khi tính giá vốn của hàng tiêu thụ phải đúng , đủ với những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra đối với lượng hàng
đã tiêu thụ đó
Như vậy việc quản lý tốt hàng hoá đã góp một phần vào việc đảm bảo cho lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp chính là việc tiêu thụ hàng hoá
II : Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá , cung cấp dịch vụ và chi phí , thu nhập , kết quả kinh doanh
1 : Khái niệm , nội dung doanh thu , chi phí , kết quả
- Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa giao dịch với bên mua và bên sử dụng tài sản Doanh thu này chính là doanh thu thuần về tiêu thụ và được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản triết khấu thương mại , giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
- Doanh thu hoạt động tài chính : Doanh thu phát sinh hoạt động tài chính
là phần doanh thu phát sinh từ các giao dịch mà doanh nghiệp tiến hành thuộc
Trang 5hoạt động tài chính như tiền lãi , tiền bản quyển , cổ tức và lợi nhuận được chia
và các khoản doanh thu liên quan đến đầu tư tài chính khác ( kinh doanh bất động sản, cho thuê tài sản … )
- Chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ : Là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến giá vốn của lượng sản phẩm tiêu thụ hay lượng hàng hoá tiêu thụ và lượng dịch vụ đã cung cấp cùng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho lượng sản phẩm , dịch vụ , hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí hoạt động tài chính : Là những khoản chi phí phát sinh từ các giao dịch mà doanh nghiệp tiến hành thuộc hoạt động tài chính như tiền lãi vay, chi phí sử dụng bản quyền , số lỗ từ đầu tư chứng khoán ,và lỗ từ đầu tư tài chính khác và các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính khác…
- Chi phí khác : Là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động xảy ra không thường xuyên , ngoài các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ , hoạt động tài chính
Phù hợp với doanh thu , thu nhập và chi phí của các hoạt động là kết quả của các hoạt động tương ứng , Kết quả đó chính là phần chênh lệch giữa một bên là doanh thu hoặc thu nhập của từng hoạt động với một bên là chi phí của chính hoạt động đó Trên góc độ kế toán tài chính , kết quả hoạt động trong mộ
kỳ của doanh nghiệp được xác định theo từng hoạt động như sau :
Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Gía vốn hàng sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ tiêu thụ - Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hoá sản phẩm , dịch vụ tiêu thụ - Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá sản phẩm , dịch vụ tiêu thụ Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính
Kết quả khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
2 Nguyên tắc kế toán tiêu thụ sản phẩm , cung cấp dịch vụ và chi phí thu nhập kết quả của các hoạt động
- Nguyên tắc 1 : Phải phân định được chi phí , doanh thu , thu nhập và kết quả thuộc từng hoạt động sản xuất – kinh doanh
Hoạt động sản xuất – kinh doanh trong một doanh nghiệp bao gồm hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ( là hoạt động sản xuất , tiêu thụ sản phẩm ,
Trang 6hàng hoá , dịch vụ của các nghành sản xuất – kinh doanh chính và sản xuất – kinh doanh phụ,hoạt động tài chính ( là hoạt động đầu tư về vốn và đâu tư tài chính ngắn hạn , dài hạn với mục đích kiếm lời) và hoạt động khác Trong quan
hệ với báo cáo tài chính , hoạt động bán hàng , cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính được gọi chung là hoạt động kinh doanh ,Vì vậy , kế toán phải căn cứ vào từng hoạt động cụ thể mà doanh nghiệp tiến hành để phân định và sắp xếp các hoạt động vào từng loại cho phù hơp
- Nguyên tắc 2 : Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu
- Nguyên tắc 3 : Phải nắm vững các thức tiến hành doanh thu
- Nguyên tắc 4: Phải nắm vững nội dung và cách xác dịnh các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu , thu nhập , chi phí và kết quả
- Nguyên tắc 5 : Trình bày báo cáo tài chính
3 Khái niệm tiêu thụ hàng hoá và yêu cầu quản lý
a Khái niệm tiêu thụ hàng hoá
Bán hàng ( tiêu thụ ) là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua hương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phầm , hàng hoá , dịch vụ , sản phẩm cho khách hàng , còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng với giá bán của hàng hoá , dịch vụ đó theo giá quy định hoặc thoả thuận
Nói cách khác bán hàng chính là việc chuyển tiền sở hữu của sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ cho khách hàng Như vậy quá trình bán hàng chính là việc chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mạI cơ bản là lưu chuyển hàng hoá, đó là tổng hợp các quá trình mua vào, bán ra và dự trữ hang hoá.trong nộI dung bài viết này chỉ xin được trình bày nộI dung công tác tiêu thụ hang hoá
b Quá trình tiệu thụ hang hoá :
Tiêu thụ hang hoá là khâu cuốI cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hoá của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Quá trình bán hang bắt đầu từ khi doanh nghiệp xuất giao hang cho khách hang và kết thúc khi khách hang thanh toán đầy đủ tiền hang.Hàng tiêu thụ có thể được thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm (bán chịu)
Trang 7Hình thức lưu chuyển hang hoá trên thị trường bao gồm :bán buôn( bán buôn qua kho, bán buôn không qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán ) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trưc tiếp, bán hang tự chọn, bán trả góp và ký gửI …)ThờI điểm ghi nhận doanh thu chính là thờI điểm chuyển giao quyền sở hữu về hang hoá từ ngườI bán sang người mua Do việc áp dụng các hình thức bán hang khác nhau quá trình bán hang và thu tiền co những khoảng cách nhất định về không gian, thờI gian Vì vậy, trong quá trình bán hang cần phảI phân biệt rõ doanh thu bán hang và tiền thu bán hang
+ Doanh thu bán hang :là phản ánh toàn bộ số tiền thu được từ việc bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hang
+ Tiền thu bán hang:là số tiền doanh nghiệp đã thu được từ việc đã bán sản phẩm, hang hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hang.Bao gồm :Tiền mặt nhập quỹ, tiền gửI ngân hang và tiền đang chuyên
c Yêu cầu quản lý :
+Doanh nghiệp phảI nắm chác sự vận động của từng loại hang hoá trong quá trình mua vào , bán ra và tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị
+ Doanh nghiệp cần phảI nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hang để tìm ra phương thức thanh toán có hiệu quả nhất Đồng thờI phảI thúc đẩy đôn đốc thu hồI nhanh và đủ vốn
Bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh nào thì mục tiêu đầu tiên đạt ra là lơị nhuận, doanh nghiệp nào cũng muốn chi phí mình bỏ ra là thấp nhất nhưng lợi nhuận thu được là cao nhât Vì thế trong bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh thương mạI nào thì quá trình bán hang đều gắn liền vớI việc xác định kết quả bán hang ( kết quả tiêu thụ hang hoá ) của đơn vị đó
4 Xác định kết quả tiêu thụ và yêu câù quản lý :
a Khái niệm kết quả tiêu thụ :
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuốI cùng của hoạt động bán hang được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Nói rõ hơn kết quả tiêu thụ chính là số chênh lệch giữa doanh thu thuần vớI trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ , dịch vụ, với chi phí bán hang, chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp trong một thờI kỳ nhất định
Trang 8b Yêu cầu quản lý:
Như vậy việc xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp cần phảI xác định đúng, chính xác từng hoạt động riêng biệt và sử dụng đúng, nghiêm túc
về cơ chế phân phốI lợI nhuận
III Vai trò và nhiệm vụ của kế toán hang hoá , trong việc quản lý hang hoá, tiêu thụ hang hoá và xác định kết quả kinh doanh
1.Vai trò :
Hàng hoá là các loạI vật tư, sản phẩm … mà doanh nghiệp mua về vớI mục đích để bán Việc mua vào, bán ra có mốI quan hệ mật thiết vớI nhau, nó đều xuất phát tư nhu cầu thị trường Các doanh nghiệp kinh doanh thương mạI
đã nắm được nhu cầu đó để hoạt động kinh doanh đem lạI lợI nhuận cho mình Muốn đạt được mong muốn của mình thì vai trò của công tác kế toán trong việc quản lý hang hoá, tiêu thụ hang hoá và xác định kết quả tiêu thụ là rất quan trọng
Thông qua số liệu kế toán về hang hoá tiêu thụ hang hoá và xác định kết quả tiêu thụ mà ban lãnh đạo công ty, các cơ quan chức năng biết được mức độ hoàn thành kế hoạch để từ đó khắc phục những thiếu sót, mất cân đốI giữa các khâu Từ đó đòi hỏI công tác tổ chức quản lý, kế toán hang hoá, tiêu thụ hang hoá và xác định kết qủ tiêu thụ phảI được thực hiện khoa học MỗI khâu của quá trình quản lý thuộc bộ phận kế toán hang hoá, tiêu thụ hang hóa và xác định kết quả tiêu thụ phảI được sáp xếp đúng đắn, hợp lý phù hợp vớI đặc điểm kinh tế kỹ thuật ở từng doanh nghiệp và tình hình thực hiện trong từng thờI kỳ Làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện thuận lợI cho các bộ phận kế toán ở các khâu khác thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoa học trong công tác kế toán doanh nghiệp
2 Nhiệm vụ :
Để phát huy tốt vai trò kế toán trong công tác quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung thì kế toán hang hoá, tiêu thụ hang hoá và xác định kết quả tiêu thụ phảI được thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau :
_Một là: Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thờI và giám định chặt chẽ tình hình hiện có (tồn) và biến động (nhập _xuất) của từng loạI hang hoá trên cả mặt hiện vật cũng như giá trị
Trang 9_Hai là:Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ , ghi chép kịp thờI , đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập của hoạt động bán hang _Ba là: Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các hợp đồng bán hang , đôn đóc thanh toán tiền hang, tính toán tiền hang, tính toán xác định chính xác kết quả hoạt động bán hang của doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán hang hoá và xác định kết quả kinh doanh cần chú ý những yêu cầu sau:
_Xác định đúng thờI điểm hang hoá được coi là tiêu thụ để kịp thờI lập báo cáo bán hang và phản ánh doanh thu, báo cáo thường xuyên kịp thờI tình hình bán hang và thanh táon vớI khách hang theo từng loạI , từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hang bán về số lượng, chất lưọng thờI gian… đôn đốc thu tiền khách hàng nộp tiện về quỹ
_Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý Các chứng từ ban đầu phảI đầy đủ hợp pháp, luân chuyển khoa học hợp lý không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán
_Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hang phát sinh trong quá trình tiêu thụ hang háo cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ hợp lý chi phí cho hang còn lạI cuốI kỳ và kết chuyển chi phí cho hang tiêu thụ trong
kỳ để xác định kết quả kinh doanh chính xác
Như vậy tiêu thụ hang hoá và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đốI vớI sự tồn tạI của doanh nghiệp Vì vậy kế toán hang hoá , tiêu thụ hang háo và xác định kết quả tiêu thụ là khâu rất quan trọng , nó lien quan đến nhiều khâu của công tác kế toán , do đó nhiệm vụ của kế toán vô cùng quan trọng
B Tổ chức công tác kế toán hang hoá trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại:
I.Nguyên tắc tổ chức hạch toán hang hoá
Hàng hoá trong kinh doanh thương mạI bao gồm các loạI vật tư, sản phẩm có hình tháo vật chất mà doanh nghiệp mua về vớI mục đích để bán Do hang có nhiều thứ, nhiều loạI và thường xuyên biến động nên việc hạch toán hnàg hoá phảI tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 101.PhảI mở sổ hang hoá theo từng nhóm, từng thứ , từng loạI cả hiện vật
2.PhảI thống nhất phương pháp tính giá hang hoá :
Hàng hoá nhập xuất kho trong kinh doanh thương mạI theo quy định được hạch toán theo giá thực tế
a Giá thực tế của hang hoá mua vào
Tuỳ thuộc vào từng nguồn hang khác nhau cũng như tuỳ thuộc vào từng phương pháp tính thuế VAT mà doanh nghiệp áp dụng Đối vớI doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thì trong giá mua không bao gồm thuế VAT đầu voà, còn đốI vớI doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiêp thì trong gia mua bao gồm cả thuế VAT đầu vào
Giá thực tế Giá mua chi phí chi phí Giảm giá trị gi¸Hang hoá mua = ghi trên + sơ chế + thu mua _ hang mua _ hµng muaTrong nước hoá đơn hoàn thiện hang hoá được hưởng tr¶ l¹i _Cần phảI chú ý rằng đốI với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp thì ttrong giá thực tế hang nhập khẩu còn bao gồm cả thuế giá trị gia tăng hang nhập khẩu
Như vậy giá thực tế hang hoá bao gồm cả hai bộ phận :trị giá mua(kể cả thuế phảI nộp)và chi phí thu mua
b ĐốI vớihàng hoá xuất kho cũng phảI phản ánh đúng thực tế
Khi xuất kho , để tính giá thực tế của hàng hoá,kế toán phảI tách riêng trị giá mua va chi phí thu mua
*)ĐốI vớI trị giá thu mua :kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá xuất kho như sau:
- Phương pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền :
= x
Trang 11_Phương phỏp nhập trước ,xuất trước (FIFO)
Theo phương phỏp này , giả thiết rằng số hang hoỏ nào nhập trước,xuất hết số nhập trước mớI đến số nhạp sau theo gias thực tế của từng số hang xuất Phương phỏp này thớch hợp cho từng trường hợp giỏ cả ổn định hoặc cú xu hướng ổn giảm.Tuy nhiờn trong thục tế cú nhập , xuất kho khụng theo thứ tự như trong giả thiết nhưng khi tớnh toỏn thỡ theo giả thiết
_Phưong phỏp nhạp sau xuỏt trước (LIFO):phương phỏp này dựa trờn giả thiết rằng những hàng hoỏ mua sau cựng sẽ được xuất trước tiờn(ngựoc vớI phương phỏp FIFO ở trờn ).Gỉa thiết nhập sau xuất trước là tớnh tớI thờI điểm xuất kho hang hoỏ chứ khụng phảI độn cuốI kỡ mớI xỏc định Phương phỏp này thớch hợp trong trường hợp lạm phỏt
_Phương phỏp trực tiếp :
Theo phng phỏp này,hàng hoỏ được xỏc định theo đơn chiếc hay từng lụ và giữ nguyờn từ lỳc nhập vào hay xuất bỏn , khi xuất bán hàng nào sẽ xuất theo giá thực tế của hàng đó Do vậy, phơng pháp này còn gọilà phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp thực tế đích danh Phơng pháp này thờng đợc sử dụng với các loại hàng hóa có giá trị cao và có tính tách biệt
Phơng pháp giá hạch toán :
Do sự biến động thờng xuyên và do cả việc xác định giá thực tế của hàng hóa chỉ theo định kỳ, vì để ghi chép kịp thời trị giá hàng hóa nhập, xuất doanh nghiệp cần sử dụng một loại giá ổn định trong một thời kỳ dài nên đã dùng giá hạch toán( giá kế hoạch )
Giá hạch toán là gía trị doanhgnhiệp quy định, có tính chất ổn định và chỉ
đ-ợc dùng để ghi vào sổ hàng hóa là hàng ngày, không có ý nghĩa trong việc thanh toán.Giá hạch toán có thể chọn hoặc làm cơ sở xây dựng hạch toán hàng hóa tại một kỳ nào đó.Giá hạch toán phải đợc quy định cụ thể cho từng loại hàng háo và phải đợc quy định thống nhất cho một kỳ hạch toán
Trang 12Theo cách này, hàng ngày kế toán về tình hình nhập _xuất _tồn kho hàng hóa theo giá hạch toán Đến cuối kỳ, kế toán tổng hợp gía thực tế nhập kho, xác
định hệ số giá từng loại hàng hóa
II Kế túan doanh thu bỏn hàng và cỏc khoản giảm doanh thu
1 Kế toỏn doanh thu bỏn hàng
độ tiêu thụ, ngoài công việc nâng cao chất lợng cải tiến mẫu mã thì doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những phơng pháp tiêu thụ hàng hóa sao cho có hiệu quả là điều tốt nhất trong khâu lu thông, hàng hóa đến tay ngời tiêu dùng một cách nhanh nhất hiệu quả nhất Việc áp dụng linh hoạt các phơng thức tiêu thụ góp phần thực hiện các kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp
b Có nhiều phơng thức bán hàng trong các doanh nghiệp:
*) Đối với phơng thức giao bán trực tiếp thu tiền ngay : Quá trình tiêu thụ kết thúc khi giao hàng xong, trờng hợp này giao hàng đồng nhất với thu tiền vì cả giao hàng và thu tiền đều xảy ra
Kết thú tiêu thụ là khi ngời ma ứng trớc tiền hàng cho doanh nghiệp lúc đó doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua
*)Trờng hợp xuất hàng gửi bán :
Doanh nghiệp phải chờ sự chấp nhận của ngời mua, đến khi ngời mua trả tiền hoặc chập nhận thanh toán, lúc đó mới đợc coi là kết thúc bán hàng
*) Bán hàng theo phơng thức đại lý ký gửi :
Bên bán xuất giao cho các đơn vị, cá nhân làm đại lý, số hàng gửi chođại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị, chỉ khi nào nhận thông báo của đại lý thì số hàng gửi bán đại lý mới chính thức đợc coi là tiêu thụ
*) Phơng thức bán hàng trả góp : Bán hàng trả góp là việc bán hàng thu tiền nhiều lần Sản phẩm hàng hóa khi giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ, ngời
Trang 13mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền thanh toán chậm phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định
*) Phơng thức hàng đổi hàng : Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời giải quyết lợng hàng tồn kho, các doanh nghiệp có thể đổi sản phẩm , hàng hóa của mình để các loại sản phẩm khác, các sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng chính thức gọi là tiêu thụ
Tóm lại khi mà nền kinh tế càng phát triển thì càng xuất hiện nhiều phơng thức bán hàng khác nhau, mỗi phơng thức đều có u điểm và nhợc điểm cuả nó Do
đó mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hàng hóa, quy mô, vị trí của mình mà lựa chọn cho mình những phơng thức bán hàng sao cho thích hợp , sao cho chi phí thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả tối u
2 Cỏc khoản giảm doanh thu :
Bên cạnh quá trình tiêu thụ luôn phát sinh những khoản làm giảm doanh thu nh: chiết khấu thơng mại, hàng bán bị trả lạ, giảm giá hàng bán hay các khoản thuế phải nộp nh thuế tiêu thụ đạc biệt, thuế xuất nhập khẩu
_Chiết khấu thơng mại : là số tiền doanh nghiệp trừ cho ngời mua trên cơ sở hóa đơn giá nhập khi mà họ thanh toán trứoc hạn định hoặc họ mua hàng thờng xuyên với khối lợng lớn
_Giảm gái hàng bán : là số tiền donah nghiệp giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn Ngoài ra tính vào khoản giảm giá hàng bná còn bao gồm : khoản thởng khách do một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hóa trong một đợt và khoản giảm trừ trên giá bán thông thờng vì mua khối lợng hnàg háo lớn trong một đợt (bớt giá)
_Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ ( đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận Tơng ứng với hàng bán bị trả lại là gái vốn hàng bán bị trải lại cùng với thuế giá trị gia tăng đầu
ra phải nộp cửa hàng đã bán bị trả lại
Do tính chất phức tạp của cách xác định doanh thu cũng nh các khoản giảm trừ doanh thu mà kế toán tiêu thụ ohải tổ chức chặt chẽ khoa học hạch toán ban đầu đến ghi sổ kế toán
III Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán :
1.Chứng từ kế toán :
Trang 14Khi phát sinh các nghiệp vụ về kế toán phải lập, thu thập đầy đủ các chứng
từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của nhà nớc nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán( việc lập , thu nhận, luân chuyển chứng từ kế toán phải tuân thủ heo quyết định số 1141 tc/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính)
vì vậy, nhiệm vụ của kế toán quá trình bán hàng là ghi chép, phản ánh đầ đủ kịp thời khối lợng hàng hóa bán ra, tính đúng đắn trị giá vốn của hàng hóa bán ra nhăm xác định đúng kết quả kinh doanh thơng mại, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kỷ luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, kỷ luật thu nộp nhân sách về thuế
Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán, doanh nghiệp xác định chứng từ phù hợp sử dụng với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng nhu cầu quản lý về qua trình bán hàng , xác định kết quả bán hàng Đồng thời doanh nghiệp phải xây dựng va quy định trình tự lập, thu thập, luân chuyển chng từ và lu trữ chứng từ một cách khoa học hợp lý
Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàng thờng bao gồm:_Hóa đơn bán hàng (hóa đơn gtgt)
_Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
_Phiếu thu tiền mặt
_Giấy báo có
_Các tài liệu, chứng từ kế toán
Chứng từ tính thuế
2 Tài khoản kế toán doanh thu bán hàng :
Để phản ánh tổng hợp tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp kế toán sử dụng các tài khoản sau :
*Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng “Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện tỏng một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
TK 511 có 4 tài khoản cấp 2 :
_TK511(1) doanh thu bán hàng hóa
_TK511(2) doanh thu bán sản phẩm
_TK511(3)doanhthu cung cấp dịch vụ
_TK511(4) doanh thu cung cấp trợ cấp, trợ giá
*Tài khoản 512”doanh thu bán hàng hóa nội bộ”
Trang 15Tài khoản này phản ánh doanh thu vè sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ giữa các đơn vị trong cùng công ty.
* Tài khoản 521” chiết khấu thơng mại “ Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thơng mại chấp nhận cho khách hnàg trên giá bán đã thỏa thuận về lợng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
TK 521 có 3 tk cấp 2 :
_TK 521(1):Chiết khấu hàng hóa
_TK521(2): Chiết khấu thành phẩm
_Tk521(3): Chiết khấu dịch vụ
Tài khoản 531”Hàng bán bị trả lại “ Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa , thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng hay vi phạm cam kết.Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản
511, 512 để tính toán doanh thu thuần về tiêu thụ thành phẩm hàng hóa, dịch vụ
• Tài khoản 532” Giảm giá hàng bán “ Đợc sử dụng theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lợng hàng hóa, sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ
*TK 632”Giá vốn hàng bán” : Phản ánh trị giá vốn hàng đã tiêu thụ trong
kỳ bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ và chi phí mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
* TK 156” Hàng hóa” Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hóa tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho quầy, từng loại, từng nhóm hàng hóa
*TK 157” Hàng gửi bán” Đợc dùng để phản ánh trị giá hàng bán sản
phẩm đã gửi đi hoặc chuyển đến cho khách hàng, sản phẩm hàng hóa nhờ bán đại
lý, ký gửi cha đợc chấp nhận thanh toán
* TK 911” Xác định kết quả” Dùng để xác định kết quả từng hoạt động (Hoạt động sxkd, hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng)
Trang 16(4) (5)
TK333
(2)
(1)giá vốn hàng bán tiêu thụ
(2) Thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt
(3)Doanh thu bán hàng
(4) Các khoản giảm trừ doanh thu
(5) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(7) Kết chuyển doanh thu thuần
IV Trình tự kế toán bán hàng, doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế VAT bằng phơng pháp khấu trừ :
a Bán buôn theo phơng pháp trực tiếp
Khi chuyển giao hàng hóa cho ngời mua, kế toán phản ánh các bút toán sau:BT1: Trị gái thực tế của hàng tiêu thụ
_ Nếu bán buôn trực tiếp qua kho:
Nợ TK 632:Trị giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ
Có TK156(156.1): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
Có TK 153(153.2): Trị giá bao bì tính riêng kèm theo
_Nếu bán buôn trực tiếp theo cách thức vận chuyển thẳng không qua kho
Nợ Tk 632: Trị gía mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ Tk 133(133.1): Thuế gtgt đợc khấu trừ (nếu có)
Có Tk 151, 331, 111, 112: Tổng giá thanh toán
BT2: Tổng gía thanh toán ( giá bán) của hàng tiêu thụ
Nợ TK liên quan (111, 112, 131, 136.8): Tổng giá thanh toán
Có Tk 511,512: Doanh thu bán hàng ( không thuế Gtgt)
Có Tk 333.1(33311) Thuế gtgt đầu ra phải nộp
BT3 : Bao bì riêng và khoản chi hộ ngời mua ( nếu có)
Nợ Tk 138( 138.8) : Trị gái bao bì tính riêng
Trang 17Có Tk liên quan ( 153(2), 111,112,331 )
Khi phát sinh các khoản chiết khấu thơng mại, giảm gía hàng bán kế toán ghi:
Nợ Tk 521: Tập hợp chiết khấu thơng mại( cha có thuế gtgt)
Nợ Tk 532: Số giảm gái hàng bán ( không kể thuế gtgt)
Nợ Tk 3331(33311): Thuế gtgt tơng ứng
Có Tk liên quan (131,111,112,338.8 ): Tổng số chiết khấu
Tm, giảm gái hàng bán (cả thuế gtgt) Trả cho khách hàng
Phản ánh tổng gái thanh toán (nếu có) của hàng bị trả lại
Nợ Tk 531: Số doanh thu hàng bán bị trả lại (không kể VAT)
Nợ Tk 3331(33311) Thuế gtgt của hàng bán bị trả lại
Có Tk liên quan (131,111,112 ) Tổng giá thanh toán
Trị giá mua thực tế của hàng bán bị trả lại
Nợ Tk liên quan(156(1),157,138(1),334,111 )Trị gía thực tế của hàng bán bị trả lại, nhập kho, đang gửi tại kho ngời mua, chờ xử lý hay đã xử lý ( phải thu, trừ vào thu nhập của công nhân viên, đã thu )
Có Tk 635: Số chiết khấu thanh toán phát sinh
Có Tk liên quan(131,111,112,3388 ) Tổng số chiết khấu thanh toán thực tế phát sinh
Các bút tóan kết chuyển chiết khấu thơng mại, doanh thu bán hnàg bị trả lại, giảm gía hàng bán, doanh thu thuần hạch toán tơng tự nh doanh nghiệp công nghiệp
Nợ Tk 511
Có Tk 521, 531, 532
Riêng với khoản chi hộ cho bên mua và gái trị bao bì tính riêng ( nếu có ) khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ghi:
Nợ Tk 131: Bên mua chấp nhận nhng cha thanh toán
Nợ Tk 111, 112 Số tiền bên mua đã thanh toán
Có Tk 138(138.8): Số ngời mau chấp nhận
b Bán buôn theo phơng thức chuyển hàng, chờ chấp nhận khi chuyển hàng
đến cho ngời mua ghi:
_ Nếu bán buôn trực tiếp qua kho :
Nợ Tk 157: trị gía mua thực tế của hàng tiêu dùng
Có Tk 156(156.1): Trị gía mua thực tế của hàng xuất kho
Có Tk153(153.2):Trị giá bao bì tính riêng kèm theo
Trang 18_ Nếu bán buôn trực tiếp theo phơng thức vận chuyển thẳng không qua kho :
Nợ Tk 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ Tk 133(1331) Thuế gtgt đợc khấu trừ ( nếu có)
Có Tk 151,331,111,112 Tổng giá thanh toán của hàng hóa chuyển thẳng không qua kho
Khi ngời mua chấp nhận thanh toans hoặc đã thanh toán tiền hàng kế toán ghi các bút toán sau:
BT1 :Phản ánh giá thanh toán của hàng bán :
Nợ Tk liên quan (131,136.8,111,112 )Tổng gía thanh toán
của hàng hóa tiêu thụ đã thu hoặc phải thu
c Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Về thực chất doanh nghiệp thơng mại đứng ra làm trung gian môi giới giữa bên bán và bên mua để hởng hoa hồng ( do bên bán và bên mua trả) Bên chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán Số hoa hồng đợc hởng ghi :
Nợ Tk liên quan (111,112,131 ) Tổng số hoa hồng ( cả thuế gtgt)
Có Tk 3331(33311) : Thuế gtgt phải nộp
Có Tk 511, 512; Hoa hồng môi giới đợc hởng
các chi phí liên quan đến bán hàng :
Trang 19Trờng hợp nộp thừa tiền hàng (hoặc thiếu tiền ) Số tiền thừa( hoặc thiếu ) cha rõ nguyên nhân ơhải chờ xử lý đợc chuyển vào bên nợ Tk 138.1(nếu thiếu) hoặc bên
có Tk338.1 (nếu thừa) Chẳng hạn nếu nộp thừa:
Nợ Tk 111,112,113: Số tiền đã nộp
Có Tk 3331(33311) :Thuế gtgt dầu ra
Có Tk 511: Doanh thu bán hàng
Có Tk 338(338.1): Số tiền nộp thừa
Cuối kỳ kết chuyển gái vốn hàng bán (tơng tự nh bán buôn )
e Bán hàng trả góp và bán hàng đại lý ký gửi, đại lý
_ Hạch toán tại đơn vị gaio đại lý :
Số hàng ký gửi đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ Về cơ bản, kế toán ghi các bút toán tơng tự nh tiêu thụ theo phơng thức chuyển thẳng, chờ chấp nhận Cụ thể khi xuất hàng giao cho đại lý, ký gửi, kế toán pahỉ lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán kế toán phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận bán hàng đại
Nợ Tk 131(chi tiết đại lý )Tổng giá bán (cả thuế gtgt)
Có Tk511: Doanh thu của hàng đã bán
_ Tại đơn vị nhận bán hàng ký gửi đại lý
Khi nhận hàng, căn cứ vào trị giá nhận, kế toán ghi :
Nợ Tk 003 : Trị giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý
Khi xuất hàng đại lý, ký gửi đem bán căn cứ vào háo đơn gtgt và chứng từ liên quan khác kế toán phản ánh :
Trang 20Nợ Tk liên quan(111,112,131 )
Có Tk 331(chi tiết chủ hàng ) số tiền phải trả cho chủ hàng
Đồng thời xóa sổ số hàng đã bán ( hoặc trả lại )
Có Tk 003
Khi thanh toán hoa hồng , kế toán ghi tăng doanh thu
Nợ Tk 331( Chi tiết chủ hàng ) : Hoa hồng đợc hởng
Có Tk 5``: Hoa hồng đợc hởng
Khi thanh toán tiền cho chủ hàng :
Nợ Tk 331( chi tiết từng chủ hàng) số tiền đã thanh toán
Có Tk liên quan (111,112 ) Số đã thanh toán
Phản ánh doanh thu khoản phải thu hoặc đã thu :
Nợ Tk 111,112,138.8:Tổng số doanh thu khoán (cả thuế)
Có Tk 3331(33311) Thuế gtgt phải nộp
Có Tk 511: Doanh thu khoán
Phản ánh các khoản chi cho ngời nhận khoán :
kê khai nộp thuế gtgt với cơ quan thuế nơi kinh doanh
2 Đặc điểm hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ với doanh thu với doanh nghiệp tính thuế gtgt theo phơng pháp trực tiếp hoặc các đối tợng không chịu thuế gtgt :
Đối với các doanh nghiệp bày, quy trình và cách thức hạch toán cũng tơng tự nh các doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ (chỉ khác trong chỉ tiêu doanh thu bao gồm cả thuế gtgt, thuế tiêu thụ đặc biệt ) thuế gtgt phải nộp cuối
kỳ ghi giảm doanh thu Doanh thu của hàng tiêu thụ:
Nợ Tk liên quan (111,112,131,136.8 )Tổng giá thanh toán
Trang 21Có Tk 511,512: Doanh thu bán hàng (cả thuế gtgt)
Thuế gtgt phải nộp về hàng hóa tiêu thụ trong kỳ :
Nợ Tk 511,512: ghi giảm doanh thu
Có Tk 3331(33311)Số thuế gtgt phải nộp
Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng:
(1)Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế gtgt đối với doanh nghiệp áp dụng thuế theo phơng pháp trực tiếp
(2) Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thơng mại sang tài khoản doanh thu bán hàng
(3) Kết chuyển số giảm giá hàng bán
(4) Kết chuyển số hàng bán bị trả lại
(5) Kết chuyển doanh thu sang Tk xác định kết quả kinh doanh
(6) Bán hàng thu tiền ngay hoặc cho nợ
(7) Bán hàng theo phơng thức đổi hàng
(8) Xuất hàng hóa trả lơng cho cán bộ công nhân viên
C Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
Trang 22Bất kể một doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm đến những thông tin về kết quả kinh doanh để tiến hành phân tích đánh giá kết quả hoạt động, làm cơ sở xác định phơng hớng kinh doanh cho kỳ tới Do vậy ngoài việc nắm bắt đợc doanh thu thì kế toán ơhải cung cấp cho họ đầy đủ chi phí bỏ ra để có đợc doanh thu đó , từ đó xác định kết quả của việc tiêu thụ nói chung cũng nh tiêu thụ từng mặt hàng, loại hàng nói riêng.
Kết quả kinh doanh thơng mại là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lu chuyển hàng hóa, cũng nh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kết quả kinh doanh th-
ơng mại cũng đợc xác định là phần chêch lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn của hàng bán ra, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Muốn vậy khi tổ chức kế toán “xác định kết quả bán hàng “, kế toán phải tổ chức
kế toán chi phí doanh thu một cách chi tiết theo từng đối tơng cụ thể để tính toán
và xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu của nhà quản lý
TRong doanh nghiệp quá trình vận động của hàng hóa cũng chính là quá trình vận động vốn kinh doanh Vì vậy trị giá vốn của hàng hóa đợc hình thành cùng với sự vận động của hàng hóa
I Kế toán về giá vốn hàng bán
1 Khái niệm về giá vốn hàng bán
Là trị giá vốn của sản phẩm, vật t hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, tiêu thụ Đối với lao
vụ dịch vụ tiêu thụ gía vốn là gía thành sản xuất hay chi phí xản xuất Với vật ttiêu thụ, giá vốn là giá thực tế ghi sổ, còn với hàng hóa tiêu thụ giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho cho hàng.Song song với việc phản ánh doanh thu bán hàng phải đợc theo dõi chính xác, kịp thời, phản ánh đúng trị giá hàng xuất bán, không đợc bỏ sót một nghiệp vụ phát sinh nào
Việc xác định gía vốn cho hàng bán ra là hết sức quan trọng nó có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hiện nay còn nhiều biến động thì các doanh nghiệp càng phải quan tâm trong việc lựa chọn phơng pháp xác định gái vốn thích hợp cho mình sao cho có lợi nhất mà vẫn phản ánh đúng
đựoc trị gái vốn của hàng háo theo quy định của bộ tài chính
2 Kết cấu tài khoản giá vốn hàng bán“ ”
Trị giá vốn của hàng hóa đợc phản ánh trên tài khoản 632
Bên nợ:
+ Phản ánh trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
+ Phản ánh chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã tiêu thụ
Trang 23+ Các khoản dự phòng giảm gái hàng tồn kho
(4)
(2) TK159
(5)(3)
Ghi chú:
(1a): Hàng gửi bán
(1b): Giá vốn của hàng gửi bán (đã bán)
(2): Giá vốn của hàng xuất bán trực tiếp
(3): các khoản dự phòng giảm gía hàng tồn kho
(4): Giá vốn hàng bán bị trả lại
(5)Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêu thụ
II Kế tóan về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1) Khái niệm
Chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị, nh việc bảo quản, phân loại, chọn lọc, chỉnh lý đóng gói hàng hóa và những chi phí phục vụ cho quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ nh chi phí quảng cáo, tiếp thị, giao dịch, hoa hồng
Theo quy định hiện hành chi phí bán hàng bao gồm : chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Trang 24_Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc phân thành các loại sau :chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch
vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tính vào giá thành của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, tức là phân bổ( kết chuyển) cho số sản phẩm hàng hóa trong kỳ gánh chịu
Do vậy khi kế toán xác định kết quả kinh doanh cần phải xác định đợc chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu, tính toán phân bổ cho sản phẩm hàng hóa tiêu thụ tỏng kỳ nh thế nào?
2) Để hạch toán 2 tài khoản chiphí này kế toán sử dụng 2 tài khoản :
Tk 641 chi phí bán hàng” ”
Tk 642”chi phí quản lý doanh nghiệp”
Cả 2 tài khoản này đựoc mở chi tiết theo từng mội dung chi phí Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên nợ Tk 911
a Trình tự kế toán bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc thể hiện qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Ghi chú:
(1) Tiền lơng và các khoản trich theo lơng chonhân viên bán hàng,nhân viên
đóng gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa di tiêu th, nhân viên quản
(5) Các khoản dự phòng, phải thu khó đòi trích lập đợc tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
(6) Giá trị giảm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
(7) Hoàn nhập dự phòng phải thukhó đòi ghi giảm chi phí QLDN
(8) Kết chuyển toàn bộ hoặc một phần CPBH và CPQLDN sang tài khoản chờ kết chuyển
(9) Kết chuyển CPBH và CPQLDN trừ vào kết quả kinh doanh
Trang 25Nh vậy CPBH và CPQLDN là chiphí chung liên quan đến nhiều đối tợng Trong những trờng hợp cần thiết phải phân bổ những đối tợng theo những tiêu chuẩn hợp lý Tiêu thức đợc sử dụng để phân bổ có thể là giá vốn hàng hóa doanh thu bán hàng
nh kế toán về tiền mặt, tiền gửi, kế toán về các khoản phải thu, phải trả Tất cả
đ-ợc phản ánh đầy đủ xung quanh vấn đề tiêu thụ Tuy nhiên hoạt động kinh doanh thơng mại là pahỉ quan tâm đến vấn đề lỗ lãi Do vậy quá trình hạch toán tiêu thụ( bán hàng) gắn liền với việc xác định kết quả kinh doanh
Trang 26Kế toán xác định kết quả tiêu thụ không riêng gì kinh doanh thơng mại mà trong mọi hình thái xã hội mọi ngành và mọi doanh nghiệp khi hoạt động đều phải quan tâm đến kết quả của quá trình hoạt động đó.
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng cho hoạt đó của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, nó đợc biểu hiện bằng một số tiền lãi hay lỗ kết quả hoạt
động tiêu thụ nó chính là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hoạt động tiêu thụ.Kết quả hoạt động tiêu thụ ( kết quả hoạt động bán hàng ): là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán ra và chi phí bán hàng, chi phí QLDN, phân bổ cho số hàng đã bán ra Để tính toán chính xác kết quả kinh doanh bán hàng của từng nhóm sản phẩm hàng hóa kế toán pahỉ mở sổ chi tiết theo dõi riêng trị gía vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN và doanh thu theo từng nhóm
Kết quả tiêu Tổng số doanh Giá Chi Chi phí
thụ hàng hóa = thu thuần về - vốn - phí - quản lý
{Lợi nhuận(+) tiêu thụ hàng hàng bán doanh
hoặc lỗ(-) } hóa bán hàng nghiệp
b Tài khoản kế toán và trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng
Để phản ánh tình hình kết quả của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán sử dụng Tk 911” xác định kết quả kinh doanh” và Tk 421” lãi cha phân phối” Để phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Cuối kỳ kinh doan, kế toán dựa vào số lợng đã hạch toán trên các tài khoản liên quan: Tk511,Tk632,Tk641,Tk642 để tính toán kết chuyển sang tài khoản 911”xác định kết quả kinh doanh”
Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh:
Trang 27(3a) (3b)
Ghi chú:
(1) Kết chuyển gái vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
(2) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN và xác định kết quả kinh
(5) Kết chuyển lỗ về sản xuất kinh doanh
(6) Kết chuyển lãi về sản xuất kinh doanh
III Các hình thức ghi sổ kế toán
Tùy theo đặc điểm , hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu về trình độ quản
lý của từng doanh nghiệp mà sử dụng hình thức kế toán cho phù hợp, từ đó doanh nghiệp có thể xây dựng danh mục sổ kế toán tơng ứn để hạch toán các nghiệp vụ
về hàng hóa , tiêu thụ, và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
Số lợng sổ kế toán và kết cấu mẫu sổ kế toán sử dụng ở doanh nghiệp phụ thuộc vào hình thức kế toán đã lựa chọn Trong các doanh nghiệp thơng mại thờng
sử dụng các hình thức kế toán chủ yếu sau :
Trang 28Ghi chú:
:Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
2 Hình thức chứng từ ghi sổ:
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Nhật ký_ sổ cái
Bảng Tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 29Sæ ®¨ng ký
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
to¸n chi tiÕt
Sæ quü
Trang 30Ghi chú:
:Ghi hàng ngày:Ghi cuối tháng:Quan hệ đối chiếu
3 Hình thức nhật ký_chứng từ:
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Trang 31Ghi chú:
:Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Nhật ký_chứng từ
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Thẻ(sổ) kế toán chi tiếtBảng kê
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 324.Hình thức nhật ký chung:
Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếuBáo cáo tài chính
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Trang 33PHầN II Thực trạng công tác kế toán hàng hóa, tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty
cổ phần quảng cáo thơng mại ĐấT VIệt.
I Đặc điểm chung của công ty cổ phần quảng cáo thơng mại đất việt :
1 Quá trình hình thành của công ty :
Với sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trờng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có sự thay đổi căn bản Hoạt động quảng cáo trở thành hoạt động vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp Nó
đóng vai trò quyết định trong sự tồn tại của các doanh nghiệp Bởi lẽ có bán đợc hàng hóa hay không một phần phụ thuộc vào quảng cáo Mà có bán đợc hàng thì doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng quy mô tái sản xuất kinh doanh
Nhận thức đợc tầm quan trọng của quảng cáo và vai trò không thể thiếu trong việc phát triển hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp Năm 2002 Công ty cổ phần quảng cáo thơng mại Đất Việt ra đời Ngày nay công ty đang trên
đà phát triển và có khả năng mở rộng quy mô cũng nh tạo tiếng tăm trên thị trờng
để giúp đỡ các công ty đối tác có điều kiện quảng bá mặt hàng của mình, giúp cho thơng trờng thêm phong phú, cho nền kinh tế của nớc ta thêm cờng thịnh, phồn vinh
2 Đặc điểm chung của công ty :
Tên đầy đủ của công ty là: Công ty cổ phần quảng cáo thơng mại Đất việt Tên giao dịch : Vietland trading advertising joint stock company
_ Vốn điều lệ của công ty : 2500000000( hai tỷ năm trăm triệu đồng)
_ Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực:
Trang 34+Quảng cáo và các dịch vụliên quan tới quảng cáo
+ Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ ngành quảng cáo
+T vấn phát triển thị trờng
+T vấn xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế thị trờng )
+ Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng
+Sản xuất buôn bán thức ăn chăn nuôi gia súc
+ Sản xuất, buôn bán hóa chất.(trừ hóa chất nhà nớc cấm)
+ Sản xuất, gia công, buôn bán hàng kim khí, đồ gỗ hnàg thủ công mỹ nghệ, nhựa, hàng may mặc, đồ gia dụng, trang thiết bị giáo dục, y tế, đồ văn phòng phẩm, đồ chơi
+ Buôn bán hàng điện, điện tử, điện lạnh, thiết bị công nghiệp, thiết bị viễn thông, cao su, xe máy
+ Lữ hành nội địa, Lữ hành quốc tế, và các dịch vụ phục vụ khách du lịch.+Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ
+Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách,
+kinh doanh bất động sản
+ Sản xuất, buôn bán, cài đặt, máy tính, phần mềm máy tính
_ Ngoài trụ sở chính ở phờng nghĩa tân TP HN công ty còn bao gồm 2 chi nhánh đợc mở rộng tại 2 thành phố lớn của miền bắc:
chi nhánh thứ nhất tại số 40 Trần hng đạo TP Hải Dơng
chi nhánh thứ hai tại Quận Hồng bàng TP Hải phòng
Công ty cổ phần thơng mại đất việt ra đời giữa lúc nền kinh tế nhà nớc
đangc huyển đổi sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, nó ra đời phù hợp với xu hớng phát triển kinh tế nhà nớc Hiện nay nó là sự đa phơng hóa, đa dạng háocác thành phần kinh t, mở rộg ngaọi giao buôn bán với các bạn hàng trong và ngoài nớc nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất
3 Đăc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở công ty cổ phần quảng cáo thơng mại đất việt:
Mỗi loại hình công ty đều có cơ cấu quản lý thích hợp với điều kiện và đặc
điểm của mình, cơ cấu tổ chức đó đều có đặc điểm chung và đặc điểm riêng của công ty
Trang 35Phòng văn
Qua sơ đồ trên ta thấy tổ chức của công ty cổ phần quảng cáo thơng mại đất việt theo kiểu trực tuyến Theo cơ cấu tổ chức này công việc thực hiện một cách nhanh chóng duy trì đợc kỷ luật và kiểm tra công việc cho từng cấp Cơ cấu này quyền hạn avf trách nhiệm của mỗi ngời đợc quy định rõ ràng
_ Ban giám đốc:Bao gồm một giám đốc và 2 phó giám đốc
+Giám đốc: Phụ trách điều hành chung các hoạt động của công ty là ngời đại diện theo pháp luật Ngoài việc thực hiện tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, giám đốc còn phải :
• Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh avf phơng án đầu t của công ty
• Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty
• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công
ty
• quyết định lơng và phụ cấp đối với ngời lao động trong công ty
Giúp việc cho giám đốc phó gáim đốc
+ Một phó gáim đốc là ngời chịu trách nhiệm về quản lý tài chính trong công
Trang 36_ Phòng tài chính _ kế toán: phòng này đảm nhiệm công tác ghi chép , tính toán , phản ánh chính xác kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị theo từng ngày, tháng, quý, năm, lập báo cáo kế toán định kỳ để cung cấp thông tin cho nhu cầu quản lý, cho việc đề ra các quyết định của ban giám đốc và các cơ quan Ngoài ra phòng tài chính còn có trách nhiệm theo dõi công nợ, đòi nợ, trả nơ, thanh toán các khoản thu – chi cho các hoạt động của công ty, lập kế hoạch kinh doanh và tìm phơng án cụ thể cho từng hạot động nh tìm bạn hàng, ký kết các hợp đồng mua bán với khách hàng
_ Phòng văn th: Có nhiệm vụ dăng ký, vào sổ, đóng dấu các tài liệu, công văn, giấy tờ và chuyển cho các bộ phận giải quyết.Ngoài ra còn pahỉ soạn thao, quản lý và sử dụng các loại văn bản kể cả văn bản pháp quy, văn bản hành chính
và các văn bản chuyên môn kỹ thuật
Mỗi phòng ban, mỗi cá nhân đều có nhiệm vụ cụ thể hoạt động dới sự giám sát của ban giám đốc Mỗi phòng ban là một mắt xích của cả một quá trình kinh doanh tại đơn vị
4 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua của công ty
Là một công ty cổ phần, công ty quảng cáo thơng mại Đất việt hoạt động một cách độc lập và tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ của minh Ban giám cũng nh toàn thể nhân viên trong công ty quan tâm đến sản xuất kinh doanh nh thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất
Nắm bất đợc tình hình thị tròng và vai trò quan trọng của quảng cáo đối với các công ty, doanh nghiệp bất kể là nhà nớc hay t nhân, quảng cáo đều là một nghệ thuật giúp cho khách hàng có thể hiểu biết hơn về các sản phẩm của doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp có thể tiêu thụ đợc sản phẩm, hàng hóa, một cách
dễ dàng và mang lại lợi nhuận cao nhất có thể
Công ty cổ phần quảng cáo thơng mại Đất việt là đơn vị chuyên kinh doanh trong linh vực thiết bị, buôn bán máy móc phục vụ cho việc quảng cáo, t vấn phát triển thị trờng, xây dựng , sản xuất , buôn bán vật liệu xây dựng Công ty vẫn tập trung và đi vào ngành chính đó là quảng cáo Đáp ứng mọi nhu cầu và đòi hỏi của các công ty về quảng cáo, những năm qua công ty đã trở thành một đơn vị kinh doanh có uy tín trên thị trờng trong cả nớc Công ty luôn cung cấp cho khách hàng mọi dịch vụ hoàn hảo với giá cả hợp lý nhất
Công ty thực hiện việc quảng cáo qua 3 hình thức:
Trang 37_ Làm biển quảng cáo
_ Quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh truyền hình, phát tahnh
_ Dịch vụ phát tờ rơi và trao hàng hóa đến tận tay ngời tiêu dùng
Chính sách của công ty là coi trọng cả 3 hình thức bán hàng vì đều là cách thức để phát triển cho ngành kinh doanh và mở rộng mạng lới bán hàng đem lại lợi nhuận cho công ty Song hình thức thứ nhất vẫn đợc công ty coi trọng hơn cả bởi
nó là một hình thức khá phổ biến và dễ dàng thu hút sự chú ý của khách hàng, hơn nữa chi phí của nó cũng không quá cao , phù hợp với khả năng và trình độ của công ty
Định hớng phát triển thị trờng của công ty hiện nay là duy trì và páht triển hệ thống quảng cáo đa phơng tiện, đông thời khai thác các thị trờng, thu hút khách hàng trên mọi miền đất nớc Trong năm nay và năm tới, công ty tiếp tục tìm kiếm thị trờng, gia tăng nhập khẩu, xuất khẩu các mặt hàng khác của các doanh nghiệp trong nớc Đẩy mạnh phát triển đồng đều đối với các sản phẩm khác trên mọi chi nhánh
Với sự lỗ lực và phấn đấu của ban giám đốc và toàn thể công ty, trong những năm khác nhau, công ty đã đạt đợc những kết quả đáng kể:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2002_2003
Trang 38_ Vốn điều lệ đã tăng dần và giữ ở mức 3000000000 đồng ở năm 2004_ 2005 chứng tỏ sự vận hành nội bộ có tiến triển.
_ Nhân sự tăng lên trong 2 năm 2002_ 2003 và giảm xuống rất nhiều trong 2 năm 2004_2005 chứng tỏ nguồn nhân lực tập trung, khá ổn định
_ Doanh thu tăng dần theo mỗi năm Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh gía năng lực cán bộ công nhân viên trong công ty và sự phát triển của toàn bộ công ty._ Các khoản phải nộp ngân sách tùy theo chế độ, quy định của từng năm mà cac khoản phải nộp tăng hay giảm theo doanh thu cũng nh lợi nhuận đạt đợc
1 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của công ty :
Công ty cổ phần quảng cáo thơng mại Đất việt là đơn vị hạch toán độc lập có
đầy đủ t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng ( Tk số
030431100000206684 tại ngân hàng cổ phần Hà nội _chi nhánh Hoàng Quốc Việt)
Phòng kế toán đợc trang bị đầy đủ máy vi tính các thiết bị cần thiết khác để
đáp ứng mọi nhu cầu quản lý kinh doanh
a Đăc điểm tổ chức bộ máy kế toán :
Bộ máy kế toán của công ty rất đơn giản chỉ gồm 3 thành viên:
Kế toán trởng, kế toán viên và thủ quỹ
Trang 39_ Kế toán trởng: Chỉ đạo công tác chung của phòng kế toán, lên kế hoạch tài
vụ tài chính hàng năm, hạch toán tập trung báo cáo quyết toán hàng năm
_ Thủ quỹ: Theo dõi tình hình hiện có và biến động của quỹ tiền mặt, theo dõi các phiếu thu, phiếu chi một cách chính xác, trung thực để chuyển tới cho kế toán trởng làm phần hành của kế toán liên quan
_ Kế toán thanh toán: thanh toán tiền hàng, tiền lơng cho cán bộ công nhân viên, thanh toán tiền gửi, tiền vay, thanh toán các công nợ chuyên làm hóa đơn, thủ tục thanh toán, hàng hóa cho khách hàng
Ba nhân viên phòng kế toán đều là những ngời có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao và rất cẩn thận trong công việc
b Hình thức hạch toán:
Trong thực tế có rất nhiều hình thức kết hợp sổ ké toán với nhau theo thời gian cùng với sự phát triển và hoàn thiện của công tác quản lý kinh tế và công tác nói chung, hình thức tổ chức sổ kế toán cũng từng bớc đợc phát triển và hoàn thiện
Hiện nay có 4 hình thức kế toán:
Các loại sổ kế toán sử dụng bằng mẫu in sẵn theo quy định của bộ tài chính :
Sổ tiền lơng, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ thanh toán, sổ chi phí sản xuất, sổ chi tiết hàng hóa, sổ theo dõi thuế gtgt, và sổ tổng hợp là sổ cái
Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký hcung nhng không mở
sổ nhật ký đặc biệt để theo dõi Hàng nagỳ căn cứ vào chứng từ gốc đợc dùng làm căn cứ để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung theo trình tự