49 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần dịch vụ nôngnghiệp Giao Thuỷ (67 tr)
Trang 1đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay cùng với sự tham gia của nhiềuthành phần kinh tế là sự cạnh tranh gay gắt của nhiều doanh nghiệp với nhauchính trong điều kiện này đã đòi hỏi doanh nghiệp phải làm thế nào để nângcao vị thế của mình, tạo đợc uy tín của mình trên thị trờng vào đạt hiệu quảcao trong kinh doanh Muốn đạt đợc mục tiêu này các doanh nghiệp phải cóbiện pháp quản lý hữu hiệu và đề ra các phơng pháp quản lý đảm bảo tính hiệuquả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hay nói cách khác dới bất kỳ một chế độ xã hội nào việc tạo ra của cảivật chất thảo mãn nhu cầu các điều kiện sinh hoạt của con ngời và sự tồn tạicủa xã hội đều do lao động mà có Với khả năng sáng tạo của mình con ng ờichiếm vịt trí trung tâm trong quá trình sản xuất, nó là điều kiện đầu tiên cầnthiết cho sự tồn tại và phát triển của loài ngời
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và sảnxuất hàng hóa Tiền lơng cùng với khác khoản trích theo lơng hợp thành chiphí về nhân công trực tiếp, ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoảntrích theo lơng là một bộ phận quan trọng trong công tác kế toán của doanhnghiệp sản xuất kinh doanh Thực hiện tốt công tác quản lý và chi trả lơngtrong các doanh nghiệp sẽ góp phần giảm giá thành sản phẩm, tăng tích lũycho doanh nghiệp, tăng thu nhập cho ngời lao động và thúc đẩy nền sản xuấtcàng phát triển
Nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển theo đó đời sống của ngời lao
động cũng ngày càng đợc nâng cao, nhu cầu cuộc sống ngày càng lớn, làmcho ngời lao động càng quan tâm tới các khoản thu nhập sao cho đáp ứng đợcyêu cầu của cuộc sống Do đó việc quản lý chi trả tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng
Nhận thức đợc vị trí quan trọng của công tác kế toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tôi
chọn đề tài : “Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công tyCP dịch vụ nông nghiệp Giao Thủy ”
Mục đích tìm hiểu thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiềnluơng và các khoản trích theo lơng của Công ty, tìm ra những u điểm và nhợc
điểm còn khiếm khuyết, từ đó tìm ra bài học kinh nghiệm cho bản thân và đềxuất một số ý kiến mong muốn góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế tóan
Trang 2tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty CP dịch vụ nông nghiệp GiaoThủy.
Kết cấu nội dung của đề tài gồm 3 phần:
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận chung về tiền lơng và các khoản trích theo lơng CHƯƠNG II: Thực trạng tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại Công ty CP dịch vụ nông nghiệp Giao Thủy
CHƯƠNG III: Một số nhận xét và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng Công ty CP dịch vụ kỹ thuậtnông nghiệp Giao Thủy
Do thời gian thực tập, nghiên cứu ở Công ty CP DVKTNN Giao Thủyhuyện Giao Thủy với kiến thức hiểu biết về kế toán tiền lơng còn có hạn, cuốn
đề tài tốt nghiệp này chắc chắn còn nhiều thiếu xót, em rất mong đựơc sựquan tâm và góp ý kiến của các thầy giáo cô giáo và kết cấu nội dung cũng
nh hình thức đề đề tài của em đợc hoàn chỉnh hơn./
Giao Thủy, ngày 15 tháng 03 năm 2006
Sinh viên
Cao Thị Thanh
CHƯƠNG I Cơ sở lý luận chung về tiền lơng và các khoản trích
theo lơng I.Khái niệm, nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lơng
Trang 3Vậy tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội
mà ngời lao động đợc sử dụng để bù đắp hao phí sức lao động của mình trongqúa trình sản xuất kinh doanh
Trên pháp lý, tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngờilao động khi ngời lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
Dới chế độ XHCN tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân đợc ngời sửdụng lao động trả cho nguời lao động để bù đắp lại hao phí sức lao động nhằmthỏa mãn nhu cầu tối thiểu của ngời lao động
Ngoài tiền lơng đã đảm bảo cho quá trình tái tạo sức lao động và cuộcsống lâu dài của ngời lao động Theo chế độ tài chính hiện hành ngời lao độngcòn đợc hởng các khoản trợ cấp BHXH, BHYT, trong thời gian nghỉ việc do
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động … và các khoản khác nh và các khoản khác nh tiền thởng tăng,năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật … và các khoản khác nh
Tiền lơng trả cho ngời lao động phải căn cứ vào số lợng, chất lợng vàthời gian lao động của ngời lao động, tiền lơng này có quan hệ mật thiết vớikết quả sản xuất kinh doanh, nếu sức lao động bỏ ra nhiều thì năng xuất lao
động cao, khi đó mức lơng sẽ tăng, sức lao động ở đây bao gồm cả lao độngchân tay và lao động trí óc Do đó lao động là vấn đề không thể thiếu trong xãhội
Tiền lơng còn là yếu tố quan trọng kích thích vật chất với ngời lao độngtrong việc phấn đấu hoàn thành công việc đợc giao và làm tăng năng suất lao
động trong sản xuất cũng nh trong các lĩnh vực khác
Trong việc quản lý tiền lơng phải quán triệt nguyên tắc tăng tiền lơngphải gắn với nâng cao năng suất lao động nhằm đảm bảo nâng cao thu nhậpcho ngời lao động và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc
Tiền lơng là một bộ phận quan trọng cả chi phí sản xuất hoặc chi phí luthông nên việc tính toán và phân bổ chính xác tiền lơng hoặc chi phí vào giáthành sản phẩm thực hiện đúng chế độ tiền lơng hoặc tính đủ và thanh toánkịp thời tiền lơng cho ngời lao động góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất,hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũyvà cải thiện đời sống của cán bộ côngnhân viên chức
1.2.Các khoản trích theo lơng:
* BHXH: Là các khỏan chi phí trợ cấp cho cán bộ công nhân viên trongtrờng hợp tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động nhằm giảm bớt khó khăntrong đời sống của bản thân của ngời lao động, trong các trờng hợp rủi ro ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động… và các khoản khác nh số tiền BHXH do cơ quan quản lý quỹ bảo
Trang 4hiểm chi trả, quỹ này đợc trích theo một tỷ lệ nhất định trên tổng só tiền lợng
và các khoản phụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ
Hiện nay theo quy định tỷ lẹ này là 20% lơng cơ bản, trong đó 15% dodoanh nghiệp nộp và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh,5% còn lại do ngờilao động nộp và đợc trừ trực tiếp vào lơng trong tháng
*BHYT: Đợc sử dụng để thanh toán các khoản chi phí khám chữa bệnhcủa công nhân viên trong công ty
Hiện nay tỷ lệ trích là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí hoạt độngSXKD của doanh nghiệp, 1% còn lại tính vào thu nhập của ngời lao động.BHYT đợc trả cho ngời lao động qua mạng lới y tế
*KPCĐ: Là khoản chi phí cho hoạt động công đoàn cấp trên và công
đoàn cấp cơ sở nhằm mục đích phục vụ đời sống tinh thần cho cán bộ côngnhân viên trong cơ quan nh thăm hỏi, tham quan, nghỉ mát
Hiện nay tỷ lệ trích là 2% đều đựơc tính vào chi phí SXKD của doanhnghiệp, 1 phần phải nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên, 1 phần để lại doanhnghiệp sử dụng cho hoạt động công đoàn
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng đợc trích từ quỹ tiền lơng và quỹHBXH & BHYT
*Quỹ tiền lơng: là tổng hợp số tiền lơng mà chủ doanh nghiệp phải trảcho toàn bộ lao động mà doanh nghiệp sử dụng kể cả lao động ngoài danhsách
Bao gồm:
-Tiền lơng trích theo thời gian, theo sản phẩm, tiền lơng khoán
-Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vichế độ quy định
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động đi công tác đi làmnghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
Các khoản tiền phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên
Ngoài ra quỹ tiền lơng còn tính cả khoản tiền chi trợ cấp BHXH chocông nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản , tai nạn lao động
Về mặt hạch toán quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm các khoảnsau:
Trang 5Lơng chính: Là khoản phải trả cho ngời lao động theo ngành nghề đã
đ-ợc đào tạo và công việc chính đang đđ-ợc thực hiện Lơng chính đđ-ợc thể hiệntheo thang bậc lơng cho nhà nớc quy định
Lơng phụ: Là khoản tiền lơng phải trả cho ngời lao động theo các côngviệc điều động khác ngoài nhiệm vụ chính
Phụ cấp: Gồm các khoản:
+Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp công việc hoặc thâm niên công tác.Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cùng với tiền lơng phải trả cho côngnhân, nhân viên hợp thành loại chi phí về nhân công trực tiếp trong tổng chiphí sản xuất kinh doanh
Quản lý tốt việc trích lập và sử dụng quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹKPCĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc tính và phân bổ chi phí SXKD và giáthành sản phẩm, sản phẩm dịch vụ và cả đối với việc đảm bảo quyền lợi củacán bộ công nhân viên trong DN Nó thúc đẩy nền SXKD ngày càng pháttriển
Trong cơ thế lao động hiện nay, ngời lao động làm việc theo thỏa thuậngiữa đôi bên và đợc tự do thay đổi lao động vẫn còn tồn tại trong thị trờng.Khi đó coi sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt và tiền lơng là giá cả sức lao
động thì quan hệ giữa ngời mua và ngời bán sức lao động phải tuân theo quyluật cung cầu về sức lao động Từ đặc biệt đó, Nhà nớc ta đã tác động đến thịtrờng lao động nhằm quản lý đảm bảo quy luật cung cầu về sức lao động vàcòn đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động thông qua các quy luật sau:
Quy định tiền lơng tối thiểu của từng ngành từng khu vuệc
+Khả năng hoàn thành công việc đợc gắn với ngời lao động
+Yêu cầu điều kiện lao động
+Các chế độ về tiền lơng, BHXH, phụ cấp
+Mức lơng tối thiểu của ngành, khu vực do Nhà nớc quản lý quy định.Các Công ty này đại diện cho Nhà nớc sử dụng lao động và tiến hành
bố trí lao động sao cho hợp lý Bên cạnh đó việc trả lơng cho ngời lao độngkhông những dựa vào hợp đồng lao động mà còn căn cứ vào kết quả SXKDcủa công ty Nếu công ty hoạt động có hiệu quả thu lợi nhuận nhiều thì phần
Trang 6lợi nhuận này tiếp tục chia cho ngời lao động theo tỷ lệ nhất định nào dó dựatrên sự góp sức của từng ngời trả lơng theo hình thức này sản xuất tạo ra độnglực kinh tế mạnh mẽ, khiến ngời lao động tạo ra năng suất cao hơn càngkhông ngừng tìm tòi khoa học kỹ thuật đem hết khả năng của chính bản thân
để phục vụ công ty
2.ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng cùng với các khoản trích theo lơng hợp thành khoản chi phí
về lao động sống cấu thành lên giá trị sản phẩm Trên cơ sở quản lý và theodõi quá trình huy động và sử dụng lao động để tính toán lao động sống, việctính toán đúng thù lao cho ngời lao động thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng
và các khoản liên quan cho ngời lao động
Kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian kết quả và chất lợngcủa lao động, mặt khác thúc đẩy việc sử dụng lao động hợp lý có hiệu quả
Bên cạnh đó tiền lơng còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụphải nộp cho ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội của DN và ngời lao
động
3.Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng.
Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trờng kế toán đợc nhiều nhàkinh tế kinh doanh, chủ DN quan niệm “Một ngôn ngữ KD” đợc coi nh nghệthuật để ghi chép phân loại tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhtrong quá trình SXKD của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cần thiếtcho việc ra quyết định phù hợp với mục đích của từng đối tợng sử dụng thôngtin Song dù quan niệm nào đi chăng nữa thì kế toán vẫn là công cụ quản lý vimô và cả tầm vĩ mô Kế toán với chức năng công cụ quan trọng điều hànhquản lý các hoạt động trong DN cần phải đợc các DN sử dụng đúng chức năng
và vị trí của nó trong lĩnh vực quản lý tiền lơng còn các khoản trích theo lơng
Tổ chức tốt công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng sẽ gópphần quản lý chặt chẽ có hiệu quả thúc đẩy nâng cao năng suất lao động đảmbảo việc tính toán chính xác các khoản tiền lơng và các khoản trích theo lơng
sẽ hạ giá thành sản phẩm tăng thu nhập cho ngời lao động và cho DN Để thựchiện tốt chức năng kế toán trong điều hành và quản lý DN, tiền lơng và cáckhoản liên quan đến ngời lao động không chỉ là vấn đề quan tâm riêng củanhân viên mà là vấn đề đợc doanh nghiệp đặc biệt chú ý Vì vậy kế toán tiềnlơng những nhiệm vụ sau:
+Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác đầy đủ kịp thời về số lợng,chất lợng, thời gian và kết quả lao động tính toán các khoản tiền lơng, tiền th-
Trang 7ởng, các khoản trợ cấp cho ngời lao động và tình hình thanh toán các khoản
đó cho ngời lao động kiểm tra việc sử dụng, việc chấp hành chính sách chế độ
về lao động tiền lợng trợ cấp BHXH và sử dụng quỹ tiền lơng và quỹ BHXH
+Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lơng, các khoản trích theolơng vào chi phí SXKD theo từng đối tợng Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phậntrong DN thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng theo đúng chế độ Nhà nớc ban hành
+Lập báo cáo về lao động tiền lơng, BXH, BHYT, phân tích tình hình
sử dụng lao động, sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, đề xuất biện pháp đểkhai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động ngăn ngừanhững vi phạm về lao động, vi phạm về chế độ chính sách lao động
4.Phân loại tiền lơng theo chức năng.
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động sử dụng hợp lý lao động cầnthiết phải phân loại tiền lơng cho công nhân viên của DN giúp cho công tác tổchức lao động và tổ chức hạc toán tiền lơng trong DN thực hiện đợc nhiệm vụchức năng của mình với mục đích tăng cờng công tác quản lý lao động và quỹlơng của đơn vị
Công nhân viên trong DN là số lao động trong danh sách của DN do
DN trực tiếp quản lý và chi trả lơng Tùy theo đặc điểm kinh doanh của từngngành mà công nhân viên của DN đợc phân thành các loại chính sau:
+Theo chức căng sản xuất: Bao gồm tiền lơng trả cho số lao động thuộccác bộ phận thuộc phân xởng sản xuất tham gia việc sản xuất hàng hóa, lao
và thời gian làm việc của ngời lao động, việc thực hiện hình thức trả lơng thíchhợp trong DN nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo động kết hợp chặtchẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích riêng của DN với ngời lao động
Trang 8Lựa chọn hình thức trả lơng đúng còn có tác dụng làm đòn bẩy để khuyếnkhích ngời lao động chấp hành kỷ luật lao động đảm bảo ngày công, giờ công
và năng suất lao động
Tháng lơng và bậc lơng đối với các DN tổ chức kinh doanh dịch vụ đã
đợc Nhà nớc quy định cụ thể, tuy nhiên điều quan trọng là cơ quan lao động
và quản lý Nhà nớc cấp trên phải cùng DN xác địng đúng mức tiền lơng theosản phẩm Qũy lơng của doanh nghiệp nhiều hay ít tùy thuộc vào kết quả kinhdoanh của DN Giám đốc và tập thể lao động cùng nhau thống nhất cách trả l-
ơng trong DN Nhà nớc khống chế mức lơng tối thiểu nhng không thể mức
l-ơng tối đa mà điều tiết bằng thuế thu nhập
Việc khống chế mức lơng tối thiểu có nghĩa là Nhà nớc thuộc DN đảmbảo lợi ích kinh tế tối thiểu cho ngời lao động Nếu doanh nghiệp SXKD lỗthu nhập của ngời lao động dới mức tối thiểu thì Nhà nớc phải kiểm tra canthiệp xem xét thay đổi các bộ lãnh đạo quản lý giúp DN chuyển hớng SXKDthậm chí có thể cho sát nhập với DN khác hoặc cho quyết định phá sản Nếuphá sản thì cũng phải đảm bảo quyền lợi ích kinh tế theo thứ tự u tiên của luậthành chính Đối với những ngời thu nhập quá cao sẽ đợc điều tiết theo luậtthuế thu nhập.Việc tính trả lơng cho ngời lao động trong DN hiện nay đợc tiếnhành theo các hình thức sau:
1.Hình thức trả lơng theo thời gian.
Khái niệm: Là số tiền lơng và ngời sử dụng lao động phải trả cho ngờilao động phục thuộc vào thang bậc lơng và số ngày lao động thực tế
đảm bảo cho ngời lao động tự giác, lao động có kỹ thuật, đạt đợc năng suấtcao nhất Tiền lơng thời gian có thể đợc chia ra:
Trang 9Tiền lợng thánglà tiền lợng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồngtheo tháng bậc lơng, không phân biệt số ngày làm việc trong tháng.
Tiền lơng tháng = Mức lơng tháng ì 12 tháng
52 tuần Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho 1 ngày làm việc của ngời lao động
đợc xác định nh sau
Mức lơng tháng (600( x phụ cấp (50)Tiền lơng ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ (2 2 ngày)Lơng ngày thờng áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp hớng lơngthời gian, tính lơng cho ngời lao động trong ngày hội họp học tập hoặc làmnghĩa vụ khác làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH Lơng ngày còn đợc áp dụng
để trả lơng cho ngời lao động hợp đồng
Tiền lơng ngàyTiền lơng giờ =
Số ngày làm việc theo quy định
Việc tính trả lơng theo thời gian cha đảm bảo đủ nguyên tắc phân phốitheo lao động vì nó cha tính đến 1 cách đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế củatiền lơng trong việc kích thích phát triển sản xuất, cha phát huy hết khả năngsẵn có của ngời lao động để tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội Vì vậy khi ápdụng theo thời gian cần thiết phải thực hiện một số biện pháp phân phối nhkhuyến khích vật chất kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo ra chongời lao động thực sự tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật, có kỹ thuật vànăng suất cao
2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng tính theo khối lợng, số ợng sản phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu vềchất lợng quy định và đơn giá tiền lơng tính cho 1 đơn vị sản phẩm, công việcdịch vụ lao vụ đó
l-Theo hình thức này tất cả những sản phẩm làm ra phải đạt tiêu chuẩnchất lợng quy định Công nhân làm nhiều sản phẩm tốt thì đợc trả lơng nhiều
và ngợc lại
Cách tính
Tiền long SP = Số lợng SP công việc x Đơn giá tiền
Trang 10Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hạchtoán kết quả lao động, phiếu xác nhận sản phẩm, sản phẩm hoặc công việchoàn thành và đơn giá tiền lơng mà DN áp dụng đối với từng loại sản phẩm,dịch vụ, công việc.
Để xác định số tiền lợng theo sản phẩm DN phải xác định đơn giá tiềnhợp lý
Đơn giá tiền lơng sản phẩm là mức lơng trả cho 1 đơn vị sản phẩm đạttiêu chuẩn kỹ thuật Cơ sở để xác định đơn giá lơng là mức lơng cấp bậc và
định mức thời gian lao động chế tạo 1 đơn vị sản phẩm
Mức lơng thời gian bậc thợ
Đơn giá lơng =
Định mức thời gian lao đọng chế tạo 1 đv sản phẩm
Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao
động khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăngthêm sản phẩm cho xã hội 1 cách hợp ly
Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuấtsản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với ngờigián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng gián tiếp, tùy theo yêucầu kích thích ngời lao động nâng cao chất lợng, năng suất sản lợng hay đẩynhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp dụng các đơn giá tiền lợng sản phẩmkhác nhau do đó có các dạng tiền lơng khác nhau
2.2.Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức này đợc áp dụng để trả lơng cho lao động gián tiếp ở các bộphận sản xuất nh lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu thành phẩm bảodỡng máy móc thiết bị Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩmnhng lại gián tiếp tạo ra năng suất lao động của lao động trực tiếp, đến kết quả
Trang 11lao động nên có thể căn cứ vào kết quả lao động trực tiếp mà lao động giántiếp phục vụ để tính lơng cho lao động gián tiếp.
2.3.Quỹ tiền lơng trả theo sản phẩm lũy kế.
Theo hình thức ngoài tiền lơng sản phẩm còn căn cứ vào mức độ hoànthành vợt định mức lao động để tính thêm một số tiền lơng theo tỷ lệ lũy tiếnquy định Tỷ lệ hoàn thành vợt định mức càng cao thì tỷ xuất luỹ tiến tính l-
Công thức:
Đơn giá lũy tiến của SP = Đơn giá + (Tỷ lệ lũy tiến x đơn giá)
2.4.Trả lơng khóan khối lợng hoặc khoán từng việc.
Hình thức này áp dụng cho những công việc lao động đơn giá, có tínhchất đột xuất nh bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm, sửa chữa nhà cửa Trongtrờng hợp này DN xác định mức tiền lơng trả theo từng công việc mà ngời lao
động phải hoàn thành
2.5.Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng
Đây cũng là hình thức trả lơng theo sản phẩm nhng tiền lơng đợc tínhtheo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng.Hình thức tiền lơng này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất nhằm khuyếnkhích tập thể ngời lao động cải tiến kỹ thuật và tổ chức sản xuất hợp lý, tăngnăng suất lao động
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thể tính riêng cho từng cá nhân hoặctính chung cho cả tập thể thì phải tiến hành chia lợng cho từng thành viêntrong tổ đội, việc chia lơng đó là nhiệm vụ vủa kế toán, khi chia lơng căn cứvào cấp bậc, thời gian làm việc thực tế trong tháng của từng ngời ngoài ra còncăn cứ vào ý thức thái độ lao động, chất lợng công việc của từng ngời để chialơng Trong trờng hợp đặc biệt công nhân làm ra sản phẩm bị hỏng hoặc kémphẩm chất khi đó phải xem xét các lý do rồi mới giải quyết Nếu do nguyênnhân khách quan công nhân sản xuất vẫn đợc hởng 100% lơng nếu do điều
Trang 12kiện chủ quan ngời công nhân sản xuất phải chịu bồi thờng theo mức độ thiệthại của sản phẩm.
3.Các hình thức trả lơng.
3.1.Hình thức trả lơng theo định mức biên chế khoán qũy lơng
Công ty áp dụng định mức biên chế thì quỹ lơng chế độ = tổng số lao
động biến hợp lý hoá công ty tính toán và giao khoán quỹ lơng cho từng ban
bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành công tác Nếu chi ít bộ máy gián tiếp thunhập cao chi phí nhiều biên chế lớn thì thu nhập thấp
3.2.Hình thức trả lơng theo kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng hình thành nên quỹ lơng phânchia cho ngời lao động và quỹ công ty là phần kết quả còn lại của tổng doanhthu trừ đi tổng chi phí gồm toàn bộ các khoản chi phí theo định mức (khôngbao gồm tiền lơng) kể cả thuế phải nộp ngân sách theo quy định Nh vậy nếusản xuất kinh doanh có hiệu quả lãi nhiều hình thành nên quỹ lơng lớn thì ng-
ời lao động có thu nhập cao và ngợc lại
3.3.Hình thức tiền lơng chức vụ nhân viên quản lý.
Cán bộ công nhân viên quản lý công ty đợc hởng lơng theo bậc lơng vàthang lơng chức vụ của Nhà nớc quy định nhân với hệ số các loại phụ cấp l-
ơng Ngoài các hệ số tiền lơng nêu trên công ty phải tính các loại phụ cấp lơngcòn lại không tính vào đơn giá trả lơng theo sản phẩm cho công nhân mà tínhtrên cơ sở so sánh tổng số tiền phụ cấp với tổng quỹ lơng cấp bậc của đơn vị
3.4.Hình thức trả lơng giám đốc của Công ty.
Tiền lơng, tiền thởng của giám đốc công ty do hội đồng công ty xemxét đề nghị cho cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt căn cứ vào nghĩa vụ bảotoàn vốn và có hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Tổng tiền lơng, tiềnthởng không vợt quá ba lần tiền thởng bình quân thực tế của cán bộ công nhânviên trong cùng thời điểm
Trong một số trờng hợp đặc biệt tiền lơng đợc tính nh sau:
+Nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lế đợc tính trả
l-ơng ít nhất = 200% tiền ll-ơng giờ của ngày làm việc bình thờng
Ngời lao động làm thêm giờ vào ngày thờng thì đợc trả lơng ít nhấtbằng 150% tiền lơng giờ của ngày làm việc bình thờng
+Nếu làm thêm giờ vào ban đêm hoặc làm việc vào ban đêm thì đợc trảthêm ít nhất bằng 30% phụ cấp K3
Trang 13Trong trờng hợp ngừng việc nếu do lỗi của ngời sử dụng lao động thìlao động trả đủ tiền lợng, nếu do lỗi của ngời lao động thì ngời lao động đókhông đợc trả lơng.
+Nếu ngừng việc do sự cố mất điện hay vì 1 nguyên nhân nào đó bấtkhả kháng thì tiền lơng ngời lao động đợc trả cũng do hai bên thoả thuận vàkhông đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu
Số tiền thởng của mỗi ngời đợc tính bằng cách lấy mức tiền thởng loạitiêu chuẩn nhân với hệ số tiền thởng loại A, B, C mà ngời đó đã đợc xếp loạikhen thởng
III.Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.Nguyên tắc trả lơng
1.1.Nguyên tắc trả lơng theo phân phối lao động
Đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phải dựa vào quy luậtgiá trị Ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động một khoản tiền công Sốtiền công này phụ thuộc vào sự biến động giá trị hàng hóa và sự thỏa thuậngiữa hai bên Giá cả sức lao động luôn biến đổi từ đó dẫn đến tiền l ơng củangời lao động cũng biến đổi theo
Trả lơng theo phân phối lao động không phụ thuộc vào tuổi tác, giớitính, tôn giáo mà phải trả theo đúng giá trị sức lao động bỏ ra Nếu trong cùngmọi điều kiện nh nhau, thời gian nh nhau thì tiền lơng trả cho ngời lao độngphải nh nhau
1.2.Nguyên tắc đảm bảo tốc độ năng suất nhanh hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân.
Tiền lơng là một bộ phận của giá thành và giá cả hàng hóa, việc trả lơngcòn phụ thuộc vào lao động sản xuất nên phải gắn liền tiền lơng với năng suấtlao động, tiền lơng tăng dựa trên lao động tăng
Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ đảm bảo đem lại nhiều lợi nhuận chocông ty Chẳng hạn: sẽ đảm bảo cho việc hạ gia thành sản phẩm, tăng khối l-ợng hàng hóa bán ra với tăng tích lũy vốn cho của công ty, đặc biệt phù hợpvới các lợi ích tập thể xã hội trong đó có ngời lao động
2.Chứng từ và tài khoản kế toán
Trang 14+Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH
+Các loại phiếu chi khác
*Bảng kê khai khối lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành là cơ sở
để tính lơng trả theo sản phẩm Bảng này đợc kê chi tiết theo từng tổ đội đối ợng tính lơng theo sản phẩm có xác nhận của ngời kiểm tra nghiệm thu
t-*Bảng thanh toán lơng: Trên cơ sở bảng chấm công và bảng kê khaikhối lợng công việc hoàn thành kế hoạch tính lơng phải trả và lập bảng thanhtoán tiền lơng theo từng tổ đội Việc thanh toán tiền lơng đựơc thực hiện mỗitháng 2 kỳ
Bên cạnh bảng thanh toán tiền lơng kế toán cần lập số lợng hoặc phiếutrả lơng của từng công nhân viên để họ có thể tự kiểm tra giám sát việc tính l -
ơng và các khoản thanh toán trực tiếp khác đảm bảo tính đúng đắn và chínhxác của các số liệu
Đối với cán bộ công nhân viên nghỉ phép hàng năm theo chế độ quy
định thì cán bộ công nhân viên trong tháng nghỉ phép đó vẫn đợc hởng lơng
nh thời gian đi làm Nếu DN bố trí công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm thìtiền lơng nghỉ phép đợc tính trực tiếp vào chi phí sản suất kinh doanh Nếu DNkhông bố trí cho cán bộ công nhân viên nghỉ phép đều đặn trong năm có thángnghỉ nhiều, có tháng nghỉ ít hoặc không nghỉ trờng hợp này tiền lơng nghỉphép của cán bộ công nhân viên đợc tính vào chi phí sản xuất thông qua ph-
ơng pháp tính trớc theo kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 15Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trớc theo kế hoạch cho phùhợp với số tiền lơng nghỉ phép để phản ánh đúng số thực tế chi phí tiền lơngnghỉ phép và chi phí sản xuất kinh doanh.
Phơng pháp tính lơng nghỉ phép cho đối tợng lao động nh sau:
Mức tính trớc tiền lơng Tiền lơng thực tế phải Tỷ lệ trích nghỉ phép KH của CBCN trả cho CBCNV trong tháng trớc
Tổng số lơng phép KH của CBCNV
Tỷ lệ =
Tổng số lơng chính KH năm của CBCNV
2.2.Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng chủ yếu sử dụng hai tài khoản là TK 334 và TK 338
*Tài khoản 334: Phải trả CBCNV
-Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho CBCNV của DN về tiền lơng tiền cônglao động, tiền thởng, tiền chi trả BHXH và các khoản phải trả khác thuộc vềthu nhập của CBCNV
-Kết cấu tài khoản
+Bên nợ: Phản ánh số tiền lơng, HBXH và các khoản khác đãthanh toán với CBCNV
Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng của CBCNV
+Bên có: Phản ánh số tiền lơng, tiền trả BHXH và các khoảnthuộc thu nhập của CBCNV mà DN phải trả
+Số dBên nợ (nếu có): Phản ánh số tiền trả thừa cho CBCNV về tiền l-
ơng tiền thởng, tiền BHXH và các khoản khác (ít xảy ra)
Bên có: Phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởng, tiền BHXH vàcác khoản khác còn phải trả CBCNV
*Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác
Nội dung: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác nh: Khoản phảinộp cho cơ quan pháp luật về lệ phí tòa án, phải trả về vay mợn tạm thời vật ttiền vốn … và các khoản khác nh Trong đó có các khoản liên quan trực tiếp đến CBCNV nh BHXH,BHYT, KPCĐ đựơc thực hiện trên các tài liệu cấp hai thuộc tài khoản 338 nhsau:
Tài khoản 338.1
Tài khoản 338.2: Kinh phí cố định
Trang 16Tài khoản 338.3: BHXH
Tài khoản 338.4: BHYT
-Kết cấu tài khoản
+Bên Nợ: Phản ánh số tài sản thừa đã đợc xử lý
Phản ánh số tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý
Phản ánh các khoản tính BHXH phải trả cho CBCNV
Phản ánh chi phí hoạt động công đoàn phát sinh tại DN
+Bên Có: Phản ánh các khoản phải nộp cho Nhà nớc về khấu hai TSCĐvốn do ngân sách Nhà nớc cấp
Phản ánh BHXH đơn vị phải nộp cho CBCNV
Phản ánh BHXH, BHYT, KPCĐ CBCNV phải nộp
Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Phản ánh thu nhập phải trả cho các bên liên doanh
Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác
TK 627: Chi phí nhân viên quản lý phân xởng
TK 334
TK 138, 338,141, 133, 242
TK 622, 627,641, 642,(1)
TK 111, 112
(4)
Trang 171.Tiền lơng phải trả cho CBCNV trong DN2.Trích BHXH, BHYT và chi phí sản xuất kinh doanh3.Tiền lơng đi phép thực tế của CBCNV
4.Tiền lơng thi đua, cải tiến kỹ thuật … và các khoản khác nh phải trả CBCNV
5.Trích trớc tiền lơng nghỉ phép6.Các khoản khấu trừ vào lơng7.Tiền lơng của CBCNV đi vắng8.Trả lơng cho CBCNV
9.Thu BHXH, BHYT, KPCĐ do ngời lao động góp
3.Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3.1.Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản mang tính chất
nh lơng, kế toán ghi
Nợ 622: Tiền lơng phải trả cho CN trực tiếp sản xuất
Nợ 627: Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng
Nợ 641: Tiền lơng phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ 642: Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý DN
Nợ 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có 335: Chi phí phải trả
3.4 Tính tiền lơng nghỉ phép thực tế đã phát sinh cho công nhân:
Nợ 627, 641, 642
Trang 18Nợ 335: Chi phí phải trả
Có 334: Phải trả CBCNV3.5.Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV trong DN (trong trờng hợp ốm
đau, tai nạn giao thông … và các khoản khác nh) kế toán ghi:
Nợ 338 (338.1): BHXH
Có 334: Phải trả CNV3.6 Khi thanh toán lơng cho CNV, kế toán ghi:
định 6%) kế toán ghi:
Nợ 334: Phải trả CBCNV
Có 338 (338.3;338.4) Phải trả phải nộp khác3.9 Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh (trích 19% vào chi phí sản xuất kinh doanh) kế toán ghi:
Nợ 241: Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ 622: Tiền lơng phải trả cho CN trực tiếp sản xuất
Nợ 627: Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng
Nợ 627: Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý bán hàng
Nợ 627: Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý DN
Trang 193 11 BHXH, BHYT,KPCĐ chi vợt đợc cấp bù kế toán ghi:
Nợ 111: Tiền mặt
Nợ 112: Tiền gửi ngân hàng
Có 338 (338 2; 338.3): Phải trả phải nộp khácMức tính tiền lơng lơng chính thực tế phải trả Tỷ lệ tríchnghỉ phép (KH) CNV trực tiếp trong tháng
Tổng số lơng phép KH năm của CNSX
Tổng số lơng chính KH của CN trực tiếp sxTùy theo hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp mà việchạch toán tiền lơng BHXH, BHYT, KPCĐ đựơc thực hiện trên sổ kế toán khácnhau sao cho phù hợp Nhng trong quá trình hạch toán bao giờ cũng xuất phát
từ chứng từ gốc và kết thúc bằng các báo cáo kế toán Thông qua việc ghichép theo dõi tính toán xử lý số liệu trên các sổ sách kế toán, việc quy địnhphải mở các loại sổ nhằm đảm bảo vai trò chức năng và nhiệm vụ của kế toán
đợc gọi là hình thức kế toán
Trên thực tế DN có thể lựa chọn 1 trong các hình thức sau:
Hình thức nhật ký chungHình thức chứng từ ghi sổHình thức nhật ký chứng tHình thức nhật ký sổ cáiViệc áp dụng hình thức hạch toàn này hay hình thức hạch toán khác làtùy thuộc vào quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của
DN, nhng nhất thiết phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản của mỗi hình thức
mà DN áp dụng
chơng II
thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng tại công dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp Giao Thuỷ.
I.Đặc điểm chung của Công ty
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty dịch vụ KTNN Giao Thủy- huyện Giao Thủy tiền thân là một
DN Nhà nớc, chuyên kinh doanh các mặt hàng vật t phân bón phục vụ sảnxuất nông nghiệp Sau nhiều lần thay đổi cơ cấu và tên gọi nay là Công tyDịch vụ KT NN Giao Thủy- Huyện Giao Thủy
Trang 20Công ty DVKTNN Giao Thủy huyện Giao Thủy ra đời từ năm 1976 là
sự hợp nhất giữa trạm vật t kỹ thuật huyện Xuân Thủy thuộc Công ty vật ttổng hợp Hà Nam Ninh và trạm vật t nông nghiệp huyện Xuân Thủy thuộcCông ty vật t nông nghiệp Xuân Thủy do UBND huyện quản lý Đến năm
1992 Nhà nớc tiến hành sắp xếp đánh giá lại doanh nghiệp nhà nớc, công ty
đ-ợc thành lập lại theo quyết định 338- HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 vàQĐ 156- HĐBT ngày 7 tháng 5 năm 1992 Đợc đi vào hoạt động và mangtiên là: Công ty Dịch vụ Kỹ thuật nông nghiệp huyện Giao Thủy đến năm
1997 có sự chia tách huyện Xuân Thủy thành hai huyện Huyện Xuân Trờng
và huyện Giao Thủy, công ty lại tách ra và lấy tên: Công ty Dịch vụ kỹ thuậtnông nghiệp Giao Thủy- huyện Giao Thủy
Trụ sở chính dặt tại xã Hoành Sơn – Huyện Giao Thủy và có3 cơ sở
Trang 21Doanh thu 6.936.436.853 12.181.505.178 12.839.530.102
Qua gần 25 năm xây dựng và phát triển nhìn chung công ty đã từng bớc
đợc củng cố và phát triển toàn diện Đặc biệt lợn nhuận mỗi năm đều tăng caohơn so với năm trớc, thu nhập của ngời lao động cũng tăng Chứng tỏ bộ máycủa Công ty làm việc có hiệu quả Điều đó chứng tỏ khả năng phát triển củaCông ty là rất lớn
3.Tổ chức bộ máy của Công ty DVKTNN Giao Thủy- Giao Thủy.
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.
Công tác quản lý là khâu quan trọng nhất để duy trì hoạt động của bất
cứ DN nào Đó là điều không thể thiếu đợc rất cần thiết đảm bảo giám sát chặtchẽ tình hình hoạt động của DN nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của Công ty dựa trên cơ sở tự nguyện,dân chủ, bình đẳng, tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ chung của Công ty và tôntrọng quyền lợi của mỗi cổ đông trong Công ty
Hiện nay bộ máy quản lý của Công ty DVKT NN Giao Thủy- GiaoThủy đợc tổ chức sắp xếp một cách phù hợp biên chế các phòng ban hết sứcgọn nhẹ kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc
Sơ đồ 01 :
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
Giám đốc
P.Hành chính
TC
Trại nhân giống lúa
Xuân Phú
Trại cá giống Giao Hải
Trại cá giống Xuân Ngọc
Trang 22*Giám đốc: Là ngời đứng đầu Công ty trực tiếp lãnh đạo bộ máy quản
lý, ngoài việc ủy quyền trách nhiệm cho các Phó giám đốc còn chỉ đạo trựctiếp thông qua truởng phòng
*Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc và trực tiếp chỉ
đạo hoạt động kinh tế tài chính cho Công ty
*Phó giám đốc: có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc và cùng trực tiếplãnh đạo các bộ phận đợc phân công, các vấn đề thuộc về kỹ thuật sản xuất
*Phòng hành chính tổ chức: Đánh máy các văn bản, vệ sinh khu nhàcửa, chăm lo đời sống sinh hoạt cho bộ phận quản lý công ty
*Phòng kế toán: Hạch toán các khoản thu chi nhập xuất tồn nguyên vậtliệu hàng hóa, tập hợp chi phí xác định kết quả sản xuất kinh doanh vầ lập cácbáo cáo tài chính Tính giá thành bản tính lơng và các khoản trích theo lơngphải trả cho lao động trong doanh nghiệp
*Phòng kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật sản xuất, giám sát dây truyềnsản xuất và có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi nhập kho
*Quầy hàng: Là nơi lu thông các mặt hàng mà Công ty sản xuất kinhdoanh trên thị trờng, hàng tháng nhận hàng của Công ty theo hình thức bán lẻ,cuối tháng đợc phòng kế toán tài vụ cung ứng trực tiếp, kiểm kê, cân đối lợngtiền, hàng và thu nộp tiền về phòng kế toán tài vụ của Công ty, nắm bắt thị tr -ờng phản ánh về Công ty kịp thời
3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý của Công ty,Công ty cần tổ chức công tác một cách hợp lý và khoa học, đảm bảo cho kếtoán thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình đáp ứng đợc yêu cầu củacơ chế quản lý nền kinh tế trong điều kiện hiện nay
Việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ nội dung của công tác
kế toán do bộ máy kế toán đảm nhiệm Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty đ
-ợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Các nhân viên trong phòng kếtoán làm nhiều nhiệm vụ nh: Hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp, lập cácbáo cáo kế toán… và các khoản khác nh Phòng kế toán do kế toán trởng quản lý và chịu trách nhiệm
Trang 23trớc Hội đồng quản trị Kế toán trởng là ngời nắm bắt các nội dung nghiệp vụ
kế toán phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sơ đồ 02:
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:
*Kế toán trởng: Là ngời tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính củacông ty trên tất cả các mặt, chịu trách nhiệm toàn bộ công việc của phòng kếtoán hội đồng quản trị Xây dựng kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh Cuối
kỳ xác địng kết quả sản xuất kinh doanh và lập báo cáo Kế toán trởng còn làngời trực tiếp tính lơng cho CBCNV trong công ty
*Kế toán nguyên vật liệu: Là ngời theo dõi toàn bộ tình hình xuất,nhập, tồn nguyên vật liệu
*Kế toán tổng hợp: Là ngời tập hợp tất cả các khoản thu chi và tiêu thụthành phẩm … và các khoản khác nh Để xác định kết quả sản xuất kinh doanh sau mỗi năm hoặcmỗi chu kỳ hoạt động
*Kế toán tiền mặt: Là ngời thực hiện các nhiệm vụ thu chi phát sinhtrong ngày … và các khoản khác nh đồng thời theo dõi phát hiện các khoản thu chi không đúng chế
độ, sai nguyên tắc về quản lý quỹ tiền mặt
3.3 Hình thức kế toán công ty áp dụng
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, quy mô nhiệm vụ củadoanh nghiệp Công ty dịch vụ KTNN Giao Thủy sử dụng hình thức kế toánchứng từ ghi sổ:
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán đã kiểm tra
để lập “Chứng từ ghi sổ” hoặc để lậo “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán”.theotừng loại nghiệp vụ Trên cơ sở số liệu của “Bảng tổng hợp chứng từ kế toán”
để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho kế
Trang 24toán trởng hoặc ngời phụ trách kế toán ký duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổnghợp đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ngày cào chứng từ ghi sổ.Chứng từ ghi sổ chỉ sau khi đã ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mới đợc sửdụng để ghi vào sổ cái và các số, thẻ kế toán chi tiết.
Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết, vào sổ cái,
kế toán tiến hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính ra số d cuốitháng của từng tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái đợc
sử dụng lập ‘Bảng cân đối tài khoản”
Đối với các tài khoản phải mở sổ- thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ kếtoán, bảng tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ đểghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuối thángtiến hành cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập “Bảng tổng hợp chitiết” theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái cuả tàikhoản đó Các “Bảng tổng hợp chi tiết” của từng tài khoản sau khi đối chiếu
đợc dùng làm căn cứ lập báo cáo tài chính
II,Thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp Giao thủy
1.Tình hình quản lý sử dụng lao động
Trang 25
Ghi hàng ngày
Chi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Lao động là bộ phận quan trọng của Công ty Vì vậy phải bố trí thế nàocho phù hợp năng lực sản xuất và trình độ tay nghề của ngời lao động Bêncạnh phải dựa vào kết quả tiêu thụ sản phẩm mà bố trí lực lợng lao động saocho phù hợp với nền kinh tế thị trờng
Giám đốc chỉ đạo sản xuất theo phơng pháp trực tiếp Bộ máy quản lýgọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả, đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất từ trênxuống dới, có sự liên kết giữa các phòng ban với nhau nhằm mục đích quản lýgiám sát có hiệu quả
Hiện nay số công nhân của công ty là 52 ngời trong đó có 25 ngời lao
động dài hạn, còn lại là lao động hợp đồng theo mùa vụ Đa số CBCNV củacông ty đều qua trờng lớp đào tạo có tay nghề vững vàng và có sức khỏe tốt,ham học hỏi làm việc nghiêm túc theo đúng quy định của Công ty
Trong hạch toán về lao động Công ty dịch vụ KTNN Giao Thủy tiếnhành 3 phơng diện
Hạch toán về số lợng lao động: Là hạch toán về số lợng từng loại lao
động theo công việc trong tổ sản xuất kinh doanh
Hạch toán về thời gian lao động: Ngời quản lý lao động hạch toán vềthời gian lao động căn cứ vào số ngày làm việc để chấm công cho từng côngnhân theo mẫu số chấm công có sẵn
Hạch toán về kết quả lao động Với mục đích kiểm tra đánh giá năngsuất, chất lợng lao động của từng tổ, từng công nhân để da ra quyết định khenthởng hay kỷ luật
Trang 26Nếu sản phẩm sai hỏng quá nhiều hay lãng phí nguyên vật liệu thì cóthể trừ vào lơng của công nhân viên bằng giá trị sản lợng sai hỏng hoặc giá trịkhối lợng nguyên vật liệu hao phí.
2.Các hình thức tiền lơng và phạm vi áp dụng.
Tại công ty Dịch vụ KTNN Giao Thủy áp dụng hai chế độ trả lơng: Chế
độ trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩmhoàn thành đúng và đủ quy cách Tơng ứng với hai chế độ trả lơng là hai hìnhthức trả lơng
Hình thức trả lơng theo sản phẩm: áp dụng đối với công nhân trực tiếpsản xuất ra sản phẩm và bộ phận cung ứng bán hàng
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm thì tiền lơng sản phẩm
Lơng phải trả cho nhân Số lợng bán hàng Đơn giáviên phòng kinh doanh (Số NVL mua vào)
-Hình thức trả lơng theo thời gian: Công ty dịch vụ KTNN Giao Thủy
áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian đối với công nhân viên không trựctiếp sản xuất ra sản phẩm (Công nhân làm việc phòng ban) thì lơng theo thờigian đợc tính nh sau:
Trợ cấp BHXH ở công ty dịch vụ KTNN Giao Thủy đợc áp dụng theo
đúng quy định của chính phủ (nghị định 12/CP ngày 26/11/1995 về việc banhành trả BHXH đối với CBCNV)
Đợc hởng trợ cấp 100% lơng cơ bản đối với phụ nữ nghỉ sinh con trong
3 tháng và 4 tháng đối với trờng hợp sinh đôi
Đợc hởng 75% lơng cơ bản đối với các chế độ nghỉ do ốm đau, tai nạnlao động bố mẹ hoặc con cái ốm
Trang 27Đợc hởng 65% lơng cơ bản đối với các chế độ nghỉ do mất sức, mắcbệnh phải điều trị lâu dài Sau 1 năm công ty xem xét sức khỏe có thể tiếp tụccông tác hay cho nghỉ do mất sức lao động.
Căn cứ để tính trợ cấp BHXH cho ngời lao động là phiếu nghỉ BHXH
có xác nhận của bệnh viện và các giấy tờ khác có liên quan
Dới đây là mẫu phiếu nghỉ hởng BHXH
Từ ngày Đến ngày
Căn cứ vào phiếu nghỉ hởng BHXH và giấy tờ khác có liên quan kếtoán tiến hành tính trợ cấp BHXH cho CBCNV và lập thành bảng thanh toánBHXH theo mẫu sau:
% tính BHXH Số tiền thực lĩnh
Sau đó cuồi tháng lập “Bảng thanh toán BHXH”
4.Trình tự hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty DVKTNN Giao Thủy.
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm tại các tổ sản xuất
Căn cứ vào bảng chấm công của từng tổ và bảng kê khai sản phẩm hoànthành trong tháng kế toán tiến hành tính lơng cho công nhân từng tổ sản xuất
Trang 28Bảng chấm công đợc thực hiện theo mẫu quy định Dới đây là bảngchấm công của các tổ sản xuất.
Cách ghí:
Mõi bộ phận (phòng, ban… và các khoản khác nh) phải lập bảng chấm công hàng tháng
Cột A, B ghi số thứ tự và họ tên từng ngời trong bộ phận công tác
Cột C ghi bậc lơng hoặc chức vụ của từng ngời
Cột 1 đến cột 31: Ghi các ngày trong tháng từ ngày 01 đến ngày cuốicùng của tháng
Cột 32 ghi tổng số công hởng lơng sản phẩm của từng ngời trong thángCột 33: Ghi tổng số công hởng lơng thời gian của từng ngời trong tháng.Cột 34: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hởng 100% lơng củatừng ngời trong tháng
Cột 35: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc hởng các loại % lơngcủa từng ngời trong tháng
Cột 36: Ghi tổng số công nghỉ BHXH của từng ngời trong tháng
Hàng ngày tổ trởng căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình đểchấm công cho từng ngời trong ngày, ghi vào ngày tơng ứng trongcác cột từ 1-
31 theo các ký hiệu
Cuối tháng, ngời chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấmcông và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan nh phiếu nghỉhởng BHXH… và các khoản khác nh về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính l-
ơng và BHXH kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từngngời tính ra số công theo từng loại tơng ứng để ghi vào cột 32, 33, 34, 35, 36
Bảng chấm công đợc lu tại phòng, ban, kế toán cùng các chứng từ liênquan
Đối với cán bộ công nhân viên phòng ban công ty dịch vụ kỹ thuật nôngnghiệp Giao Thủy trả lơng theo thời gian
Lơng thời gian = Hệ số lợng x 350.000đ
Đối với bộ phận kinh doanh: tiền lơng đợc căn cứ theo hợp đồng lao
động ký kết giữa chủ sở hữu lao dộng và ngời lao động (lơng khoán ) Thởng : Lơng Sản phẩm giản đơn tính theo giá tiền lơng cố định còntrong trờng hợp tăng năng suất lao động và nâng cao chất lợng sản phẩm thìngoài tiền lơng sản phẩm giản đơn còn có tiền thởng gọi là tiền thởng sảnphẩm có thởng Khoản tiền thởng đợc tính 30% lơng sản phẩm của từng ng-
ời