45 Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên thiết bị đo điện (64 tr)
Trang 1Lời nói đầu
Nguyên vật liệu (NVL) là một trong ba yếu tố của quá trình sảnxuất, trực tiếp cấu tạo nên thực tế sản phẩm Nó không chỉ quan trọngtrong quá trình sản xuất mà còn là nhân tố quyết định tới giá thành sảnphẩm và công tác tài chính của doanh nghiệp Là yếu tố thờng xuyên biến
động từng ngày, từng giờ nên việc tổ chức và hạch toán tốt về NVL sẽgiúp cho các nhà quản trị đề ra các chính sách đúng đắn mang lại hiệu quảcao cho doanh nghiệp Mặt khác sử dụng tiết kiệm và hợp lý NVL sẽ làmtăng hiệu quả sử dụng vốn Do đó, công tác tổ chức và quản lý NVL là rấtcần thiết trong mỗi doanh nghiệp
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng Xã HộiChủ Nghĩa, các doanh nghiệp đang đứng trớc những cơ hội và thách thức
to lớn trong xu thế hội nhập với nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thếgiới Để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển mạnh mẽ thì vai trò củacông tác hạch toán kế toán là không nhỏ Đứng trớc bối cảnh chung đócông ty TNHH Nhà Nớc Một Thành Viên Thiết Bị Đo Điện đã nắm bắt vàvận dụng thời cơ một cách linh hoạt, nên đã tng bớc đổi mới cơ chế vàtừng bớc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, tận dụng và pháthuy tối đa năng lực của máy móc thiết bị vào sản xuất, đầu t đúng hớng vàkịp thời tạo đợc uy tín trên thị trờng
Là sinh viên năm cuối, sau thời gian thực tập tại công ty TNHH NhàNớc Một Thành Viên Thiết Bị Đo Điện Dới sự quan tâm tận tình của banlãnh đạo công ty và đặc biệt là phòng kế toán cùng với sự hỡng dẫn của
TS Phạm Thanh Bình Em xin trình bày bài luận văn của mình với đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Nhà
N-ớc Một Thành Viên Thiết Bị Đo Điện”
Bài viết này gồm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công
ty tnhh Nhà Nớc Một Thành Viên Thiết Bị Đo Điện
Trang 2Chơng III: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công
ty TNHH Nhà Nớc Một Thành Viên Thiết Bị Đo Điện.
Với kiến thức và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên bài viết này cònnhiều thiếu sót, nên em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các cô chútrong phòng kế toán của công ty và sự hỡng dẫn chỉ bảo của thầy giáo TS.Phạm Thanh Bình để em hoàn thành bài luận văn đợc tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chơng i cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất
I- Những vấn đề chung về nguyên vật liệu (NVL)
1 Khái niệm về các đặc điểm NVL
Trong doanh nghiệp sản xuất, NVL là đối tợng lao động, là mộttrong ba yếu tố không thể thiếu đợc của quá tình sản xuất (t liệu lao động,
đối tợng lao động, sức lao động), là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thểsản phẩm
Các đặc điểm của NVL:
- Về mặt hiện vật: Vật liệu tham gia hoàn thành vào một chu kì sảnxuất, nó đợc tiêu dùng toàn bộ và hình thái vật chất ban đầu bị biến đổihoàn toàn để cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Về mặt giá trị: NVL đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trịsản phẩm mới tạo ra
2 Nhiệm vụ của hạch toán NVL
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vậtliệu là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Để góp phần nâng cao chất ợng và hiệu quả quản lý vật liệu kế toán vật liệu cần thực hiện:
l Phản ánh chính xác kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cungcấp vật liệu trên các mặt: số lợng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp
- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị vật liệu xuất dùngcho các đối tợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mứctiêu hao, phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc sử dụng sai mục đích, lãngphí
- Thờng xuyên kiểm tra và thực hiện định mức dự trữ vật liệu, pháthiện kịp thời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, cha cần dùng và cóbiện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại
- Thực hiện kiểm kê vật liệu theo các yêu cầu quản lý, lập báo cáo
về vật liệu, tham gia công tác phân tích về việc thực hiện kế hoạch thumua, dự trữ, sử dụng vật liệu
II- Phân loại và đánh giá vật liệu trong doanh nghiệp
1 Phân loại nguyên vật liệu
Trang 4a Phân loại vật liệu theo vai trò và công dụng chủ yếu của vật liệu.Theo cách phân loại này vật liệu đợc chia thành các loại: nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị và vật liệuxây dựng cơ bản, phế liệu và các vật liệu khác.
- Nguyên vật liệu chính: Bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu
tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, là thành phẩm chính cấu tạo nênsản phẩm
- Vật liệu phụ: Bao gồm các loại vật liệu đợc sử dụng kết hợp với
các vật liệu chính để nâng cao chất lợng cũng nh tính năng tác dụng củasản phẩm và các vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các
t liệu lao động, phục vụ cho công việc lao động của công nhân
- Nhiên liệu: Bao gồm các loại vật liệu đợc dùng để tạo ra năng
l-ợng phục vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trựctiếp cho sản xuất
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại đợc sử dụng cho việc thay
thế, sửa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phơng tiện,vậntải, truyền dẫn
- Thiết bị và các vật liệu xây dựng cơ bản: Là các loại vật liệu thiết
bị phục vụ cho hoạt động xây dựng cơ bản, tái tạo tài sản cố định
- Phế liệu: Là những loại phế liệu thu hồi từ các quá trình sản xuất
kinh doanh và thanh lý tài sản để sử dụng hoặc bán ra ngoài
- Các vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu không thuộc những
loại vật liệu nói trên
Một điểm cần lu ý ở cách phân loại này là có những trờng hợploại vật liệu nào đó có thể là vật liệu phụ ở hoạt đông này hoặc doanhnghiệp này nhng lại là vật liệu chính ở hoạt động khác hoặc doanh nghiệpkhác
Cách phân loại này cho biết vai trò, công dụng của nguyên vậtliệu trong quá trình sản xuất đồng thời giúp kế toán sử dụng tài khoản cấp
Trang 5-Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất: Là các loại vật liệu tiêu hao
trong quá trình sản xuất sản phẩm Gồm có:
+ NVL trực tiếp: Là các loại NVL tiêu hao trực tiếp trong quá trìnhsản xuất sản phẩm
+ NVL gián tiếp: Là các loại NVL tiêu hao gián tiếp trong quá trìnhsản xuất sản phẩm (thờng là chi phí cố định nh chi phí dầu mỡ, bảo dỡngmáy móc )
-NVL sử dụng cho bán hàng.
-NVL sử dụng cho quản lý doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp quản lý vật liệu theotừng nơi sử dụng vật liệu từ đó giúp việc phân bổ chi phí NVL đợc chínhxác
c Căn cứ vào nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành, NVL đợc phân thành: NVL muangoài, NVL tự sản xuất, NVL nhận góp vốn liên doanh, NVL đợc biếutặng cấp phát, phế liệu thu hồi
- NVL mua ngoài: Là những NVL sử dụng cho sản xuất kinh doanh
đợc doanh nghiệp mua ngoài thị trờng Mua ngoài là phơng thức cung cấpNVL thờng xuyên của mỗi doanh nghiệp
- NVL nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc biếu tặng, cấp phát.
- Phế liệu thu hồi.
Cách phân loại này giúp ta biết đợc nguồn nhập NVL (mua ngoàihoặc tự chế biến) đồng thời giúp tính giá đúng vật liệu nhập, xuất kho
d Căn cứ vào quyền sở hữu
Căn cứ vào quyền sở hữu, NVL đợc phân thành:
- NVL thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
- NVL không thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết đợc những vậtliệu nào thuộc sở hữu của mình và những vật liệu nào ở trong doanhnghiệp nhng không thuộc sở hữu của doanh nghiệp (vật liệu thuê ngoài,vật liệu nhận giữ hộ )
2 Phơng pháp tính giá NVL nhập, xuất theo hệ thống kế toán Việt Nam.
Tính giá NVL là xác định giá trị NVL để ghi sổ kế toán Tronghạch toán kế toán, NVL đợc tính theo giá thực tế (giá gốc) Giá thực tế của
Trang 6NVL là toàn bộ chi phí hình thành nên giá trị NVL cho đến lúc đa vàonhập kho hay sử dụng Tuỳ theo doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp hay phơng pháp khấu trừ mà trong giá thực tế có thuếGTGT (nếu tính thuế theo phơng pháp trực tiếp) hay không có thuế GTGT(nếu tính thuế theo phơng pháp khấu trừ).
2.1 Ph ơng pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
Giá thực tế NVL nhập kho bao gồm giá mua, chi phí thu mua, chiphí chế biến, và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để đa chúng
về địa điểm và trạng thái hiện tại của NVL Trên cơ sở đó phân thành haicách tính giá nhập đó là : Giá của NVL mua ngoài và giá nhập của vật liệu
tự sản xuất
a Đối với NVL mua ngoài
= Giá mua ghi trên hoá đơn + chi phí thu mua khác
Trong đó giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán là giá cha tínhthuế GTGT nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ Nếudoanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp giá mua là giá bán đãtính thuế GTGT
Chi phí thu mua bao gồm:
- Chi phí vân chuyển, bảo quản từ nơi mua về kho hoặc nơi sử dụng
- Chi phí thuê kho bãi
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá khi mua
- Hao hụt trong định mức khi mua
- Công tác phí của ngời mua
b Đối với vật liệu tự sản xuất.
Giá thực tế vật liệu nhập kho tính theo giá thành sản xuất thực tế Giá trị vốn thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất để chếbiến cộng (+) chi phí chế biến khác
2.2 Ph ơng pháp tính giá NVL xuất kho.
Do NVL không phải đợc nhập từ một nguồn, một loại giá duy nhất,
do đó khi tính giá NVL xuất kho tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động củatừng loại doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán có thể sử dụngmột trong các phơng pháp sau:
a Ph ơng pháp giá bình quân
Theo phơng pháp này giá thực tế NVL xuất dùng trong kỳ đợc tínhtheo giá trị bình quân, phơng pháp này lại đợc chia thành 3 loại
Trang 7- Giá bình quân cuối kỳ trớc.
- Giá bình quân cả kỳ dự trữ
- Giá bình quân sau mỗi lần nhập
= x
b Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc (Fist in fist out - FIFO)
Theo phơng pháp này, giả thuyết này số NVL nào đớc nhập trớc thìxuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế củatừng lô hàng xuất
Ưu điểm của phơng pháp này là nó gần đúng với luồng nhập xuấthàng trong thực tế Trong trờng hợp NVL đợc quản lý theo đùng hình thứcnhập trớc xuất trớc thì phơng pháp này gần đúng với phơng pháp giá thực
tế đích danh, do đó sẽ phản ánh tơng đối chính xác trị giá NVL xuất kho
và tồn kho Hơn nữa, trị giá NVL tồn kho sẽ đợc phản ánh gần sát với giáthị trờng Bởi vì theo phơng pháp này giá trị lô hàng tồn kho sẽ bao gồmgiá trị NVL đợc mua ở những lần sau cùng
Tuy nhiên nhợc điểm của phơng pháp này là làm cho doanh thuhiện tại không phù hợp với những chi phí hiện tại Mà doanh thu hiện tạicủa phơng pháp này đợc tạo ra bởi giá trị của NVL đợc mua vào từ cách
đó rất lâu
c.Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc (Last in fist out- LIFO)
Phơng pháp này giả định những NVL mua sau cùng sẽ xuất trớctiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc Giá trị của hàng xuấtkho đợc tính bằng cách căn cứ vào số lợng hàng xuất kho, đơn giá của lôhàng nhập mới nhất trong kho Trị giá tồn kho cuối kỳ đợc tính theo số l-ợng của hàng tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập cũ nhấp và đơngiá của những lô hàng sau khi xuất lần cuối cùng tính đến thời điểm xác
định số tồn kho
Ưu điểm của phơng pháp này là làm cho những khoản doanhthu hiện tại phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Vì theo phơng phápnhập sau xuất trớc doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị vật liệu đợcmua vào ngay sát thời điểm đó
Nhợc điểm của phơng pháp này là bỏ qua luồng xuất nhập NVLtrong thực tế Bên cạnh đó chi phí quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp
có thể cao vì phải mua thêm NVL nhằm tính vào giá vốn bán những chi
Trang 8phí mới nhất với giá cao Đặc biệt là giá trị NVL đợc phản ánh thấp hơn sovới giá trị thực tế của nó.
d Ph ơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếchay từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừtrờng hợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính giá thực tế của vật liệu
đó và không quan tâm đến thời gian nhập xuất
Đây là phơng pháp lý tởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc phùhợp của hạch toán kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.Giá trị của NVL xuất dùng phù hợp với giá trị của thành phẩm mà nó tạo
ra, và giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo
ra Hơn nữa giá trị hàng tồn kho đợc phản ánh đúng theo giá trị thực tế củanó
Tuy nhiên, việc áp dụng phơng pháp này đòi hỏi những điều kiệnkhắt khe, chỉ có thể áp dụng đợc khi NVL có thể phân biệt, chia táchthành từng loại, từng thứ riêng lẻ Đối với những doanh nghiệp có nhiềuloại NVL thì không thể áp dụng phơng pháp này
e Ph ơng pháp trị giá vật t tồn kho cuối kỳ
Phơng pháp này dựa trên cơ sở giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ tính
ra tổng giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ
= x Giá mua lần cuối
= + -
Phơng pháp này chỉ thích hợp cho phơng pháp kiểm kê định kỳ
Đối với những doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng loại NVL, số lợng nhậpxuất nhỏ, trị giá nhỏ phải quản lý kho chặt chẽ để tránh thất thoát
* Phơng pháp giá hạch toán.
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tínhtheo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc cho một loại giá ổn định trong kỳ).Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tếtheo công thức
= x Hệ số giá vật liệu
Phơng pháp này có u điểm là khối lợng công việc tính toán vàhạch toán chi tiết đơn giản Nhng nó có nhợc điểm là khối lợng công việcdồn vào cuối kỳ Phơng pháp này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa kếtoán tổng hợp và kế toán chi tiết
Trang 9III Hạch toán Kế toán chi tiết vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1 Chứng từ kế toán sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo
QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ TàiChính, các chứng từ về kế toán vật liệu bao gồm: Phiếu nhập kho (Mẫu01- VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT), phiếu xuất kiêm vận chuyển nội
bộ (Mẫu 03- VT), Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08 –VT), Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02- BH), Hoá đơn cớc phí vậnchuyển (mẫu 03- BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy địnhcủa Nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toánhờng dẫn nh: phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04- VT), biên bản kiểmnghiệm vật t (mẫu 05- VT), phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07- VT)
2 Hạch toán kế toán chi tiết NVL trong các doanh nghiệp
Kế toán chi tiết vật liệu đợc thực hiện theo một trong 3 phơngpháp: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển,phơng pháp sổ số d
2.1 Ph ơng pháp thẻ song song (Phụ lục 01 )
- ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất,tồn vật t về mặt số lợng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho
đợc mở cho từng loại vật t Cuối mỗi tháng thủ kho phải tiến hành tổngcộng số nhập, xuất và tính ra số tồn về mặt số lợng từng loại vật t
- ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếuvới thẻ kho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổnghợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảngtổng hợp nhập xuất tồn kho vật liệu theo từng nhóm, loại vật liệu
2.2 Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Phụ lục 02)
- ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trênthẻ kho giống nh phơng pháp thẻ song song
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghichép tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho cho cảnăm, nhng mỗi tháng chỉ đợc ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu
Trang 10ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng
kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập xuất định kỳ thủ kho gửi lên Sổ đốichiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giátrị Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
2.3 Ph ơng pháp sổ số d (Phụ lục 03)
- ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhậpxuất tồn kho, nhng cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ khosang sổ số d vào cột số lợng
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cảnăm để ghi chép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất
kế toán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảngtổng hợp nhập xuất tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu giátrị
Cuối tháng khi nhập sổ số d thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào sốtồn cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán tính ragiá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số d
Việc kiểm tra, đối chiếu đợc căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ
số d và bảng kê nhập xuất tồn (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp
IV Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu (NVL) trong doanh nghiệp sản xuất.
1 Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(Phụ lục 04)
Phơng pháp KKTX hàng tồn kho là phơng pháp kế toán thực hiệnghi chép, phản ánh một cách thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tìnhhình nhập xuất tồn kho các loại NVL, CCDC, thành phẩm, hàng hoá vàocác TK và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập và xuất
Nh vậy giá trị vật t, hàng hoá xuất kho đợc xác định trên cơ sở tổnghợp số liệu từ các chứng từ xuất kho sau khi đã tập hợp, phân loại theo đốitợng sử dụng để ghi vào các TK và sổ kế toán
Ngoài ra, giá trị của vật t, hàng hoá tồn kho có thể đợc xác định ởbất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
a Tài khoản sử dụng:
+ TK 152 “nguyên liệu, vật liệu”: TK này dùng để phản ánh số hiện
có và tình hình tăng giảm các loại NVL theo giá vốn thực tế
Trang 11+ TK 151 “hàng mua đang đi đờng ”: TK này đợc sự dụng để phản
ánh giá trị các loại vật t, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhậnthanh toán với ngời bán nhng cha về nhập kho doanh nghiệp và tình hìnhhàng mua đang đi đờng về doang nghiệp
+ TK 331 “Phải tra ngời bán”
+ TK 133 “Thuế GTGT đợc khấu”: TK này để phản ánh số thuếGTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ
Ngoài ra, kế toán tổng hợp NVL còn sử dụng các TK liên quannh: TK111, TK112, TK141, TK411, TK154
b Ph ơng pháp hạch toán một số ngiệp vụ chủ yếu :
+ Nếu chênh lệch giảm kế toán ghi bút toán đỏ Nếu kế toán máythì đánh dấu trừ (-) để giảm đi
- Trờng hợp hoá đơn về trong tháng nhng cuối tháng hàng cha về,
kế toán căn cứ vào hoá đơn và chứng từ liên quan để ghi: Kế toán sử dụngTK151, TK627, TK621
(2) Tăng NVL do doanh nghiệp tự gia công chế biến hoàn thànhnhập kho Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán sử dụng TK 152, TK154
(3) Tăng NVL do nhận góp vốn liên doanh Căn cứ vào giá do hội
đồng liên doanh xác định, kế toán sử dụng các TK152, TK411
(4) Tăng NVL do thu hồi vốn góp liên doanh kế toán sử dụngTK152, TK128, TK222
(5) Trờng hợp kiểm kê phát hiện thừa:
- Nếu xác định số vật liệu thừa là của doanh nghiệp nhng:
+ Còn chờ giải quyết, kế toán sử dụng các TK 152, TK 338 Khi có quyết định xử lý tuỳ theo vào quyết định ghi giảm chi phíhay tính vào thu nhập bất thờng, kế toán sử dụng các TK 338, TK621,627,641, 642
Trang 12- Nếu vật liệu thừa thì kiểm kê xác định không phải của doanhnghiệp thì giá trị vật liệu thừa đợc phản ánh vào TK ngoài bảng cân đối kếtoán: TK002- Vật t, hàng hoá giữ hộ hoặc gia công.
(6) Tăng NVL do sản xuất ra sử dụng không hết, nay nhập lại kho
- Nếu giá trị vốn góp lớn hơn giá trị thực tế xuất kho, kế toán sửdụng TK128, 222 TK412, TK152
- Nếu giá trị vốn góp nhỏ hơn giá trị thực tếkế toán sử dụng TK128,TK222, TK412, TK152
(4) Xuất NVL để bán, cho vay, căn cứ vào giá thực tế xuất kho kếtoán sử dụng TK632, TK138, TK152
(5) Giảm NVL do thiếu hụt
- Nếu đã rõ nguyên nhân:
+ Do ghi chép nhầm lẫn, cân đo đong đếm sai cần phải chữa,
điều chỉnh lại sổ kế toán theo đúng phơng pháp quy định kế toán sửdụng các TK liên quan, TK152
+ Nếu thiếu hụt trong định mức thì tính vào chi phí QLDN kếtoán sử dụng TK 642, TK152
+ Nếu thiếu hụt ngoài định mức, do ngời chịu trách nhiệm vậtchất gây nên kế toán sử dụng TK111, 138, 334, 632 TK152
- Trờng hợp cha rõ nguyên nhân thiếu hụt, mất mát, kế toán sử dụngTK138, TK152
Khi có quyết định xử lý, tuỳ từng trờng hợp kế toán sử dụng cácTK111, 334, TK633, TK1388, TK1381
Trang 13(6) Giảm giá trị do đánh giá lại, căn cứ vào chênh lệch giảm do
đánh giá lại, kế toán sử dụng TK412, TK152
2 Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Phụ lục 05)
- Giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
- Giá trị NVL xuất trong kỳ
- Các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại
TK 611 không có số d
b Ph ơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
(1) Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng đang đi đờng và vật liệu cuối kỳtrớc chuyển sang TK 611, kế toán sử dụng TK611, TK151, 152
(2) Trong kỳ căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ có liên quan đếnviệc thu mua, nhập kho nguyên vật liệu ghi sổ kế toán sử dụng các TK611,TK112, 111,141,331,311, TK3333, TK138, TK411
(3) Cuối kỳ tiến hành kiểm kê, xác định giá trị vật liệu và giá trịxuất kho trong kỳ để kết chuyển vào các TK liên quan Kế toán sử dụngcác TK151, 152, TK611, TK621, 627,641,642,632, TK138, TK111,TK334
V Tổ chức hệ thống kế toán
Để tiến hành ghi chép các nghiệp vụ nhập, xuất NVL các doanhnghiệp có thể sử dụng một trong các hình thức sổ kế toán sau:
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ,
kế toán NVL sử dụng hệ thống sổ kế toán nh: Bảng kế số 3, các sổ chi tiếtthanh toán với ngời bán (chi tiết TK 331), NKCT số 1, NKCT số 2, NKCT
số 5, NKCT số 7, sổ cái các TK 152, 331, Bảng phân bổ số 2
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái,
kế toán NVL sử dụng hệ thống sổ kế toán nh: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,
Trang 14Sæ chi tiÕt NVL, Sæ chi tiÕt chi phÝ SXKD (TK 154, 621, 622 ), ThÎ tÝnhgi¸ thµnh phÈm, c¸c sæ c¸i TK 152, 153
+ NÕu doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc NhËt ký chung, kÕ to¸nNVL sö dông hÖ thèng sæ kÕ to¸n nh: Sæ NhËt ký chung, Sæ nhËt kýchuyªn dïng, Sæ c¸i TK 152, 153, , Sæ chi tiÕt TK 152
+ NÕu doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc nhËt ký sæ c¸i, kÕ to¸n NVL
sö dông hÖ thèng sæ nh: NhËt ký sæ c¸i, Sæ chi tiÕt vËt liÖu
Trang 15Chơng ii thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh nhà nớc một thành viên thiết bị đo điện.
I Đặc điểm, tình hình chung của Công ty TNHH Nhà Nớc Một
Thành Viên Thiết Bị Đo Điện
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Nhà N ớc Một Thành Viên Thiết Bị Đo Điện
Tên gọi: Công ty TNHH Nhà Nớc Một Thành Viên Thiết Bị Đo
Điện
Địa chỉ: Số 10- Trần Nguyên Hãn- Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội
Công ty đợc thành lập vào ngày 01/04/1983 theo quyết định số317QĐ/ Bộ Cơ Khí Luyện Kim Tuy công ty thành lập cha lâu nhng đã cómột quá trình phát triển tốt Từ một phân xởng chế tạo biến thế cũ thuộcnhà máy biến thế bộ cơ khí luyện kim (cũ), tách ra hoạt động độc lập vàlấy tên nhà máy chế tạo thiết bị đo điện trực thuộc Tổng công ty thiết bị
kỹ thuật điện- Bộ Công Nghiệp
Vốn đầu t ban đầu do nhà nớc cấp:
Vốn cố định: 5126000đ
Vốn lu động: 5051000đ
Với diện tích khoảng 12000m nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội
Số lợng công nhân khoảng 310 ngời trong đó công nhân nữ chiếm 50%.Trình độ tay nghề công nhân thấp (bậc thợ bình quân là 3/7)
Giai đoạn 1989- 1990 những tổ máy đầu tiên của nhà máy thuỷ
điện Sông Đà đợc đa vào hoạt động ở Miền Nam nhà máy thuỷ điện Trị
An cũng đã đợc xây dựng xong, đã làm cho sản lợng điện trong nớc tănglên nhanh chóng và góp phần nào đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và đờisống Hệ thống điện quốc gia cũng phát triển mạnh làm cho nhu cầu cácloại thiết bị đo điện tăng lên nhanh
Năm 1991 để tận dụng lợi thế thơng mại (trụ sở của công ty ởtrung tâm thủ đô, gần bu điện thủ đô, gần nhiều cơ quan, ban ngành ) Để
đúng với nhu cầu thị trờng và phù hợp với chính sách mở cửa của nhà nớc,công ty đã cho xây dựng nhà khách Bình Minh
Đến ngày 06/01/1994 Do nhu cầu và tốc độ phát triển của nềnkinh tế Bộ Công Nghiệp đã cho nhà máy đổi tên thành công ty Thiết Bị
Đo Điện theo quyết định số 173QĐ/ TCCBĐT ngày 27/04/1994 với trách
Trang 16nhiệm và quyền hạn rộng hơn trên thị trờng công ty chịu sự quản lí trựctiếp của Tổng Công Ty Thiết Bị Kỹ Thuật Điện Để tồn tại và phát triểnchiếm lĩnh thị trờng trong nớc và thâm nhập vào thị trờng quốc tế Tháng01/1995 công ty đã ký hợp đồng: Hợp tác chuyển công nghệ và xuất khẩusản phẩm với hãng Ladis và Gyr của Thuỵ Sĩ Sau 2 năm thực hiện, sảnphẩm của công ty đã đạt tiêu chuẩn chất lợng quốc tế IEC 521 và đợc thịtrờng trong nớc cũng nh thị trờng nớc ngoài chấp nhận.
Năm 1996 để nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm vơn lên chiếmlĩnh thị trờng công ty đã kí hợp đồng t vấn với hãng t vấn Appave (Pháp)nhằm thực hiện chơng trình đảm bảo chất lợng ISO9002 (Hệ thống quản líchất lợng quốc tế) Sau 3 năm phấn đấu không mệt mỏi của toàn thể cán
bộ công nhân viên trong công ty, công ty đã đạt đợc những thành tựu đángkể
Ngày 01/01/1996 Bộ Tài Chính cấp vốn cho công ty cùng vớivốn bổ sung, vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là:
Tính đến tháng 6/ 2005 công ty có:
Tổng vốn kinh doanh: 55.148.000.000đ
Trang 17Sản phẩm chính của công ty là : công tơ 1 pha, công tơ 3 pha, đồng
hồ VA, các loại cầu chì rời, máy biến dòng, máy biến điện áp chung caothế
Thị phần nội địa chiếm 90%, công ty còn thực hiện xuất khẩu sảnphẩm sang thị trờng khu vực và các nớc ASEAN và một số nớc: Mỹ,Bangladet, Shilanca với thông qua bao tiêu xuất khẩu do Tổng công typhụ trách
Kết quả hoạt động SXKD của công ty trong những năm gần đây
Tổng doanh thu(1000đ) 261.197.300 341.431.51
2363.164.000
Lợi nhuận(1000đ) 14.727.000 14.900.000 15.300.000Nộp ngân sách(1000đ) 7.280.000 6.393.000 6.095.000Vốn kinh doanh(1000đ) 73.412.00 80.000.000 90.000.000Vốn chủ sở hữu(1000đ) 39.805.000 40.662.000 41.662.000
2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Vật t xuất kho cho các phân xởng sản xuất chế tạo, gia công thànhcụm chi tiết Các cụm chi tiết và bán thành phẩm mua ngoài đợc chuyểnsang thành cho phân xởng lắp ráp để lắp thành sản phẩm hoàn chỉnh Sảnphẩm sau khi đã thành sản phẩm hoàn chỉnh phải thông qua phòng hiệuchỉnh kiểm tra chất lợng sản phẩm theo đúng quy định Công đoạn cuốicùng là sản phẩn đợc đóng gói và chuyển vào kho chờ tiêu thụ
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (Phụ lục 06)
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty TNHH Nhà N ớc Một Thành Viên Thiết Bị Đo Điện (Phụ lục 07)
Công ty TNHH Nhà Nớc Một thành viên Thiết Bị Đo Điện là một
đơn vị hạch toán độc lập trong Tổng công ty Thiết Bị Đo Điện Bộ máy
đ-ợc tổ chức theo một cấp kiểu trực tuyến
Trang 18Đứng đầu là Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị ngời chụi trách nhiệmcao nhất trong cơ quan chủ quản trớc nhà nớc, tập thể cán bộ công nhânviên giúp việc cho Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị là Giám đốc và Phógiám đốc Giúp việc cho Giám Đốc là các Phòng ban chức năng và bên d-
ới là các phân xởng sản xuất Công ty có 9 phòng và 6 phân xởng, cácphòng đều có trởng phòng nếu phòng lớn có nhiều nhiệm vụ có phóphòng Trởng phòng giúp việc cho Giám Đốc phụ trách ngạch chuyênmôn của mình Các phân xởng không hạch toán độc lập mỗi phân xởng
đều bố trí quản đốc và một nhân viên kinh tế có nghiệp vụ về tài chính kếtoán giúp việc cho quản đốc phân xởng trong quản lí lao động, vật t, thiết
bị Hàng tháng nhân viên kinh tế lập báo cáo theo mẫu gửi lên phòng kếtoán làm cơ sở hạch toán
4 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán và bộ máy kế toán tại công ty
a Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (Phụ lục 08)
Bộ máy kế toán của công ty hình thành và phát triển cùng với sự ra
đời và phát triển của công ty Công ty tổ chức công tác kế toán theo hìnhthức tập trung với nội dung: Hợp nhất công tác kế toán, tài vụ, thống kê,tiền lơng vào một phòng kế toán Các phân xởng không tổ chức kế toán
mà chỉ bố trí một nhân viên kinh tế tại phân xởng với nhiệm vụ ghi chépban đầu với những thông tin kinh tế tại phân xởng Cuối tháng chuyểnchứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán để xử lý và tiến hành công tác kếtoán Phòng kế toán của công ty có chức năng giúp Chủ Tịch Hội ĐồngQuản Trị chỉ đạo và chịu sự lãnh đạo nghiệp vụ kinh tế
b Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Thiết Bị Đo Điện
Công ty thống nhất áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký chứng
từ” (Phụ lục 09) Nhằm đảm bảo thống nhất trình tự ghi sổ kế toán, tổng
hợp lập báo cáo kế toán và sử dụng phần mềm kế toán (FAST) trong việcthực hiện kế toán
Sử dụng hệ thống tài khoản mới do nhà nớc ban hành và sửa đổi
bổ sung và hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Về chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh ở công ty
đều đợc thành lập chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ, hợp pháp Vì nhiều chứng
từ gốc là cơ sở để hạch toán phần hành công việc ghi chép
Trang 19- Về hệ thống sổ kế toán: Công ty sử dụng mẫu sổ biểu sổ sách kếtoán do Bộ Tài Chính ban hành Báo cáo kế toán đợc lập theo đúng quy
định Hết năm sau khi quyết toán đợc duyệt, các chứng từ và sổ sách tổnghợp đợc chuyển vào kho lu trữ theo đúng quy định hiện hành, tuỳ theo tínhchất quan trọng của chứng từ để quy định thời gian lu trữ
II Đặc điểm, phân loại và đánh giá vật liệu ở công ty TNHH Nhà Nớc Một Thành Viên Thiết Bị Đo Điện
1 Đặc điểm vật liệu tại công ty TNHH Nhà N ớc Một Thành Viên Thiết Bị Đo Điện
Sản phẩm công ty bao gồm nhiều chủng loại khác nhau về kích cỡ,mẫu mã tuỳ theo từng hợp đồng kinh tế và những kế hoạch đặt trớc.Nguồn cung cấp vật liệu để sản xuất ra sản phẩm của công ty chủ yếu là từkhai thác trên thị trờng theo giá cả thoả thuận Do sản phẩm của công tynhỏ, nhiều chi tiết đòi hỏi độ chính xác cao, công nghệ phức tạp nênnguồn cung cấp vật liệu nhập vào phải có yêu cầu cao, chất lợng tốt
2 Phân loại vật liệu tại công ty TNHH Nhà N ớc Một Thành Viên Thiết Bị Đo Điện
Tại công ty Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại có quy cáchkích cỡ khác Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất vậtliệu của công ty đợc chia thành
+ Kim loại màu+ Dây súp, cáp điện+ Vật liệu cách điện+Joăng và các phụ kiện công tơ
+ Đi ốt, bán dẫn, tụ điện, điện trở
Trang 20+ Bán thành phẩm và chi tiết gia công
- Vật liêu phụ
+ Đui, que hàn, hoá chất, sơn và các loại mica, s tạpvật
- Nhiên liệu: Dầu, mỡ, xăng
- Phụ tùng thay thế: Vòng bi, dây curoa, phụ tùng ôtô
- Vật t ứ đong và phế liệu
Bên cạnh đó công ty còn phân loại từng nhóm vật liệu và xác
định theo danh điểm vật liệu giúp cho việc hạch toán chi tiết một cáchchính xác: Công ty đã lập một quyển sổ danh điểm theo tiêu chuẩn
ISO9001 (Phụ Lục 10)
3 Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty.
Đó là việc xác định giá trị vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.Công ty đánh giá vật liệu theo giá thực tế để tiến hành kế toán chi tiếthàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, vật liệu Tại công ty chủng loạivật liệu rất nhiều, việc nhập, xuất diễn ra thờng xuyên nên dùng giá thực
tế để hạch toán thì rất phức tạp tốn nhiều công sức Do công ty áp dụngphần mềm kế toán nên công việc tính giá trở nên dễ dàng hơn
Giá thực tế xuất kho đợc kế toán tính theo phơng pháp bình quângia quyền:
Giá thực tế xuất kho = Số lợng x Đơn giá thực tế bình quân
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trongkỳ
= Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
III Tình hình thực tế về công tác tài chính kế toán nguyên vật liệu tại công ty
1 Nhập, xuất nguyên vật liệu và phơng pháp hạch toán ban đầu.
a Chứng từ phản ánh nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu
- Hoá đơn thuế GTGT (Phụ lục11 - 12)
- Phiếu nhập kho (Phụ lục13)
- Phiếu kiểm tra chất lợng sản phẩm
- Thẻ kho (Phụ luc14)
Trong đó phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên
- Một liên do phòng vật t giữ
Trang 21- Một liên giao cho nguời đã mua nguyên vật liệu để nhập vật liệuvào kho sau đó giao cho thủ kho và thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho.
- Một liên kẹp vào hoá đơn chuyển cho kế toán nhập vật liệu đểthanh toán
b Chứng từ phản ánh nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu
Vật liệu xuất kho chủ yếu là cho sản xuất sản phẩm nên chứng từ
xuất kho gồm hai loại Phiếu xuất kho (Phụ Lục 15) và phiếu xuất kho vật
t theo hạn mức Mà phiếu xuất kho đợc viết thành hai liên:
- Một liên do nhân viên kinh tế phân xởng giữ
- Một liên do thủ kho giữ để vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng
kế toán vật liệu làm cơ sở hạch toán và lu giữ
2 Kế toán nguyên vật liệu trên hệ thống sổ chi tiết theo phơng pháp Sổ Số D (Phụ luc 22)
Công ty áp dụng pháp phơng pháp ghi sổ kế toán do chỉ tiêu ghi sổtheo chỉ tiêu giá trị vào các nhóm, loại vật liệu Nội dung phơng pháp hạchtoán chi tiết vật liệu ở công ty
a ở Kho
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất để tiến hànhphân loại để ghi vào thẻ kho đồng thời ghi luôn danh điểm vật liệu vàophiếu nhập và xuất kho Cuối tháng kế toán vật liệu nhập số liệu vào máy
có “Bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu” cả về giá trị và hiện vật Bên cạnh
đó công ty còn dùng sổ số d vì phơng pháp này đem lại sự chính xác cao
và phù hợp với các loại hình công ty
3 Trình tự, phơng pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo hình thức nhật ký chứng từ.
Kế toán tổng hợp sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh kiểmtra, và giám sát các đối tợng kế toán có nội dung ở dạng tổng quát Công
ty sử dụng tài khoản TK152- Nguyên vật liệu để hạch toán bao gồm các
TK sau:
Trang 22a Nguyên vật liệu chính:
- TK1521 – Kim loại đen
- TK1522 – Kim loại màu, nhôm
- TK1523 – Dây điện từ, dây điện trở
- TK1524 – Dây súp, cáp điện
- TK1525 – Vật liệu cách điện
- TK1526 – Bu lông, ốc vít
- TK1527 – Joăng và các phụ kiện
- TK1528 – Bán thành phẩm mua ngoài và gia công chế tạo
b Nguyên vật liệu phụ
4 Kế toán các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu
Sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu đợc sửdụng:
- Nhật ký chứng từ số 1: Tiền mặt (Phụ lục 16)
- Nhật ký chứng từ số 2: Tiền gửi ngân hàng (Phụ lục 17)
- Nhật ký chứng từ số 5: Phải trả ngời bán.(Phụ lục 18)
a Đối với các nghiệp vụ mua vật liệu trả tiền ngay
Nợ TK152
Nợ TK133
Trang 23Nợ TK 152: 852.000.000
Nợ TK 1331: 85.200.000
Có TK 331: 973.200.000
c Công ty tam ứng cho nhân viên thu mua nguyên vật liệu
Khi có nhu cầu tạm ứng, cán bộ cung tiêu sẽ viết đơn xin tạm ứng.Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, sau khi đã đợc CTHĐQT ký duyệt, kếtoán thanh toán viết phiếu chi Khi đó kế toán ghi sổ chi tiết TK 141- “tạmứng”
Nợ TK141: 41.000.000
Có TK111: 41.000.000
Khi vật liệu nhập kho, căn cứ phiếu nhập kho và hoá đơn GTGTcủa ngời tạm ứng lập giấy thanh toán tạm ứng Số chênh lệch trả lại nộpvào quỹ cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán ghi sổ chi tiết TK141
d Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK611
Có TK15423
Trang 24Đối với vật liệu nhập kho từ việc thu hồi phế liệu hoặc xuất dùngkhông hết nhập lại kho
Nợ TK152
Có TK 621, 627,641, 642, 154
VD: Trong tháng 6/2005, phát sinh các nghiệp vụ mua NVL
- Ngày 10/6: Mua NVL chính trị giá mua cha thuế là 2.530.000đ(với thuế GTGT 10%), thanh toán ngay bằng tiền mặt
- Ngày 18/6: Mua NVL phụ trị giá mua cha thuế là 150.000đ (Vớithuế GTGT 10%), thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Do vậy kế toán sẽ định khoản nh sau:
5 Kế toán các nghiệp vụ xuất Nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu đợc xác định là một trong những yếu tố cấuthành nên giá thành phẩm Do vậy đối với kế toán nguyên vật liệu là xác
định và theo dõi phản ánh giá trị xuất dùng phân bổ vật t cho từng đối ợng
Quá trình hạch toán và ghi sổ đợc tiến hành nh sau:
Xuất cho sản xuất trực tiếp
Trang 25Nî TK 621: 750.000.000
Cã TK 152: 750.000.000
Khi ph¸t sinh c¸c nghiÖp vô vª gi¶m NVL, tríc hÕt kÕ to¸n tõ
b¶ng kª sè 3 (Phô lôc 19) vµ c¸c chøng tõ xuÊt kho, kÕ to¸n vµo b¶ng ph©n bæ NVL (Phô lôc 20) , B¶ng kª tÝnh gi¸ NVL, Sæ c¸i TK 152 (Phô lôc 21)
Trang 26Chơng III Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công
ty TNHH Nhà N ớc một thành viên Thiết bị đo điện.
I Nhận xét chung về công tác tổ chức kế toán NVL tại công ty
Trong thời gian thực tập ở công ty, vân dụng lý luận vào thực tiễncông tác quản lý và công tác kế toán Nguyên vật liệu, em thấy công ty cónhững u điểm sau:
a Ưu điểm:
Tại công ty hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức nhật kýchứng từ Hình thức này có u điểm là giảm bớt khối lợng ghi chép, cungcấp thông tin kịp thời, thuận tiện cho việc phân công công tác
-Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức phù hợp với yêu cầu côngviệc, phù hợp với trình độ, khả năng chuyên môn của từng ngời Công tác
kế toán chi tiết và tổng hợp đớc thực hiện khá đồng bộ, đã cung cấp thôngtin đầy đủ cho quản lý Vì thế việc tổ chức đợc tiến hành kịp thời và thíchứng với điều kiện của công ty
- Khâu thu mua: Công ty có đội ngũ thu mua rất năng động, nhanhnhẹn trong việc nắm bắt giá cả thị trờng cũng nh trong việc tìm kiếmnguyên vật liệu với giá cả hợp lý đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất
- Khâu dự trữ và bảo quản: Công ty luôn dự trữ nguyên vật liệu ởmức hợp lý đủ đảm bảo cho sản xuất Mọi nhu cầu đều đợc thông quaphong vật t Vật liệu đợc quản lý theo định mức và kế hoạch đã phần nàotiết kiệm đợc chi phí Bên cạnh đó trong lĩnh vực bảo quản vật t công ty đãxây dựng và quy hoạch một hệ thống kho tàng cơ bản đã đáp ứng đợc nhucầu Đội ngũ của thủ kho của công ty có trách nhiệm và trình độ nghiệp
vụ cao nên tổ chức tiếp nhận và bảo quản cấp phát vật t cho sản xuất đợctiến hành khá tốt
- Phân loại nguyên vật liệu: Công ty đã dựa vào công dụng để chiavật liệu thành vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu vàvật liệu khác Việc phân loại này rất thuận tiện cho việc hạch toán chi tiết
b Bên cạnh những u điểm, công tác kế toán nguyên vật liệu củacông ty còn một số hạn chế cần cải tiến và hoàn thiện để giúp cho việc lậpbáo cáo phù hợp với nhu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trờng
Trang 27- Công ty không lập bảng kê giao nhận chứng từ Việc không lậpbảng kê giao nhận chứng từ sẽ dễ dẫn đến nhng sai sót trong quá trìnhgiao nhận chứng từ.
- Công tác kiểm kê kho đợc tiến hành mỗi năm một lần nên khóphát hiện tình trạng thừa thiếu cũng nh tồn kho nguyên vật liệu
- Công ty không lập biên bản kiểm nghiệm vật liệu Việc không lậpbiên bản kiểm nghiệm vật t có khả năng làm ngừng sản xuất và gây thiệthại cho công ty
- Việc lập bảng phân bổ nguyên vật liệu của công ty không phản
ánh cho từng loại vật liệu mà phản ánh tổng cộng cho tài khoản 152, cáchlàm trên gây khó khăn cho việc quản lý vật liệu của công ty và kiểm tranội dung chi phí vật t
- Sổ kế toán chi tiêt thanh toán với ngời bán: Sổ cái chi tiết TK 331
do kế toán vật liệu của công ty thiết kế nên còn một số hạn chế Sổ nàymới chỉ theo dõi số tiền cần thanh toán cho nhà cung cấp trong tháng màkhông có phần theo dõi ngày tháng ghi sổ, ngày tháng và số liệu chứng từngày nhập kho nguyên vật liệu cũng nh không phản ánh đợc thời hạn chiếtkhấu mà công ty đợc hởng Do đó gây rất nhiều khó khăn cho công tác kếtoán nh khi công ty mua nguyên vật liệu của cùng một nhà cung cấp trongmột ngày thì rất khó phản ánh số liệu của hoá đơn Hơn nữa hầu hết cácnghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu đều là mua chụi nên các khoản chiếtkhấu đều rất lớn
Vì vậy không theo dõi thời hạn chiết khấu trong sổ chi tiết cóthể sẽ gây ảnh hởng đến việc xây dựng kế hoạch thanh toán cho ngời bánnhằm tạo cơ hội tăng các khoản khác cho công ty
II Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty TNHH Nhà Nớc Một Thành Viên Thiết
Bị Đo Điện
Quá trình nghiên cứu và tham khảo ý kiến của các cán bộ trongphòng kế toán em xin mạnh dạn đề xuất một vài giải pháp hy vọng phầnnào đóng góp vào việc khắc phục những tồn tại nêu trên của công tác kếtoán nguyên vật liệu, nâng cao hơn nữa chất lợng công tác kế toán tại côngty
ý kiến 1: Về lập bảng kê giao nhận chứng từ.
Tại công ty cứ định kỳ 5 đến 7 ngày, kế toán xuống kho lấy phiếunhập, xuất kho, đối chiếu với thẻ kho Nếu thấy khớp thì ký vào thể mà