1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)

70 261 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn Thầy Giáo Hướng Dẫn
Trường học Học Viện Tài Chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 511,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa của nhà nớc mộtmặt đã tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng,tiềm lực của mình, mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trớc một thử thách lớn

đó là sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trờng

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn

đ-ợc các nhà quản lý quan tâm, xem xét, nghiên cứu, vì chúng gắn liền với kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt muốn tồn tại và phát triển trongnền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, cải tiếnnâng cao năng suất lao động đồng thời phải tập hợp đầy đủ, tính toánchính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm làm tiền đề để tiến hànhhạch toán kinh doanh, xác định kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Những thụng tin do kế toán chi phí, giá thành cung cấp giúp cho nhàquản trị doanh nghiệp có thể đa ra những quyết sách quan trọng, những chiếnlợc sản xuất kinh doanh và hướng đi mới cho toàn doanh nghiệp.Từ nhữngnhận định trên các nhà quản trị nhận thấy việc tổ chức tốt công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một yêu cầu không thểthiếu đợc đối với công tác tổ chức kế toán nói riêng và đối với công tác quản

lý nói chung ở bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nào Đây là vấn

đề có tính nguyên tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và liên quan đến

sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp

Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty COMA7, với nhận thức kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu đặc biệt quan trọngtrong công tác kế toán, cần đợc hoàn thiện cả về lý luận lẫn thực tiễn phục

vụ thiết thực cho công tác quản lý tài chính tại Công ty, đợc sự giúp đỡ, chỉbảo tận tình của các cán bộ kế toán trong Công ty và của Thầy giáo hớng

dẫn, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài "Tổ chức kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và Xõy lắp số 7”, cụ thể tại Xớ Nghiệp Đỳc, em đã lựa chọn vấn đề này làm chuyên

đề cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Trang 2

Chuyên đề tốt nghiệp

Phần II: Tình hình tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần Cơ khớ và Xõy lắp số 7

Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần

Cơ khớ và xõy lắp số 7

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng trong chuyờn đề của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo củacác thầy cô trong bộ môn và của các cán bộ kế toán trong Công ty để chuyờn

đề của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 18 tháng 02 năm 2006 Sinh viên thực hiện

NguyễnThị THU HUYỀN

Phần I

Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

I Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp.

1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

1.1 Chi phí sản xuất.

Để tiến hành các hoạt động sản xuất, ta cần phải có đủ 3 yếu tố cơ bảnlà: T liệu lao động; đối tợng lao động; sức lao động Muốn huy động các yếu

Học Viện Tài chính

Trang 3

tố trên vào quá trình sản xuất thì doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất

định Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá với cơ chế tự hạch toán kinhdoanh, mọi chi phí chi ra luôn đợc tính toán, đo lờng bằng tiền Chi phí vềtiền công, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, chiphí về NVL, khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền về lao động vật hoá.Ngoài các yếu tố cơ bản trên, để thực hiện đợc các hoạt động sản xuất thìdoanh nghiệp cũng phải bỏ ra các loại chi phí khác (cũng đợc hạch toán vàochi phí sản xuất) nh các khoản trích theo lơng (BHYT,BHXH,KPCĐ), cácloại thuế không đợc hoàn trả nh thuế GTGT không đợc khấu trừ, thuế tàinguyên, thuế môn bài

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phảichi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định

1.2 Phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất có nhiều loại Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việcthực hiện định mức chi phí, tính toán hiệu quả, tiết kiệm, kế toán cần tiếnhành phân loại chi phí Tuỳ theo mục đích quản lý và xem xét chi phí dới cácgóc độ khác nhau mà lựa chọn tiêu thức phân loại cho phù hợp

Thực tế cho thấy có một số tiêu thức phân loại chính nh sau:

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí ( phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố) có 5 yếu tố chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sảnxuất trong kỳ

- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công, phụ cấp và cáckhoản trích trên tiền lơng theo quy định của lao động trực tiếp sản xuất, chếtạo sản phẩm, thực hiện công việc, lao vụ trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: số trích khấu hao trong kỳ củaTSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụmua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệptrong kỳ (nh dịch vụ đợc cung cấp về điện, nớc, sửa chữa TSCĐ )

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các loại(các yếu tố) kể trên mà doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất trong kỳ.Phân loại CPSX của doanh nghiệp thành các yếu tố chi phí kể trên cho biếtkết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ

Trang 4

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấpphải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của côngnhân (lao động) trực tiếp sản xuất theo quy định Không tính vào khoản mụcnày tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lơng của nhân viên phân x-ởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viênkhác.

- Chi phí sản xuất chung gồm: Là những chi phí dùng vào việc quản lý

và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xởng, đội, trại ) baogồm các khoản sau đây:

+ Chi phí nhân viên phân xởng: gồm chi phí tiền lơng, phụ cấp phải trả

và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của nhân viên quản

lý, nhân viên thống kê, nhân viên tiếp liệu, nhân viên bảo vệ tại phân xởng(đội, trại) sản xuất theo quy định

+ Chi phí vật liệu: gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuấtchung của phân xởng (đội, trại) sản xuất, nh dùng để sửa chữa TSCĐ, dùngcho công tác quản lý tại phân xởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí về các loại công cụ, dụng cụ dùngcho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng (đội, trại) sản xuất, nh: khuôn mẫu,dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động Chi phí dụng cụsản xuất có thể bao gồm trị giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất kho (đối vớiloại phân bổ một lần) và số phân bổ về chi phí công cụ, dụng cụ kỳ này (đốivới loại phân bổ nhiều lần) dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng(đội, trại) sản xuất

+ Chi phí KHTSCĐ: bao gồm số khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vôhình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xởng (đội, trại) sản xuất, nhkhấu hao máy móc thiết bị sản xuất, khấu hao nhà xởng

Học Viện Tài chính

Trang 5

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản chi phí dịch vụ muangoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng(đội, trại) sản xuất nh chi phí về điện, nớc, điện thoại, sửa chữa TSCĐ

+ Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài cáckhoản đã kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng (đội,trại) sản xuất

Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục

vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức; là cơ sở cho kế toán tập hợp CPSX

và tính GTSP theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành và định mức CPSX cho kỳ sau

1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ, bao gồm:

- Chi phí cố định

- Chi phí biến đổi

1.2.4 Phân loại chi sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí sản xuất. :

-Chi phí trực tiếp

-Chi phí gián tiếp

1.2.5 Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí.

a Phân loại chi phí theo chức năng hoạt độ ng.

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

-Chi phí nhân công trực tiếp:

-Chi phí sản xuất chung:

b Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục bao gồm :

Trang 6

d.Căn cứ vào mối quan hệ và khối lợng vận động bao gồm:

-Chi phí khả biến (Gọi là biến phí)

-Chi phí bất biến (Gọi là định phí)

-Chi phí hỗn hợp

Mỗi cách chi phí phân loại chi phí sản xuất đều có ý nghĩa đối vớicông tác quản lý chi phí sản xuát và giá thành sản phẩm ở những góc độ khácnhau,doanh nghiệp có thể vận dụng một hoặc một số cách phân loại chi phísản xuất nhằm mục đích chung là quản lý tốt chi phí sản xuất qua đó thựchiên việc giá thành sản phẩm

2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.

2.1 Giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lợnghoặc một đơn vị sản phẩm ( công việc, lao vụ, dịch vụ ) nhất định do doanhnghiệp sản xuất đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm là thớc đo chi phí sản xuất cho một đơn vị sảnphẩm hay một khối lợng sản phẩm (lao vụ, dịch vụ nhất định, bởi lẽ lợng lao

động hao phí thể hiện mức độ tiêu hao cụ thể của từng loại chi phí trong quátrình sản xuất tạo ra sản phẩm hoàn thành Chính vì vậy mà các doanh nghiệpkhông ngừng phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm sao cho chi phí sản xuất

Trang 7

Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, GTSP đợc chialàm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc tính trên cơ sở CPSX kế hoạch

và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch củadoanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất,chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchhạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức chiphí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mứccũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành

định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chínhxác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất, giúp

đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật đã thực hiện trong quá trìnhhoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Giá thành thực tế: là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu CPSX thực

tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế đãsản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúcquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giáthành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản

ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng cácgiải pháp kinh tế-kỹ thuật-tổ chức và công nghệ để thực hiện quá trình sảnxuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc cũng nh đốivới các đối tác liên doanh liên kết

2.2.2 Theo phạm vi các chi phí cấu thành.

Theo cách phân loại này, GTSP đợc chia làm các loại sau:

- Giá thành sản xuất(Gtsx): giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồmcác chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) tínhcho sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sảnphẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán(trong trờng hợp bán thẳng cho khách hàng không qua nhập kho) GTSP làcăn cứ để xác định giá vốn hàng hoá và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanhnghiệp và đợc xác định theo công thức:

Trang 8

Chuyên đề tốt nghiệp

Zsxsp = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ (Gtb của sp tt): bao gồm giáthành sản xuất và Chi phí bán hàng(CPBH), Chi phí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN) tính cho sản phẩm tiêu thụ Nh vậy, giá thành toàn bộ của sảnphẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ

đã đợc xác nhận là tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn

cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp và đợcxác định theo công thức:

-Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định:Là giá thành sản xuất

có phân bổ hợp lý chi phí cố định bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất và địnhphí đợc phân bổ

3 Mối quan hệ giữa CPSX và GTSXTB.

Về bản chất, CPSX và GTSP là hai khái niệm giống nhau: chúng đều làcác hao phí về lao động và các hao phí khác của doanh nghiệp Tuy vậy, giữaCPSX và GTSP cũng có sự khác nhau trên các phơng diện sau:

- Nói đến CPSX là xét các hao phí trong một thời kỳ, còn nói đếnGTSP là xem xét, đề cập đến mối quan hệ của chi phí đối với quá trình côngnghệ sản xuất chế tạo sản phẩm (và đã hoàn thành) Đó là hai mặt của quátrình sản xuất của doanh nghiệp

- Về mặt lợng, CPSX và GTSP có thể khác nhau khi có sản phẩm sảnxuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Sự khác nhau về mặt lợng và mối quan hệgiữa CPSX và GTSP thể hiện ở công thức tính GTSP tổng quát sau đây:

G = Dđk + C - Dck

Trong đó: G : Tổng giá thành sản phẩm

Dđk: Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳDck: Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ

C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Học Viện Tài chính

Trang 9

4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Đối với ngời quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vìlợi nhuận thu đợc nhiều hay ít chịu ảnh hởng trực tiếp của những chi phí đãchi ra Đặc biệt trong một doanh nghiệp, chi phí sản xuất là một bộ phận chiphí chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn do đó vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát đợccác khoản chi phí sản xuất đó Nhận diện, phân tích các hoạt động phát sinhchi phí sản xuất là điều mấu chốt để có thể quản lý chi phí phát sinh ở toàndoanh nghiệp nói chung và từng bộ phận sản xuất nói riêng đợc tốt hơn, gópphần quản lý tài sản, vật t, lao động, tiền lơng một cách tiết kiệm và hiệu quả.mặt khác có biện pháp phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lợng sảnphẩm Đó là điều kiện quan trọng để thị trờng chấp nhận sản phẩm của doanhnghiệp

Chi phí sản xuất và việc tính giá thành sản phẩm có hai chức năng cơ bản là:Chức năng bù đắp chi phí và chức năng lập giá

Do đó, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là phải

tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách tốt nhấtphục vụ cho việc ra các quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, thực hiện mục tiêu của chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm là tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhng trong

điều kiện chất lợng không đổi hoặc tăng lên và giá bán không đổi

5 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP.

Trong quản trị doanh nghiệp, CPSX và GTSP là những chỉ tiêu kinh tếquan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, vì CPSX vàGTSP là những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tính đúng, tính đủ CPSX và GTSP là tiền đề để tiến hành hạch toánkinh doanh, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh từngloại sản phẩm (công việc, lao vụ) trong doanh nghiệp Tài liệu về CPSX vàGTSP còn là căn cứ quan trọng để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các

định mức chi phí; tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn; tìnhhình thực hiện kế hoạch GTSP trong doanh nghiệp để có các quyết định quản

lý phù hợp nhằm tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp

Để tổ chức tốt kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP, đáp ứng tốt yêucầu quản lý CPSX và GTSP ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp CPSX và tínhGTSP cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Trang 10

- Tổ chức tập hợp, phân bổ và kết chuyển CPSX theo đúng đối tợng kếtoán tập hợp CPSX đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục giáthành.

- Lập Báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên Thuyết minh báo cáotài chính), định kỳ tổ chức phân tích CPSX và GTSP ở doanh nghiệp

Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học,hợp lý, xác định giá thành và hạch toán GTSP hoàn thành sản xuất trong kỳmột cách đầy đủ và chính xác

II Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Quá trình tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm gồm hai giai đoạn nối tiếp nhau: Giai đoạn tập hợp chi phí theo từngsản phẩm, từng nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ và giai đoạn tínhgiá thành sản phẩm, nhóm sản phẩm

Xác định đối tợng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làkhâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý chi phí

và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phícần đợc tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí

và yêu cầu tính giá thành

Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí gồm có hai loại:

- Nơi phát sinh chi phí: Là phân xởng, bộ phận sản xuất hay giai đoạncông nghệ

- Nơi chịu chi phí: Sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

Nh vậy thực chất của việc xác định đối tợng kế toán chi phí là xác địnhhoạt động hay phạm vi của chi phí phát sinh làm cơ sở cho việc kế toán chiphí sản xuất

Học Viện Tài chính

Trang 11

Các doanh nghiệp khác nhau thì có đặc điểm tổ chức, đặc điểm quản

lý, đặc điểm sản xuất cũng khác nhau Khi xác định đối tợng kế toán chi phísản xuất cần phải căn cứ vào:

* Thứ nhất: Mục đích sử dụng chi phí, kế toán cần xác định chi phí đợc

sử dụng cho mục đích gì

* Thứ hai: Đặc điểm phát sinh chi phí, căn cứ vào nơi chi phí đợc tậphợp:

+ Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối ợng hay giới hạn kế toán chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ

t-Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp theo kiểu chế biếnliên tục thì đối tợng kế toán chi phí sản xuất có thể là từng giai đoạn côngnghệ, từng phân xởng

+ Căn cứ vào loại hình sản xuất:

Các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tập hợp chi phí làtừng nhóm sản phẩm nh xí nghiệp đóng tầu, ô tô

Các doanh nghiệp có loại hình sản xuất hàng loạt có khối lợng lớn thìthì đối tợng kế toán chi phí là nhóm sản phẩm nh xí nghiệp sản xuất giày,bánh kẹo

* Thứ ba: Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Nhằm phục vụ choyêu cầu chỉ đạo sản xuất và quản lý kinh tế nhạy bén, có hiệu quả cao, việc tổchức sản xuất ở mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị là khác nhau

* Thứ t: Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý: Đối với doanh nghiệp

mà thực hiện hạch toán nội bộ một cách rộng rãi đòi hỏi phải kiểm tra chiphí, phân tích và đánh giá kết quả hạch toán kinh tế nội bộ đến các phân x-ởng giai đoạn công nghệ

* Thứ năm: căn cứ vào yêu cầu tính giá thành.

2 Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX.

2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

CPNVLTT là những chi phí về vật liệu chính, nửa thành phẩm muangoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạohoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ của các ngành công nghiệp, lâm nghiệp, ng

Trang 12

kế toán lập bảng tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tợng có liên quan để ghitrực tiếp vào các tài khoản và chi tiết theo đúng đối tợng.

Nếu nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho nhiều đối tợng tập hợp chiphí sản phẩm thì lúc đó kế toán sẽ dùng phơng pháp phân bổ gián tiếp

xTi

i

n

1

Trong đó : Ci : Là chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng thứ i

C : Là tổng chi phí nguyên vật liệu là tập hợp cần phân bố

T : Là tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Ti : Là đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i

Chi phí nguyên liệu và vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài cóthể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, khối lợng sản phẩm sảnxuất Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là : Chiphí định mức, chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sảnxuất

Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp,

kế toán cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên liệu, vật liệu đã tính nhngcuối kỳ vẫn cha sử dụng hết và trị giá của phế liệu thu hồi nếu có, để loại rakhỏi chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ

_

Trị giá nguyênliệu, vật liệu cònlại cuối kỳ cha

sử dụng

_

Trị giáphế liệuthu hồi

Để tập hợp và phân bố chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp kế toán sửdụng TK 621- chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Học Viện Tài chính

C =

Trang 13

Mua nguyªn liÑu truc tiÕp

®ua vµo s¨n xuÊt

Nguyªn liÖu trùc tiÕp kh«ng

sö dông hÕt nhËp l¹i kho

KÕt chuyÓn chi phÝ nguyªn liÖu trùc tiÕp trong kú

XuÊt kho nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp ®ua vµo s¶n xuÊt

TK152(611)

TK152(611)

Trang 14

Chuyên đề tốt nghiệp

2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanhtoán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao

vụ, dịch vụ bao gồm : tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo thời gian phải trảcho công nhân trực tiếp sản xuất, không đợc tính vào chi phí nhân công trựctiếp, các khoản tiền công, tiền lơng, các khoản phụ cấp của nhân viên phân x-ởng, nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợngchịu chi phí liên quan Trong trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản

xuất nhng có liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợctiền lơng phụ, các khoản phụ cấp hoặc tiền lơng chính trả theo thời gian mỗingời lao động thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày thì có thể tậphợp chung sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán phân bổ cho các đốitợng chịu chi phí có liên quan Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trựctiếp có thể là : Chi phí tiền công định mức Giờ công định mức hoặc giờ côngthực tế ; Khối lợng sản phẩm sản xuất, tuỳ theo từng điều kiện cụ thể, cáckhoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, căn cứ tỷ lệtrích quy định để tính theo số tiền công đã tập hợp hoặc phân bổ từng đối t-ợng

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụngTK622 chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này đợc dùng để phản ánh chiphí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm trực tiếp thực hiện lao vụ trong cácdoanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm ngnghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, bu điện việc tính toán phân bổchi phí nhân công trực tiếp có thể đợc phản ánh ở bảng phân bổ tiền công vàbảo hiểm xã hội

Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất của từng doanh nghiệp của TK

622 chi phí nhân công trực tiếp có thể mở các chi tiết cần thiết

L ơng chính phụ và phụ cấp phải trả cho công nhân sản xuất

TK 338

Trích BHXH,BHYT,KPCĐ

theo tiền l ơng của công nhân sản xuất

TK 335

Trích tr ớc tiền l ơng nghỉ phép của công nhân sản

(3)

(4)

(2)(1)

Trang 15

2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung :

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất vànhững chi phí sản xuất ngoài 2 khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trựctiếp, phát sinh ở các phân xởng, các đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân x-ởng, đội sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng ở phân xởng, độisản xuất chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinhchi phí, một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sảnxuất phải

mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng sảnxuất, từng đội sản xuất

Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển để tínhgiá thành sản phẩm Chi phí sản xuất chung của phân xởng hoặc đội sản xuấtnào kết chuyển vào tính giá thành của sản phẩm, công việc của phân xởnghoặc đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việcthì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm, côngviệc có liên quan tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất có thể là :

- Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp

- Phân bổ theo chi phí vật liệu trực tiếp

- Phân bổ theo chi phí tiền công và chi phí vật liệu trực tiếp

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí theo từng yếu tố, TK 627, chi phísản xuất chung quy định có 6 TK cấp 2 :

- TK 627.1 chi phí nhân viên phân xởng

Trang 16

Chuyên đề tốt nghiệp

- TK 627.2 chi phí vật liệu

- TK 627.3 chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 627.4 chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 627.7 chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 627.8 chi phí bằng tiền khác

Tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp có thể

mở thêm một số tài khoản cấp 2 khác để phản ánh một số nội dung chi phíhoặc yếu tố chi phí thích hợp

Học Viện Tài chính

Trang 17

Trình tự kế toán theo sơ đồ 1.3

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí sản xuất chung

TK334, 338 TK 627 TK154 (631)

2.4 Kế toán tổnghợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX.

Kế toán tập hợp chi phí ssản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp

kê khai thơng xuyên đợc thực hiện trên TK154 “chi phí sản xuất kinh doanh

L ơng các khoản phải nôp của nv phân x ởng

TK 152,153,(611)

Giá trị vật liệu công cụ dụng cụ dùng cho phân x ởng

TK142

(421)

Chi phí trả tr ớc đ ợc tính vào chi phí sản xuất chung

kỳ này

(2)

(6)

(3)(1)

Trang 18

Để tiến hành tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 154

“CPSXKDD” để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ căn cứ vào kếtquả kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, và sử dụng TK 631 “Giáthành sản xuất”

Trình tự kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ 1.5

Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn

doanh nghiệp theo phơng pháp KKĐK

Học Viện Tài chính

Trị giá phế liệu thu hồi

Cuối tháng kết chuyển chi phí NL - VL trực tiếp

TK 622

Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực

TK622

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành

(4)

Trang 19

3.Tổ chức hệ thống sổ kế toán để chi chép tập hợp chi phí sản xuất

Sổ kế toán dùng để ghi chép tập hợp chi phí gồm hai hệ thống sổ cơbản

- Sổ kế toán phục vụ cho kế toán tài chính tức là sổ kế toán tổng hợp :Tuỳ theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng để có sổ kế toán khácnhau

- Sổ kế toán phục vụ cho kế toán quản trị (kế toán phân tích và kế toánquản trị) : Đối với việc ghi chép tập hợp chi phí sản xuất, tuỳ theo yêu cầuquản lý cụ thể và đối tợng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán mở các sổ

kế toán chi tiết để tập hợp chi phí theo đối tợng Mẫu sổ chi tiết tuỳ thuộc vào

đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ mà kế toán có thể tự thiết kế nhng

nó phải đáp ứng đợc việc theo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí đồngthời theo từng đối tợng tập hợp chi phí

- Tuỳ theo mô hình doanh nghiệp, yêu cầu quản lý mà kế toán cóthể áp dụng một trong các hình thức kế toán đang đợc áp dụng trong cácdoanh nghiệp

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.nhật ký chứng từ,nhật ký chung…

- Mỗi hình thức kế toán có một đặc điểm riêng, hệ thống sổ sách riêng,

u và nhợc điểm khác nhau, thích hợp với từng doanh nghiệp cụ thể có những

đặc điểm, điều kiện riêng Ví dụ với doanh nghiệp có khối lợng công việclớn, sử dụng máy vi tính thì thờng áp dụng hình thức Nhật ký chung, hệthống sổ sách bao gồm:

- Sổ kế toán tổng hợp : Sổ nhật ký chung và sổ cái TK 153, TK 621,

TK 622, TK 627, TK 154

- Các sổ kế toán chi tiết, sổ chi phí sản xuất, các bảng phân bổ nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng phân bổ

Trang 20

III Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang.

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trongquá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây truyền công nghệ, cha đến kìthu hoạch, cha hoàn thành bàn giao, còn phải qua một số công đoạn nữa mớitrở thành thành phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất trong kì sản xuất luôn luôn có một

t ợng

Chứng từ gốc sản xuất theo SCT chi phí

từng đối t ợng

Đối chiếu

Cuối kỳ

Cuối kỳ

Cuối kỳ

Chi phí trực tiếp

SCT chi phí sản xuất chung

CPSX chung

Phân bổ (kết chuyển)

Trang 21

dang thực tế phát sinh kì trớc nhng kì này mới bổ sung vào giá thánh sảnphẩm Do vậy để xác định đợc giá thành sản phẩm chính xác cần phải đánhgiá, kiểm kê sản phẩm làm dở cuối kì:

Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất có thể đánh giá sản phẩmlàm dở cuối kì theo một trong các Phơng pháp sau:

Cn :CPNVLTT (NVL chính trực tiếp) phát sinh trong kỳ Stp, Sd : Sản lợng SP hoàn thành, SPDD cuối kỳ

Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có CPNVL chiếm

tỷ trọng lớn trong GTSP Phơng pháp này đơn giản, khối lợng tính toán ít

nh-ng thônh-ng tin về CPSXDD có độ chính xác khônh-ng cao

2 Đánh giá SPDD theo khối lợng SP hoàn thành tơng đơng.

Theo phơng pháp này, mọi CPSX trong kỳ đều đợc tập hợp cho cả sốSPDD, căn cứ vào mức độ hoàn thành của SPDD để quy đổi ra số SP hoànthành tơng đơng

Đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầu (CPNVLTT hoặc CPNVL chính)thì tính cho SP hoàn thành và SPDD nh phơng pháp trên

Đối với các chi phí khác bỏ dần vào quá trình sản xuất theo mức độchế biến, sản xuất sản phẩm (CPNCTT và CPSXC) sẽ tính vào SPDDCK theomức độ hoàn thành: Dđk + C

Dck = - x Stp’

Stp + Stp’

Trong đó: Stp’: sản phẩm hoàn thành tơng đơng

(Stp’= Sd x mức độ hoàn thành)

Trang 22

Chuyên đề tốt nghiệp

Việc áp dụng phơng pháp này có độ chính xác, hợp lý cao hơn songtính toán phức tạp hơn Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệpsản xuất có khối lợng SPDD ở các khâu trong dây truyền tơng đối đều nhau

định mức chi phí hợp lý, chi tiết cho từng loại sản phẩm ở các công đoạn SX

IV Tổ chức kế toán giá thành sản phẩm.

1 Đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành.

1.1 Đối tợng tính GTSP.

Đối tợng tính GTSP là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị củachúng

Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộcông tác tính GTSP của kế toán Để xác định đúng đối tợng tính GTSP cầndựa vào các căn cứ sau: đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất từng loại sản phẩm, yêu cầu củacông tác quản lý và trình độ hạch toán kế toán của doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tợng tính giá thành có thể là:từng sản phẩm, công việc, từng đơn đặt hàng đã hoàn thành, từng công trình

là theo tháng, quý hoặc tuỳ theo chu kỳ sản xuất thích hợp

2 Phơng pháp tính GTSP trong doanh nghiệp.

Học Viện Tài chính

Trang 23

Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc một hệ thống cácphơng pháp đợc vận dụng để tính GTSP, lao vụ hoàn thành Có nhiều phơngpháp tính giáthành khác nhau, nh là:

Gđv = Trong đó: Gđv: Giá thành đơn vị

G: Tổng giá thànhTrong trờng hợp có SPDD thì tiến hành đánh giá SPDD và tính riêngtheo khoản mục:

G = Dđk + C - DckViệc tính giá thành theo phơng pháp này tiến hành đơn giản, kết quả đ-

ợc xác định nhanh chóng, tuy nhiên nếu sản phẩm phải qua nhiều công đoạnchế biến, tính giá thành theo phơng pháp này sẽ không đem lại kết quả chínhxác Phơng pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất chỉ cómột bớc chế biến hoặc có nhiều bớc chế biến nhng quy mô nhỏ

2.2 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số :

Phơng pháp tính giá thành theo hệ số áp dụng thích hợp trong trờnghợp cùng một quy trình sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu, kết

Trang 24

Chuyên đề tốt nghiệp

quả sản xuất thu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau (liênsản phẩm) nh trong công nghiệp hoá chất, công nghiệp hoá dầu, công nghiệpnuôi ong, Xí nghiệp nuôi bò sữa

Trong các trờng hợp này đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất làtoàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tợng tính giá thành là từng loạisản phẩm do quy trình công nghệ đó sản xuất hoàn thành

Nội dung phơng pháp tính giá thành theo hệ số nh sau :

Trớc hết phải căn cứ vào đặc điểm kinh tế hoặc kỹ thuật của sản phẩm

đã quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số, trong đó chọn loại sản phẩm

có đặc tính tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêu chuẩn nhất làm sản phẩm tiêuchuẩn có hệ số 1 Ví dụ : Theo quy định của ngành nông nghiệp : Sản phẩmcủa ngành nuôi bò sữa là: 1kg bò sữa có hệ số 1, một con bê tách mẹ có hệ số100

- Căn cứ sản lợng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ sốgiá thành đã quy định để tính đổi ra sản lợng, từng loại ra sản phẩm tiêuchuẩn ( sản phẩm có hệ số = 1)

Tổng sản lợng thực tế quy đổi ra

sản lợngsản phẩm tiêu chuẩn =

n

i=1

Qi Hi

Trong đó : Qi : là sản lợng thực tế của sản phẩm i

Hi : là hệ số quy định cho sản phẩm loại iCăn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm và chi phí của sản phẩm và chi phí của sản phẩm dởdang đầu và cuối kỳ để tính tổng giá thành của cả liên sản phẩm theo từngkhoản mục (theo phơng pháp tính giản đơn)

- Tính giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thànhcủa các loại sản phẩm chia cho tổng sản lợng của các loại sản phẩm đã quy

đổi nhân với số lợng đã quy đổi của từng loại sản phẩm

- Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giáthành của từng loại chia cho sản lợng thực tế của từng loại trớc khi quy đổi

Học Viện Tài chính

Trang 25

PHÇn IITHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÌNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ

VÀ XÂY LẮP SỐ 7

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty cổ phần Cơ Khí và Xây Lắp số 7 là thành viên của TổngCông Ty cơ khí xây dựng, là một doanh nghiệp Nhà Nước được thành lập số1803/QĐ- BXD ngày 19/11/2004 của Bộ Xây Dựng, trên cơ sở cũ là Công ty

Cơ hí và Xây lắp số 7( được đổi tên từ Công Ty Cơ Khí Xây Dựng LiênNinh theo Quyết định số 1567/BXD-TCLĐ ngày 01/11/2000 của Bộ XâyDựng- là Doanh nghiệp Nhà Nước được thành lập theo quyết định số165/BXD ngày 05/05/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng trên cơ sở sắp xếp

tổ chức lại Nhà máy Cơ Khí Xây Dụng Liên Ninh, thành lập từ năm 1966)

Tên Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp số 7.

Tên Giao dịch quốc tế: CONSTRUCTION AND MACHINERYJOINT STOCK COMPANY No 7

Tên viết tắt: COMA 7

Trụ sở chính: KM14 Quốc lộ 1A- Thanh Trì – Hà Nội

Điện thoại: 04- 8615254,8614381

Fax: 04-8614294

Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam

Có con dấu riêng , được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy địnhpháp luật, được đăng ký kinh doanh theo Luật định, được tổ chức và hoạt

Trang 26

Giấy phép kinh doanh số 109590 do ủy Ban Kế Hoạch thành Phố HàNội cấp ngày 17/2/1996.

Ngày 01/08/1996 Nhà máy Cơ Khí Kiến Trúc Liên Ninh được đổi tênthành Nhà Máy Cơ Khí Liên Ninh theo Quyết định số 457 BXD/TCLĐ ngày01/08/1990.Theo Quyết định số 165/BXD- TCLĐ ngày 05/05/1993 của BộTrưởng Bộ xây dựng trên cơ sở tách phân xưởng sửa chữa máy gạch ngói rakhỏi nhà máy Kiến Trúc Gia Lâm.Mục đích sản xuất kinh doanh của nhàmáy là phục vụ cho chiến trường Lực lượng cán bộ công nhân viên chứcđồng thời cũng là những chiến sĩ tự vệ đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sảnxuất, bảo vệ thiết bị, chiến đấu và phục vụ chiến đấu

Năm 1970, Nhà máy cơ khí kiến trúc Liên Ninh được đổi tên thànhNhà máy Cơ khí Liên Ninh theo Quyết định 457 BXD/TCLĐ ngày01/08/1990.Theo quyết định 165/BXD-TCLĐ ngày 05/05/1993 của Bộtrưởng Bộ xây dựng trên cơ sở sắp xếp tổ chức lại Doanh nghiệp Nhà nướcđơn vị mang tên Nhà máy Cơ Khí xây dựng Liên ninh trực thuộc Liên hiệpcác xí nghiệp Cơ Khí Xây Dựng – Bộ xây dựng.Ngày 02/01/1996 Nhà MáyXây Dựng Liên Ninh được đổi tên thành Công ty Cơ Khí Xây Dựng LiênNinh

Thực hiện sự chỉ đạo của Tổng Công ty Cơ Khí Xây Dựng và nghịquyết của Đại hội Đảng Bộ Công ty nhiệm kỳ lần thứ 18( 2002- 2003) đi sâusản xuất thiết bị phục vụ cho công nghệ xi măng, công nghệ chế biến đá, giacông kết cấu thép có quy mô lớn và hiện đại, đa dạng hóa ngành nghề kinhdoanh và xây lắp trên phạm vi cả nước Theo quyết định 1567/BXD ngày

Häc ViÖn Tµi chÝnh

Trang 27

01/11/2000 của Bộ Xây Dựng, Công ty cơ khí xây dựng Liên Ninh được đổitên thành Công ty Cổ phần Cơ Khí và Xây lắp số 7 theo quyết định số 1803/QĐ- BXD ngày 19/11/2004 của Bộ Xây Dựng.

Nếu như trước đây công ty chỉ là một cơ sở nhỏ bé, thiết bị công nghệlạc hậu, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, thị trường tiêu thụ hạn hẹp,công nhân không có việc làm, Nhà máy gần như lâm vào tình trạng bế tắc,thì nay Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 đang trên đà phát triển về mọimặt.Từ năm 1995 tới nay, dưới sự lãnh đão của Tổng Công ty Cơ Khí Xâydựng, Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 đã mạnh dạn đầu tư nhàxưởng, trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu xuất laođộng nhằm hạ giá thành sản phẩm, Công ty cũng đã áp dụng hệ thống quản

lý chất lượng theo ISO 9001:2000

Sau hơn 10 năm đổi mới Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 đãquán triệt đường lối của Đảng: Phát triển kinh tế nhiều thành phần vận độngtheo kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng xã hộichủ nghĩa, phát triển kinh tế đi đôi với tiến hành công bằng xã hội.Công ty

đã mạnh dạn tham gia chế tạo, lắp đặt nhiều cồn trình trọng điểm của Nhànước và của địa phương và đạt hiệu quả cao

2 Đặc điểm bộ máy quản lý

*Tổ chức bộ máy quản lý

Là một DN chuyên sản xuất, gia công, xây lắp nên công tác tổ chứcsản xuất kinh doanh rất linh hoạt, Công ty đã nâng cấp từ phân xưởng thànhcác Xí nghiệp, Đội trực thuộc.Cơ chế quản lý cũng có nhiều nét đổi mới,Công ty đã xóa bỏ chế độ bao cấp cho các phân xưởng, đội trước đây, giaoquyền tự chủ, tự hạch toán tạo điều kiện cho các Xí nghiệp, Đội chủ độngtrong sản xuất và kinh doanh, tìm kiếm hợp đồng

Hiện nay, việc tổ chức thành các xí nghiệp, Đội trực thuộc đã giúpCông ty quản lý lao động và điều hành sản xuất một cách có hiệu quả.Công

ty có 5 phòng ban, và 4 xí nghiệp, Đội trực thuộc theo sơ đồ sau:

Trang 28

Chuyên đề tốt nghiệp

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản l ý của công ty cơ khí coma7

Trách nhiệm quyền hạn Bộ máy của Công ty:

* Ban giám đốc gồm: 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc.

- Giám đốc: Là ngời đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty điều hànhhoạt động của Công ty theo chế độ với nguyên tắc tập trung dân chủ và chịutrách nhiệm chỉ huy toàn bộ, bộ máy quản lý ngoài việc uỷ quyền cho Phógiám đốc

- Một Phó giám đôc k thu t: Có nhiệm vụ giúp giám đốc công tyỹ thuật: Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty ật: Có nhiệm vụ giúp giám đốc công tychỉ đạo, giám sát, triẻn khai toàn bộ công việc liên quan đến hoạt động sảnxuất và quản lý thiết bị, máy móc của công ty, có trách nhiệm chỉ đạo các bộphận liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch sửa chữabảo dỡng thiết bị Trực tiếp quản lý và điều hành cỏc xớ nghi p, phòng Kếệp, phòng Kếhoạch sản xuất, phòng Kỹ thuật - KCS thực hiện sản xuất theo đúng kếhoạch, đáp ứng các chỉ tiêu sản lợng, chất lợng, tỷ lệ thu hồi và hao hụt bánthành phẩm, định mức vật t

Học Viện Tài chính

Giỏm đốcPhụ trỏch chung

Phú Giỏm đốc Kinh doanh

Phú Giỏm đốc

Phũng tổ chức hành chớnh

Phũng Kỹ Thuật

XN Chế tạo kết cấu thộp

và xõy lắp

XN xõy dựng Cụng trỡnh

Trang 29

- Một phó Giỏm đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo,giám sát, triển khai toàn bộ công việc liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa công ty Bao gồm: Trợ giúp giám đốc lập kế hoạch và triển khai cácchiến lợc kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm thông qua phòng Kinh doanh vàmạng lới tiêu thụ của công ty Trực tiếp phụ trách bộ phận xuất khẩu, duy trì

và phát triển hoạt động xuấ khẩu của công ty dới sự chỉ đạo của giám

đốc,phụ trách công tác kỹ thuật công nghệ, chỉ đạo công tác quản lý thiết bị,thiết kế chế tạo sản phẩm

*Khối văn phòng gồm: 4 phòng ban.

Phòng Tổ chức - hành chính: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch về công

tác tổ chức lao động, tiến hành các thủ tục về tuyển dụng, sa thải lao động,

đáp ứng nhu cầu về nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, xâydựng kế hoạch đào tạo, quản lý CBCNV Quản lý lao động, tiền lơng, xâydựng định mức lao động, đơn giá tiền lơng Quản lý các công tác hành chínhtheo các quy định của Nhà nớc về Hành chính - văn th - lu trữ, thực hiệncông tác đối nội, đối ngoại, tổ chức phục vụ các hội nghị, hội họp, đảm bảo

an ninh trật tự trong công ty

- Phòng kế hoạch kinh doanh: : Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng,

cung cấp thông tin về thị trờng cho lãnh đạo, đề xuất với lãnh đạo công ty cácchiến lợc, kế hoạch, biện pháp kinh doanh ngắn hạn, dài hạn Thực hiện cáchoạt động thơng mại để tiêu thụ hết sản phẩm của công ty Trực tiếp tham giagiải quyết các vấn đề liên quan đến khiếu kiện của khách hàng.Lập kế hoạchsản xuất , kế hoạch giá thành sản phẩm theo tháng, quý, năm và cung cấp kịpthời, đúng số lợng và chất lợng các loại vật t, nguyên nhiên vật liệu, phụ tùngthiết bị theo kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản Phân tích

đánh giá và tổng kết việc thực hiện kê hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật

t, làm báo cáo định kỳ theo quy định, thực hiện công tác điều độ sản xuất

- Phòng kỹ thuật: là phòng chuyên môn giúp cho Ban giám đốc trong

các lĩnh vực sau:

+ Tính toán thiết kế sản phẩm

+ Giám sát về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình sản xuất, kiểm trachất lợng sản phẩm, công trình trớc khi xuất xởng

+ Quản lý thiết bị, kỹ thuật về an toàn và vệ sinh lao động

- Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính ngắn

hạn, dài hạn, tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của Nhà nớc và

Trang 30

Chuyên đề tốt nghiệp

theo điều lệ hoạt động của Tổng công ty và công ty Cung cấp những chỉ tiêukinh tế tài chính cần thiết cho giám đốc công ty trên cơ sở đó giúp cho việckiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty để giám đốc có cơ sở chỉ đạo sản xuất kinh doanh có hiệu quả Lậpbáo cáo tài chính phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo định

kỳ tháng, quý, năm và các báo cáo bất thờng khác

*Khối sản xuất gồm: 350 công nhân trực tiếp sản xuất, 4 xí nghiệp

Mục tiờu và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Cụng ty

Cụng ty cổ phần cơ khớ và xõy lắp số 7 là một Doanh nghiệp Nhà nước hoạtđộng cú tư cỏch phỏp nhõn, là đơn vị hoạch toỏn độc lập theo phỏp luật ViệtNam, trực thuộc tổng Cụng ty Cơ Khớ và Xõy dựng- Bộ xõy dựng Hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Cụng ty chủ yếu trong cỏc lĩnh vực sau:

Sản xuất thiết bị mỏy múc cho ngành xõy dựng, vật liệu xõy dựng vàcụng trỡnh đụ thị

- Đầu tư kinh doanh phỏt triển và thi cụng xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõndụng, cụng nghiệp, giao thụng, thủy lơi, cụng trỡnh kỹ thuật hạ tầng đụ thị vàkhu cụng nghiệp, cụng trỡnh đường dõy điện, trạm biến ỏp điện, điện lạnh, hệthống kỹ thuật cơ điện cụng trỡnh

- Gia cụng, lắp đặt khung nhụm kớnh, lắp đặt thiết bị

- Lập dự ỏn đầu tư, thiết kế cụng trỡnh kỹ thuật hạ tầng đụ thị, khucụng nghiệp

Trang 31

- Đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực.

- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của Pháp luật

Mục tiêu của Công ty là trở thành một Doanh nghiệp hàng đầu về chếtạo và kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn, thiết bị

và phụ tùng, phụ kiện cho ngành sản xuât vật liệu xây dựng và xây dựng Tưvấn xây dưng và kinh doanh phát triển nhà, xuất nhập khẩu vật tư… Đảmbảo dịch vụ thỏa mãn tới mức cao nhất các yêu cầu đã thỏa thuận của kháchhàng

Để thực hiện mục tiêu trên, Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp sô 7cam kết duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9001: 2000 của Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7

Công ty luôn luôn nỗ lực đặt vấn đề chất lượng hàng đầu, khôngngừng đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại, cải tiến và nânh cao chất lượngsản phẩm phục vụ.Tạo mọi điều kiện cho cán bộ công nhân viên của mìnhthường xuyên đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề có đủ năng nực cần thiếtthực hiện mọi công việc được giao

Các sản phẩm dịch vụ do Công ty cung cấp trên thị trừong trong nước

và quốc tế đã và đang là những minh chứng cho sự tin cậy cao của kháchhàng.Đó chính là tính thỏa mãn đa dạng, hàm lượng công nghệ kĩ thuậtc cao,

độ an toàn tuyệt đối cùng với sự phục vụ hết mình và quan niệm hàng đầu vềchữ tín.Công ty luôn mong muốn được hợp tác cùng các tổ chức, doanhnghiệp trong và ngoài nước, vì sự phát triển của hai bên trên quan điểm cùng

có lợi, hướng tới mục tiêu chung , góp phần thực hiện sự nghiệp HĐH- CNHđất nước

Trong những năm qua, với phương châm đẩy mạnh đầu tư, mở rộng

đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, đặc biệt là tăng năng lực về chiều sâutrong lịch vực chế tạo cơ khí, mở rộng sang lĩnh vực xây lắp các công trìnhdân dụng, công nghiệp, giao thông cầu đường, thủy lợi phục vụ sự nghiệpCNH-HĐH đất nước.Công ty đã tham gia thực hiện thành công nhiều dự án

Trang 32

Chuyên đề tốt nghiệp

như: Quốc lộ 2B, 2C, Đường Xuõn Hũa - Hang Dơi – Đốo Nhe, San lấp mặtbằng và lấn biển Hạ Long, Đường Tõn Long – Xuõn Võn – Tuyờn Quang,Cầu Đụng Điềm Hà Tĩnh, Xõy lắp đường dõy 10/22KV và lắp đặt thiết bị tạitrạm 110 KV Ba Chố – Nỳi 1- Thanh Húa, Đường dõy 10 KV và hạ thế thị

xó Cao Bằng, Nhà Điều dưỡng và Phục hồi chức năng lao động, Cụng tyđiện lực I, Khu vui chơi giải trớ Sài Gũn- Mũi Nộ….KCT nhà mỏy xi măngBỉm Sơn, Cụng ty xi măng Hoàng Thạch, Cụng ty Xi măng Bỳt Sơn, Cụng

ty mớa đường Nghệ An, KTC lọc bụi xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỡ, Singapore,Malaysia, Nhà xưởng cụng ty cổ phần thực phẩm Thiờn Hương, Dự ỏnUGINOX Việt Nam, Nhà truyền thống Huyện Thanh trỡ… Cỏc cụng trỡnhthi cụng đều đảm bảo đỳng tiến độ, chất lượng, được cỏc chủ đầu tư tớnnghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng tốt

Kết quả sản xuất kinh doanh của Cụng ty trong 3 năm gần đõy

*Tổ chức sản xuất và kinh doanh

Cụng ty tổ chức sản xuất và kinh doanh theo mụ hỡnh xớ nghiệp sảnxuất và cỏc đội trực thuộc.Trong đú:

(.) Xớ nghiệp Đỳc và kinh doanh thiết bị vật tư

Học Viện Tài chính

Trang 33

Đây là xí nghiệp hàng đầu của Công ty, chuyên kinh doanh, sản xuấtcác loại sản phẩm như gang, thép, vật tư thiết bị,,, đều rất cần cho ngành xâydựng và vật liệu xây dựng.Sản phẩm của xí nghiệp là sản phẩm chủ lực củaCông ty Doanh thu của xí nghiệp vì vậy mà chiếm tỷ trong cao trong tổngdoanh thu.

(.) Xí nghiệp cơ khí và cơ điện công trình

Tiền thân của xí nghiệp là phân xưởng cơ khí và cơ điện côngtrình.Hiện nay đã có nhiều đổi mới về máy móc thiết bị, ngành nghề sản xuất

và kinh doanh Cũng khá đa dạng, cụ thể là sản xuất kinh doanh các lĩnh vựcnhư: lắp đặt điện công trình, lắp đặt máy công trình, các thiết bị máy

(.) Xí nghiệp chế tạo kết cấu thép và xây lắp

Xí nghiệp chuyên cung cấp, thiết kế các loại khung nhà xưởng, giànkhông gian bằng khung thép hiện đang được các nhà thầu xây dựng sử dụngrất phổ biến.Do vậy, doanh thu của xí nghiệp qua các năm khá ổn định

(.) Xí nghiệp xây dựng và trang trí trên nhôm

Xí nghiệp này được thành lập và đi vào sản xuất từ giữa quý 3 năm

2002, là kết quả của việc đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty

cơ khí và xây lắp số 7.Tuy vậy, ngay từ khi mới thành lập và đi vào sản xuất

và kinh doanh, xí nghiệp đã đạt được doanh thu là 2.863.550.000 VNĐ, đây

là dấu hiệu đáng mừng, chứng tỏ việc đầu tư mở rộng sản xuất của Công ty

là có kết quả tốt

(.) Các đội trực thuộc

Đây là những đội thuộc sự quản lý của Công ty, cho nên sẽ có sự ưu áihơn về mặt khách hàng, tuy nhiên việc sản xuất kinh doanh của các đội nàymang tính thời vụ nên doanh thu của các đội này có tỷ trọng thấp nhất trongtoàn Công ty

 Đặc điểm quy trình sản xuất và kinh doanh của Công ty COMA

Sơ đồ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 34

Chuyên đề tốt nghiệp

Tiếp thị  Khai thỏc  Thương thảo  Ký hợp đồng  Thiết kế  Lập dự toỏn  Mua vật tư  Chuẩn bị thiết bị, nhõn lực, kỹ thuật

 Sản xuất  Đúng gúi  Giao hàng  Thanh toỏn

- Theo hỡnh thức trọn gúi từ mua vật tư đến bỏn hàng

- Sản xuẩt theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 900:2000

- Quản lý, điều hành sản xuất từ Cụng ty xuống tới cỏc xớ nghiệp thànhviờn

- Sản xuất theo dõy chuyền và dựa vào trờn cỏc tiờu chuẩn quốc tế, quốcgia và ngành

Học Viện Tài chính

Trang 35

Sơ đồ quá trình chế tạo vật đúc của coma7

(Sản phẩm Bi)

Làm khuôn

Làm khuôn

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1.1 Chi phí sản xuất Khác
1.2.1 Phân loại CPSX theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí (phân loại chi phí theo yếu tố) Khác
1.2.2 Phân loại CPSX theo mục đích công dụng của chi phí Khác
1.2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc lao vô trong kú Khác
1.2.4 Phân loại CPSX theo phơng pháp tập hợp CPSX và mối quan hệ vớiđối tợng chịu chi phí Khác
2.2.1 Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành 2.2.2 Theo phạm vi các chi phí cấu thành Khác
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Khác
5. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phÈmII. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí trong doanh nghiệp 1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Khác
2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung Khác
2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Khác
2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Khác
2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ 3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán để ghi chép tập hợp chi phí sản xuất.Học Viện Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp. - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí sản xuất chung - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổng hợp quá trình kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 20)
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp KKTX - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp KKTX (Trang 21)
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp KKĐK - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp KKĐK (Trang 22)
Bảng tổng hợp  CPSX cho các đối - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Bảng t ổng hợp CPSX cho các đối (Trang 24)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản l ý của công ty cơ khí coma7 - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản l ý của công ty cơ khí coma7 (Trang 32)
Sơ đồ quá trình chế tạo vật đúc của coma7 - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Sơ đồ qu á trình chế tạo vật đúc của coma7 (Trang 40)
Sơ đồ bộ máy phòng kế toán tài chính ở coma7 - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Sơ đồ b ộ máy phòng kế toán tài chính ở coma7 (Trang 42)
Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung ở coma7 - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Sơ đồ h ình thức kế toán nhật ký chung ở coma7 (Trang 44)
Bảng kê xuất nhiên liệu - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Bảng k ê xuất nhiên liệu (Trang 49)
Bảng phân bổ chi phí sản xuất Chung Tháng 9 năm 2005 - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Bảng ph ân bổ chi phí sản xuất Chung Tháng 9 năm 2005 (Trang 60)
Bảng tính giá thành sản phẩm Số lợng: 10.530 kg - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Bảng t ính giá thành sản phẩm Số lợng: 10.530 kg (Trang 67)
Bảng tính giá thành sản phẩm Số lợng: 14.278 kg - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Bảng t ính giá thành sản phẩm Số lợng: 14.278 kg (Trang 68)
Sơ đồ kế toán tổng hợp - 44 Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp số 7 (78 tr)
Sơ đồ k ế toán tổng hợp (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w