43 Hach toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Lộc Trường Xuân (60tr)
Trang 1Lời Mở Đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hoà nhập và phát triển nền kinh tế với mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá Trong quá trình đổi mới chúng ta cần phải khắc phục những yếu kém về năng lực quản lý và phát triển sản xuất nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, đây là một đòi hỏi khách quan để Việt Nam có thể dễ dàng hội nhập bình đẳng với các nớc trong khu vực Asean và sự gia nhập WTO
Nghiên cứu về quy luật phát triển của nền kinh tế xã hội, các nhà kinh tế trong mọi thời đại đều khẳng định: “Không một xã hội nào có thể phát triển đợc nếu những ngời lãnh đạo không biết cách vận dụng tốt quy luật kinh tế lợi ích”
Kế toán tiền lơng là một trong những nội dung quan trọng của công tác lao động tiền lơng trong một doanh nghiệp, nó có quan hệ mật thiết đến từng ngời lao động, đến mọi mặt sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Thực chất đó là trả lơng trong công ty là việc tổ chức mối quan hệ kinh tế giữa những ngời lao động, là sự vận dụng quy luật phân phối theo lao động trong phạm vi toàn công ty
Nếu công việc này tiến hành hợp lý thì không những đảm bảo thu nhập
để tái sản xuất mở rộng sức lao động mà còn nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động, qua đó còn phát huy đợc sức mạnh to lớn của đòn bẩy tiền lơng trong công tác quản lý
Nhận rõ đợc tầm quan trọng của kế hoạch lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại phòng kế toán trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Lộc trờng Xuân
Cùng với những kiến thức đợc trang bị tại trờng và và dới sự hớng dẫn của
Trang 2Chơng I: Lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong Doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH Lộc Trờng Xuân.
Chơng III: Một số đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong Doanh nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Chơng I: Lý luận chung về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
I Những vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1 Khái niện và vai trò của tiền lơng.
1.1 Khái niệm về tiền lơng.
Tiền lơng là phần thù lao do lao động để tái sản xuất sức lao
động, bù đắp hao phí của ngời lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng khi sức lao động là hàng hóa thì tiền lơng còn biểu hiện là giá cả sức lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao
động Đứng trên một góc độ doanh nghiệp thì tiền lơng đợc coi nh một khoản chi phí biểu hiện bằng tiền của tất cả lao động sống mà doanh nghiệp phải bỏ ra cho ngời lao động
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần làm việc của ngời lao động và sử dụng lao động có hiệu quả
Nh vậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao dộng theo thời gian, khối lợng công việc
và chất lợng lao động mà ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
1.2 Vai trò của tiền lơng.
Tiền lơng đóng một vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với ngời lao động mà còn đối với ngời sử dụng lao động và các doanh nghiệp trong việc quản lý sử dụng lao động để thúc đẩy sản xuất, tăng năng xuất lao động, nâng cao hiệu quả công việc nếu có chế độ tiền lơng hợp lý Ngợc lại nếu chế
độ tiền lơng không hợp lý sẽ không khuyến khích ngời lao động làm việc tích cực và sáng tạo
Trang 4Tiền lơng là chính sách kinh tế quan trọng của nhà nớc và các doanh nghiệp vì nó có tác động đến đời sống của cán bộ công nhân viên Vì nó tác
động trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp, tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một nhân tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra Do vậy, các doanh nghiệp phải
sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng trả theo thời gian, theo sản phẩm, theo lơng khoán
- Tiền lơng thời gian trả cho CVN ngừng việc đị học tập sự, hội nghị, triểm lãm, nghỉ phép năm …
- Các khoản phụ cấp làm thêm ca, thêm giờ, phụ cấp độc hại …
- Các khoản tiền thởng trong sản xuất
Trong công tác hạch toán và phân tích tiền lơng chia ra thành tiền lơng chính và tiền lơng phụ
+ Tiền lơng chính: là tiền lơng trả theo thời gian của ngời lao động làm việc chính của mình và theo hợp đồng lao động
+ Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động thực hện các nghiệp
vụ khác do doanh nghiệp điều động nh hội họp, tập sự và lơng trả theo thời gian công nhân nghỉ phép năm theo chế độ
Trang 5Để quản lý tốt quỹ tiền lơng doanh nghiệp luôn luôn phải gắn liền tiền
l-ơng, năng xuất và hiệu quả lao động, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải thấp hơn tốc độ tăng của tiền lơng
3 Hình thức trả lơng.
3.1 Trả lơng theo thời gian.
Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào tiền trả lơng cho ngời lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của mỗi ngời và theo lơng cấp bậc (chức danh)
và thang lơng (hệ số lơng) mà nhà nớc quy định Hình thức trả lơng này chủ yếu
áp dụng cho ngời lao động gián tiếp nh cán bộ công nhân viên làm trong văn phòng
ngời x lơng ngày.
LĐ trong tháng LĐ trong tháng.
Hình thức này có u điểm đơn giản, dễ tính nhng cũng có một số nhợc
điểm là không tính đợc ngời làm nhiều hay ít trong tháng
• Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên cơ sở
Tiền lơng phải trả cho = Tiền lơng tháng * 12 tháng
ngời LĐ trong tuần 52 tuần
• Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức ngày và
số ngày lam việc thực tế trong tháng, áp dụng để trả cho CBCNV trong ngày hội họp, học tập là căn cứ để tính BHXH.…
Trang 6Tiền lơng một ngày = Tiền lơng tháng
26 ngày
• Tiền lơng giờ:
Tiền lơng giờ = Tiền lơng ngày
8 giờ
• Tiền lơng trả theo thời gian giản đơn
Tiền lơng trả theo = Số thờ gian làm x Đơn giá lơng
thời gian giản đơn việc thực tế ngày (giờ)
• Tiền lơng trả theo thời gian có thởng:
Chế độ trả lơng này là kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn và tiền thởng khi đạt đợc chỉ tiêu hoàn thành vợt mức chỉ tiêu đề ra trong sản xuất kinh doanh về tăng năng xuất, chất lợng sản phẩm và tiết kiệm chi phí do công ty đề ra
Tiền lơng trả cho = Tiền thởng + Tiền thởng ngời lao động theo thời gian
3.2 Trả lơng theo sản phẩm.
• Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế Với hình thức này tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số l-ợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào Đây là hình thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng phải trả cho lao động trực tiếp
Hình thức này đợc áp dụng để tính lơng theo sản phẩm do công nhân trực tiếp sản xuất ra và tiền lơng đợc tính theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời lao
động căn cứ vào số lợng, chất lợng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành đơn giá tiền lợng tính cho một sản phẩm đó:
Trang 7sản phẩm phẩm hoàn thành l ơng sản phẩm
Để trả lơng theo sản phẩm cần phải có định mức lao động, đơn giá tiền
l-ơng hợp lý cho từng loại sản phẩm, công việc Tổ chức tốt công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đồng thời phải đảm bảo các điều kiện để công nhân tiến hành làm việc theo hình thức trả lơng theo sản phẩm nh: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu …
• Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này áp dụng cho những công nhân gián tiếp sản xuất mà công việc của họ ảnh hởng đến kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuất nên
có thể căn cứ vào năng suất, chất lợng, kết quả công việc của công nhân trực tiếp để tính lơng
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng cho những công việc giản đơn, công việc có tính chất đột xuất nh khoán bốc vác, vận chuyển thành phẩm và thờng
đợc giao cho một tập thể Sau khi hoàn thành công việc ngời đứng đầu tập thể chịu trách nhiệm nhận lơng và chi trả lơng cho các thành viên trong đội, nhóm của mình
Hình thức này là dạng đặc biệt của tiền lơng sản phẩm đợc sử dụng để trả lơng cho ngời công nhân theo khối lợng và chất lợng công việc mà họ hoàn thành Tính lơng theo sản phẩm và thờng dựa vào sự thỏa thuận của ngời nhận khoán trong một thời gian nhất định
Có 3 hình thức khoán:
- Khoán theo khối lợng công việc
Trang 8- Khoán theo sản phẩm cuối cùng.
- Khoán theo nhóm quỹ lơng
4 Các khoản trích theo lơng.
Ngoài tiền lơng đợc trả để đảm bảo tái sản xuất sức lao động, bảo vệ sức khỏe, chăm lo đời sống tinh thần cho ngời lao động theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và các khoản trích theo nh: BHXH, BHYT, KPCĐ
và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao động phải nộp trong đó 15%
đ-ợc tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và 5% trừ trực tiếp vào thu nhập của ngời lao động Nội dung quỹ BHXH dùng để trợ cấp trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh:
- Trợ cấp cho CNV tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp cho CNV nghỉ ốm, thai sản mất sức lao động
- Trợ cấp cho CNV nghỉ mất sức lao động, nghỉ hu
- Trợ cấp tử tuất
Tại Doanh nghiệp hàng tháng trực tiếp chi trả BHXH cho cán bộ công nhân viên trong những trờng hợp trên với những cơ sở lập các chứng từ nghỉ BHXH (phiếu nghỉ hởng BHXH và các chứng từ khác có liên quan) hợp lý, hợp
lệ Cuối tháng (quý) Doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH số thực chi BHXH tại Doanh nghiệp
4.2 Quỹ BHYT.
Theo quy định của chế độ của bộ Tài chính hiện hành thì quỹ BHYT đợc trích lập bằng 3% trên tổng mức lơng cơ bản phải trả cho cán bộ
Trang 9công nhân viên, trong đó 2% đợc tính vào chi phí xản xuất kinh doanh còn 1% trừ trực tiếp vào thu nhập của ngời lao động.
Quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên trách dới hình thức mua thẻ BHYT để phục vụ và chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên nh: Khám chữa bệnh, viện phí khi ốm đau, sinh đẻ, bệnh tật …
4.3 Quỹ KPCĐ.
Quỹ KPCĐ là phần kinh phí nhằm tạo ra một khoản ngân quỹ cho hoạt động công đoàn Quỹ này đợc hình thành do trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn là 2% trên tổng tiền lơng thực tế, trong đó 1% nộp lên cơ quan quản lý cấp trên, phần còn lại chi cho hoạt động công đoàn của doanh nghiệp
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ thực tế phải trả cho ngời lao động
kể cả lao động tính vào chi phí kinh doanh mà còn cả việc đảm bảo quyền lợi của ngời lao động trong doanh nghiệp
II Nội dung kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng.
1 Nhiệm vụ hạch toán lao động tiền lơng trong doanh nghiệp.
Để phục vụ điều hành và quản lý lao động tiền lơng trong doanh nghiệp
kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lơng và các khoản trích theo lơng, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tợng sử dụng lao động, chính xác, kịp thời đầy đủ số l-ợng, chất lợng, thời gian và kết quả lao động Tính đúng và thanh toán kịp thời
đây đủ tiền lơng và các khoản trích khác có liên quan đến thu nhập của ngời lao
động trong doanh nghiệp
Kiểm tra tình hình huy động lao động và sử dụng tiền lơng trong doanh nghiệp việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lơng
Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xởng, các bộ phận sản xuất – kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao
Trang 10động, tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp của các bộ phận trong doanh nghiệp theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng sử dụng lao động về chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận của đơn vị sử dụng lao động
Theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng, tiền thởng, các khoản phục cấp, trợ cấp cho ngời lao động
Lập các báo cáo về lao động, tiền lơng phục vụ cho công tác quản lý nhà nớc và quản lý doanh nghiệp Phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lơng,
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả, tiềm năng của lao động trong doanh nghiệp, ngăn chặn các hành vi, vi phạm chế độ chính sách về lao động tiền l-
3 Các Tài khoản kế toán sử dụng.
trả và tình hình thanh toán cho cán bộ công nhân viên và tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản trợ cấp
Bên Nợ: - Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng, trợ cấp bảo hiểm và
các khoản khác đã chi trả ứng trớc cho CBCNV
- Các khoản đã khấu trừ vào tiền lơng của CBCNV
Bên Có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác thực
tế phải trả CBCNV
Số d bên Có: Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng,
BHXH và các khoản khác còn phải trả công nhân viên
Trang 11TK 334 có thể có số d bên Nợ trong trờng hợp cá biệt, số d Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lơng, tiền thởng và các khoản chi trả cho công nhân viên (Trả thừa, nộp thừa, vợt chi ) …
lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lợng (tính vào quỹ
l-ơng)
cấp, tiền có nguồn bù đắp thêm nh trợ cấp BHXH, trợ cấp khó khăn từ quỹ phúc lợi …
• Phơng pháp hạch toán
a Hàng tháng tính lơng phải trả cho CBCNV và phân bổ cho các đối tợng
sử dụng, kế toán ghi:
Có TK1388: “Các khoản phải thu khác”
Có TK 3338: “Thuế thu nhập cá nhân phải nộp”
d Khấu trừ vào lơng khoản đóng góp của ngời lao động về BHXH (5%) và BHYT (1%)
Trang 12f Các khoản trợ cấp, BHXH phải trả trực tiếp cho ngời lao động trong ờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động …
tr-Nợ TK 338.3
Có TK 334
khoản phải trả, phải nộp BHXH, BHYT, KPCĐ trị giá tài sản chở xử lý và các khoản vay mợn, gữi hộ …
Tài khoản này có các tài khoản cấp II liên quan đến các khoản trích theo lơng nh:
- TK 338.1: Tài sản thừa chờ xử lý
- TK 338.2: Kinh phí công đoàn
- TK 338.3: Bảo hiểm xã hội
- TK 338.4: Bảo hiểm y tế
- TK 338.8: Phải trả, phải nộp khác
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản nh: TK 111, 112, 138, 333
Bên Nợ: Tình hình chi tiêu, sử dụng KPCĐ, tiền trợ cấp BHXH cho công
nhân viên và nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý
Bên Có: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
D Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi trả đợc thanh toán
D Có: Số còn phải trả, phải nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 13Có TK 338.4: BHYT bằng 1% lơng cơ bản của công nhân viên
c Nộp BHXH, mua BHYT, nộp KPCĐ và chi tuêu KPCĐ tại đơn vị
đợc ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh mà sẽ phát sinh trong kỳ này hoặc trong kỳ sau
Tài khoản này sử dụng để trích trớc chi phí tiền lơng phải trả trong thời gian nghỉ phép, trích trớc trợ cấp dự phòng mất việc làm và các khoản trích trớc khác
Bên Nợ: - Các khoản chi phí thực tế phát sinh tính vào chi phí phải trả
- Số chênh lệch chi phí phải trả lớn hơn so với chi phí thực tế
đ-ợc hoạch toán vào thu nhập bất thờng
Bên Có: - Chi phí phải trả dự tính trớc và chi phí ghi nhận vào chi phí sản xuất
- Số chênh lệch giữa chi phí thực tế lớn hơn số chi phí trích trớc
đợc tính vào số chi phí
Số d Có: Chi phí trả đã tính vào chi phí hoạt động kinh doanh nhng thực tế cha phát sinh
• Phơng pháp hạch toán
Trang 14a Trích trớc tiền lơng nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất của ngời lao động trực tiếp, kế toán ghi:
d Khi trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 335.3: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
e Khi chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho ngời lao động ghi:
Nợ TK 335.3: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
Có TK 111,112
f Chi chí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111,112
Trang 15Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp thanh toán với ngời lao động.
TK 111,112 TK 334 TK 622
Thanh toán thu nhập cho Tiền lơng, tiền thởng
ngời lao động phải trả cho LĐTT
TK 335
TK 138 TLNP thực tế Trích trớc
Khấu trừ khoản phải thu khác phải trả cho LĐTT TL củaLĐTT
TK 627Tiền lơng, tiền thởng phải trả
TK 141 cho nhân viên phân xởng
Khấu trừ khoản tạm ứng thừa
TK 641Tiền lơng, tiền thởng phả trả
cho nhân viên bán hàng
TK 338 TK 642 Thu hộ cho cơ quan khác Tiền lơng, tiền thởng phải trả
hoặc giữ hộ ngời lao động cho nhân viên QLDN
TK 431Tiền thởng từ quỹ khen thởng
phải trả cho ngời lao động
TK 338.3 BHXH phải trả cho NLĐ
Trang 16Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
TK111,112 TK 338.2, 338.3, 338.4 TK 622
Nộp cho cơ quan quản lý quỹ Trích theo TL của LĐTT
tính vào chi phí
TK 334 TK 627 Trích theo TL của NVPX
BHXH phải trả cho NLĐ tính vào chi phí
trong doanh nghiệp TK 641
Trang 17động khi không còn số d quỹ dự phòng
Chơng II: Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Công ty TNHH
Lộc Trờng Xuân.
I Giới thiệu chung về Công ty
1 Quá trình hình thành và sự phát triển của Doanh nghiệp.
Tên Công ty : Công ty TNHH Lộc Trờng Xuân
Tên giao dịch : Loc Truong Xuan Company Limitied
Tên viết tắt : Loc Truong Xuan Co., LTD
Trụ sở chính : 173 Đờng Xuân thuỷ - Phờng Quận Hoa Quận
Cầu Giấy - Thành Phố Hà Nội
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 1546/2000/QĐUB ngày 18/10/2000 và đăng ký kinh doanh số 0102001308 do Sở kế hoạch và Đầu t Thành Phố Hà Nội cấp ngày 28/10/2000 Có đầy đủ t cách pháp nhân của một Công ty TNHH, tự chịu về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn góp của mình
Tuy rằng Công ty mới thành lập nhng với sự năng động, tự tìm kiến các nguồn cung ứng bên ngoài, làm sao tìm đợc bạn hàng thật đa dạng và ký kết đ-
ợc các hợp đồng dài hạn Ban đầu Công ty TNHH Lộc Tr… ờng Xuân đi từ một xởng nhỏ nhng trong quá trình hoạt động kinh doanh Công ty đã hoạt động tích cực không ngừng lớn mạnh về quy mô tổ chức các công trình đa dạng nh: Xây dựng, thủy lợi, công trình, dân dụng …
Tiêu biểu nh: Công trình của Bộ Quốc Phòng, Trờng tiểu học Thị trấn
H-ng Hà - Thái Bình; nhà ở cán bộ côH-ng nhân nhà máy ôtô 3 – 2, UBND Thái Bình; Trờng TH Kinh tế Mỹ Văn – Hng Yên
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Lộc Trờng Xuân.
2.1 Chức năng.
Công ty TNHH Lộc Trờng Xuân là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với chức năng chủ yếu là xây dựng các công trình mới cải tạo hoàn thiện công trình dân dụng và các công trình công cộng
Trang 18Chức năng chủ yếu của công ty là:
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, xây lắp các hệ thống chiếu sáng công cộng, dân dụng, công viên xanh
- San lấp mặt bằng, xử lý nền móng các công trình xây dựng
- Lắp đặt thờng xuyên đờng day 35 Kv trở xuống, các trạm biến áp có công suất nhỏ
- T vấn về kỹ thuật xây dựng và trang trí nội thất
- Kinh doanh bất động sản
2.2 Nhiệm vụ
Vận dụng khai thác hợp lý các nguồn lực làm tăng doanh số theo quy
định của pháp luật Đợc quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh, đợc quyền
đăng ký các hợp đồng kinh tế, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, đợc quyền chủ động tổ chức bộ máy quản lý, đầu t và thay đổi công nghệ sản xuất cải thiện điều kiện làm việc nhằm tăng cờng nhân lực cho sản xuất, khai thác mọi tiềm năng để làm ra của cải vật chất cho xã hội và cải thiện đời sống ngời lao động theo quy định của pháp luật
3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
3.1 Đặc điểm.
Công ty TNHH Lộc Trờng Xuân thực hiện các ngành nghề kinh doanh sau:
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, xây lắp hệ thống chiếu sáng công cộng, dân dụng, công viên xanh
- Trang trí nội ngoại thất
- Dịch vụ sơn tĩnh diện
- Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí …
Để thực hiện những nhiệm vụ trên Công ty luôn chủ động lập kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục Bằng uy tín của mình Công ty đã xây dựng đợc mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp nguyên vật liệu nh: Các đại lý cung cấp nguyên vật liệu tại Thành phố
Trang 19Hà Nội và một số tỉnh khác, nhà máy gạch Granite Thiên Thạch Nam Định, nhà máy Vôi ở Thái Bình.
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Giám đốc: là ngời đại điện theo pháp luật của Công ty tham gia ký kết
các hợp đồng xây dựng, phân phối thu nhập Có trách nhiệm trực tiếp quản lý và
tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
Đội
sản
xuất
Đội xây dựng thuỷ lợi
Đội xây dựng dân dụng
Đội xây dựng nội ngoại thất
Đội dự
án
Trang 20Phó giám đốc: (gồm 01 phó giám đốc kỹ thuật, 01 phó giám đốc kinh
doanh) các phó giám đốc này đều có nhiệm vụ thông tin cho Giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tham mu cho Giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng xây dựng, kinh tế và các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kỹ thuật, công nghệ và đầu t của Công ty
Các phòng ban của Công ty gồm:
Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tiếp nhận, tham mu giúp
giám đốc trong việc điều hành về mặt tổ chức quản lý của đơn vị truyền đạt thông tin và mệnh lệnh, tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý lao động, quản lý quỹ lơng, khen thởng, kỷ luật, thực hiện các công tác hành chính, kết hợp với các phòng ban nghiệp vụ để tổ chức hoàn thành nhiệm vụ sản xuất
Phòng kế hoạch kỹ thuật– : Chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹ thuật
nh vận chuyển máy móc thiết bị, tổ chức điều hành cơ cấu kỹ thuật – thiết kế
và dự toán lắp đặt và có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện, triển khai kế hoạch sản xuất, nghiên cứu các công nghệ mới thích hợp để đổi mới sản xuất
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mu giúp Giám đốc công
ty trong công tác huy động và phân phối vật t, tiền vốn theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị, tổ chức bộ máy tài chính kế toán từ công ty đến các đơn
vị trực thuộc, đồng thời tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính
kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế
Hạch toán kế toán nhằm quản lý tốt tài chính của Công ty, ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác quá trình hình thành vận động và chu chuyển tiền vốn biểu hiện bằng số lợng và giá trị theo đúng pháp lệnh và những quy định cụ thể của Công ty về công tác quản lý kinh tế và tài chính
Trang 214 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Qua bảng trên ta thấy: Tổng doanh thu năm 2005 tăng 20.079 triệu đồng cao hơn so với năm 2004, tỷ lệ tăng tơng ứng là 41.30 %
Doanh thu thuần tăng nhanh với tỷ lệ là 41,30 % đã kéo theo lợi nhuận
từ hoạt động kinh doanh tăng 222 Triệu đồng với tỷ lệ tăng là 29,01%
Đó là do có sự đổi mới, công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật và các sản phẩm của Công ty có chất lợng cao và năng suất lao động nhanh đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng ngày nay, đồng thời Công ty cũng có chính sách đào tạo bồi dỡng trình độ kiến thức cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty.Trong năm vừa qua Nhà nớc đã điều chỉnh tỷ lệ thuế TNDN từ 32% xuống còn 28%, tạo ra sự u ái cho các Công ty, các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Đây là dấu hiệu đáng mừng giúp Công ty tạo dựng đợc niềm tin
đối với các thành viên góp vốn cũng nh các chủ Nợ bên ngoài doanh nghiệp Để
đạt đợc kết quả kinh doanh nh hiện nay, ngoài việc tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty phải luôn nỗ lực phấn đấu hết mình cho công việc và cho của Công ty
Trang 22II Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH Lộc Trờng Xuân.
1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
1.1 Nhiệm vụ của phòng kế toán.
Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có về tình hình luân chuyển và sử dụng vốn, quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động sử dụng kinh phí của Công ty để đáp ứng yêu cầu thông tin của cơ quan quản lý Nhà nớc và lãnh đạo Công ty
Thực hiện lập báo cáo kế toán định kỳ gửi lên lãnh đạo Công ty, các cơ quan Nhà nớc có liên quan
Tổ chức bảo quản lu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nớc Kiểm tra và phân tích các hoạt động kinh tế tài chính
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
nợ tiền
l-ơng BHXH.
Kế toán vật t TSCĐ
CCDC NVL.
Kế toán ngân hàng.
Thủ quỹ.
Trang 23•Kế toán Trởng: Phụ trách điều hành toàn bộ công tác phòng kế toán
trong Công ty, luôn giám sát kiểm tra mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoàn thiện các sổ sách và lập báo cáo tài chính
công ty, thay thế trởng phòng giải quyết các công việc có liên quan khi trởng phòng vắng mặt Kế toán tín dụng và thông tin kinh tế toàn Công ty
quý, năm đảm bảo đầy đủ số lợng, chất lợng Kiểm tra báo cáo của đơn vị trớc khi tổng hợp báo cáo toàn công ty; Lập báo cáo kế toán định lỳ hàng tháng, quý, năm của công ty theo đúng thời hạn
phản ánh sự biến động của vật t, tài sản của toàn công ty và tình hình tăng giảm trích khấu hao TSCĐ, CCDC, tinh hình nhập xuất tồn kho NVL
tiển gửi ngân hàng và tài khoản vay có liên quan đến công ty
quyết toán, thu hồi các khoản nợ của khách hàng, công nợ nội bộ, theo dõi doanh thu đồng thời hạch toán các khoản tiền lơng, ghi chép, kịp thời phản ánh chính xác số ngày công dựa vào quỹ lơng và các khoản trích nộp BHXH, BHYT, PKCĐ
• Thủ quỹ: Hàng ngày làm thủ tục thu, chi tiền mặt, ghi vào sổ quỹ hàng
ngày để kiểm kê tiền mặt đối chiếu giữ liệu trên sổ với thực tế
Tình hình tăng giảm lợng tiền mặt tồn quỹ, mở sổ theo dõi và lu trữ công văn đến, đi và thứ tự thời gian số công văn và nội dung trích yếu, tập hợp chứng
từ thu chi vào sổ quỹ cuối ngày
Trang 241.3 Hình thức ghi sổ kế toán.
Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Ghi quan hệ kiểm tra đối chiếu
Hình thức kế toán của Công ty TNHH Lộc Trờng Xuân đang áp dụng hiện nay là hình thức “ Chứng từ ghi sổ”
Chứng từ gốc.
Bảng tổng hợp chứng từ.
Chứng từ ghi sổ.
Sổ quỹ
tiền mặt.
Sổ thẻ kế toán chi tiết.
Sổ cái.
Bảng cân đối phát sinh.
Báo cáo tài chính.
Bảng tổng hợp chi tiết.
Trang 25Chế độ kế toán: Đơn vị áp dụng chế độ kế toán tại Việt Nam ban hành theo quyết định số 1141/TC/KT ngày 01 tháng 01 năm 1995 của Bộ Tài Chính
và các quyết định, thông t bổ xung chế độ kế toán của doanh nghiệp
2 Hình thức trả lơng.
Hiện nay Công ty TNHH Lộc Trờng Xuân đang áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian đối với cán bộ công nhân viên hành chính và hình thức trả lơng khoán đối với công nhân viên
Hình thức trả lơng theo thời gian đối với cán bộ công nhân viên hành chính trả lơng đợc tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lơng theo mục tiêu chuẩn quy định
Bên canh đó, Công ty TNHH Lộc trờng xuân còn quy định trả lơng theo sản phẩm, thời hạn trả lơng theo hàng tháng
3 Phơng pháp tính lơng.
Tại công ty TNHH Lộc trờng Xuân toàn bộ cán bộ công nhân viên
đều tính lơng theo phơng pháp thông nhất là trả lơng theo thời gian kết hợp với trả lơng theo sản phẩm
Thí dụ: Quỹ tiền lơng tháng 12/2005
Họ & tên : Nguyễn Thị Thanh Hơng
Trang 26Lơng phải = 1.328.200 + (1.328.200 x 20%) – (1.328.200 x 6%)
trả CBCVN
= 1.328.200 + 265.640 - 79.692 = 1.514.148đ
4 Chứng từ sử dụng
- Bản chấm công (phụ lục 1)
- Bảng phân bổ tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ (Phụ lục 2)
- Bảng thanh toán lơng (Phụ lục3)
- Bảng nghỉ hởng BHXH (Phụ lục 4)
- Bảng thanh toán BHXH (Phụ lục 5)
5 Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 334: Phải trả CNV
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- TK 335: Chi phí phải trả
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
6 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Trình tự kế toán tiền lơng tai công ty.
(1) Đầu tháng kế toán tính bảng thanh toán lơng và lập chứng từ ghi sổ
số 15 và lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH các khoản trả công nhân viên trong tháng 12/05
Căn cứ vào bảng phân bổ trên kế toán phản ánh vào các tài khoản sau:
Nợ TK 627: 224.599.719
Nợ TK 642: 96.257.002
Có TK 334: 320.856.741(2) Kế toán tính các khoản BHXH, BHYT khấu trừ vào lơng của ngời lao
động và lập chứng từ ghi sổ theo số 16
Trang 27Nî TK 334: 6.041.224
Cã TK 338.2: 1.892.411
Cã TK 338.3: 3.457.344
Cã TK 338.4: 619.469(3) Trªn c¬ së b¶ng thanh to¸n l¬ng, kÕ to¸n lËp chøng tõ ghi sæ sè 18 tr¶ tiÒn l¬ng cho c¸n bé c«ng nh©n viªn trong th¸ng 12/05
Nî TK 334: 184.839.288
Cã TK111: 184.839.288(4) Trªn c¬ së b¶ng thanh to¸n l¬ng, kÕ to¸n lËp chøng tõ ghi sæ sè 17 khÊu trõ thuÕ thu nhËp 12/05
Nî TK 334: 2.509267
Cã TK3388: 2.509267
7 Néi dung c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng trong doanh nghiÖp.
Tr×nh tù h¹ch to¸n c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i c«ng ty.
(1) Dùa vµo b¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ BHXH kÕ to¸n ph¶n ¸nh c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng vµo chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh nh sau:
Trang 28Nî TK 338.3 : 13.336.236
Cã TK 112 : 13.336.236(5) Nép BHYT b»ng tiÒn göi ng©n hµng
Nî TK 338.4 : 2.008.635
Cã TK 112 : 2.008.635
Trang 29Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm gốp phần
hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp.
I Đánh giá chung.
1 Những u điểm
Thứ nhất: Công ty TNHH Lộc Trờng Xuân đã xây dựng đợc mô hình
hạch toán khoa học, hợp lý với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng, chủ động trong việc sản xuất kinh doanh và tự tháo gỡ những vớng mắc trong hoạt động sản xuất kinh Từ công tác nhân sự cho đến công tác quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty đều đợc chỉ đạo thông suốt và nhịp nhàng Các cán bộ
có chuyên môn cao đợc sắp xếp làm việc phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn của mình
Thứ hai: Bộ máy kế của công ty phù hợp với quá trình sản xuất kinh
doanh của công ty Các cán bộ kế toán của công ty đều có trình độ cao làm
đúng với chuyên môn và không ngừng đợc trang bị thêm kiến thức để đáp ứng kịp thời của phòng kế toán Các cán bộ trong bộ máy kế toán đợc phối hợp với nhau có hiệu quả Trong đó kế toán tiền lơng luôn nhận thấy đợc tầm quan của mình, đã phân công trách nhiệm và hớng dẫn các tổ trởng, phụ trách các tổ, đội sản xuất quản lý tốt các chứng từ hạch toán ban đầu về tiền lơng nh bảng chấm công, phiếu giao hàng và bảng xác định khối lợng sản phẩm đợc hoàn thành
Thứ ba: Công ty đã vận dụng hệ thống tài khoản đúng qui định của chế
độ, kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành đảm bảo đúng nguyên tắc
về hạch toán các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi chép đầy đủ đảm bảo cho việc ghi
Trang 30để quản lý chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối tài khoản trớc khi lập Báo cáo tài chính nhng tại công ty hiện nay lại không mở sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ gây khó khăn cho công tác kế toán
Thứ hai: Về chế độ trích nộp KPCĐ
Theo Luật lao động về chế độ kế toán hiện hành thì tiền kinh phí công
đoàn đợc trích toàn bộ vào chi phí SXKD (2% trên tổng quỹ lơng) Nhng tại công ty, ngời lao động phải nộp toàn bộ tiền KPCĐ, chế độ này là sai với Luật lao động, ảnh hởng đến quyền lợi tài chính của ngời lao động
Thứ ba: Về phơng pháp tính lơng cảu CNV
Hiện nay Tiền lơng của CNV = Lơng cơ bản + Lơng sản phẩm.
Theo em công thức tính lơng nh trên là không chính xác, vì nếu gọi là lơng cơ bản thì không phân biệt đợc bộ phân tiền lơng trả theo số ngày công việc thực tế tai doanh nghiệp (lơng thời gian) và bộ phận lơng phụ mà ngời lao động đợc hởng do nghỉ phép, nghỉ lễ, tết …
Thứ t: Về mẫu bảng thanh toán tiền lơng.
Bảng thanh toán tiền lơng mà công ty đang sử dụng hiện nay theo em là không phù hợp vì không phân biệt đợc lơng thời gian, lơng sản phẩm, số công hởng lơng thời gian, số công nghỉ phép hoặc bị ốm, đi hội họp …
Trên mẫu bảng thanh toán tiền lơng chỉ có một cột lơng cơ bản và lơng sản phẩm, làm ngời sử dụng thông tin của bảng lơng này không theo dõi chi tiết
đợc tổng khoản thu nhập cuả ngời lao động
Thứ năm: Về chế độ chi phí trả trớc.
Doanh nghiệp cha thực hiện việc trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho ngời lao động và cha trích quỹ d phòng trợ cấp mất việc làm cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp