1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx

53 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 811,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước đầu thành lập công ty gặp không ít những khókhăn, song qua 5 năm hoạt động công ty đã tạo được uy tín với kháchhàng trong và ngoài nước ở cả hai lĩnh vực thương mại và vận tải; cũ

Trang 1

Luận Văn

ĐỀ TÀI: Giới thiệu doanh nghiệp Công ty

TNHH Ngọc Thanh

Trang 2

Mục lục

CHƯƠNG 1: Giới thiệu doanh nghiệp 3

1.1Đôi nét về Công ty TNHH Ngọc Thanh 3

1.1.1Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.1.2Thông tin chung 4

1.2 Tổ chức bộ máy kế toán 10

1.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 10

CHƯƠNG 2 : KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY NGỌC THANH 13

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13

2.1.1 Chứng từ sử dụng 13

2.1.2 Tài khoản sử dụng : 13

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19

2.2.1 Chứng từ sử dụng 19

2.4Kế toán hoạt động Tài Chính 26

2.8.4Kế toán hoạt động khác 41

2.8.6 Tài khoản sử dụng 42

2.9.1 Chứng từ sử dụng 44

2.9.3 Trình tự hạch toán 44

2.10Kế toán chi phí thuế TNDN 46

3.1 Nhận xét 53

Trang 3

CHƯƠNG 1: Giới thiệu doanh nghiệp

Công Ty TNHH Ngọc Thanh

1.1Đôi nét về Công ty TNHH Ngọc Thanh

1.1.1Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập vào năm 2010 , công ty TNHH Ngọc Thanh ra đời trên

cơ sở chuyên hoạt động về lĩnh vực thương mại, dịch vụ xuất nhập khẩu,giao nhận hàng hoá Bước đầu thành lập công ty gặp không ít những khókhăn, song qua 5 năm hoạt động công ty đã tạo được uy tín với kháchhàng trong và ngoài nước ở cả hai lĩnh vực thương mại và vận tải; cũngnhư tạo thêm được nhiều mối quan hệ mới với những nhà cung cấp, bạn

- Đã có sẵn các mối vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp, các cảngchế xuất nên nguồn doanh thu rất dồi dào

- Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạo nên sự liên kếtchặt chẽ dưới sự hợp tác hỗ trợ hai bên cùng có lợi giúp ích cho doanhnghiệp tạo thêm uy tín cho khách hàng cho quá trình vận chuyển đúngthời hạn, đúng địa điểm cho dù doanh nghiệp chỉ mới hoạt động kinhdoanh

- Cơ chế hoạt động của doanh nghiệp rất nhỏ, gọn nhẹ nhưng trong từng

bộ phận có sự hợp tách, hỗn trợ và kiểm tra chéo nhằm tránh sự sai sóttrong công việc

- Vì là doanh nghiệp siêu nhỏ nên doanh nghiệp chọn hình thức thuê lạitài sản vận chuyển của doanh nghiệp vận tải khác nhằm giảm chi phí đầu

tư ban đầu vào tài sản cố định Khi doanh nghiệp có nguồn doanh thu ổnđịnh và nguồn khách hàng lớn mạnh thì doanh nghiệp sẽ có kế hoạch đầu

tư, tăng nguốn vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đầu tư tài sản chodoanh nghiệp

* Những khó khăn:

Trang 4

- Nguồn vốn kinh doanh rất ít nên việc cung cấp dịch vụ cho khách hàngcòn rất nhiều hạn chế nên doanh nghiệp thường chú trọng đến các kháchhàng thường xuyên, chưa có sự tập trung vào khách hàng mới và chưa có

kế hoạch mới rộng nguồn khách hàng mới

- Tài sản cố định là tài sản vận chuyển trực tiếp hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp chưa có, chủ yếu là thuê lại của doanh nghiệp vận tải khácnên việc nhu cầu cung cấp dịch vụ còn hạn chế

- Ngành nghề kinh doanh này không phải là ngành nghề kinh doanh đặcbiệt và mới lạ mà trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh như thế này nên việc kinh donah luôn gặp nhiều đối thủ cạnhtranh Chính điều này là điều thách thức doanh nghiệp cần có kế hoạchkinh doanh tốt, các chế độ hậu cần tốt và cách thức giữ khách hàng cũngnhư mở rộng tìm kiếm khách hàng mới để doanh nghiệp có thể tồn tạitrong cơ chế thương trường thời này

1.1.2Thông tin chung

Địa chỉ: Đường 3, Khu phố 4, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Tp.HCM

Điện thoại: (08) 54 710371 Fax: (08) 54 078954Người đại diện trước pháp luật: Nguyễn Lợi Lợi – Chức vụ: Giám đốcNgành nghề đăng ký kinh doanh: Vận tải hàng hóa, hành khách đường

bộ Dịch vụ in, photo, chuẩn bị tài liệu Bán buôn và cho thuê xe

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: vận tải hàng hóa, hành khách Cho thuêxe

Ngày 05/01/2010, Doanh nghiệp TNHH Ngọc Thanh thành lập với sốvốn đầu tư là 1.000.000.000 (năm trăm triệu đồng) do Sở Kế hoạch đầu

tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kinh doanh số

0036987512, với hội đồng thành viên góp vốn:

STT Họ tên Chức vụ Số tiền góp vốn Tỷ lệ

300.000.000 30%

Ban hội đồng thành viên họp hội đồng thống nhất:

Trang 5

Ông Nguyễn Lợi Lợi làm Người đại diện trước pháp luật của doanhnghiệp,

Ông Nguyễn Thanh Trung làm kế toán trưởng của doanh nghiệp

1.1.3Cơ cấu tổ chức quản lý

1.1.3.1Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Nguồn: [ phòng kinh doanh]

1.1.3.2Chức năng và nhiệm vụ Ban Giám Đốc: : định hướng ,lên kế hoạch , dự toán ngân sách tài chính

định hướng hoạt động , triển khai kế hoạch hoạt động kinh doanh Lànguời đại diện trước Pháp luật của doanh nghiệp

Tổ chức và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpToàn quyền quyết định tổ chức bộ máy hoạt động của doanh nghiệp, cóquyền quyết định hoặc đình chỉ công việc của nhân viên tại doanhnghiệp

Ban Giám Đốc

Phòng Điều Hành

Trang 6

Đối với hàng nhập khẩu : tiếp nhận kiểm tra các chứng từ thuộc nghiệp

vụ xuất nhập khẩu để điều chỉnh và lên hồ sơ khai báo với các cơ quanchức năng ( Hải quan thuộc chi cục cảng hoặc sân bay ) để giải phónghàng ra khỏi cảng hoặc sân bay giao về kho hàng cho khách hàng

Đối với hàng xuất khẩu :căn cứ trên hàng hóa thực tế được xuất khẩu, lên

chứng từ, hàng hóa gồm : hóa đơn thương mại ( invoice), hợp đồng ngoạithương (contract), danh sách hàng hóa (parking list) và kê tờ khai khaibáo với các cơ quan chức năng để giải phóng hàng ra khỏi cảng hoặc sânbay, đưa hàng lên tàu, máy bay theo đúng lịch trình vận chuyển

Lên kế hoạch tổ chức xe vận tải và tài xế, tránh thiếu xe vận tải hay tài

xế Khi thấy có sự thiếu hụt cần báo cáo cấp trên và kịp thời bổ sung đầy

đủ hoặc có kế hoạch thuê thêm ở doanh nghiệp khác

Phòng kinh doanh :

Đối với dịch vụ hậu cần , cước vận chuyển quốc tế bằng đường hàng không, đường biển :

Tìm kiếm khách hàng mới bằng cách thực hiện các chiến lược Marketing

cơ bản, và chuyên nghiệp như :chào giá dịch vụ qua email, fax, điện thoạihoặc gặp trực tiếp

Chăm sóc khách hàng cũ, theo dõi tiến trình hàng hóa xuất nhập, lên

kế hoạch khuyến mãi hậu cần, báo giá dịch vụ khi có nhu cầu mới

Làm giá cho mảng cước quốc tế, liên hệ các hãng tàu, hãng hàngkhông để nắm giá lịch trình tàu và máy bay để đặt chỗ cho hàng xuất,nhập

Trang 7

Làm giá cho mảng vận chuyển nội địa : điều xe của công ty hoặc thuê

xe ngoài trong trường hợp đội xe của công ty không đáp ứng đủ hoặc vì

lý do kinh tế

Giao nhận quốc tế :liên hệ các công ty cùng dịch vụ trên thế giới để thựchiện liên thông giao nhận hàng

Đối với lĩnh vực thương mại mua bán hàng hoá :

Tập trung vào việc tìm kiếm khách hàng tạo đầu ra vững chắc cho sảnphẩm kinh doanh của công ty

Thông qua nhiều phương tiện thông tin tìm những nhà cung ứng có khảnăng đáp ứng đủ các điều kiện về giá thành, số lượng và chất lượng mặthàng kinh doanh

Chăm sóc, tư vấn cho khách hàng về các mặt hàng khách hàng quan tâm

và cách thức vận chuyển tạo sự thuận lợi tối ưu

Phòng giao nhận :

Kiểm tra và sắp xếp hồ sơ để trình báo với cơ quan chức năng tại cảng,sân bay (Hải quan thuộc chi cục cảng hoặc sân bay) để thông quan, giảiphóng hàng ra khỏi cảng , sân bay giao về cho khách hàng

Nắm bắt tình hình thực tế ngoài cảng, số lượng hàng hóa, kích cỡ để điềutiết xe vận chuyển cho phù hợp

Quy trình cung cấp dịch vụ vận tải của Công Ty:

* Quá trình nhận đơn hàng của khách hàng:

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ Quy trình cung cấp dịch vụ vận tải của

Trang 8

Nguồn :[ Phòng kinh doanh]

(1): Khách hàng gửi yêu cầu, đơn đặt hàng đến doanh nghiệp

(2): Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn hàng và gửi báo giá cho kháchhàng Khi khách hàng hàng hồi đáp chấp nhận đơn giá thì phòng kinhdoanh lên hợp đồng kinh tế (nếu có) cho khách hàng

(3): Phòng kinh doanh báo cáo hoạt động và nguồn doanh thu lên Bangiám đốc

(4): Phòng kinh doanh thông báo Phòng điều hành để sắp xếp điều xe vậntải và tài xế để phục vụ cho đơn hàng

(5): Phòng kinh doanh thông báo Phòng kế toán biết đơn hàng, hợp đồngkinh tế mới để tập hợp chứng từ cung cấp cho khách hàng khi có nhu cầu

và lên công nợ theo dõi

(6): Phòng điều hành thông báo kế hoạch và tiến độ cung cấp dịch vụ vậntải sẽ và đang diễn ra, cung cấp các chứng từ cho Phòng kế toán tập hợpchi phí, báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền và báo cáo lên Ban giám đốc.(7): Phòng kế toán báo cáo lên Ban giám đốc các hoạt động, nghiệp vụphát sinh của doanh nghiệp thông qua các báo cáo, chứng từ và sổ sáchđịnh kỳ hay khi có yêu cầu

(8): Phòng điều hành thông báo kế hoạch và tiến độ cung cấp dịch vụ vậntải sẽ và đang diễn ra cho các khách hàng

(9): Ban giám đốc tìm hiểu đánh giá sự vừa lòng của khách hàng khidoanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải

(10): Phòng kế toán theo dõi đơn hàng, thông báo tiến độ và lến kế hoạchtạm ứng của khách hàng, lắng nghe ý kiến của khách hàng và sự đánh giáchất lượng của dịch vụ vận tải mà doanh nghiệp đang cung cấp

Quá trình cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng:

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ Quá trình cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng

Đơn hàng Phòng Kinh Doanh

Ban Giám Đốc

Phòng Điều Hành

Phòng Kế Toán (2)

(8) (9)

(1)

Trang 9

(1): Quá trình cung cấp dịch vụ vận tải do Phòng Điều hành theo dõi.

(2): Phòng Điều hành báo cáo quá trình cung cấp dịch vụ vận tải đangdiễn ra lên Ban giám đốc

(3): Phòng Điều hành thông báo quá trình cung cấp dịch vụ vận tải đangdiễn ra để Phòng kinh doanh tiến hành kết thúc đơn hàng, thanh lý hợpđồng kinh tế (nếu có)

(4): Phòng Điều hành thông báo quá trình cung cấp dịch vụ vận tải khihoàn tất để Phòng kế toán tiến hành xác định doanh thu với khách hàng

(5): Phòng kinh doanh thông báo đơn hàng kết thúc, hợp đồng kinh tếđược thanh lý để Phòng kế toán lên công nợ

(6): Thông báo công nợ từng khách hàng để Ban giám đốc xem xét vàtheo dõi

(7): Phòng kinh doanh thông báo đơn hàng kết thúc, hợp đồng kinh tếđược thanh lý đến khách hàng và yêu cầu khách hàng có kế hoạch thanhtoán giá trị vận tải đã ký kết

(8): Phòng kế toán cung cấp các chứng từ cần thiết cho khách hàng, xuấthoá đơn theo đơn hàng hay tập hợp các đơn hàng theo định kỳ vào cuốitháng Lên kế hoạch công nợ và thông báo cho khách hàng để họ có kếhoạch thanh toán

(9): Ban giám đốc và Phòng kinh doanh kết hợp xây dựng kế hoạch thuhút khách hàng và quan tâm chăm sóc khách hàng sau khi kết thúc mỗiđơn hàng hay định kỳ nhằm giữ khách hàng thân thiết và mở rộng tênnguồn khách hàng mới từ khách hàng cũ thông qua mối quan hệ

(10): Khi kết thúc quá trình cung cấp dịch vụ vận tải cần thông báo chokhách hàng và phòng kế toán để hai bên tiến hành công tác xác địnhdoanh thu, xuất hoá đơn …

(2)

(3)

(4)

(5) (6)

(7) (8) (9)

(10)

Trang 10

Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp theoquy định chế độ kế toán hiện hành.

Lưu trữ các chứng từ, sổ sách

Báo cáo kểt quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp định kỳ

Tham mưu cho ban giám đốc các chính sách mới, các ý kiến chống lãngphí và giảm chi phí cho doanh nghiệp

1.2 Tổ chức bộ máy kế toán

1.2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán

Nguồn : [ phòng kế toán ]

1.2.3Chức năng và nhiệm vu

Kế toán trưởng:

Là người tổ chức thực hiện quản lý bộ máy kế toán

Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài chánh của doanhnghiệp, quản lý phân công cụ thể công việc cho từng thành viên trongphòng, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời và đầy đủ toàn bộ tài sản

và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán cung ứng Kế toán thanh toán

(Thủ Quỹ)

Kế toán chi phí, giá thành

Trang 11

Ngoài ra kế toán trưởng còn là tham mưu của Ban giám đốc về mặt tàichánh, giúp Ban giám đốc lập ra kế hoạch, xây dựng phương hướng vềmặt tài chánh cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Kế toán tổng hợp:

Có trách nhiệm hỗ trợ cùng kế toán trưởng tổng hợp các chứng từ, lênchứng từ ghi sổ, kiểm tra tính hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,lập bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp, giúp kế toán trưởng chỉ đạo công tác kế toán và hạchtoán tại doanh nghiệp

Kế toán cung ứng:

Mua công cụ, dụng cụ cho doanh nghiệp

Cung ứng công cụ, dụng cụ cho nhân viên hoàn thành nhiệm vụ

Lên kế hoạch, chi phí cho đơn hàng cung cấp dịch vụ vận tải cho kháchhàng

Theo dõi hoạt động văn phòng, tiến lương cho nhân viên và các chi phíkhác

Kế toán thanh toán (Thủ Quỹ):

Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tạm ứng cho nhân viên của doanhnghiệp

Theo dõi chặt chẽ tình hình biến động quỹ của doanh nghiệp từ tiền mặt,tiền gửi ngân hàng cho đến tiền đang chuyển, đảm bảo an toàn vốn bằngtiền, chống thất thoát tiêu cực trong quản lý vốn bằng tiền Là người cótrách nhiệm phản ánh theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ có liên quanđến việc thu chi tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng

Kế toán chi phí, giá thành:

Tập hợp các chi phí cung cấp dịch vụ, xem xét chi phí hợp lý phù hợpvới đặc điểm, quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất, tính giá thành củadoanh nghiệp

Chế độ kế toán áp dụng

* Hình thức tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp:

Niên độ kế toán: hàng tháng, quý và năm.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai định kỳ Phương pháp đánh giá TSCĐ: theo 4 phương pháp của nhà nước quy

định

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:Phương pháp khấu hao theo đường

thẳng

Trang 12

Phương pháp tính lương: trả lương theo khoán.

Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp: phương pháp khấu trừ.

Hình thức kế toán áp dụng: hình thức chứng từ ghi sổ.

Trình tự ghi chép:

Theo hình thức này hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc kiểm tra

sự hợp lý và chính xác của chứng từ Những nghiệp vụ kinh tế phát sinhnhiều và thường xuyên thì các chứng từ gốc sau khi kiểm tra dược ghivào bảng kê nhập xuất sau đó ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc

Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê nhập xuất và bảng tổng hợp chứng từ gốc

kế toán lập chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ được kèm với chứng từ gốcchuyển sang cho kế toán tổng hợp ghi vào sổ cái

Đối với những tài khoản có mở sổ, thẻ chi tiết thì chứng từ gốc sau khi sửdụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi sổ kế toán sẽ được chuyển đến cho bộphận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứ ghi sổ, thẻ chi tiết Cuốitháng, kế toán cộng sổ, thẻ chi tiết và lập bảng tổng hợp chi tiết

Sau đó kế toán sẽ tiến hành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có, rút số

dư cuối cùng cho từng tài khoản sau đó đối chiếu số liệu trên sổ cái vàbảng tổng hợp chi tiết nếu khớp kế toán lập bảng cân đối phát sinh dựavào số liệu trên sổ cái Tổng hợp số phát sinh nợ và phát sinh có của tất

cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối phát sinh phải khớp với nhau.Căn cứ số liệu trên bảng cân đối phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết kếtoán lập bảng báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp:

Báo cáo kế toánChứng từ kế toán

Trang 13

Nguồn : [ phòng kề toán ]

Ghi chú :

: Đối chiếu: Ghi hằng ngày: Ghi cuối thángCHƯƠNG 2 : KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY NGỌC THANH

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu của công ty xuất phát từ hoạt động bán hàng hóa ; thực hiện dịch vụvận tải, làm thủ tục thông quan xuất và nhập khẩu hàng hóa

Trang 14

- Khi hàng hoá được xuất kho, kế toán căn cứ vào Phiếu đặt hàng và Phiếuxuất kho để lập hoá đơn GTGT

Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ

- Dựa vào Phiếu nghiệm thu dịch vụ , kế toán tiến hành lập Hoá đơn GTGTghi nhận số tiền hoạt động cung cấp dịch vụ hoàn thành

- Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên Liên 1 và 3 lưu Liên 2 giao cho

là 10% Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt 50% và chuyển khoản phầncòn lại

Các bước thực hiện : Đinh khoản  Ghi sổ Nhật Ký Chung  Sổ cái TK

511  Sổ chi tiết tài khoản 5111 ( Doanh thu bán hàng hoá)

2/ Ngày 24/07/2010 , hoàn thành dịch vụ giao nhận hàng hóa cho Doanh nghiệp

tư nhân Hưng Thịnh Doanh thu ghi nhận là 4.362.362đồng , thuế GTGT 10%( Hoá đơn ký hiệu TB/1004N , số 35247) Khách hàng trả bằng tiền mặt

Nợ TK 1121 : 7.920.000đồng

Nợ TK 1111 : 6.600.000đồng

Có TK 5111 : 13.200.000đồng

Có TK 3331 : 1.320.000đồng

Trang 15

Các bước thực hiện : Đinh khoản  Nhật ký chung  Sổ cái TK 511  Sổchi tiết tài khoản 5113 ( Doanh thu cung cấp dịch vụ)

3/ Ngày 30/07/2010, thực hiện dịch vụ thông quan nhập khẩu , vận chuyển hànghoá cho Công ty TNHH Chế Biến Thực Phẩm Thương Mại Ngọc Hà Kế toánxuất hoá đơn ký hiệu TB/1004N , số 35249 ghi nhận số tiền 1.800.000 đồng Thuế suất thuế GTGT 10%

Các bước thực hiện : Định khoản  Nhật ký bán hàng  Sổ cái TK 511

 Sổ chi tiết tài khoản 5111 ( Doanh thu bán hàng hóa)

Trang 16

21/07/10 DT bán hàng HĐ 42701 1111 5111 1.980 21/07/10 Thuế GTGT đầu ra 1111 3331 198 21/07/10 DT bán hàng HĐ 42701 1121 5111 4.620 21/07/10 Thuế GTGT đầu ra 1121 3331 462

24/07/10 DT dịch vụ giao nhận 1111 5113 4.362 24/07/10 Thuế GTGT đầu ra 1111 3331 436

Trang 18

05/07 Bán 5000 túi giấy A2 131 10.000

21/07 DT bán 1000 túi giấy 111 1.980 21/07 DT bán 1000 túi giấy 112 4.620 24/07 Dịch vụ GN – HĐ 42712 111 2.181

Bảng 2.4 : Sổ chi tiết tài khoản

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Trang 19

Nguồn :[ phòng kê toán ]

- Từ các Sổ chi tiết tài khoản 5111, 5112, 5113… kế toán tổng hợp số liệu để đối chiếu với Sổ Cái tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán , hàng bán bị trả lại

2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng ký kết thỏa thuận việc chiết khấu , mức chiết khấu

- Văn bản thỏa thuận giảm giá đã được duyệt

- Phiếu nhập kho hàng bị trả lại

Trang 20

Các bước thực hiện : Dựa vào hóa đơn hàng bán bị trả lại , kế toán định khoản ghi Sổ Nhật Ký Chung  Sổ Cái TK 531 hàng bán bị trả lại

Nghiệp vụ được định khoản như sau :

19/07 Hàng bán bị trả lại HĐ 0201 531 131.04

9 600 19/07 Thuế GTGT của hàng trả lại 3331 131.04

Trang 21

21/07 Thuế GTGT đầu ra 112 3331 2.100

Nguồn :[ phòng kế toán ]

- Sau khi ghi vào Nhật Ký , kế toán mở Sổ Cái các tài khoản liên quan đến nghiệp

vụ ( Sổ cái TK 131, 531 và 333) để nhập số liệu Ta có Sổ Cái Tài khoản 531được thể hiện như sau :

Bảng 2.6 : Sổ cái

SỔ CÁI

Số hiệu : 531 – Hàng bán bị trả lại Năm 2011 ĐVT : 1000 đồng

Trang 22

Ngoài ra , doanh nghiệp còn bán hàng theo phương thức ký gửi Định kỳ , doanhnghiệp gửi hàng cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng Kháchhàng có thể là các đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là khách hàng mua thườngxuyên theo hợp đồng kinh tế

2.3.1 Chứng từ sử dụng

- Bảng quyết toán dịch vụ

- Phiếu xuất kho

- Phiếu nghiệm thu dịch vụ

2.3.2 Tài khoản sử dụng

- TK 632 : Giá vốn hàng bán

- TK 111, 112 : Tiền mặt , tiền gửi ngân hàng

- TK 331 : Phải trả người bán

- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

2.3.3 Trình tự hạch toán

- Hàng ngày, kế toán tập hợp các chứng từ liên quan đến từng hoạt động bán hàng

hóa và cung cấp dịch vụ phát sinh gồm : Hóa đơn xuất bán , Bảng quyết toán dịch

vụ giao nhận theo từng hợp đồng, Phiếu nghiệm thu dịch vụ hoàn thành…để xácđịnh giá vốn của hàng hóa, dịch vụ , lao vụ đã thực hiện

Thực tế phát sinh :

1) Căn cứ vào Phiếu xuất kho lô hàng 2000 túi giấy xuất bán cho Cty CP XâyDựng Hưng Thịnh AA ngày 10/07/2011.Kế toán cũng thực hiện các bước :Đinh khoản  ghi sổ Nhật Ký Chung  ghi Sổ Cái TK 632

Định khoản :

Nợ TK 632 : 7.200.000 đồng

Có TK 156 T01 : 7.200.000 đồng

Trang 23

2) Căn cứ vào Phiếu nghiệm thu dịch vụ hoàn thành đã thực hiện cho DNTNHưng Nghiệp ngày 20/07/2010kế toán thực hiện tương tự như nghiệp vụtrên

Nợ TK 156 SF.137 : 850.000 đồng

Có 632 : 850.000 đồng

- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số phát sinh trên tài khoản 632 và kết chuyển sang

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 25

2.4Kế toán hoạt động Tài Chính

2.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính gồm tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thuhoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền…

- Tiền lãi : lãi tiền gửi , lãi cho vay vốn , lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trả góp

- Lãi do bán , chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh

- Chênh lệch do mua bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

Trang 26

- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa ,dịch vụ, Tài sản cốđịnh.

- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính

2.4.2 Chứng từ sử dụng

- Giấy báo lãi của Ngân hàng , Hoá đơn , Giấy chuyển nhượng công cụ tài chính

2.4.3 Tài khoản sử dụng

- TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

- TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

2.4.4 Trình tự hạch toán

- Phản ánh doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu được coi là thựchiện trong kỳ , không phân biệt các khoản đó thực tế đã được thanh toán haychưa Các khoản thu hộ bên thứ 3 không được coi là doanh thu của doanhnghiệp

- Thu nhập từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là khoản thu từ lãi tiền gửingân hàng thu nhập do chênh lệch tỷ giá , chiết khấu thanh toán.,lãi từ nguồnđầu tư chứng khoán

Thực tế phát sinh

 Ngày 31/07/10, Công ty nhận được Giấy báo có của ngân hàng Sacombank

về khoản lãi từ tài khoản tiền gửi thanh toán

Các bước thực hiện : Định khoản  ghi Sổ Nhật Ký Chung  ghi Sổ Cái TK

515

Kế toán định khoản :

Nợ TK 1121 : 2.542.000 đồng

Có TK 515 : 2.542.000đồng

Ngày đăng: 10/08/2014, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ Quá trình cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ Quá trình cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng (Trang 8)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 10)
Hình thức kế toán áp dụng: hình thức chứng từ ghi sổ. - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Hình th ức kế toán áp dụng: hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 12)
Bảng 2.2 : Nhật ký bán hàng - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Bảng 2.2 Nhật ký bán hàng (Trang 16)
Bảng 2.9 : Nhattj ký chung - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Bảng 2.9 Nhattj ký chung (Trang 27)
Bảng 2.10 : sổ cái - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Bảng 2.10 sổ cái (Trang 28)
Bảng 2.17 : Nhattj ký chung - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Bảng 2.17 Nhattj ký chung (Trang 37)
Bảng 2.18 : Sổ cái - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Bảng 2.18 Sổ cái (Trang 38)
Bảng 2.19 :Sổ chi tiết tài khoản - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Bảng 2.19 Sổ chi tiết tài khoản (Trang 39)
Bảng 2.20 : Sổ chi tiết tài khoản - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Bảng 2.20 Sổ chi tiết tài khoản (Trang 40)
Bảng 2.27 : Nhật ký chung - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Bảng 2.27 Nhật ký chung (Trang 49)
Bảng 2.28 Sổ cái - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Bảng 2.28 Sổ cái (Trang 50)
Bảng 2.29 :kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 - Giới thiệu doanh nghiệp Công ty TNHH Ngọc Thanh docx
Bảng 2.29 kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w