1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á

54 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 504,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á

Trang 1

Lời nói đầu

Dới ánh sáng của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII nền kinh tế

n-ớc ta đã chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có

sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN Cho đến nay chúng ta đã thu

đợc nhiều thành tựu đáng kể, đặt biệt là các doanh nghiệp, sau một thời gianngỡ ngàng trớc cơ chế thị trờng nay đã phục hồi và vơn lên trong sản xuất kinhdoanh

Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp phải đợc hạch toán để biết rõ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm, từ đó giảm chi phí sản xuất tới mức hợp lý, hạ thấp giá thành để có thểnâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên kinh tế thị trờng

Công ty Cổ phần quảng cáo đông nam á là một doanh nghiệp hạch toán

độc lập, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củaCông ty đợc tổ chức tơng đối tốt song còn nhiều điều cần phải hoàn thiện hơn.Quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần quảng cáo đông nam , với mong muốncùng Công ty hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm em đã đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: Hạch toán chi“Hạch toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á

Chuyên đề tốt nghiệp này đợc trình bày gồm 3 chơng:

Trong quá trình học tập và tìm hiểu thực tế em đã cố gắng học hỏi, traudồi kiến thức kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để chuyên đề tốt nghiệp đạt đ-

ợc kết quả tốt

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty cổ phần quảngcáo đông nam á và Thầy giáo hớng dẫn thực tập đã giúp em thực hiện tốtchuyên đề này

Trang 2

Chơng 1Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

1 hạch toán chi phí sản xuất

1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiếnhành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng và cơ chế hạch toán kinh doanhthì mọi chi phí đều đợc biểu hiện dới hình thức giá trị- tức là tiền Chi phí tiềnlơng là biểu hiện bằng tiền của chi phí về lao động sống, chi phí về khấu haotài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiềncủa hao phí về lao động vật hoá

Một doanh nghiệp trong quá trình sản xuất ngoài những hoạt động cóliên quan đến sản xuất ra sản phẩm lao vụ dịch vụ còn có những hoạt độngkinh doanh và hoạt động khác không mang tính chất sản xuất nh: hoạt độngquản lý, hoạt động mang tính chất sự nghiệp Vì vậy cần phải hiểu rõ nhữngchi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh trong suốt quá trình tồn tại

và hoạt động của doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho quản lý hạch toán kinhdoanh thì chi phí sản xuất phải đợc hạch toán theo từng thời kỳ: hàng tháng,hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo.Chỉ những chi phí sản xuất màdoanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

1.2 Phân loại chi phí sản xuất

 Theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí ( theo yếu tố)

Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành các yếu tố chi phí sảnxuất sau:

 Chi phí nguyên vật liệu:

Trang 3

Bao gồm toàn bộ các loại chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanhnghiệp đã sử dụng trong các hoạt động sản xuất trong kỳ.

 Chi phí nhân công:

Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐcủa công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sảnxuất của doanh nghiệp

 Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ đãmua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí phục vụ cho hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp

 Chi phí khác bằng tiền:

Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4yếu tố chi phí đã nêu ở trên

 Theo mục đích công dụng của chi phí ( theo khoản mục)

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích côngdụng nhất định đối với hoạt động sản xuất.Trên cơ sở căn cứ vào mục đíchcông dụng của chi phí trong sản xuất thì toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đ ợcchia ra thành các khoản mục chi phí sau

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu

sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mụcnày những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung

và những hoạt động ngoài sản xuất

 Chi phí nhân công trực tiếp

Bao gồm chi phí về tiền lơng, các khoản trích theo lơng ( BHXH,BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản mụcnày số tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên sản xuất chung, nhânviên quản lý, nhân viên bán hàng

 Chi phí sản xuất chung bao gồm:

 Chi phí nhân viên (phân xởng, đội, trại sản xuất)

Phản ánh các chi phí liên quan và phải trả cho nhân viên phân xởng(đội, trại) nh: tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích BH cho nhân viên quản lý, nhân viên kế toán, thống kê, công nhân vận chuyển sửachữa ở phân xởng, đội sản xuất.v.v

 Chi phí vật liệu

Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung nh vật liệu dùng để sửa chữa,bảo dỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản

lý chung ở phân xởng, đội sản xuất

 Chi phí dụng cụ sản xuất

Phản ánh chi phí về công cụ - dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuấtchung tại phân xởng, đội sản xuất nh khuôn mẫu, dụng cụ bảo hộ lao động

 Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 4

Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình,TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân xởng, đội sản xuất nh khấu hao máymóc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải, nhà xởng

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Phản ánh những chi phí về lao vụ, dịch vụ mua từ bên ngoài để phục vụcho hoạt động sản xuất chung ở phân xởng, đội sản xuất nh chi phí về điện, n-

1.3 Đối tợng hạch toán chi phí

Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sảnxuất cần phải hạch toán nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí vàyêu cầu tính giá thành

Để xác định đúng đắn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trớc hết phảicăn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất Tuỳ theo cơ cấu

tổ chức sản xuất, yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà đối tợnghạch toán chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp hay từng giai đoạn, từng phân xởng tổ đội sản xuất Tuỳ theoquy trình công nghệ, đặc điểm của sản phẩm mà đối tợng hạch toán chi phísản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng

1.4 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

1.4.1Hạch toán chi phí sản xuất trong trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

1.4.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về NVL chính, nửa thành phẩmmua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạosản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp trong các ngànhcông nghiệp , lâm nghiệp, gtvt

Chi phí NVL trực tiếp thờng chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm nhất là đối với ngành sản xuất công nghiệp Chi phí NVL trực tiếp thờng

đợc xây dựng thành định mức chi phí và tổ chức quản lý chúng theo định mức

Thông thờng chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp tới từng đối ợng hạch toán chi phí, khi đó có thể tổ chức hạch toán chi phí theo phơngpháp ghi trực tiếp Trong trờng hợp NVL sử dụng có liên quan đến nhiều đối t-ợng không thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng thì phải lựa chọn tiêu

Trang 5

t-chuẩn phân bổ cho hợp lý.Để tiến hành phân bổ chi phí NVL cho các đối tợng

Tổng chi phí NVL trực tiếp trong kỳ đợc xác định

+ Trị giá NVL còn Đkì ở địa

điểm sản xuất

- Trị giáNVLcòn cuối kì

cha sử dụng

-Trị giá phế liệu thu hồi

Để hạch toán và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK621- CP NVL trực tiếp

Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp

1.4.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụgồm: tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo số tiền lơng của công nhân sản xuất

Trị giá NVL mua ngoài dùng trực tiếp cho sx

Trị giá NVL thực tế dùng trực tiếp cho sx

Trị giá NVl mua ngoài

Thuế GTGT

đầu vào

Trang 6

Chi phí nhân công thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chiphí có liên quan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều

đối tợng chịu chi phí mà không hạch toán trực tiếp đợc thì có thể hạch toánchung sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp

Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: chi phí tiền công định mức, khối lợng sảnphẩm sản xuất

Để hạch toán và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.4.1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất vànhững chi phí ngoài hai khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp, phátsinh ở phân xởng, đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân xởng, đội sản xuất,chi phí VL - CCDC dùng ở phân xởng, đội sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ

Để phục vụ cho yêu cầu quản lý của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, chiphí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, mộtdoanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất phải mở sổchi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng, từng đội sảnxuất Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển để tính giáthành sản phẩm theo từng đối tợng hoặc theo địa điểm Trờng hợp phân xởng,

đội sản xuất trong kỳ có nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì chi phí sảnxuất chung đợc tiến hành phân bổ, có thể theo nhiều tiêu thức: phân bổ theochi phí tiền công trực tiếp, theo chi phí VL trực tiếp, theo định mức chi phí sảnxuất chung

Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627- Chi phísản xuất chung

Sơ đồ 3 : Hạch toán chi phí sản xuất chung

đối t ợng có liên quan

Chi phí CC -DC

CP khác

= tiền

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí mua ngoài

cho các đối t ợng chịu CP

Trích tr ớc tiền l ơng nghỉ phép của công nhân sx

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tiền l ơng của CN sx

Trang 7

Theo quy định hiện hành của Bộ tài chính, TK 627 đợc mở chi tiết theotừng yếu tố và cuối kỳ phải kết chuyển vào TK

TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc

TK 631 - Giá thành sản xuất sản phẩm

1.4.1.4 hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Chi phí sản xuất sau khi hạch toán riêng từng khoản mục, đợc kếtchuyển để hạch toán chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theotừng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất

* Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp đợc trình bày qua sơ đồ 4

Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Cuối tháng kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Phế liệu thu hồi do sản phẩm hỏng

Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Bồi th ờng phải thu do sản

xuất hỏng

Giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho

Giá thành sản xuất sản phẩm lao vụ không qua kho Cuối tháng kết chuyển chi

phí sản xuất chung

Trang 8

1.4.2 Hạch toán chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Cũng tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuấttrong kỳ đợc hạch toán trên các tài khoản:

TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm

kê định kỳ, TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để phản

ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc hạch toán chi phí đợc thực hiệntrên TK 631- Giá thành sản xuất

Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ đợc trình bày qua sơ đồ 5

Sơ đồ 5 : Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang

TK631 TK154

SXDD cuối kỳ

Trang 9

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm công việc còn đang trong quátrình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoànthành một vài quy trình chế biến nhng vẫn cần phải gia công chế biến tiếp mớitrở thành thành phẩm.

Các doanh nghiệp thờng có quá trình sản xuất liên tục và xen kẽ nhaunên vào thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm thờng có một khối lợng sảnphẩm dở dang Trong trờng hợp này chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí sảnxuất của sản phẩm hoàn thành và chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang Để

có thể tính toán chính xác giá thành sản phẩm hoàn thành ta phải tiến hành

đánh giá sản phẩm dở dang

Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán phải dựa vào đặc

điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chấtcấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp đểvận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho thích hợp

Thông thờng doanh nghiệp sử dụng một trong các phơng pháp đánh giásản phẩm dở dang sau:

1.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp

Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán phần chiphí NVL trực tiếp còn chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tínhcả cho thành phẩm chịu

S tp,d : Số lợng thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳNếu doanh nghiệp có hạch toán riêng chi phí NVL chính trực tiếp sảnxuất thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL chínhtrực tiếp sản xuất Phơng pháp này có thể áp dụng thích hợp trong trờng hợpchi phí NVL trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợngsản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ

1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng

Theo phơng pháp này trớc hết kế toán phải căn cứ vào khối lợng sảnphẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính khối lợng sản phẩm dởdang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó lần lợt tính toántừng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo công thức:

Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ sảnxuất nh chi phí NVL trực tiếp

Trang 10

Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng hoàn thành tơng

đơng thích hợp với những sản phẩm có tỉ trọng chi phí NVL trực tiếp trongtổng chi phí sản xuất không lớn lắm, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳnhiều và biến động lớn so với đầu kỳ

1.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức, kế hoạch.

Phơng pháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mứcchi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo địnhmức

Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang

đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mụcchi phí đã tính ở công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính rachi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang của từng công đoạn, sau đóhạch toán lại cho từng loại sản phẩm

2 Hạch toán tính giá thành sản phẩm

2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm (lao vụ, dịch vụ) là chi phí sản xuất tính cho một khốilợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất

Trang 11

định mức cũng đợc tiến hành trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm.

+ Giá thành thực tế:

Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ và số lợng sản phẩmthực tế đã sản xuất ra trong kỳ

-Theo phạm vi tính toán( phạm vi các chi phí cấu thành) thì giá thànhsản phẩm đợc chia làm 2 loaị:

+ Giá thành sản xuất( giá thành công xởng): bao gồm các chi phí sảnxuất, chế tạo sản phẩm( CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, CP sảnxuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành

+ Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất và CPBH, CPQLdoanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ chỉ đợc tính toán khisản phẩm, công việc, lao vụ đã đợc xác định là tiêu thụ

Trang 12

+ Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì khối lợng tính giá thành chỉ cóthể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.

+ Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng tính giáthành có thể là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng cũng có thể là nửathành phẩm ở từng giai đoạn sản xuất

Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổchức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thànhthích hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý

Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặthàng của khách hàng, chu kỳ sản phẩm dài sản phẩm chỉ hoàn thành khi kếtthúc chu kỳ sản xuất sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểmkết thúc chu kỳ sản xuất, sản phẩm đã hoành thành

Trờng hợp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định,cần đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp Trên cơ sở

số liệu chi phí sản xuất đã hạch toán trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang

đã xác định, giá thành sản phẩm tính cho từng khoản mục chi phí theo côngthức:

đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là quy trình công nghệ sản xuất của từng

Trang 13

giai đoạn, đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở công nghệ sản xuất cuốicùng, hoặc nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ và thànhphẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng.

Tơng ứng với 2 đối tợng tính giá thành có 2 cách tính giá thành phânbớc

Cách 1: Tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm

áp dụng cho đối tợng tính giá thành là thành phẩm và nửa thành phẩmbớc trớc

Sơ đồ 6: Kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thành

CP NVL chính bỏ

vào 1 lần từ đầu

Giá thành nửa TPgđ1 chuyển sang gđ n-1 chuyển sangGiá thành nửa TP

Tổng giá thành vàgiá thành đơn vị củathành phẩm

Cách 2: Tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm

áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tợng tính giá thành chỉ làthành phẩm sản xuất hoàn thành ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng

Sơ đồ 7 : Kết chuyển chi phí song song

CP sản xuất phát

sinh ở giai đoạn 1

CP SX phát sinh

ở giai đoạn 2 CP SX phát sinh ởgiai đoạn n

Chi phí sx của giai

đoạn 1 trong TP đoạn 2 trong TPCP SX của giai đoạn n trong TPCP SX của giai

Chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm đợc tính toán theocông thức sau:

D đk + Ci

Czi = * Stp

Stp + Sdi và sau i

Trong đó: Czi : Chi phí sản xuất của giai đoạn i trong thành phẩm

Dđki : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giai đoạn i

Ci : Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i

Sdi và sau i : Số lợng sản phẩm dở dang của giai đoạn i và gđ sau i

Stp : Số lợng thành phẩm ở giai đoạn cuối

Kết chuyển song song từng khoản mụcGiá thành sản xuất của thành phẩm

Trang 14

Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm phải kết chuyển songsong từng khoản mục để tính giá thành thành phẩm theo công thức:

đặt hàng

Khi bắt đầu tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, phải mở cho mỗi đơn

đặt hàng một phiếu tính giá thành Trên cơ sở chi phí sản xuất đã hạch toán theotừng giai đoạn sản xuất( có chi tiết cho từng đơn đặt hàng) tiến hành lấy số liệuchi phí để ghi vào phiếu tính giá thành của đơn đặt hàng tơng ứng Khi đơn đặthàng đã hoàn thành kế toán hạch toán chi phí trên phiếu tính giá thành sẽ đợctổng giá thành và giá thành đơn vị cuả sản phẩm thuộc đơn đặt hàng đó

2.5.4 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số

áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sửdụng cùng một loại NVL, kết quả sản xuất đồng thời thu đợc nhiều loại sảnphẩm chính khác nhau:

- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định chomỗi loại sản phẩm một hệ số, chọn loại sản phẩm có đặc trng tiêu biểu nhấtlàm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số 1 Tính đổi sản lợng từng loại ra sản lợngsản phẩm tiêu chuẩn

= Si * Hi

Si : Sản lợng thực tế của loại sản phẩm i

Hi : Hệ số quy định cho sản phẩm loại i

- Tính tổng giá thành cho cả liên sản phẩm trên cơ sở chi phí sản xuất

đã tập hợp đợc trong kỳ cho cả quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và chiphí sản xuất của sản phẩm dở đầu kì và cuối kì

- Tính giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thànhcủa loại sản phẩm chia cho tổng sản lợng các loại sản phẩm đã tính đổi nhânvới sản lợng đã tính đổi của từng loại sản phẩm

- Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm

2.5.5 Phơng pháp tính giá thành theo tỉ lệ

áp dụng khi cùng một quy trình sản xuất, cùng sử dụng một loại NVLnhng kết quả sản xuất bao gồm nhóm sản phẩm cùng loại có nhiều quy cáchphẩm chất khác nhau Trong trờng hợp này đối tợng hạch toán chi phí là cảquy trình sản xuất nhng đối tợng tính giá thành là từng quy cách, kích cỡ,phẩm chất sản phẩm Cách tính:

Xác định tỉ lệ giá thành Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm

từng khoản mục

Tiêu chuẩn phân bổ

=

Trang 15

Tính giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm theo từng khoản mục

Zc = Dđk + C - Dck - Cp

Cp : chi phí sản phẩm phụ cần loại trừ đợc xác định theo một trong cáccách sau:

- Dựa vào chi phí sản xuất kế hoạch

- Xác định tỉ trọng chi phí sản xuất của sản phẩm phụ trong tổng chi phísản xuất đã đầu t từ đó xác định đợc từng khoản mục chi phí sản xuất của sảnphẩm phụ

2.5.7 Phơng pháp tính giá thành định mức

Phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp có điều kiện sản xuất ổn

định, đã xây dựng đợc hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý, phơngpháp quản lý nói chung đặc biệt là quản lý định mức đã có quy củ, trình độcán bộ chuyên môn vững ND của phơng pháp:

- Trớc hết cần căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dựtoán chi phí đợc duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm

- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất trực tiếp phù hợp với

định mức và số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức

- Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật cần kịp thời tính toán lại giáthành định mức và số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức của sốsản phẩm đang sản xuất dở dang nếu có Trên cơ sở đó giá thành thực tế của

CHƯƠNG II Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm ở công ty cổ phần quảng cáo đông nam á.

I đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần quảng cáo

đông nam á.

Trang 16

1 Quá trình hình thành , phát triển của Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á

Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á là doanh nghiệp TNHH kinh doanh tự hạch toán kinh tế , có t cách pháp nhân , có trụ sở và con dấu riêng Tên công ty:Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á

Tên giao dịch: South East Asia Adverting Joint Stock Company

Tên viết tắt : Sea- AD.,JSC

Điện thoại : 5729318 - Fax : 5729269

Địa chỉ trụ sở chính : số 2 , ngõ 176, đờng Lê Trọng Tấn- Phờng Phơng Mai

- Quận Thanh Xuân - Thành Phố Hà Nội

Công Ty Cổ Phần Quảng Cáo Đông Nam á có t cách pháp nhân tự hạch

toán, kế toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng.Tự chịu trác nhiệm tớc

pháp luật về ngành nghề kinh doanh của mình và bình đẳng trớc pháp luật

2 Chức năng nhiệm vụ của Công Ty cổ phần quảng cáo đông nam á:

Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á đợc thành lập với chức năng

chính là : In ấn bao bì, nhãn mác tờ rơi, tờ gấp, cataloge, sách ảnh, lịch, sách báo , tạp chí v.v.Các loại và các dịch vụ liên quan đến in , bao bì ( trừ những loại nhà nớc cấm)

- Sản xuất biển quảng cáo trên mọi chất liệu

- Trang trí nội ngoại thất, mua bán vật t thiết bị ngành in, ngành quảng

cáo, t vấn thiết kế quảng cáo

 Công ty Cổ phần quảng cáo đông nam á có trách nhiệm:

- nghiên cứu và sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí và mục

đích thành lập

- Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

- Bảo toàn và phát triênt vốn của công ty

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và nhiệm vụ đối với Nhà Nớc

- thực hiện phân phối theo lao động và không ngừng chăm lo, cải thiện đời sống vật chất tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ nghề nghiệp nói

chung và trình độ văn hoá nói riêng.Khoa học kĩ thuật và chuyên môn

cho cán bộ và công nhân viên trong công ty

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở

2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ

Trong thời điểm đất nớc đang phát triển,đời sống của ngời dân ngày

càng nâng cao nhu cầu về sách , báo , tạp trí ,ấn phẩm văn hoá khác v.v cũngnày càng tăng Các doanh nghiệp đợc mở ra tự do kinh doanh, tự do sản xuất,

để làm lợi cho công ty mình Trên thị trờng hiện nay đang diễn ra sự cạnh

tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp in chình vì vậy mà công nghệ in thiết

kế quảng cáo đã ra đời và phát triển nhanh chóng.Trong in ấn ta có thể dùng nhiều hình thức: thủ công có , máy móc có , v.v .Công ty cổ phần quảng cáo

đông nam á cũng đã có những đổi mới trong việc tổ chức sản xuất khinh

doanh nhằm nây cao khả năng cạnh tranh của mình trên thơng trờng Công

ty đã lập ra quy trình công nghệ hợp lý bao gồm 3 quy trình :

_ Quy trình công nghệ ở bộ phận chế bản

_ Quy trình công nghệ ở bộ phận in offset

_ Quy trình công nghệ gia công sản phẩm in

Trang 17

Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của công ty là một quy trình khépkín :

+ Khách tới liên hệ với phòng hành chính tổng hợp đặt in , hai bên thoả thuận giá cả nếu thống nhất thì phòng quản lý tổg hợp lập hợp đồng trình giám đốc ký duyệt

+ Căn cứ vào hợp đồng ký kết giữa hai bên phòng quản lý tổng hợp lập lệnh sản xuất và triển khai sản xuất từ khâu chế bản in tới khi sản phẩm in đ-

ợc hoàn thành thành

+ kiểm tra chất lợng , bao gói sản phẩm , ấn phẩm hoàn chỉnh nhập kho thành phẩm

+ Phân xởng in chuyển lệnh sản xuất , mẫu ấn phẩm tơng ứng về phòng

kế toán tài vụ thanh toán hợp đồng giao cho khách hàng

Chế bản -> In offset -> Đóng gáy

2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.

Để quản lí điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp , mỗi doanh

nghiệp đều phải tổ chức bộ máy quản lý tuỳ thuộc vào quy mô, loại hình doanh nghiệp , tuỳ thuộc vào điều kiện , đặc điểm sản xuất kinh doanh mà cụ thể là thành lập ra bộ máy quản lý thích hợp , hiệu quả mà chi phí quản lý thấp nhằm tập chung vốn cho hoạt động kinh doanh

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao , công ty cổ phần quảng cáo đông nam á đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến t-

ơng đối hoàn chỉnh , bao gồm : Giám Đốc và các Phòng nghiệp vụ quản lý ờng trực khác nhau một cách gọn nhẹ và linh hoạt, thích ứng phù hợp với hoạt

th-động kinh doanh của công ty Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á đã quy

tụ một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, năng động nhiệt tình, giàu kinh nghiệm

Phòng thiết kế chế bản

Bộ phận in lới

Bộ phận in máy

Bộ phận cắt xén Bộ phậnđóng

gấp

Trang 18

 Giám đốc công ty :

Là chủ doanh nghiệp đứng dầu bộ máy của công ty có nhiệm vụ chỉhuy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc có quyền ra quyết định, quyền điều hành và quản lý công ty theo chế độ thủ trởng Giám đốc cũng là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật và trớc công

ty về việc quản lý và sử dụng vốn , tài sản cũng nh mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

 Phòng tài chính kế toán :

Có nhiệm vụ tham mu giúp việc cho giám đốc về việc bảo tồn , phát triển vốn , sử dụng vốn có hiệu quả , mang lại lợi nhuận cao, có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính, hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính về việc thu chi trong năm, quản lý quá trình luân chuyển hàng hoá ( nhập vào , xuất ra Chuẩn bị kinh phí để cung cấp nguồn hàng,

đảm bảo tính liên tục của kinh doanh, cuối cùng phân tích hiệu quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Từ đó đề xuất với giám

đốc những biện pháp cụ thể nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy hàng bán

Theo dõi và đa ra các chính sách khen thởng, kỉ luật nhằm hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh, tổ chức và quản lý sắp xếp bố trí hơp lýcho các bộ phận trong công ty, lập quỹ lơng , chế độ bảo hiểm lao động chocán bộ công nhân viên công ty

• Phòng kế hoạch bán hàng :

Tham mu cho giám đốc về công tác kế hoạch và điều độ nghiên cứu - sản xuất , nghiên cứu thị trờng, mua các yếu tố đầu vào, bán các yếu

tố đầu ra , lập chơng trình quảng cáo, tiếp cận với khách hàng

Tổ chức nghiên cứu và phát triển thị trờng, đối thủ cạnh tranh để từ đó

đa ra các phơng pháp kinh doanh có hiệu quả Thâm nhập sản phẩm vào thị trờng đảm bảo chiến lợc kinh doanh của công ty từng tháng từng năm

và tơng lai lâu dài, đảm bảo cho việc ngày càng đa ra thị trờng nhiều mẫu mã và sản phẩm mới

Thực hiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm , kết hợp với các nhà cung cấp sản phẩm để lập ra các chiến lợc kinh doanh, xúc tiến nhằm thúc đẩy kinh doanh Giúp phòng tổ chức lao động tiền lơng đa ra các chính sách thởng phạt cho từmg sản phẩm , từng sáng kiến , từng hiệu quả Nhằm tăng doanh thu bán hàng Giúp phòng kế toán có phơng án mua , nhập

Trang 19

hàng , dự trữ hàng hoá đảm bảo tính liên tục kinh doanh mà không bị lu

đọng hàng hoá và vốn

• Phòng thiết kế chế bản :

Phòng này chịu trách nhiệm thiết kế tạo mẫu cho sản phẩm , ra makettheo yêu cầu của từng đơn đặt hàng Phòng này còn có chức năng hỗ trợ cho phòng kế hoách bán hàng nghiên cứu thị trờng , tạo ra nhiều sản phẩm

và mẫu mã mới để phòng bán hàng có thể lập chơng trình quảng cáo , tiếp cận thu hút khách hàng

 Phòng kĩ thuật :

Kiểm tra lại những việc mà phòng thiết kế đã tạo ra , cùng với bộ phận thiết kế cung cấp nhiều giải pháp mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng - tối u nhất trong đầu t

xây dựng về quản lý các quy trình công nghệ sản xuất , các loại sản phẩm

đề xuất phơng hớng phát triển cơ cấu mặt hàng , nghiên cứu sản xuất các loại sản phẩm và mẫu mã mới

Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chơng trình nghiên cứu sáng kiến cải tiến

kĩ thuật , hợp lý hoá sản xuất phát triển công nghệ in ấn và thiết kế quảng cáo

Qua việc nghiên cứu tổ chức bộ máy quản lý của công ty có thể thấy công

ty cổ phần quảng cáo đông nam á đã có một cơ cấu tổ chức quản lý tơng

đối hoàn thiện , khoa học và linh hoạt, phù hợp với điều kiện của công ty

và nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay

Với cách thức quản lý gọn nhẹ , chức trách rõ ràng không bị vớng mắc khi xử lý tình huống , các chỉ thị mệnh lệnh đợc truyền đạt trực tiếp nhanhgọn không qua nhiều khâu trung gian , bên cạnh đó bộ máy quản lý vẫn còn tồn tại những vấn đề sau :

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trình độ chuyên môn ở một số lĩnh vực tinhọc cha sâu nên hoạt động kinh doanh còn hạn chế , do đôi lúc còn cha

đáp ứng đợc mong muốn của khách hàng và phát triển sản phẩm , phát triển thị trờng của công ty

- Giám đốc công ty đòi hỏi phải là ngời có trình độ quản lý giỏi , hiểu biết sâu rộng về thị trờng, về sản phẩm cũng nh nghiệp vụ chuyên môn, phải

có tính cứng rắn quyết đoán trong điều hành quản lý thì mới điều hành

đ-ợc mô hình quản lý trực tuyến này

- Việc sử dụng các chính sách về lao động tiền lơng đôi khi cha thoả đáng

do đó cha kịp thời khuyến khích động viên ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ của họ

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán :

Cùng với nhiệm vụ và vai trò của mình , xuất phát từ đặc điểm của

tổ chức sản xuất và quản lý của công ty cổ phần quảng cáo đông nam á ,

bộ máy kế toán đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập chung Tức là toàn

Trang 20

bộ công tác kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán tài chính Tại đây nhânviên kế toán sẽ tập hợp số liệughi sổ, hạch toán chi phí, tính kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính.

Tất cả các tài liệu chứng từ ban đầu đều đợc thu thập và tập trung tại phòng kế toán để xử lý Vì công ty Cổ phần quảng cáo đông nam á là một doanh nghiệp vừu và nhỏ nên việc tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung là phù hợp , đảm bảo sự tập trung thống nhất đối với công tác kế toán

Phòng kế toán tài chính gồm : 5 ngời đợc phân công nhiệm vụ theo chuyên môn của từng ngời :

- Kế toán trởng :

Phụ trách chung, có nhiệm vụ chỉ đạo hớng dẫn toàn bộ công tác kế toán thống kê phân tích thông tin kinh tế trong công ty Tập hợp số liệu trong

kỳ để lập báo cáo tài chính Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ , thể lệ

về quản lý kế toán tài chính và chế độ kế toán

Kế toán trởng là ngời đứng đầu bộ máy tài chính kế toán giúp giám

đốc công ty tổ chức thực hiện công tác tài chính của công ty theo đúng pháp lệnh kế toán Kế toán trởng của công ty có quyền và nhiệm vụ theo

điều lệ kế toán trởng do Nhà Nớc đặt ra

- Kế toán tổng hợp :

Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, báo cáo với kế toán trởng để tính giá thành sản phẩm Theo dõi tình hình tăng, giảm và tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), đông đốc kiểm tra công việc kế toán hàng ngày của công ty

- Kế toán thanh toán:

Theo dõi các chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng để mở sổ chi tiết tình hình thanh toán cho các hoạt động của công ty nh ( thanh toán tiền hàng, tiền lơng, tiền mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm ) Ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh vào chứng

từ sổ sách tiền gửi , tiền vay ngân hàng

- Kế toán tài sản cố định :

Ghi chép , tổng hợp chính xác số lợng, giá trị tài sản cố định hiện có

Đồng thời tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định

và chi phí sản xuất, theo dõi lập kế hoạch sửa chữa tài sản cố định

- Thủ quỹ :

Là ngời thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từhợp lệ, hợp pháp kiêm nhiệm bảo quản các chứng từ sổ sách, con dấu của công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần quảng cáo đông nam á :

Kế toán trởng

Trang 21

2.4 Đặc điểm hệ thống các chứng từ kế toán tại công ty cổ phần quảng cáo đông nam á.

Hiện nay công ty cổ phần quảng cáo đông nam á đang áp dụng hìnhthức kế toán chứng từ ghi sổ đó là :

- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ :

Dùng để đăng kí chứng từ ghi sổ đã lập và để hệ thống hoá thông tin

về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh Số hiệu của chứng từ ghi sổ

do kế toán viên lập , chứng từ ghi sổ đợc sắp xếp trật tự theo số tự nhiên

trong suốt niên độ kế toán ở sổ đăng kí chứng từ ghi sổ hoặc có thể ghi theo từng quý ( kỳ kế toán)

- Sổ cái :

Là sổ tài khoản cấp 1 , có thể đóng thành quyển hoặc tờ rời song

phải đánh số trang và đăng kí theo quy định

* Tổ chức vận dụng chế độ kế toán:

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ Hàng ngày các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc ghi vào bảng kê theo thứ tự thời gian đồng thời phân loại để ghi vào sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết, bảngphân bổ Cuối tháng cộng số liệu trên các sổ kế toán chi tiết, bảng phân bổ, bảng kê để ghi vào nhật ký chứng từ và sổ cái

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán

Kế toán

TS cố

định

Thủ quỹ

Trang 22

tại công ty cổ phần quảng cáo đông nam á.

II Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á

1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản lýquan tâm, vì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêuphản ánh chất lợng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Thông qua nhữngthông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ngời quản lý nắm đợc tìnhhình chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng loại hoạt động,từng loại sản phẩm, lao vụ cũng nh kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Có thể nói tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm chính xác, đầy đủ, kịp thời là công việc cần thiết cấp bách

ở tất cả các doanh nghiệp sản xuất hiện nay

Mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần quảng cáo

đông nam á là vừa và nhỏ nhng sản phẩm của Công ty lại hết sức đa dạng, mỗi

đơn đặt hàng là những sản phẩm với yêu cầu về mẫu mã và chất lợng khácnhau Do đó hạch toán toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lạicàng trở nên phức tạp và khó khăn hơn Từ đó đòi hỏi kế toán phải đi sâu quản

lý chặt chẽ theo từng loại sản phẩm

2 Hạch toán chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần quảng cáo đông nam á

2.1.Cấu thành chi phí

Công ty Cổ phần quảng cáo đông nam á là một doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh do đó tất yếu phải tính giá thành sản phẩm Để phục vụ cho công tác

Bảng tổng hợp số liệu chi tiết

Đối chiếu kiểm tra

Trang 23

tính giá thành sản phẩm kế toán phân loại chi phí sản xuất theo mục đích,công dụng của chi phí.

- Chi phí NVL trực tiếp bao gồm:

+ Chi phí về NVL chính: giấy

+ Chi phí về NVL khác: mực, kẽm,lô in, các hoá chất khác

+ Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất: găng tay, khẩu trang

- Chi phí nhân công trực tiếp gồm toàn bộ số tiền công và các khoảnphải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp, nhân viên quản lý phân xởng, nhânviên quản lý v.v

- Chi phí sản xuất chung bao gồm: các chi phí về điện, nớc, điện thoạiphục vụ cho nhu cầu của Công ty, các chi phí về phim, gia công, cán láng

2.2 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất

Công ty Cổ phần quảng cáo đông nam á có nhiệm vụ hoạt động giacông in ấn các loại sách, báo, tạp chí, nhãn, mác.v.v Hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty đợc tiến hành dựa vào các đơn đặt hàng của kháchhàng với khối lợng sản phẩm in luôn thay đổi Quy trình công nghệ sản xuất

đợc bố trí thành các bớc công nghệ rõ ràng và khép kín Bên cạnh đó sảnphẩm của công ty lại mang tính chất đặc thù riêng của ngành in, hoạt độngsản xuất diễn ra liên tục gối đầu nhau Xuất phát từ những điều kiện cụ thể đócủa Công ty và để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, công tác hạch toán

kế toán, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất của Công ty là toàn bộ quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm

2.3 Phơng pháp hạch toán chi phí

2.3.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp

- Đặc điểm NVL của Công ty

NVL là yếu tố quan trọng không thể thiếu đợc trong sản xuất, nó là yếu

tố chính nhằm tạo ra sản phẩm Công ty Cổ phần quảng cáo đông nam á vớihoạt động chính là gia công in ấn do đó NVL mà Công ty sử dụng là nhữngvật liệu mang tính chất đặc thù của ngành in, gồm giấy, mực , kẽm, lô in, vậtliệu và các hoá chất khác

Chi phí NVL của Công ty thờng chiếm tới 75% giá thành sản phẩm, đó

là một tỉ lệ lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Vì vậy việc tậphợp chính xác, đầy đủ, kịp thời chi phí vật liệu có tầm quan trọng trong việctính giá thành sản phẩm, đồng thời góp phần tìm ra các biện pháp sử dụng hợp

lý tiết kiệm NVL từ đó giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

NVL của Công ty đợc hạch toán chi tiết tới tài khoản cấp 2 và chia làmnhững loại sau:

Loại 1 : Giấy, đợc theo dõi trên tài khoản 1521 Đây đợc coi là vật liệukhông thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất của Công ty Chi phí vật liệu giấythờng chiếm tới 60% - 70% trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm

Trang 24

Loại 2 : Bao gồm toàn bộ các chi phí khác nh mực, kẽm, lô in, hoá chấtcác loại Đây là những vật liệu góp phần nâng cao tính năng hoàn thiện sảnphẩm in.

Kế toán vật liệu tiến hành hạch toán toàn bộ các khoản chi phí vật liệu

kể trên vào chi phí NVL trực tiếp Ngoài ra kế toán NVL còn tính vào chi phíNVL trực tiếp cả các chi phí về CCDC nh : khẩu trang, găng tay, phục vụcho sản xuất

Vật liệu giấy của Công ty đợc chia thành nhiều chủng loại khác nhaunh: giấy offset, giấy couches, giấy woodfee Trong mỗi loại giấy này lại cónhiều loại và khác nhau về định lợng cũng nh khuôn khổ

VD: Bãi bằng - 60 g/ m2 ( 39*54 )

Couches - 150 g/ m2 (79*109) Couches - 105 g/ m2 (79*109)

Có thể thấy rằng vật liệu về giấy của Công ty rất đa dạng nên khi cóhợp đồng đợc ký kết với khách hàng, Công ty phải dựa theo tính chất kỹ thuật,yêu cầu của sản phẩm, xem khách hàng đặt mẫu mã đơn giản hay phức tạp,với giá cả là bao nhiêu để lựa chọn loại giấy cho thích hợp với hợp đồng

Về mực cũng nh giấy, chủng loại Công ty sử dụng rất đa dạng, có nhiềuloại, nhiều màu sắc khác nhau nh: mực đen, mực đỏ, mực xanh, mực vàng trong mỗi loại mực lại bao gồm mực của Nhật, Trung Quốc, Đức, ĐàiLoan Do tính chất đa dạng nh vậy nên khi đặt hàng, khách hàng phải nói rõsản phẩm của mình cần màu sắc gì và có mẫu mầu kèm theo để trong quátrình sản xuất công nhân có thể theo đó mà lựa chọn các loại mực cho thíchhợp với những mẫu mã kiểu cách của khách hàng đặt

Nh vậy trong quá trình sản xuất Công ty chỉ đợc tiến hành sản xuất saukhi đã ký hợp đồng in với khách hàng

Việc hạch toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần quảng cáo đông nam

á hiện nay đợc thực hiện theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Tình hìnhnhập, xuất, tồn kho các loại NVL đợc hạch toán một cách thờng xuyên liêntục

- Trình tự tập hợp chi phí NVL trực tiếp:

Khi một hợp đồng đợc ký với khách hàng, phòng kế hoạch sẽ lập mộtlệnh sản xuất, ghi rõ những yêu cầu về sản phẩm in, phân xởng khi tiến hànhsản xuất sẽ dựa trên lệnh sản xuất đó viết phiếu xin lĩnh vật t đa lên phòng kếtoán để phòng kế toán viết phiếu xuất vật t

Trang 25

Ngày 10 tháng 10 năm 2005Tên đơn vị lĩnh : Hoài Trung (Máy 560)

Ngời lĩnh Kế toán Thủ kho Thủ trởng đơn vị

Hiện nay NVL xuất kho đợc Công ty xác định theo phơng pháp nhập

tr-ớc xuất trtr-ớc

Các vật liệu nh mực, vật liệu khác thì kế toán không xác định đợc riêngcho từng đơn đặt hàng nhng riêng vật liệu giấy thì kế toán sẽ căn cứ vào phiếuxin xuất giấy do phòng kế hoạch đã tính toán cho từng đơn đặt hàng để viếtphiếu xuất giấy

Biểu 2

Cty Cổ Phần Quảng

Cáo Đông Nam á Phiếu xuất giấy

Số 125Ngày 15 tháng 10 năm 2005Tên đơn vị lĩnh : Anh Hùng (Máy 2 màu)

Ngời lĩnh Kế toán Thủ kho Thủ trởng đơn vị

Định kỳ 5 - 7 ngày kế toán vật liệu căn cứ vào phiếu xuất vật liệu, phiếuxuất giấy tiến hành vào sổ chi tiết vật liệu theo từng loại nh giấy, mực, kẽm,vật liệu khác.v.v

Biểu 3

Sổ chi tiết nguyên vật liệuTên vật liệu: Giấy

Trang 27

2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Thực hiện quan điểm làm theo năng lực hởng theo lao động, hiện naythu nhập của ngời lao động ở Công ty Cổ phần quảng cáo đông nam á chủ yếu

là tiền lơng và tiền tởng Việc trả lơng cho ngời lao động không chỉ dựa vào

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Sơ đồ 1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (Trang 5)
Sơ đồ 2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Sơ đồ 2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 6)
Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Sơ đồ 4 Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 7)
Sơ đồ 5 : Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Sơ đồ 5 Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 8)
Sơ đồ 7 : Kết chuyển chi phí song song - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Sơ đồ 7 Kết chuyển chi phí song song (Trang 13)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 21)
Bảng tổng hợp số liệu chi tiết - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Bảng t ổng hợp số liệu chi tiết (Trang 22)
Bảng thanh toán tiền lơng tháng 10/2005 tổ máy3 màu - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Bảng thanh toán tiền lơng tháng 10/2005 tổ máy3 màu (Trang 31)
Bảng thanh toán lơng tổ Văn Phòng - T10/2005 - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Bảng thanh toán lơng tổ Văn Phòng - T10/2005 (Trang 31)
Bảng Kê chứng từ chi tiền mặt - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
ng Kê chứng từ chi tiền mặt (Trang 32)
Sơ đồ hạch toán      TK152,153                                   TK621                                  TK631 - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Sơ đồ h ạch toán TK152,153 TK621 TK631 (Trang 36)
Bảng phân bổ VL - CCDC - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Bảng ph ân bổ VL - CCDC (Trang 45)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - 42 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quảng cáo đông nam á
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w