1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây (79 tr)

68 212 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây
Người hướng dẫn Th.S. Đinh Thế Hùng
Trường học Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây (79 tr)

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trờng, cùng với chính sách mở cửa hội nhập đã đặtcác doanh nghiệp trong nớc, nhất là các doanh nghiệp sản xuất, trớc những tháchthức mà các doanh nghiệp phải đối mặt đó là quy luật cạnh tranh Cuộc chiếnnày không chỉ diễn ra ở những doanh nghiệp trong cùng một ngành, một lĩnh vực

mà còn diễn ra ở nhiều lĩnh vực khác nhau Đứng trớc tình thế đó, đòi hỏi cácdoanh nghiệp muốn đứng vững, tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phảikhông ngừng đổi mới sáng tạo, nhằm hạ thấp chi phí cá biệt so với chi phí xãhội, để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Do vậy, nhiệm vụ đặt ra là đối với các nhà sản xuất là phải nâng cao sứccạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp mình Tức là bên cạnh việc chú ý tớichất lợng, kiểu dáng, mẫu mã của sản phẩm thì một trong những biện pháp quantrọng là phải quản lý chặt chẽ tới mọi khoản chi phí hạ thấp đợc giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp mình để giúp doanh nghiệp không những tồn tại đứngvững mà còn phát triển trên thị trờng

Xét trong phạm vi một doanh nghiệp giá thành sản phẩm thấp là điều kiện

để xác định giá bán hợp lý, từ đó không những giúp doanh nghiệp đẩy nhanh đợcquá trình tiêu thụ sản phẩm, mà còn tạo điều kiện tái sản xuất giản đơn và mởrộng cho quá trình tái sản xuất Vì vậy, song song với việc nâng cao chất lợngsản phẩm, doanh nghiệp còn phải tìm mọi cách để hạ giá thành sản phẩm

Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hạ giá thành sản phẩm, trong cácdoanh nghiệp sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích lũy cho nềnkinh tế, tăng nguồn thu cho quốc gia Do đó kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đóng một ví trí vô cùng quan trọng trong công tác hạch toánkinh tế ở mọi doanh nghiệp sản xuất, nó cung cấp các thông tin về chi phí và giáthành cho các nhà quản trị để từ đó có những đối sách hợp lý về chi phí và giáthành sản phẩm, giúp doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trong nền kinh tế thịtrờng Mang lại kết quả kinh tế cao cho doanh nghiệp

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch toánkinh tế ở tất cả các doanh nghiệp Xuất phát từ tầm quan trọng đó em đã làm đềtài về:"Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây"

Đề tài gồm các phần chính sau:

Phần I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

Trang 2

Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây.

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây.

Trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã nhận đợc sự giúp đỡ rất nhiềucủa các cán bộ phòng kế toán, tài vụ Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn HàTây Đặc biệt là sự hớng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo Th.S Đinh ThếHùng giáo viên giảng dạy khoa Kế toán

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sảnxuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với

sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên các quá trình sản xuất Trongdoanh nghiệp sản xuất là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất ra của cảivật chất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Nh vậy có thể nói bất kỳ mộthoạt động sản xuất nào cũng đều phải có sự kết hợp ba yếu tố cơ bản đó là

- T liệu lao động: Nhà xởng, máy móc, thiết bị và các tài sản cố định khác

- Đối tợng lao động: nguyên, nhiên vật liệu

- Sức lao động của con ngời

Các yếu tố đó chính là các chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra đểsản xuất ra những lợng sản phẩm vật chất tơng ứng Nhất là trong nền kinh tế thịtrờng sự hạch toán kinh doanh cũng nh các quan hệ trao đổi đều đợc tiền tệ hoá

Nh vậy các chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi ra luôn đợc tính toán và đợc đolờng bằng tiền và gắn với một thời gian xác định (tháng, quý, năm…) Các chi) Các chiphí đó chính là bao gồm lao động sống đó là việc hao phí trong việc sử dụng lao

động nh tiền lơng, tiền công…) Các chi lao động vật hoá đó chính là những lao động quákhứ đã đợc tích luỹ trong các yếu tố vật chất đợc sử dụng để sản xuất, nh chi phítài sản cố định, chi phí nguyên, nhiên vật liệu

Nh vậy, chi phí sản xuất và biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh Trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm,) chi phí sản xuất phát sinh th

động của doanh nghiệp Nhng việc tập hợp chi phí và tính chi phí phải phù hợpvới từng thời kỳ; hàng tháng, hàng quý, hàng năm Chỉ những chi phí sản xuất

mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tínhchất, công dụng, mục đích, vai trò, vị trí Trong quá trình sản xuất kinh doanh

Để thuận lợi cho công tác quản lý hạch toán cũng nh nhằm sử dụng tiếp kiệm,hợp lý chi phí thì cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Và cũngxuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý thì chi phí sản xuất

Trang 4

đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau Trên cơ sở đó để tiến hành và tổchức tốt công tác kế toán Thì kế toán tiến hành lựa chọn các tiêu thức phân loạichi phí cho phù hợp và chủ yếu sau:

* Phân loại theo yếu tố chi phí

Căn cứ vào tính chất kinh tế của các chi phí sản xuất khác nhau, để chia racác yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí có cùng nội dungkinh tế ban đầu đồng nhất, mà không phân biệt công dụng cụ thể, địa điểm phátsinh chi phí Theo sự phân chia nh vậy thì toàn bộ chi phí đợc chia thành cácyếu tố chi phí sau:

+ Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…) Các chi sử dụng vào sảnxuất

+ Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất

+ Yếu tố chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng sốtiền lơng và phụ cấp mang tính chất lợng phải trả cho toàn bộ ngời lao động

+ Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: Phản

ánh phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệquy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên

+ Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tàisản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định ,sử dụng cho sản xuấtcủa doanh nghiệp

+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ muangoài dùng vào sản xuất của doanh nghiệp

+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiềncha phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệptrong kỳ

Cách phân loại chi phí theo yếu tố, có tác dụng quan trọng đối với việcquản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu

tố chi phí là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sảnxuất Đó cũng là căn cứ để tập hợp và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tốcung cấp cho quản trị doanh nghiệp

* Phân loại theo khoản mục chi phí trong tính giá thành sản phẩm

Theo tiêu thức này chi phí sản xuất đợc chia theo khoản mục với cáchphân loại này những chi phí có cùng công dụng kinh tế và mức phân bổ chi phícho từng đối tợng thì đợc sắp xếp vào một khoản mục không phân biệt tính chấtkinh tế của nó

Trang 5

Số lợng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào đặc

điểm tính chất của từng ngành và yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ khác nhau

Theo sự phân chia nh vậy thì chi phí đợc chia thành các yếu tố chi phí sau:+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyênvật liệu chính, phụ, nhiên liệu…) Các chi tham gia trực tiếp vào việc sản xuất chế tạo sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ Không tính vào mục này nhng chi phínguyên, nhiên vật liệu dùng cho mục đích phục vụ sản xuất chung hay nhữnghoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoảntrích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, theo tỷ lệvới tiền lơng phát sinh, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm,không tính vào mục đích này các khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản tríchtiền lơng của nhân viên quản lý, phục vụ phân xởng ,bán hàng và quản lý doanhnghiệp

+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxởng sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trựctiếp) là:

-> Chi phí nhân viên phân xởng: Là chi phí về tiền lơng, phụ cấp và cáckhoản trích theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng, bảo vệ, phục vụ tạiphân xởng

-> Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ dụng cụ dùng chonhu cầu sản xuất chung ở phân xởng

-> Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm số giá trị khấu hao tài sản cố

định hữu hình, vô hình, thuê tài chính sử dụng ở phân xởng

-> Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí về dịch vụ muangoài, thuê ngoài phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung của phân xởng

-> Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm những chi phí ngoài các chi phí trêntrong chi phí sản xuất chung

+ Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến tiêuthụ sản phẩm

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí phát sinh liênquan đến quản trị và quản lý hành chính trong doanh nghiệp

Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu chí này (công dụng kinh tế ) có tácdụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức là cơ sở cho kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục là căn cứ đểphân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau

Trang 6

* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm sảnxuất trong kỳ (ứng xử của chi phí).

- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận vớibiến động về mức độ hoạt động (khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ)

- Chi phí cố định: (định phí): Là những khoản chi phí không biến đổi khimức độ hoạt động thay đổi (khối lợng sản phẩm sản xuất thay đổi)

Phân loại chi phí biến đổi và chi phí cố định có tác dụng lớn đối với côngtác quản trị phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết, giúp doanh nghiệphoạt động có hiệu quả trên thị trờng

* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất vàmối quan hệ với đối tợng chịu chi phí:

- Chi phí trực tiếp: Là chi phí có thể tách biệt phát sinh một cách riêng biệtcho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp nh một sản phẩm ở một phân xởngsản xuất

- Chi phí gián tiếp: Là chi phí chung hay chi phí kết hợp không có liênquan tới hoạt động cụ thể nào mà liên quan cùng lúc tới nhiều hoạt động, nhiềucông việc

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định các phơng pháp kếtoán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý vàcũng qua đó cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để có những quyết sách kịpthời và đúng đắn có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Giá thành sản phẩm

1.1.2.1.Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hoá Có liên quan đến khối lợng công tác, sảnphẩm lao vụ đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sửdụng tài sản vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh tính đúng

đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật Những chi phí đa vào giá thànhsản phẩm phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất

và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí, lao

động sống Kết quả thu đợc là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đánhgiá đợc mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốtgiá thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm Dựa

Trang 7

vào tiêu thức khác nhau và xét dới nhiều góc độ mà ngời ta phân thành các loạigiá thành khác nhau.

* Phân loại gía thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giáthành

Theo cách này thì giá thành đợc chia thành:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Giá thành kế hoạch đợc xác định trớckhi bớc vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức các dựtoán chi phí của kỳ kế hoạch Gía thành kế hoạch là giá thành mà các doanhnghiệp lấy nó làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để so sánh phân tích đánh giátình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tínhcho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sảnxuất sản phẩm và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thớc đochính xác để xác định kết quả sử dụng vật t, tài sản lao động trong sản xuất Giáthành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phítrong quá trình sản xuất Giá thành định mức giúp cho việc đánh giá tính đúng

đắn của các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong sảnxuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chiphí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lợng sản phẩm đã sản xuất trong

kỳ Sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch vụ và đợc tính toán chocả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp là cơ sở để xác định kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm đợc chiathành:

- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Giá thành sản xuất của sảnphẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạosản phẩm trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất nh chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm,dịch vụ hoàn thành

Giá thành sản xuất đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giávốn hàng bán (trong trờng hợp bán thẳng cho khách hàng không qua kho) Giáthành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳcủa các doanh nghiệp

Trang 8

- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất sảnphẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tính toánxác định khi sản phẩm đợc tiêu thụ Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ là căn

cứ để xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quátrình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng đều là cáchao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp Tuy vậy chúngvẫn có sự khác nhau trên các phơng diện sau:

- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất sảnphẩm và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm Còn giá thànhsản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm ( chi phí sản xuất trực tiếp

và chi phí sản xuất chung)

Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳnhất định (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lợng sảnphẩm đã hoàn thành hay cha Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sảnxuất liên quan đến khối lợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

- Về mặt lợng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong mộtthời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trớc chuyển sang

và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau Sự khác nhau về mặt lợng và mối quan

hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giáthành sản phẩm tổng quát sau:

= + -

Nh vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giáthành là cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổithì sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởngtrực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanhnghiệp Do đó tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và th-ờng xuyên của công tác quản lý kinh tế Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh cóhiệu quả trên thị trờng

1.1.4 Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm.

* Sự cần thiết: Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinhdoanh trong cơ chế thị trờng hiện nay cũng đều nhận thức đợc tầm quan trọngcủa nguyên tắc hết sức cơ bản là phải làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi

Trang 9

phí đã bỏ ra bảo toàn đợc vốn và có lãi để tích luỹ, tái sản xuất mở rộng từ đómới đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chìa khoá để giảiquyết vấn đề này chính là việc hạch toán ra sao để cho chi phí sản xuất và giáthành ở mức thấp nhất trong điều kiện có thể đợc của doanh nghiệp.

Ngoài ra làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽgiúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất,quản lý cung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để

đề ra các quyết sách, biện pháp tối u nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng caochất lợng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng đồng thời giúpdoanh nghiệp có sự chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh

Đối với Nhà nớc khi mỗi doanh nghiệp có sự thực hiện tốt về tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp Nhà nớc có sự nhìn nhận và xâydựng đợc những chính sách đờng lối phù hợp với sự phát triển của nền kinh tếcũng nh tạo ra những sự tin cậy của các đối tác trong hợp tác sản xuất kinhdoanh với doanh nghiệp

* Nhiệm vụ:

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệsản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý cụ thể củadoanh nghiệp, để lựa chọn xác định đúng đắn đối tợng kế toán chi phí sản xuất,lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp Cũng từ đó xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp

Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợngtính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thành cho phùhợp và khoa học

Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là bộ phận kế toáncác yếu tố chi phí và tính giá thành sản phẩm

Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản số kếtoán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đ-

ợc yêu cầu thu nhận, xử lý hệ thống hoá các thông tin về chi phí và giá thành củadoanh nghiệp

Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, và giá thành sản phẩmcủa các bộ phận kế toán có liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sảnphẩm

Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm cungcấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà

Trang 10

quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định nhanh chóng và phù hợp với quátrình sản xuất kinh doanh.

1.2 Hạch toán chi phí sản xuất.

1.2.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

1.2.1.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất

Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn tập hợp chi phí

mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí

- Nơi phát sinh chi phí nh: Các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệ

- Nơi gánh chịu chi phí sản phẩm: Nhóm sản phẩm, sản phẩm ,chi tiết sảnphẩm, đơn đặt hàng…) Các chi

Tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu công táctính giá thành mà đối tợng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm từng bộ phận sảnxuất, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…) Các chi Xác định đúng đối tợng hạch toán chiphí có tác dụng phục vụ cho việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và phục vụcho công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời đúng đắn

Việc xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong doanhnghiệp phải dựa vào các cơ sở sau:

* Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

+ Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khôngchia thành các giai đoạn cụ thể rõ rệt thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất làtoàn bộ quy trình sản xuất

+ Đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp thì đối ợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là từng sản phẩm, có thể là từng bộ phận,từng nhóm chi tiết, từng chi tiết các giai đoạn chế biến…) Các chi

t-*Dựa vào loại hình sản xuất của doanh nghiệp

+ Loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ thì đối tợng hạchtoán chi phí có thể là sản phẩm, các đơn đặt hàng riêng biệt

+ Loại hình sản xuất đồng loạt với khối lợng lớn: Phụ thuộc vào quy trìnhcông nghệ sản xuất và đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm,nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ…) Các chi

*Dựa vào vào yêu cầu và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh.+ Theo yêu cầu và trình độ quản lý Nếu yêu cầu quản lý ngày càng cao,trình độ và khả năng của nhân viên quản lý càng tốt thì đối tợng tập hợp chi phísản xuất ngày càng chi tiết và ngợc lại

+ Theo cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tổchức theo kiểu phân xởng thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là theo phân x-ởng còn không thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là toàn bộ

Trang 11

Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí đúng và phù hợp với đặc điểmcủa đơn vị và yêu cầu quản lý có nghĩa rất lớn trong việc tổ chức công tác hạchtoán chi phí sản xuất Từ việc tổ chức công tác hạch toán ban đầu đến tổ chứctổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản ,sổ chi tiết…) Các chi.

1.2.1.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thốngcác phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phi sản xuất trongphạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí

Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể kế toán có thể vận dụng cácphơng pháp hạch toán tập hợp chi phí thích hợp

Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất mà các doanh nghiệp sản xuấtthờng áp dụng

Phơng pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuấtphát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi phí sản xuất riêngbiệt Do đó có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng

đối tợng riêng biệt

Đây là phơng pháp tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí nên

đảm bảo độ chính xác cao, nó cũng có ý nghĩa lớn đối với kế toán quản trị doanhnghiệp

Thông thờng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếpthờng áp dụng phơng pháp này

Tuy nhiên không phải lúc nào cũng áp dụng phơng pháp này đợc trên thực

tế có rất nhiều chi phí liên quan đến các đối tợng và không thể theo dõi trực tiếp

đợc trờng hợp tập hợp chi phí theo phơng pháp trực tiếp tốn nhiều thời gian côngsức nhng không chính xác hiệu quả

Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuấtphát sinh có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán chi phí, không tổ chức ghichép ban đầu riêng cho từng đối tợng đợc Trong trờng hợp đó phải tập hợpchung cho nhiều đối tợng sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ, thích hợp để phân

bổ khoản chi phí này cho từng đối tợng kế toán chi phí

Việc tổ chức đợc tiến hành theo trình tự

- Xác định hệ số phân bổ

Hệ số phân bổ =

- Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tợng

Ci = Ti x H

Ci: Là chi phí phân bổ cho từng đối tợng thứ i

Ti: Là tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng thứ i

Trang 12

H: Là hệ số phân bổ

Tiêu thức phân bổ hợp lý giữ vai trò quan trọng trong khi tập hợp chi phígián tiếp Bởi vậy việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phải tuỳ thuộc vào loại chi phísản xuất và các điều kiện cho phép khác nh: định mức tiêu hao nguyên vật liệu,sản lợng sản xuất đợc…) Các chi lựa chọn tiêu thức hợp lý là cơ sở để tập hợp chi phíchính xác cho các đối tợng tính giá thành có liên quan

1.2.2 Hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất

1.2.2.1 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…) Các chi ợc xuất đdùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp Đây là loại chi phíthờng chiếm tỷ trọng lớn trong các doanh nghiệp sản xuất

Sau khi xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán tiếnhành xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ cho từng đối tợng tậphợp chi phí tổng hợp theo từng tài khoản sử dụng lập bảng phân bổ chi phí vậtliệu làm căn cứ hạch toán tập hợp chi phí NVLTT

Chi phí NVLTT đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho, loại các hoá đơn đểtính ra giá trị vật liệu xuất dùng Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liênquan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếpcho đối tợng đó Trờng hợp có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí thì

áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp

Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 "Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp" tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợngtập hợp chi phí

Hạch toán chi phí NVLTT

Nợ TK 621:( chi tiết theo từng đối tợng)

Nợ TK 1331: (Nếu có)

Có TK 152 (Giá thực tế xuất dùng cho từng loại)

Có TK 331, 112, 111: (vật liệu mua ngoài)

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí NCTT là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ ,nh tiền lơng chính, lơngphụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng Ngoài ra chi phí NCTT còn bao gồmcác khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

đoàn theo tỷ lệ nhất định đợc tính vào chi phí kinh doanh do chủ sử dụng lao

động chịu

Tiền lơng, tiền công là một bộ phận của sản phẩm xã hội đợc phân phốicho ngời lao động dới hình thức tiền tệ nhằm tái sản xuất sức lao động đã tiêuhao trong quá trình sản xuất

Hiện nay hạch toán tiền lơng công nhân sản xuất vào giá thành phụ thuộcvào hình thức trả lơng và hạch toán thực tế ở doanh nghiệp

Để theo dõi chi phí NCTT kế toán sử dụng tài khoản 622 "Chi phí nhâncông trực tiếp" Tài khoản này cũng đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợpchi phí

Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo

SP tiến hành lao vụ, dịch vụ

Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp

TK 338

Các khoản đóng góp theo tỷ lệ

Với tiền l ơng thực tế của nhân

công trực tiếp phát sinh

Trang 14

c Hạch toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây lànhững chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất củadoanh nghiệp nh tiền lơng nhân viên phân xởng, vật liệu dụng cụ dùng cho phânxởng chi phí khấu hao TSCĐ Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác

Để theo dõi và tập hợp các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụngtài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung" mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phậnsản xuất, dịch vụ

- Tài khoản 627 đợc chi tiết thành 6 điều khoản

+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng

+ TK 6272: Chi phí vật liệu

+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Ngoài ra theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp Từng ngành TK

627 có thể đợc mở thêm 1 số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặcyếu tố chi phí

Hạch toán chi phí sản xuất chung

Nợ TK 627: (Chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận)

Có TK 334, 338, 152, 153, 214…) Các chi

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung

TK 334, 338

Chi phí nhân viên phân x ởng

TK 1331Thuế GTGT

nếu có

Trang 15

d Tổng hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất sau khi đợc tập hợp riêng từng khoản mục sau đó đợc kếtchuyển để tập hợp chi phí cho toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tợng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán theo phơng pháp kê khai thờngxuyên Để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp, kế toán sử dụng tàikhoản 154 "Chi phí sản xuất - kinh doanh dở dang" đợc mở chi tiết theo từngngành sản xuất ,nhóm sản phẩm, loại sản phẩm chi tiết sản phẩm…) Các chi

Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất doanh nghiệp

Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tợng)

Có TK 621, 622, 627…) Các chi

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm theo

phơng pháp kê khai thờng xuyên

TK 154

Các khoản ghi giảm chi phí

TK 152,111…) Các chiDĐK xxx

Gửi bán

Tiêu thụ

TK 157

TK 632Giá thành

Thực tế

Trang 16

1.2.2.2 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không theo dõi phản

ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ thànhphẩm, hàng hoá trên các tài khoản tồn kho tơng ứng Giá trị vật t hàng hoá muavào và nhập kho trong kỳ đợc theo dõi phản ánh ở một tài khoản riêng là TK 611

"Mua hàng" còn các tài khoản tồn kho chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho vào lúc

đầu kỳ

- Để tập hợp chi phí NVLTT, NCTT chi phí sản xuất chung kế toán vẫn sửdụng các tài khoản 621, 622, 627 Đối với chi phí NVLTT thì phơng pháp hạchtoán tập hợp chi phí đợc ghi một lần vào cuối kỳ

Nợ TK 621: (Chi tiết theo đối tợng.)

Có TK 611: Giá trị vật liệu xuất dùng

Còn các tài khoản 622, 627 tập hợp chi phí tơng ứng giống nh phơng pháp

kê khai thờng xuyên Riêng TK 154 không dùng để tập hợp chi phí sản xuất mà

để phản ánh chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kỳ kế toán sửdụng tà khoản 631 "Giá thành sản xuất"

Hạch toán chi phí sản xuất

Nợ TK 631 :(Chi tiết theo đối tợng)

Có TK 154, 621, 622, 627Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm theo phơng pháp

632Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Trang 17

1.2.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm công việc còn đang trong quátrình sản xuất gia công, chế biến, đang nằm trên các giai đoạn của quy trìnhcông nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải giacông chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm

Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là xác định và tính toán phần chi phísản xuất còn nằm trong phần sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những yếu

tố quyết định tính hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ.Các thông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hởng đến trị giá hàng tồnkho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hởng đến lợi nhuận trên báo cáo kếtquả kinh doanh khi thành phẩm xuất bán trong kỳ Tuỳ theo đặc điểm tình hình

cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, cơ cấu chi phí, yêu cầu trình độquản lý của từng doanh nghiệp mà vận dụng phơng pháp kiểm kê đánh giá sảnphẩm dở dang thích hợp Vì vậy kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩarất quan trọng trong kế toán doanh nghiệp

1.2.3.1 Xác điịnh giá trị sản phẩm dở dang

Theo chi phí nguyên vật liệu chính

Theo phơng pháp này toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết cho thànhphẩm Do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi.Giá trị vật liệu chính

Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản về tính toán, xác định chi phí sản xuấtsản phẩm dở dang cuối kỳ kịp thời phục vụ cho việc tính giá thành đợc nhanhchóng

Nhợc điểm: Kết quả đánh giá giá trị sản phẩm dở dang ở mức độ chínhxác thấp, do không tính chi phí chế biến cho sản phẩm dở dang, do đó giá thànhcủa thành phẩm có độ chính xác thấp

Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có chi phínguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và số lợng sản phẩm dởdang cuối kỳ

1.2.3.2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng

đ-ơng

Trang 18

Dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy sảnphẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Do vậy, trớc hết cần căn cứ khối lợngsản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lợng sản phẩm

dở dang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó, tính toán xác địnhtừng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang Vì vậy phơng pháp này chỉ nên

áp dụng để tính các chi phí chế biến còn các chi phí nguyên vật liệu chính phảixác định theo số thực tế đã dùng

từng loại +

1.2.3.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo định mức

Căn cứ vào mức tiêu hao cho các khâu, cho các bớc, các công việc trongquá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang

Nh vậy, theo phơng pháp này căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dangkiểm kê cuối kỳ ở những công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chiphí đã tính ở từng công đoạn sản xuất, để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuốikỳ

= x

Ưu điểm: Phơng pháp này tính toán nhanh chóng dễ tính

Nhợc điểm: nhiều khi mức độ chính xác không cao vì có sự chênh lệch giữa thực tế và định mức

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng

đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý và việc quản lý và thực hiện theo định mức

là ổn định ít có sự biến động

Trang 19

1.2.4 Hạch toán thiệt hại trong quá trình sản xuất

1.2.4.1 Thiệt hại về sản phẩm hỏng

Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lợng và

đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lợng, cách thức lắpráp…) Các chi Tuỳ theo mức độ h hỏng mà sản phẩm hỏng đợc chia làm 2 loại

+ Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc là sản phẩm có thể sửa chữa đợc vềmặt kỹ thuật và sửa chữa có lợi về mặt kinh tế

+ Sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc là sản phẩm không thể sửa chữa đợc

về mặt kỹ thuật hoặc sửa chữa không có lợi về mặt kinh tế

Trong quan hệ với công tác kế hoạch sản xuất thì loại sản phẩm hỏng trênlại đợc chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức (doanh nghiệp dự kiến sẽxảy ra trong sản xuất) và sản phẩm hỏng ngoài định mức (sản phẩm hỏng ngoài

dự kiến của nhà sản xuất)

Sản phẩm hỏng trong định mức đợc hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàngbán hay chi phí khác Còn thiệt hại của sản phẩm hỏng ngoài định mức đợc xem

là khoản phí tổn thời kỳ phải trừ vào thu nhập…) Các chi Toàn bộ giá trị thiệt hại đợctheo dõi riêng trên tài khoản 1381 "tài sản thiếu cho xử lý" (chi tiết sản phẩmhỏng ngoài định mức)

Cách hạch toán sản phẩm hỏng ngoài định mức đợc thể hiện qua sơ đồ sauSơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức

1.2.4.2 Thiệt hại ngừng sản xuất

Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặckhách quan (thiên tai dịch hoạ, thiếu nguyên vật liệu…) Các chi) các doanh nghiệp vẫnphải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động nh tiền công lao động, khấuhao TSCĐ chi phí bảo dỡng…) Các chi đó đợc coi là những thiệt hại khi ngừng sản xuất.Những thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến và ngừng sản xuất bất th-ờng

TK 152, 153, 334,

338, 241

Chi phí sửa chữa sản phẩm

hỏng có thể sửa chữa đ ợc

Trang 20

Đối với những khoản chi phí ngừng sản xuất Theo dự kiến, kế toán sửdụng tài khoản 335 (Chi phí phải trả) để theo dõi Còn những khoản chi phíngừng sản xuất bất thờng đợc kế toán theo dõi riêng trên tài khoản 1381(Chi tiếtthiệt hại ngừng sản xuất) Cuối kỳ sau khi đi phần thu thu hồi (nếu có do bồi th-ờng) giá trị thiệt hại thực tế sẽ đợc tính vào giá vốn hàng bán, hay chi phíkhác…) Các chi Cách hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch

1.3 Tính giá thành sản xuất sản phẩm

Đối tợng tính giá thành là việc xác định sản phẩm ,bán thành phẩm, côngviệc, lao vụ nhất định đòi hỏi tính giá thành một đơn vị Đối tợng đó có thể làsản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất

Khi tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ đòi hỏi phải xác định đối ợng tính giá thành phải căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh loạisản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp sản xuất Mà thực hiện xác định đối tợngtính giá thành cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sảnxuất sản phẩm có tính đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm,dịch vụ hoàn thành Nếu sản xuất chế tạo hàng loạt thì đối tợng tính giá thành làtừng loại sản phẩm hoặc hoạt động dịch vụ đã hoàn thành

t-Mặt khác, khi xác định đối tợng tính giá thành còn phải căn cứ vào quytrình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì

đối tợng tính giá thành là loại sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ.Nếu quy trình sản xuất phức tạp liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể là nửathành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng đã hoànthành

Xác định đối tợng giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểm sảnxuất của doanh nghiệp giúp cho kế toán mở sổ kế toán, các bảng tính giá và giá

TK 334,338,152,214…) Các chi

Tập hợp chi phí chi ra trong

thời gian ngừng sản xuất

ngoài kế hoạch

Thiệt hại về ngừng sản xuất

TK 1388, 111.

Giá thu bồi th ờng gây ra ngừng sản xuất của cá

nhân tập thể ngừng sản xuất

Trang 21

thành sản phẩm theo từng đối tợng cần quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả.

1.3.2 Phơng pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm

1.3.2.1 Phơng pháp trực tiếp

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuấtngắn nh các nhà máy điện, nớc các doanh nghiệp khai thác (quặng,than…) Các chi.)

Giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sảnxuất cộng (+) hoặc trừ (-) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ sovới cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành đợc thể hiện theo công thức d-

ới đây:

Z = Dđk + C - Dck

Zđv = Qht Z

Dđk, Dck: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Z, Zđv: Tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng loại

Qht: Số lợng sản phẩm hoàn thành

1.3.2.2 Phơng pháp tổng cộng chi phí

Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuấtsản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ nhtrong các doanh nghiệp khai thác ,dệt, nhuộm, cơ khí chế tạo máy, may mặc…) Các chi

Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các

bộ phận chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phậnsản xuất tạo nên thành phẩm

Phơng pháp này kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sảnphẩm về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành cácloại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từngloại sản phẩm

Trang 22

lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc địnhmức) kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại.

1.3.2.5 Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng mộtquá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc cácsản phẩm phụ nh các doanh nghiệp mía đờng, bia…) Các chi Để tính giá trị sản phẩmchính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sảnphẩm

= + - -

1.3.2.6.Phơng pháp liên hợp

Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất,tính chất quy trình đỏi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng phápkhác nhau nh các doanh nghiệp sản xuất hoá chất, dệt kim…) Các chi kế toán có thể kếthợp phơng pháp trực tiếp với phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp tỷ lệ vớiphơng pháp tính cộng chi phí, phơng pháp hệ số với loại trừ giá trị sản phẩmphụ…) Các chi

1.4 Hình thức sổ kế toán.

Sổ kế toán dùng để ghi chép tập hợp chi phí sản xuất gồm hai hệ thống sổ

- Sổ kế toán tổng hợp: đợc mở cho tài khoản tổng hợp, tuỳ theo hình thức

kế toán mà doanh nghiệp áp dụng mà có các sổ kế toán khác nhau

Trang 23

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ đợc mở để phản ánh chi tiết một đối tợng cụ thể.Mẫu sổ chi tiết tuỳ theo đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ của doanhnghiệp mà đợc mở và thiết kế cho phù hợp cho việc theo dõi chi tiết từng khoảnmục chi phí theo từng đối tợng tập hợp chi phí.

Tuỳ theo mô hình doanh nghiệp, đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý mà

kế toán có thể áp dụng một trong các hình thức sau:

Hình thức nhật ký chung

Hình thức nhật ký sổ cái

Hình thức nhật ký chứng từ

Hình thức chứng từ ghi sổ

* Đối với hình thức nhật ký chung đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký

đặc biệt

Trang 24

* Đối với hình thức Nhật ký chứng từ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:Sơ đồ 1.10: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 25

* Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

ghi hàng ngàyghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Việc lựa chọn các hình thức tổ chức sổ kế toán có vai trò đặc biệt quantrọng trong công tác kế toán Lựa chọn đúng hình thức kế toán sẽ góp phần nângcao chất lợng thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng máy tính vào công tác

kế toán Tuỳ thuộc vào yêu cầu của doanh nghiệp mà phần mềm kế toán đợc xâydựng và cài đặt hệ thống sổ kế toán tổng hợp tơng ứng với hình thức kế toándoanh nghiệp phù hợp với chế độ sổ kế toán quy định

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 26

Phần II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng tiên sơn

hà tây 2.1.Khái quát chung về Công ty cổ phần Xi măng Tiên sơn hà tây

2.1.1.Lịch sử hình thành và chức năng của Công ty

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây có trụ sở và nhà máy sản xuấtthuộc xã Hồng Quang huyện ứng Hoà, tỉnh Hà Tây, nằm cuối quốc lộ 22 đờng

đi Hà Đông - Đục Khê Cách trung tâm Hà Nội khoảng 50 km

Công ty đợc xây dựng nằm ở dới chân các dãy núi đá vôi về phía ĐôngNam tỉnh Hà Tây, giáp với tỉnh Hà Nam Với điều kiện tự nhiên nh vậy đã tạocho Công ty rất thuận lợi về khai thác nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuấtsản phẩm

Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây là một đơn vị kinh tế hạch toán

độc lập có đủ t cách pháp nhân đợc thành lập vào ngày 26/12/2004 trực thuộc SởXây dựng Hà Tây Tiền thân là Công ty Xi măng Tiên Sơn đợc UBND tỉnh HàTây thành lập theo Quyết định số 593/QĐ-UB ngày 24/10/1995 của UBND tỉnh,trên cơ sở nâng cấp và đổi tên từ Xí nghiệp Xi măng đá Tiên Sơn Xí nghiẹp ximăng đá Tiên Sơn thuộc Sở Xây dựng Hà Tây đợc thành lập từ tháng 2/1965 trêncơ sở hợp nhất của 3 đơn vị vật liệu xây dựng (2 đơn vị địa phơng và 1 đơn vịtrung ơng) Đầu tiên lấy tên là Xí nghiệp đá Tiên Sơn Sau khi đợc thành lậptrong thời kỳ đầu do nhu cầu xây dựng còn ít xí nghiệp chỉ sản xuất vôi và đá đểphục vụ nhu cầu xây dựng trong tỉnh Đến năm 1978 đợc đổi tên là Xí nghiệp ximăng đá Tiên Sơn Do thực hiện chủ trơng của Nhà nớc về phát triển xi măng địaphơng để đáp ứng nhu cầu về xây dựng của tỉnh cũng nh của cả nớc Xí nghiệp

đã đợc đầu t xây dựng một dây chuyền sản xuất xi măng lò đứng với công suấtthiết kế là 10.000 tấn/năm Toàn bộ dây chuyền sản xuất này đều do các xínghiệp địa phơng trong và ngoài tỉnh chế tạo và lắp đặt

Từ năm 1979-1992 quá trình vận hành sản xuất máy móc thờng xuyên bịhỏng, năng suất chất lợng sản phẩm thấp, không đạt đợc công suất thiết kế Domáy móc thiết bị đợc các xí nghiệp địa phơng chế tạo sản xuất và lắp đặt có chấtlợng cha cao, cha đảm bảo yêu cầu về chất lợng Vì vậy khi vận hành sản xuất đãlàm tiêu hao lãng phí quá nhiều NVL, điện năng, cũng nh công sức lao động củacán bộ công nhân viên (CBCNV) trong xí nghiệp Do vậy kết quả sản xuất kinhdoanh của những năm này rất thấp Đặc biệt là vào cuối những năm thập kỷ 80.Vì vậy đã làm cho xí nghiệp rơi vào tình trạng sản xuất kinh doanh bị thua lỗ,công nhân không có việc làm và đứng trớc bờ vực của sự phá sản

Trang 27

Đứng trớc tình hình đó, năm 1992 theo Nghị định số 338 của HĐBT vàThông t số 179TT-DNNN ngày 17/10/1992 của Bộ trởng Bộ Xây dựng Đợc sự

đồng ý và cho phép của Bộ trởng Bộ Xây dựng về việc thành lập doanh nghiệpnhà nớc (DNNN) Xí nghiệp Xi măng đá Tiên Sơn trực thuộc tỉnh Hà Tây đã đợctỉnh thực hiện việc cải cách bộ máy quản lý và xác định lại nhiệm vụ là sản xuấtkinh doanh xi măng và khai thác chế biến đá để phục vụ cho nhu cầu xây dựngtrong tỉnh và các tỉnh lân cận

Năm 2003 đợc sự cho phép của UBND tỉnh Hà Tây, xí nghiệp đợc nângcấp đầu t chiều sâu về máy móc thiết bị đồng bộ, cơ giới hoá nhập khẩu củaTrung Quốc, đã nâng cấp công suất theo sản lợng thiết kế của xí nghiệp lên là60.000 tấn/năm bằng nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng với tổng trị giá là 35

tỷ đồng Đến tháng 6/1995 công trình đợc hoàn thành và đa vào sản xuất

Theo QĐ số 593/QĐ-UB ngày 24/10/1995 của UBND tỉnh Hà Tây, xínghiệp xi măng đá Tiên Sơn đã đợc đổi tên là Công ty Xi măng Tiên Sơn Hà Tâyvới nhiệm vụ là sản xuất xi măng PC30 và khai thác chế biến đá

Năm 2003, công ty tiếp tục đầu t nâng cấp toàn bộ dây chuyền sản xuất.Trong đó đã xây dựng mới 1 dây chuyền là nung clanke nâng công suất nhà máylên 150.000 tấn/năm Thực hiện chủ trơng của Nhà nớc trong việc đổi mới cácdoanh nghiệp để phù hợp với sự vận động của nền kinh tế, hoạt động theo cơ chếthị trờng Đó là việc chuyển đổi các DNNN thành công ty cổ phần cũng là nhằm

để tạo thế chủ động cho các doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả hơn Ngày 26/12/2004, Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây đợcthành lập trên cơ sở là Công ty Xi măng Tiên Sơn Hà Tây Cùng với sự đổi mới

và nỗ lực của ban quản lý công ty, cùng tập thể CBCNV công ty, đặc biệt là bangiám đốc, đã không ngừng chủ động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, mạnh dạn

đầu t, xây dựng lại quy trình sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh Độingũ CBCNV công ty không ngừng đoàn kết gắn bó nâng cao tay nghề để sảnxuất ra những sản phẩm ngày càng có chất lợng cao Từng bớc hạ giá thành đápứng nhu cầu ngày càng phát triển và đa dạng của khách hàng Do vậy đã từng b-

ớc đa công ty ngày một phát triển, sản phẩm của công ty đã có uy tín và gây đợc

ấn tợng tốt trên thị trờng, sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả, quy môsản xuất ngày càng đợc mở rộng Đời sống CBCNV từng bớc đợc nâng lên

Kết quả sản xuất qua các năm đã đánh giá từng bớc tăng trởng và pháttriển của Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây, thể hiện qua các chỉ tiêucủa bảng sau:

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001-2004

Trang 28

2.1.1.2.Chức năng nhiệm vụ của Công ty.

Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây đợc thành lập với chức năng làsản xuất xi măng PC30 theo tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN 6260-1997) và theotiêu chuẩn chất lợng ISO 9001:2000

Nhằm phục vụ và đáp ứng nhu cầu về xi măng cho công cuộc xây dựngtrong tỉnh và các tỉnh lân cận, từng bớc vơn ra thị trờng trong cả nớc

2.1.1.3.Tình hình tài chính kinh doanh của Công ty.

- Tình hình tài chính kinh doanh của công ty đã có nhiều tiến triển Công

ty đã ngày càng từng bớc tự chủ về tài chính trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, nguồn vốn chủ sở hữu đã ngày càng đợc bổ sung từ hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, giúp công ty đã không ngừng tự chủ trong hoạt động sảnxuất kinh doanh và cạnh tranh có hiệu quả trên thị trờng

(Biểu Số 2.1).Bảng cân đối kế toán

Công ty xi măng tiên sơn hà tây Mẫu số B01 - DN

Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000, bổ sung theo Thông t số 89/2002/thị trờng-BTC ngày 09/10/2002 và Thông t số 105/2003/thị trờng-BTC ngày 04/11/2003 của Bộ Tài chính

Số cuối kỳ

A-Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 100 14.473.127.035 11.063.728.067 I.Tiền

1 Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu)

2 Tiền gửi Ngân hàng

110 111 112

1.452.750.967 472.149.025 980.601.942

1.798.757.921 1.194.642.900 604.115.021

Trang 29

3 Tiền đang chuyển 113 0 0

II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn

1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn

2 Đầu t ngắn hạn khác

3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*)

120 121 128 129

0' 0 0 0

0 0 0 0 III Các khoản phải thu

1 Phải thu của khách hàng

2 Trả trớc cho ngời bán

3 Thuế Giá trị giá tăng đợc khấu trừ

4 Phải thu nội bộ

- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

- Phải thu nội bộ khác

5 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

6 Các khoản phải thu khác

7 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*)

130 131 132 133 134 135 136 137 138 139

1.759.554.352 967.542.079 283.989.050 0

0 0 0 0 746.114.698 238.091.475

2.488.418.448 705.226.007 307.666.128 0

0 0 0 0 1.475.526.313 0

1 Hàng mua đang đi trên đờng

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho

3 Công cụ, dụng cụ trong kho

4 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

0 9.127.440.169 666.689.959 1.092.451.795 0

0 0 194.325.629

V Tài sản lu động khác

1 Tạm ứng

2 Chi phí trả trớc

3 Chi phí chờ kết chuyển

4 Tài sản thiếu chờ xử lý

5 Các khoản cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn

150 151 152 153 154 155

324.476.620 135.460.971 189.015.469 0

0 0

VI Chi sự nghiệp

1 Chi sự nghiệp năm trớc

2 Chi sự nghiệp năm nay

160 161 162

0 0 0

B Tài sản cố định, đầu t dài hạn 200 12.274.185.038 18.995.247.338

I Tài sản cố định

1 Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

2 Tài sản cố định thuê tài chính

11.979.334.419 11.979.334.419 51.846.135.256 39.866.800.837 0

0 0 0 0

17.749.868.791 16.964.482.833 41.363.342.955 24.398.860.122 0

0 0 785.385.958 966.628.958

Trang 30

- Giá trị hao mòn luý kế (*) 219 0 181.243.000

II Các khoản đầu t tài chính dài hạn

1 Đầu t chứng khoán dài hạn

2 Góp vốn liên doanh

3 Đầu t dài hạn khác

4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn (*)

220 221 222 228 229

71.894.000 71.894.000 0

0 0

90.000.000 90.000.000 0

0 0 III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

IV Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn

V Chi phí trả trớc dài hạn

230 240 241

222.956.619 0

0

1.155.387.547 0

0 Tổng cộng tài sản (250 = 100 + 200) 250 26.747.312.073 30.058.975.405 Nguồn vốn

A Nợ phải trả (300 = 310 + 320 + 330) 300 13.677.809.483 17.127.081.162

I Nợ ngắn hạn

1 Vay ngắn hạn

2 Nợ dài hạn đến hạn trả

3 phải trả cho ngời bán

4 Ngời mua trả tiền trớc

5 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc

6 Phải trả công nhân viên

7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ

8 Các khoản phải trả, phải nộp khác

9 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

310 311 312 313 314 315 316 317 318 319

11.367.297.483 4.300.619.400 0

5.657.052.592 689.919.111 1.693.886.679 1.381.046.235 0

1.032.546.824 0

13.869.967.162 3.057.924.500 0

6.666.931.127 500.175.350 12.740.496 2.017.659.000 0

1.640.017.681 0

1.984.438.000 0

0

2.834.438.000 0

306.074.000 0

20.000.000

422.676.000 0

0

B - Nguồn vốn chủ sở hữu (400 = 410 + 420) 400 13.069.502.590 12.931.894.243

I Nguồn vốn, quỹ

1 Nguồn vốn kinh doanh

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

4 Quỹ đầu t phát triển

5 Quỹ dự phòng tài chính

6 Lợi nhuận cha phân phối

7 nguồn vốn đầu t XDCB

410 411 412 413 414 415 416 417

12.645.764.490 11.571.556.000 0

0 0 0 0 1.073.208.490

12.495.345.163 12.495.345.163 0

0 0 0 0 0

II Nguồn kinh phí, quỹ khác

1 Quỹ khen thởng phúc lợi

2 Quỹ quản lý của cấp trên

3 Nguồn kinh phí sự nghiệp

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

4 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

420 422 423 424 425 426 427

423.738.100 423.738.100 0

0 0 0 0

436.549.080 436.549.080 0

0 0 0 0

Trang 31

Tổng cộng nguồn vốn ( 430 = 300 + 400) 430 26.747.312.073 30.058.975.405

Ngày…) Các chi.tháng…) Các chi năm

(Bảng Số 2.2).Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Công ty xi măng tiên sơn hà tây Mẫu số B01 - DN

Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000, bổ sung theo TT số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 và TT số 105/2003/TT-BTC

ngày 09/10/2003 của BTC

kết quả hoạt động kinh doanh

Quý 4 năm 2004Phần I - Lãi, lỗ

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Mã

số Số phát sinh Số kỳ trớc

Lũy kế từ đầu năm

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế

GTGT theo phơng pháp trực tiếp phải nộp

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 997.072.038 859.666.189 3.338.969.424

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

(30 = 20 + (21 -22) - (24 + 25)

30 818.408.275 1.053.445.231 2.460.876.985

Trang 32

11 Lîi nhuËn kh¸c (40 = 31-32) 33 360.176.275 1.065.445.231 936.938.143

12 Tæng lîi nhuËn tríc thuÕ (50 = 30 + 40) 34 276.346.234 300.000.000 3.397.815.128

14 Lîi nhuËn sau thuÕ (60 = 50 - 51) 35 83.830.041 765.445.231 2.345.772.128

Ngµy…) C¸c chi th¸ng…) C¸c chi.n¨m

Trang 33

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Là công ty sản xuất sản phẩm xi măng, hoạt động theo hình thức tập trung,

điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất sản phẩm Công ty cổ phần ximăng Tiên Sơn Hà Tây có số lao động hiện nay là 570 ngời, sản phẩm sản xuấtchính là xi măng PC30 Tuy nhiên trong những năm gần đây do đợc tích cực đầu

t thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại nên sản lợng clanke sản xuất ra khôngnhững đủ sử dụng trong công ty mà còn bán ra ngoài Sản phẩm clanke của công

ty đã là nguyên liệu và là nguồn hàng quen thuộc của nhà máy xi măng tấm lợp

Lu Xá - Thái Nguyên

Lực lợng lao động của công ty đợc chia làm 3 khối chính:

Bộ phận quản lý: Bao gồm các phòng ban, các quản đốc, phó quản đốc, tổtrởng phân xởng (có 32 ngời)

Bộ phận sản xuất: Công nhân sản xuất các phân xởng, các tổ phục vụ (có

Phân xởng nung clanke: thực hiện chịu trách nhiệm điều khiển lò nung vàviệc quản lý vận hành bảo dỡng toàn bộ máy móc thiết bị của phân xởng mình,vận hành máy nghiền, và hệ thống máy hút bụi của lò nung

Phân xởng nghiền xi măng: đảm nhận chịu trách nhiệm vận hành máynghiền xi măng có nhiệm vụ nghiền nhỏ xi măng Đồng thời đảm nhận việc xảclanke, xúc chuyển clanke

Phân xởng thành phẩm: Thực hiện việc đóng bao, nhập kho, cùng vớichuyên gia công sản xuất vỏ bao xi măng phục vụ cho việc đóng bao xi măng

Ngoài ra công ty còn có tổ cơ điện nhằm tổ chức vận hành an toàn hệthống cung cấp điện, nớc của công ty, đảm bảo cung cấp đầy đủ, thờng xuyên,liên tục các yếu tố về điện nớc nhằm phục vụ tốt cho quá trình sản xuất để sảnphẩm đạt chất lợng cao

2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Trang 34

Xi măng là một trong những nguyên vật liệu chính có thể nói là rất quantrọng của ngành xây dựng Việc nâng cao chất lợng sản phẩm là vô cùng quantrọng để đáp ứng yêu cầu ngày càng lớn và khắt khe của ngời tiêu dùng Trongnền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh khá gay gắt của sản phẩm cùng loại Đểgiúp công ty có thể đứng vững và ngày một phát triển thì việc nâng cao chất l-ợng, hạ giá thành sản phẩm cần đợc quan tâm hàng đầu Trong đó việc đảm bảocho sản phẩm có thể đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về cơ lý hóa, nh độ dẻo, thờigian đông kết, ổn định thể tích, độ mịn mặt ngoài…) Các chi Vì vậy, việc từng bớc hiện

đại hoá dây chuyền công nghệ là một bớc đột phá để sản xuất ra những sản phẩmchất lợng ngày càng cao đáp ứng tốt nhu cầu của thị trờng

Dây chuyền sản xuất xi măng của công ty đợc xây dựng theo công nghệ ximăng lò đứng, cơ khí hoá đồng bộ và một phần tự động hoá Quy trình côngnghệ sản xuất của nhà máy là một quy trình phức tạp, đợc chế biến liên tục, côngsuất thiết kế khoảng 150.000 tấn xi măng/năm

Sau đây là sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng PC30 của Công ty

cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 15)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 17)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm theo  phơng pháp kê khai thờng xuyên - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 18)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm theo phơng pháp  kiểm kê định kỳ - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 19)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch (Trang 23)
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 28)
Bảng tổng hợp  chi tiếtChứng từ gốc - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Bảng t ổng hợp chi tiếtChứng từ gốc (Trang 28)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 29)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001-2004 N¨m - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001-2004 N¨m (Trang 32)
Bảng cân đối kế toán - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Bảng c ân đối kế toán (Trang 33)
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng PC30 của công ty - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng PC30 của công ty (Trang 40)
Sơ đồ 2.2:Sơ đồ  tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của  Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây (Trang 42)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 46)
Hình thức ghi sổ đợc áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chung. Ngoài ra  công ty đã đầu t hệ thống máy vi tính và hệ thống phần mềm kế toán trang bị cho  phòng tài vụ góp phần tạo thuận lợi cho việc xử lý và lu trữ thông tin trong công  tác kế toán. - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Hình th ức ghi sổ đợc áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chung. Ngoài ra công ty đã đầu t hệ thống máy vi tính và hệ thống phần mềm kế toán trang bị cho phòng tài vụ góp phần tạo thuận lợi cho việc xử lý và lu trữ thông tin trong công tác kế toán (Trang 47)
Bảng cân đối  số phát sinh Báo cáo tài chính - 40 Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần xi măng Tiên Sơn Hà Tây  (79 tr)
Bảng c ân đối số phát sinh Báo cáo tài chính (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w