1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)

97 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Xí Nghiệp Xây Lắp 24 - Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Dựng Công Nghiệp
Tác giả Lơng Thị Thu Thuỷ
Trường học Trường đại học
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 644 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)

Trang 1

Lời mở đầu

Trong ngành XDCB, chất lợng, độ cao của một công trình phụ thuôcphần lớn vào chất lợng, độ bền vững của phần móng của chính công trình đó.Một nền kinh tế đợc đánh giá là phát triển và có khả năng phát triển hơn nữathì cần phải có một cơ sở hạ tầng ổn định và hiện đại Và ngành đảm nhận vaitrò quan trọng đó chính là ngành XDCB Với chức năng của mình ngànhXDCB có thể đợc coi là phần móng, là giá đỡ vững chắc cho sự phát triển kinh

tế của mỗi quốc gia

Trải qua hai cuộc kháng chiến trờng kỳ nớc ta đợc đánh giá là đi chậm

so với sự phát triển chung của thế giới đến 100 năm Điều này đòi hỏi chúng

ta cần phảI có bớc đI, điịnh hớng phát triển đúng đắn sao cho phù hợp với ờng lối của đảng, vừa phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới.Hiệnnay, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế nớc ta đang từng bớ thúc đảy quátrình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đát nớc Trong công cuộc phát triển này,ngành XDCB với vai trò là một ngành sản xuất vật chất đã góp phần tạo ra cơ

đ-sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho nền kinh tế quốc dân, tăng cờng tiềm lựckinh tế- quốc phòng cho đất nớc

Tuy nhiên, chất lợng và tính hiệu quả kinh tế của phần móng cũng nhcủa toàn công trình phụ thuộc chủ yếu vào hiệu quả của công tác quản lý cáckoản mục chi phí liên quan đến quá trình xây dựng công trình Trên thực tế,hiện nay công tác quản lý chi phí trong XDCB đang là một vấn đề hết sức nangiải và cấp bách do tỷ lệ thấ thoát vốn đầu t trong XDCB hiện nay là rất lớn

Để thực hiện tốt công tác quản lý chi phí trong XDCB đòi hỏi đáp ứng đồngthời nhiều biện pháp, nhiều công cụ quản lý khác nhau Trong đó không thểkhông nhắc đến vai trò của kế toán vì kế toán đợc nhìn nhận là công cụ quản

lý sắc bén, phục vụ đắc lực, có hiệu quả cho công tác quản lý chi phí, quản lýgiá thành

Nếu coi giai đoạn thi công phần móng là quan trọng nhất trong quátrình thi công, hoàn thiện công trình thì công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm lại đợc đánh giá là khâu trọng tâm của công tác kếtoán xây dựng Do vậy, khi muốn nâng cao hiệu quả của công tác quản lýtrong ngành XDCB thì cần phải chú trọng và quan tâm hơn nữa đến công tácquản lý chi phí

Nhìn nhận từ thực tế, ta thấy đợc vai trò không nhỏ của công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thấnhnr phẩm trong công tác quản lý kinh tế tàichính nói chung và trong lĩnh vực quản lý XDCB nói riêng Dựa trên nhữngkiến thức lý luận thu nhận đợc từ nhà trờng và ựa trên thu nhận từ thực tếtrong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Xây lắp 24 em đã mạnh dạn lựa chọn đềtài: “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xâylắp 24-Công ty cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp” cho chuyên đề thựctập tốt nghiệp của mình Với mong muốn đóng góp một phần ý kiến nhỏ của

Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34

Trang 2

mình vào công tác hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm.

Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần

-Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.

-Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây lắp 24- Công ty cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp.

-Phần III: Phơng hớng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Xây lắp 24.

Tuy đã cố gắng tìm hiểu từ thực tế, tham khảo qua các tài liệu liên quan

và nhận đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáohớng dẫn và các anhchị trong phòng kế toán của Xí nghiệp Nhng do nhận thức, trình độ và kinhnghiệm của bản thân còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thành chuyên đềthực tập của em không thể không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất

định Em rất mong tiếp nhận đợc những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầycô để em có điều kiện bổ xung, nâng cao hơn nữa kiến thức của mình để cóthể tự tin khi tham gia công tác thực tế

I Đặc điểm hoạt động sản xuất và đặc điểm tổ chức hạch toán

kế toán trong Đơn vị xây lắp.

1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị xây lắp

- Nghành XDCB: là nghành sản xuất vật chất quan trọng nhằm tạo ra cơ sởvật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân

- Đơn vị xây lắp: Tổng công ty Xây dựng, Công ty, Xí nghiệp, Đội xâydựng

- Nhiệm vụ: Nhận thầu các công trình xây dựng cơ bản

Trang 3

+ Sản phẩm trong đơn vị xây lắp là những công trình, hạng mục công trình,

có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, sản xuất mâng tính đơn chiếc, giai đoạn thicông dài do đó trong quản lý và trong hạch toán nhất thiết phải có dự toán vàkhi thi công phảI lấy dự toán làm thớc đo

+ Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu t (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp khôngthể hiện rõ rệt

+ Sản phẩm xây lắp cố định ở nơI sản xuất, còn các điều kiện sản xuất nhthiết bị thi công, ngời lao động… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

Do đó việc quản lý, sử dụng và hạch toán vật t, thiết bị lao động rất phức tạp

và chịu ảnh hởng nhiều của điều kiện tự nhiên

+ Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp dài do đó trong thi công phảI

đảm bảo chất lợng công trình theo đúng dự toán và thiết kế phải tiến hành boảhành công trình

2 Đặc điểm về tổ chức hạch toán kế toán trong đƠ n vị xây lắp

- Đối tợng hạch toán chi phí trong đơn vị xây lắp là công trình hoặc hạngmục công trình Các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhómhạng mục công trình do đó cần phảI lựa chọn phơng pháp hạch toán chi phímột cách hợp lý

- Đối tợng tính giá của đơn vị xây lắp , là những công trình, hạng mụccông trình đã hoàn thành hoặc nhóm hạng mục công trình hoàn thành, hoặccác giai đoạn công việc của hạng mục công trình có dự toán riêng đã hoànthành Do đó cần phảI lựa chọn kỳ tính giá và phơng pháp tính giá thích hợp.-Dự toán trong xây dựng cơ bản phải dợc lập riêng cho từng công trình vàhạng mục công trình và đợc chi tiết theo 4 khoản mục Do đó trong công táchạch toán chi phí sản xuất để so sánh với giá thành dự toán thì giá thành thực

tế cũng phảI đợc chi tiết theo 4 khoản mục ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sử dụng máy thi công; chi phí sản xuấtchung.)

II Khái quát chung về chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm trong doanh doanh nghiệp xây lắp

1.1.Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.

* Khái niệm:

Nếu trên góc độ của kế toán tài chính, chi phí đợc nhìn nhận nh nhữngkhoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt đợcmột sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Do đó, chi phí sản xuất đợc biểu hiện

Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34

Trang 4

bằng tiềncủa những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá, chi phí khác

mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trongmột thời kỳ nhất định

* Phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo các yếu tố sau đây:

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Boa gồm các chi phí về các loại nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu,… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm mà doanhnghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Chi phí tiền lơng: Bao gồm toàn bộ số tiền công phảI trả, tiền tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm cho công nhân và nhânviên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đãtrích khấu hao của tất cả tài sản cố định trong doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đãchi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí, phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng chohoạt động kinh doanhngoài các chi phí kể trên

- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.Trong doanh nghiệp xây lắp toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đ-

ợc chia thành các khoản mục chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho thi công công trình,cấu thành nên thực thể sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền lơng chinha, lơngphụ, các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp xây lắp các công trình

+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy thi công đểhoàn thành sản phẩm xây lắp, bao gồm : chi phí nhân công, chi phí vật liệu,chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụ muangoài… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất chung ở các công trờng, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồmcác chi phí về nhân viên phân xởng nh: Tiền lơng, tiền công, các khoản phụcấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ,… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

_ Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.Theo cách này chi phí đợc phân loại thành

Trang 5

+ Chi phí khả biến( Biến phí ): Là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mứchoạt động của dơn vị nh chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu.

+ Chi phi bất biến (Định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng

số khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị

+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu

tố điịnh phí và biến phí, chẳng hạn nh chi pí điện thoại, điện năng,… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

Đây là một tiêu thức phân loại giúp cho các nhà quản trị doạnh nghiệpnắm bắt đợc tình hình thực tế để từ đó làm cơ sở cho việc lập kế hoạch, kiểmtra chi phí , đa ra quyết định kinh doanh phù hợp

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí

Dựa theo tiêu thức này chi phí đợc phân chia thành chi phí trực tiếp và chi phígián tiếp

+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến quá trìnhssản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, bao gồm: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung

+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến việc sẩnxuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc Kết cấu của chi phí gián tiếpcũng tơng tự nh chi phí trực tiếp, nhng những chi phí này phát sinh ở bộ phậnquản lý đội thi công của các doanh nghiệp xây lắp

1.2.Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

* Giá thành sản phẩm xây lắp: Là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoànthành một khối lợng xây lắp trong quy định

* Các loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp (gồm 3 loại)

- Giá thành dự toán: Là toàn bộ chi phí dự toán để hoàn thành một khốilợng sản phẩm xây lắp theo quy định, giá thành dự toán đợc xác định trên cơ

sở định mức và khung giá áp dụng cho từng vùng lãnh thổ

Giá thành = khối lợng xây lắp Đơn giá dự toán

dự toán theo thiết kế ( Nhà nớc quy định)

giá trị dự toán = giá thành dự toán Lợi nhuận định mức

Trang 6

+ Định mức.

+ Đơn giá của mỗi doanh nghiệp

Giá thành giá thành Mức hạ giá thành

kế hoạch dự toán dự toán

- Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí mà thực tế doanh nghiệp bỏ ra đểhoàn thành một khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định

Giá thành giá thành giá thành

* Tính giá thành cho công trình hoặc hạng mục công trình

Tổng giá thành sản xuất thực tế tổng chi phí thực tế từ khi kởi công của công trình hoặc hạng mục = đến khi hoàn thành bàn giao của công trình công trình hoặc hạng mục công

trình

Tổng giá thành sản xuất chi phí sản xuất chi phí sản xuất thực tế của công trình dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ hoặc hạng mục công trình

Ngoài việc tính giá thành cho công trình hoặc hạng mục công trìnhtrong doanh nghiệp xây lắp còn phải tính giá thành thực tế của khối lợng xâylắp hoàn thành trong kỳ

Giá thành thực tế giá trị sản phẩm tổng chi phí giá trị sản phẩm của khối lợng = xây lắp dở dang + sản xuất _ xây lắp dở dang công tác xây lắp đầu kỳ phát sinh cuối kỳ

hoàn thành trong trong kỳ kỳ

1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trong doanh nghiệp, hai chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

đóng một vai trò rất quan trọng chi phí sản xuất chính là quá trình chuyển

+

=

Trang 7

thời kỳ nhất định Và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản

ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh,cũngnh tính đúng đắn của những giảI pháp quản lý mà doanh nghiệp đã sửdụng nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận Nh vậy, về mặt bảnchất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của một quátrình sản xuất kinh doanh Giữa chúng có những diểm tơng đồng :

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xét về bản chất đều biểu hiệncho một lợng giá trị hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất Chi phísản xuất đợc sử dụng làm cơ sở cho việc tính toán và xác điịnh giá thành sảnphẩm

Tuy nhiên, xét về mặt lợng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng cónhững đỉêm khác biệt

*Nói đến chi phí là gắn với việc tiêu dùng các yêu tố đầu vào của quátrình sản xuất Nhng nói đến giá thành là đè cập đến những hao phí gắn vớikết quả của quá trình sản xuất

*Đứng trên góc độ của quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sảnxuất là một quá trình hoạt động liên tục, còn việc tính giá thấnhnr phẩm thựchiện tại một điểm cắt có tính chu kỳ để so sánh chi phí với khối lợng sảnphẩm, lao vụ hoàn thành

Để xác định giá thành sản xuất của sản phẩm hay công việc đã hoànthành ta xác điịnh nh sau:

Giá thành chi phí chi phí chi phí

sản xuất sản xuất sản xuất sản xuất của

sản phẩm = của sản phẩm + phát sinh - sản phẩm

hay công việc dở dang trong kỳ dở dang

hoàn thành đầu kỳ cuối kỳ

Nh vậy, tại một thời điểm tính giá thành có thể có một khối lợng sảnphẩm cha hoàn thành, chứa đựng một lợng chi phí cho nó - đó chính là chi phísản xuất dở dang cuối kỳ không đợc tính vào giá thành sản phẩm mà để chờphân bổ cho kỳ sau Còn đầu kỳ có thể có một khối lợng sản phẩm sản xuấtcha hoàn thành ở kỳ trớc chuyển sang để tiếp tục sản xuất, nó chứa đng một l-

ơng chi phí - đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, đợc tính vào giá thành sảnxuất

Vậy giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phísản xuất của kỳ trớc chuyển sang và một phần chi phí phát sinh tong kỳ

Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34

Trang 8

Trong khi đó chi phí sản xuất lại là tổng hợp các chi phí phát sinh trong mộtthời kỳ nhất định.

Nói tóm lại, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có quan hệmật thiết với nhau Chi phí sản xuất trong kỳ đợc sử dụng làm cơ sở cho việctính giá thành sản phẩm Do vậy, nếu chi phí sản xuất đợc sử dụng một cáchhiệu quả, tiết kiệm sẽ góp phần tác động đến việc hạ giá thành sản phẩm, từ

đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngợc lại, nếu chi phí sảnxuất sử dụng một cách lãng phí, thất thoát sẽ dẫn đến kết quả làm đội giá côngtrình, gây ảnh hởng xấu đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến từng đối tợngtính giá thành

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tợng

- Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

- Tập hợp chi phí sản xuất chung và phân bổ cho từng đối tợng

- Tổng hợp chi phí sản xuất

- Kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang

- Tính tổng giá và giá đơn vị của từng sản phẩm

Tổng giá = chi phí sản xuất + chi phí sản xuất _ chi phí sản xuất sản phẩm dở dang phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

3.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về vật liệu chính, vật liệuphụ, vật kết cấu và các thiết bị đi kèm với vật kiến trúc trực tiếp cấu thànhthực thể của sản phẩm xây lắp

- Tài khoản sử dụng:

* TK621: “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếpphát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình,hạng mục công trình Tài khoản đợc mở chi tiết theo từng công trình xây dng

Trang 9

Trình tự hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

đợc biểu hiện qua sơ đồ số 01

Trong đó:

(1) Xuất kho vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản trực tiếp cho xây lắpcông trình

(2) vật liệu mua ngoài sử dụng ngay

(3) vật liệu xuất dùng sử dụng không hết nhập lại kho

(4) kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ

3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lơng chính, tiền lơngphụ, phụ cấp lơng phảI trả công nhân trực tiếp xây lắp công trình bao gồm cảcông nhân của doanh nghiệp và công nhân thuê ngoài

- Tài khoản sử dung;

Trang 10

Trình tự hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp

đợc biểu hiện qua sơ đồ 02

Trong đó:

(1) tiền lơng, phụ cấp lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp củadoanh nghiệp

(2) tiền công phải trả công nhân xây lắp thuê ngoài

(3) kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ

3.3 hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí về máy thi công nhằm thựchiện xây lắp bằng máy: Chi phí này gồm

+ Chi phí thờng xuyên: Là chi phí về tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấplơng phảI trả công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công và công nhân phục

vụ máy thi công

+ Chi phí về nhiên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, dịch vụ phục vụ máythi công

Chi phí về khấu hao, sửa chữa máy thi công

+ Chi phí tạm thời: Các lều lán dùng cho máy thi công, bệ máy, đờngray chạy máy

Hạch toán sử dụng máy thi công phụ thuộc vào phơng thức tổ chức độimáy thi công

3.3.1 Đối với doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng và phân cấp hạch toán, mở sổ kế toán riêng cho đội máy.

Trang 11

(2) tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân điều khiển.(3) chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

(4) kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ

(5) kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ

(6) kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ

(7a) Nếu doanh nghiệp thực hiện cung cấp lao vụ máy giữa cãc bộphận, giá thực tế giờ máy, ca máy

(7b) Nếu doanh nghiệp thực hiện bán lao vụ máy giữa các bộ phận (giáthực tế)

3.3.2 Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng mà thực hiệnphơng thức thi công hỗn hợp vừa bằng thủ công, vừa bằng máy.(Hay có tổchức đội máy thi công riêng nhng không tổ chức hạch toán riêng cho độimáy.)

* Tài khoản sử dụng:

- TK623: “chi phí sử dụng máy thi công”

+ Bên Nợ: Chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh trong kỳ.+ Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản tínhgiá sản phẩm cuối kỳ

Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34

Trang 12

Tµi khoµn nµy cuèi kú kh«ng cã sè d

TK623: §îc chi tiÕt thµnh 6 tµi kho¶n cÊp 2

- TK623.1: Chi phÝ nh©n c«ng

- TK623.2: Chi phÝ vËt liÖu

- TK623.3: Chi phÝ dông cô s¶n xuÊt

- TK623.4: Chi phÝ khÊu hao m¸y thi c«ng

- TK623.7: Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi

- TK623.8: Chi phÝ b»ng tiÒn kh¸c

Trang 13

Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

đợc biểu hiện qua sơ đồ 04

(7)

Trang 14

Trong đó:

(1) tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng phải trả công nhân điềukhiển máy và phục vụ máy thi công

(2) nhiên liệu, vật liệu xuất dùng cho máy thi công

(3) công cụ- dụng cụ xuất dùng cho máy thi công (loại phân bổ 1 lần).(4) chi phí trả trớc, chi phí phải trả tính vào chi phí sử dụng máy thicông

(5) khấu hao máy thi công

(6) dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng cho máy thicông

(7) phân bổ và kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho công trìnhhoặc hạng mục công trình

3.3.3 Đối với doanh nghiệp thuê ca máy thi công

Trình tự hạch toán qua sơ đồ 05.

Trong đó:

(1) khi trả tiền thuê ca máy thi công

(2) kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cuối kỳ

3.4.Hạch toán chi phí sản xuất chung.

* Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí phát sinh ở đội xâydựng hoặc công trình xây dựng Chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Tiền lơng phụ cấp thờng xuyên phải trả nhân viên quản lý đôI xâydựng

- Tiền ăn ca, các khoản trích theo tiền lơng của công nhân viên toàn độixây dựng

- Vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng chung cho đội xây dựng

- Khấu hao tài sản cố định dùng chung cho đội xây dựng

- Dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng chung cho độixây dựng

* Tài khoản sử dung:

- TK627: “chi phí sản xuất chung”

Trang 15

Trong đó:

(1) tiền lơng, phụ cấp thờng xuyên phải trả nhân viên quản lý đội, tiền

ăn ca phảI trả công nhân viên toàn đội

(2) trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo lơngcủa công nhân viên toàn đội xây dựng

(3) nguyên vật liêu, công cụ- dụng cụ xuất dùng cho đội xây dựng

(4) chi phí trả trớc tính vào chi phí sản xuất chung

(5) khấu hao tài sản cố định dùng chung cho đội xây dựng

(6) dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng chung cho độixây dựng

(7) các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

(8) phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho công trình, hạngmục công trình cuối kỳ

(8)

TK 154(1541-XL)(7)

Trang 16

3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm xây lắp

dở dang

3.5.1 Tổng hợp chi phí sản xuất.

* Tài khoản sử dụng:

- TK154: “chi phí sản xuất dở dang”

Tài khoản này dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh,phục vụ cho việc tính giá thanh sản phẩm xây lắp Tài khoản này mở cho từngcông trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn xây lắp theo từng nơIphát sinh chi phí

- Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2:

Trang 17

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất đợc biểu hiện qua sơ đồ 07

(5) Phế liệu thu hồi từ sản xuất

(6) Công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầut.( tổng giá sản xuất thực tế)

(7) Công trình, hạng mục công trình hoàn thành chờ tiêu thụ hoặc chờbàn giao (tổng giá sản xuất thực tế)

3.5.2 Xác định giá trị sản phẩm xây lắp sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp đợc xác định bằng phơngpháp kiểm kê vào cuối kỳ ( cuối tháng, cuối quý) và phụ thuộc vào phơng thứcthanh toán giữa đơn vị nhận thầu và đơn vị chủ đầu t

+ Nếu phơng thức thanh toán quy định khi công trình hoàn thành toàn

bộ thì sản phẩm dở dang là sản phẩm xây lắp cha hoàn thành theo quy định và

Trang 18

giá trị của sản phẩm dở dang là : Tổng chi phí thanh toán từ khi khởi công cho

x

Chi phí của KL xây lắp dở dang cuối kỳ

Chi phí thực tế của

KL xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ

+

Chi phí của KL xây lắp dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị = Z1 + Z2 +Z3 +… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm +Zn

4.3 Phơng pháp hệ số:

Dùng trong trờng hợp sử dụng cùng một lợng vật t nhân công đầu vàonhng kết thúc quá trình sản xuất lại thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhautrong khi không thể tập hợp chi phí riêng cho từng loại

-Bớc 1: Tính tổng giá thànhcủa các loại sản phẩm

-Bớc 2: Sử dụng hệ số quy đổi, để quy đổi tất cả các loại sản phẩm vềmột loại sản phẩm gốc và tính tổng số lợng sản phẩm gốc

Trang 19

- Bớc 1: Tính tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm

- Bớc 2: Tính tổng giá thành kế hoạch hoặc định mức của các loại sảnphẩm

- Bớc 3: Tính tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành thực tế các loại sản phẩm

Tổng giá thành định mức hoặc

kế hoạch của các loại sản phẩm

- Bớc 4: Tính giá thành đơn vị thực tế của từng loại sản phẩm

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ( Phụ lục số 1).

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trơcshết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó làm căn cứ số liệuLơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34

Tỷ lệ chi phí

Trang 20

đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo tài khoản kế toán phùhợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan.Trờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ , ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký

đặc biệt liên qua.Định kỳ (3,5,10… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm ngày ) hoặc cuối tháng, cuối quý, tuỳ khốilợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy sốliệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùnglặp do một nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếucó)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, công số liệu trên Sổ cái, Lập bảng cân

đối phát sinh

Sau khi kiểm tra đối chiếu đúng khớp, số liệu ghi trên Sổ cáI và bảngtổng hợp chi tiết ( đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) Đợc dùng để lập báo cáotài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảngcân đối số phát sinh phảI bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Cótrên sổ Nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký

đặc biệt

Trang 21

2 Hình thức kế toán Nhật ký –Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký –Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ kê toán theo hình thức kế toán Nhật ký –Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: Sổ cái

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từgốc kế toán ghi vào Nhật ký- Sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Cuối tháng, phảI khoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệugiữa sổ Nhật ký –Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: Sổ cáI và bảng tổng hợp chi tiết( đợc lập từ các sổ, thẻ kếtoán chi tiết)

- Về nguyên tắc, số phát sinh nợ, số phát sinh Có và số d cuối kỳ củatừng tài khoản trên sổ Nhật ký –Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: Sổ cáI phảI khớp đúng với số liệu trên Bảngtổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tơng ứng

* Sơ đò trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật ký –Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: Sổ cái ( xem phụ số 2).

Sơ đồ trình tự ghi sổ và các mẫu sổ của hình thức kế toán nhật ký - sổ cái

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Điếu chiếu, kiểm tra:

3 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 22

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từgốc kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ

Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốcsau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chitiết

- Cuối tháng, phảI khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng

số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số d của từng tài khoản trên sổ Cái.Căn cứ vào sổ CáI lập Bảng Cân đối phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các Báo cáo tàichính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng

số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phảIbằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số d Nợ và tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinhphảI bằng nha, và số d của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phảIbằng số d của từng tài khoản tơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 23

* Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ

ghi sổ

Trang 24

4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm có:

- Nhật ký chứng từ

- Bảng kê

- Sổ cái

- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan

Đối với các Nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào Bảng kê, sổ chi tiếtthì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, Bảng kê, sổ chi tiết, cuối thángphải chuyển số liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vàocác bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên quan

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra,

đối chiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảngtổng hợp chi tiết có liên quanvà lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng

từ ghi trực tiếp vào sổ cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì

đợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, công các sổ hoặcthẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các Bảng tổnghợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật kýchứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tàichính

Trang 25

*Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 26

5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện kế toán máy

5.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán CPSXvà tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán.

Để tổ chức tốt kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đợcyêu cầu quản lý CPSX và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toánCPSXvà tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nghiệp vụ sau:

-Xác định đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành phù hợpvới đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, từ đó tổ chức mã hoá, phânloại các đối tợng cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng khôngnhầm lẫn với các đối tợng trong quá trình xử lý thông tin tự động

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phơng pháp kếtoán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn Tuỳ theo yêu cầu quản lý đểxây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tợng để

- Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lợng sản phẩm dở dang cuốitháng, số lơng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng,… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm Xâydựng phơng pháp đấnh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định giáthành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách

đầy đủ và chính xác

Trang 27

5.2 nguyên tắc và các bớc tiến hành kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán

- Việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từcác bộ phận liên quan và tự máy tính toán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ

Do đó, từng khoản mục chi phí phảI đợc mã hoá ngay từ đầu tơng ứng với các

đối tợng chịu chi phí

- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trong

kỳ theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dởdang cuối kỳ vào máy

- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyểncuối kỳ trên cơ sở hớng dẫn có sẵn

- Căn cứ vào yêu cầu của ngời sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tracác báo cáo cần thiết

5.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Khi đã có đợc phơng pháp và phần mềm kế toán tơng thích, kế toánmáy sẽ hiệu quả hơn kế toán thủ công nhiều Ngời sử dung có thể quản lý, xử

lý, lu trữ dữ liệu một cách tiện lợi và chính xác, đông thời cũng có thể lấy đợcthông tin tài chính, kế toán cần thiết một cách kịp thời mà không tốn nhiềucông sức

Sau khi cài đặt và khởi động chơng trình, những công việc tiếp theo màngời làm kế toán máy phảI thực hiện là:

- Xử lý nghiệp vụ ( phân loại chứng từ, định khoản, xử lý trùng lặp, mãhoá)

- Nhập dữ liệu:

+ Nhập các dữ liệu cố định ( nhập 1 lần): lựa chọn phơng pháp kế toánhàng tồn kho ( khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục) + Nhập dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo: vào màn hình nhập dữ liệu, cácthông báo và chỉ dẫn khi nhập, quy trình nhập dữ liệu mới, quá trình sửa / xoádong dữ liệu, qua trình phục hồi dòng dữ liệu đã xoá ,… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

+ Xử lý dữ liệu: Công việc này phảI làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệumới, sửa hay xoá dữ liệu đã nhập

- Xem và in sổ sách báo cáo

5.4 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Xử lý nghiệp vụ:

- Phân loại chứng từ: Là việc phân ra một cách có hệ thống các loạichứng từ có đặc điểm giống nhau: phiếu nhâp, phiếu xuất, phiếu thu… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34

Trang 28

Mỗi một chứng từ có một màn hình nhập dữ liệu khác nhau, với các yếu tốkhác nhau, tuân theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hoặc theo yêu cầuquản lý Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, ta chỉ cần lựa chọn vànhập dữ liệu vào các ô cần thiết ngầm định sẵn.

Kế toán chi phí nguyên vật liệu thờng xuyên phải sử dụng đến chứng

từ xuất vật liệu Khi nhập vật liệu phiếu xuất kho, ngời sử dụng thờng chỉ nhập

số lợng xuất là bao nhiêu, còn giá tri xuất kho là do máy tự động tính theocông thức doanh nghiệp đã ngầm định

- Định khoản: là cách thức tính toán, xêm xét một nghiệp vụ kế toánphát sinh để quyết định đúng đắn nghiệp vụ ấy cần sử dụng tài khoản nào vàtài khoản đợc sử dụng nh thế nào, hoặc bên Nợ, hoặc bên Có Nguyên tắc địnhkhoản tạo ra mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản

- Công tác mã hoá: Là việc xác lập một tập hợp những hàm thức mangtíh quy ớc và gắn cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với tậphợp những đối tợng cần biểu diễn, nhằm mục đích nhân diện dứt khoát, khôngnhầm lãn một mẫu tin trong một tập hợp tin hay một cá thể trong một tập thể

* Nhập dữ liệu:

- Thông thờng, đối với kế toán CPNVLTT thì việc nhập các dữ liệu cố

định, khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục mà liênquanđến các phần hành kế toán trớc, chỉ trừ khi bổ xung, mở rộng thêm vàodanh mục

- Ngời sử dụngnhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi vào màn hìnhnhập liệu, xem thông báo và hớng dẫn khi nhập, ngời sử dụng thực hiện thaotác quy trình nhập liệu mới

* Xử lý dữ liệu:

Nếu thao tác sai, nhầm lẫn thì ngời sử dụng phải thành thạo quy trìnhsửa, xoá hoặc phục hồi dòng dữ liệu

* Xem, in sổ sách, báo cáo:

Ngời sử dụng nên hiểu đợc mối quan hệ giữa các sổ sách, báo cáo và tìm hiểuquy trình xử lý, luân chuyển sổ và số liệu của phần mềm doanh nghiệp đang

áp dụng

5.5 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp và kế toán sản xuất chung

Các bớc thực hiện đối với hai phần hành kế toán này đợc thực hiện tơng

tự nh quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, gồm các bớc cơ bản:

xử lý nghiệp vụ, nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu và in sổ sách báo cáo

Trang 29

Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kếmột chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang tài khoản 154.

Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phảI xây dựngdanh mục phân xởng

Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm cóthể xây dựng danh mục các khoản mục chi phí , kết hợp với các tài khoản chiphí để tập hợp các chi phí vào sổ sách, báo cáo theo khoản mục Từ đó lấy sốliệu lên bảng tính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợp chi phí theo khoảnmục Khi nhập dữ liệu, các chi phí phát sinh phải chia ra khoản mục chi phí đểchơng trình tập hợp

5.7 Kế toán giá thành sản phẩm

*Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Phần mềm kế toán không thể tự xác dịnh đợc khối lợng và mức độ hoànthành của sản phẩm Do vậy, kế toán phải xây dựng phơng pháp tính toán sảnphẩm làm dở dang cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chơng trình

* Quá trình thực hiệntính giá thành:

- Cập nhật sản phẩm làm dở đầu kỳ ( hoặc máy tự chuyển từ cuối kỳ ớc)

- Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết sản phẩm dở dang,

số l ợng… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

- Phần mềm kế toán sử dụng

dữ liệu đầu vào

- CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều

chỉnh, bút toán kết chuyển Cp

- Lựa chọn ph ơng pháp tính giá xuất vật t hàng hoá, phân

tích tiêu thức phân bổ CP, khấu hao

- Các tài liệu khác

Máy tính xử lý

Thông tin và đ a ra sản phẩm

Thông tin đầu ra

Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, các báo cáo

CPSX, báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm, sổ cái… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

Trang 30

phần II thực trạng tổ chức công tác chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp xây lắp 24

I Giới thiệu chung về xây dựng xây lắp 24

1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp

Chi nhánh Công ty cổ phần Đầu t và xây dựng công nghiệp: xí nghiệpxây lắp 24 là một đơn vị thành viên trực thuộc Công ty cổ phần Đầu t và xâydựng công nghiệp, có tài khoản riêng tại ngân hàng Đầu t và phát triển HàNội Xí nghiệp có trụ sở chính ở ngõ 68 - phố Quan Nhân - Trung Hoà - CầuGiấy - Hà Nội

Tiền thân của Xí nghiệp xây lắp 24 là Công trờng Địa chất thuộc Tổngcục Địa chất đợc thành lập từ tháng 9/1971

Ngày 26/11/1979, Công trờng Địa Chất đổi tên thành Xí nghiệp xây lắp

24 Địa Chất, chịu sự quản lý của Tổng cục Địa chất Việt Nam

- Tháng 05/2000, xí nghiệp chuyển về Công ty xây dựng công nghiệp

số 1 thuộc Bộ Công nghiệp - nay là Công ty cổ phần Đầu t và xây dựng côngnghiệp

Đến tháng 05/2004, xí nghiệp xây lắp 24 lại đổi tên thành Chi nhánhCông ty cổ phần Đầu t và xây dựng: Xí nghiệp xây lắp 24

Trong những năm vừa qua, lĩnh vực XDCB đã có những bớc phát triểnrất mạnh và dần khẳng định đợc vị thế của mình trong nền kinh tế Đã có rấtnhiều doanh nghiệp tham gia lĩnh vực này và bớc đầu đã đạt đợc những kếtquả nhất định

Với định hớng sản xuất kinh doanh đúng hớng, tập thể đội ngũ cán bộcông nhân viên có trình độ, xí nghiệp đã dần tạo dựng đợc uy tín của mìnhthông qua các công trình đạt chất lợng cao mà xí nghiệp nhận thầu Kết quả

đó đã đợc thể hiện rõ nét qua bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của 3 năm dới

1 Doanh thu thuần 28.450.759.503 42.864.512 42.482.519.489

2 Giá vốn hàng bán 26.966.495.263 40.648.030.994 39.801.420.396

Trang 31

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp

Sơ đồ bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây lắp 24

Ghi chú: Quan hệ trực tiếp chỉ đạo

Nhìn chung bộ máy quản lý của Xí nghiệp đợc bố trí theo kiểu trựctuyến chức năng, đứng đầu là giám đốc Xí nghiệp Giám đốc Xí nghiệp là ng-

ời có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của xí nghiệp,

có vai trò quan trọng trong việc tổ chức bộ máy quản lý, chỉ đạo hoạt độngcủa các phòng ban, đội sản xuất nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất Giúp việccho giám đốc có Phó giám đốc và kế toán trởng

Chức năng của phòng ban trong bộ máy quản lý của xí nghiệp:

* Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Phòng đóng vai trò quan trọng trong việclập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đồng thời phụ trách về mặt kỹ thuật thi công

và tham mu phơng án sản xuất kinh doanh

* Phòng Kế toán tài chính: Phòng đảm nhận vai trò tổng hợp, ghi chépkịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh trong đơn vị, phân tích

và đánh giá tình hình thực tế của xây dựng nhằm cung cấp các thông tin chogiám đốc kịp thời và sát thực tế

* Phòng Tổng hợp: Phòng có trách nhiệm trong việc tham mu cho giám

đốc hầu hết các lĩnh vực, chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của xí nghiệpnh: Tổ chức sản xuất, quản lý cán bộ công nhân viên, tiền lơng, văn phòng… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

+ Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp

Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34

Giám đốc

P Tổng hợp Kế toán tr ởngPhó giám đốc

Trang 32

Ngành nghề sản xuất kinh doanh của XN là: nhận thầu xây dựng cáccông trình công nghiệp, công trình dân dụng từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn,lắp đặt toàn bộ các công trình, san lấp mặt bằng với số lợng vừa và nhỏ, xâydựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, khu công nghiệp và dân c, tiến hành xâylắp đờng dây và trạm biến thế.

+ Lĩnh vực và thị trờng kinh doanh của XN

* Lĩnh vực kinh doanh

- Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở và xây dựng khác

- Trang trí nội thất, ngoại thất và sân vờn

- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, ống cấp thoát nớc, phụtùng

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Đại lý máy móc thiết bị cho các hãng trong và ngoài nớc

* Thị trờng kinh doanh

Bằng khả năng cũng nh sự nhạy bén trong kinh doanh của mình XN đãkhông ngừng mở rộng thị trờng kinh doanh của mình ra hầu hết các tỉnh phíaBắc đặc biệt là ở các tỉnh Quảng Ninh, Hà Nội, Hải Dơng, Phú Thọ… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm Trong t-

ơng lai XN có xu hớng mở rộng thị trờng ra các tỉnh miền Trung và miềnNam, đây đợc coi là một bớc tiến mạnh dạn của XN

* Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Với chức năng hoạt động của ngành xây dựng cơ bản nên mọi quy trìnhhoạt động chủ yếu của XN đều gắn liền với từng công trình, quá trình sản xuất

đợc diễn ra ở nhiều địa điểm khác nhau và đợc chuyển đến tận nơi đặt sảnphẩm Mặt khác sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, gắn liền với địa điểmxây dựng và cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm Mặc dù vậy, các bớc tiến hành xâydựng đều phải tuân thủ các quy trình,yêu cầu kỹ thuật nhất định Quy trìnhhoạt động đó có thể đợc khái quát theo sơ đồ đới đây:

Quy trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Dự thầu và lập dự toán công trình

Ký kết hợp đồng xây dựng công trìnhTiến hành hoạt động xây lắp

Giao nhận hạng mục CT hoàn thành

Trang bị vật liệu

và máy móc thiết

bị thi công

Trang 33

4 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán của XN

+ Tổ chức bộ máy kế toán

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán mà XN xây lắp 24 áp dụng là hìnhthức tổ chức kế toán tập chung Hình thức này phù hợp với quy mô sản xuấtvừa và nhỏ của xí nghiệp

- Kế toán trởng: Là ngời có trách nhiệm trớc pháp luật, kế toán trởng có

nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê,thông tin kinh tế, lập kế hoạch tài chính và hạch toán cho xí nghiệp

- Kế toán ngân hàng: Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng là giao dịch với

ngân hàng về các khoản tiền gửi, các khoản tiền vay và các khoản thanh toánqua ngân hàng, theo dõi số d tiền gửi, tiền vay của xí nghiệp với ngân hàng

Đồng thời, kế toán ngân hàng còn kiêm vai trò của kế toán công nợ

- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ thanh toán tiền lơng, bảo hiểm,

thanh toán các khoản chi phí của bộ máy quản lý và thanh toán khác Có tráchnhiệm theo dõi tình hình biến động của các khoản thu chi tiền mặt của xínghiệp Bên cạnh đó, kế toán thanh toán còn kiêm vai trò của kế toán tài sản

cố định

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tính giá thành, kiểm kê, theo dõi vật t,

đối chiếu, kiểm tra vật t thực tế thừa, thiếu giữa thực tế với quyết toán củatừng công trình, tập hợp chi phí và phân bổ để tính giá thành từng công trình,hạng mục công trình… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm ghi chép, cập nhật chứng từ hàng ngày

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý két tiền của xí nghiệp, thực hiện công

việc thu chi, lên cân đối và rút tiền mặt trong ngày Đồng thời thủ quỹ của xínghiệp còn kiêm vai trò tập hợp chi phí giá thành

- Nhân viên kế toán đội: Có nhiệm vụ thu thập các chứng từ, hoá đơn

có liên quan đến các hoạt động kinh tế phát sinh dới các đội sản xuất

Phòng kế toán của xí nghiệp gồm có 4 nhân viên kế toán và một thủquỹ Mỗi vị trí đều đảm nhận những vai trò nhất định và đợc cơ cấu theo sơ đồsau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp

Kế toántổng hợp

Thủ quỹ

Nhân viên kế toán đội sản xuất

Trang 34

+ Công tác kế toán trong xí nghiệp

- Niên độ kế toán của xí nghiệp quy định từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.

- Phơng pháp kiểm kê hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Dựa trên đặc thù sản xuất kinh doanh của một ngành xây lắp là cáccông trình, hạng mục công trình thờng đợc diễn ra trên phạm vi rộng, thờigian sản xuất kéo dài, quy mô sản xuất lớn… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm đồng thời dựa trên nhu cầu, mục

đích quản lý của mình xí nghiệp đã lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chungtrên cơ sở quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính.Với hình thức này mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều đợc ghi vào

sổ Nhật Ký chung

Căn cứ pháp lý của công tác kế toán trong xí nghiệp là cac văn bản,quyết định chung của Bộ Tài chính, mà cụ thể là hệ thống kế toán trong cácDoanh nghiệp xây lắp ban hành theo quyết định số 1864 ngày 16/12/1998 vàcác văn bản quy định hạch toán chung của XN

Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã cho ra đời nhữngphần mềm chuyên dụng phục vụ riêng cho công tác kế toán trong doanhnghiệp vừa giảm bớt công việc thủ công vừa đảm bảo độ chính xác cao Xínghiệp xây lắp 24 đã nhạy bén nắm bắt đợc u việt đó và đã bắt đầu áp dụng kếtoán máy vào công tác hạch toán kế toán của mình từ năm 1999 Phần mềm

đợc thiết kế riêng phù hợp với đặc thù của xí nghiệp và đã trợ giúp đắc lực chocông tác kế toán của xí nghiệp

* Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại XN

- Hệ thống tài khoản sử dụng: Để tiến hành công tác hạch toán các chiphí sản xuất và tính giá thành sản xuất XN sử dụng các tài khoản sau: TK

Nghiệp vụ

phát sinh nghiệp vụXử lý chứng từNhập

- Gghi sổ Nhật ký chung

- Sổ cái, Sổ chi tiết

-Bảng cân đối số phát sinh

- Bản cân đối kế toán

- Báo cáo KT

Khoá sổ

kỳ sau

Trang 35

621, TK 622, TK 623, TK627, TK154 Bên cạnh đó, XN còn sử dụng một sốtài khoản liên quan khác nh TK 632, TK141, TK331, TK334… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm.

Do XN thực hiện giao trách nhiệm mua vật t cho các đội sản xuất dựatrên nhu cầu thực tế tại từng công trình, vật t dùng đến đâu thì mua đến đó chứkhông thực hiện nhập - xuất vật t thông qua kho do đó xí nghiệp không sửdụng TK 152 để hạch toán

- Hệ thống sổ sách sử dụng: xí nghiệp thực hiện hình thức ghi sổ kếtoán hình thức Nhật ký chung do đó hệ thống sổ sách sử dụng bao gồm:

+ Sổ Nhật ký chung: Sổ đợc mở để phản ánh mọi nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến mọi đối tợng theo trình tự thời gian

+ Sổ cái: Đợc mở cho các tài khoản trong đó có cácTK: 621, 622, 623,

627, 154, 632 nhằm theo dõi chi phí phát siinh trong từng khoản mục và tínhgiá thành sản phẩm

+ Sổ chi tiết tài khoản: Sổ đợc mở cho các tài khoản sử dụng trong đó

có các tài khoản liên quan đến tập hợp chi phí và tính giá thành, chi tiết chocác đối tợng kế toán cần theo dõi,

Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, kế toán tiến hành kiểm tra, xửlý, phân loại chứng từ Đến cuối kỳ, kếtoán tổng hợp số liệu trên các bản tổng hợp và nhập vào máy vi tính theo sốliệu đã tổng hợp đợc trong quý

Cuối quý, kế toán xí nghiệp phải định khoản kết chuyển giá thành sảnphẩm xây lắp hoàn thành vào máy (Máy không tự động tính và kết chuyển giáthành)

II thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thnhf sản phẩm tại xây dựng xây lắp 24

1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Xí nghiệp xây lắp 24

1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Mỗi công trình, hạng mục công trình xây dựng thực hiện từ khi khởicông đến khi hoàn thành đều đợ mở sổ theo dõi riêng và tập hợp chi phí theotừng công trình, khoản mục công trình

1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Dựa trên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã đợc xác định từ đầu,nhằm

đáp ứng đợc yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoảnmục hiện xí nghiệp đang áp dụng phơng pháp phân loại theo mục đích vàcông dụng của chi phí

Theo phơng pháp này toàn bộ chi phí sản xuất của xí nghiệp đợc chiathành các khoản mục sau:

Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34

Trang 36

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

1.3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc xí nghiệp áp dụng làphơng pháp hạch toán trực tiếp

Các chi phí sản xuất đợc tập hợp trực tiếp theo từng công trình, hạngmục công trình Có nghĩa là các chi phí phát sinh đợc sử dụng cho công trình,hạng mục công trình nào sẽ đợc tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mụccông trình đó

1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Xí nghiệp xây lắp 24

1.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sửdụng vào việc sản xuất và thi công các công trình,hạng mục công trình

Trong ngành XDCB nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phíchiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Tại xí nghiệp trong năm 2004vừa qua, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm gần 80% tổng chi phí sản xuấttoàn doanh nghiệp Việc chiếm tỷ trọng lớn cho thấy cần phải hạch toán đúng,

đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tránh thất thoát, đảm bảo tính chínhxác giá thành công trình, cũng nh hiệu quả tổ chức quản lý vật liệu đối vớitừng công trình, hạng mục công trình

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu chính: Xi măng, sắt, thép, khuôn cửa sắt… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: Cọc tre, que hàn, đinh… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

- Chi phí vật liệu sử dụng luân chuyển: Cốp pha, kìm búa… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm

Do đặc điểm của ngành XDCB và của sản phẩm xây lắp, địa điểm phátsinh chi phí ở nhiềunơi nên để thuận tiện cho việc thi công, công trình tránhtốn kém hao tổn trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu đến từng côngtrình xí nghiệp đã giao cho từng đội tổ chức kho nguyên vật liệu ngay tại côngtrình, việc nhập xuất đợc diễn ra ngay tại đó Các đội trởng đựơc phép thaymặt đội sản xuất nhận tạm ứng để mua nguyên vật liệu ngay gần công trình và

có trách nhiệm tự quản lý chứ xí nghiệp không trực tiếp đứng ra mua và quản

lý nguyên vật liệu Do vậy kế toán xí nghiệp không sử dụng TK 152 mà sửdụng TK 141 - Tạm ứng

Trang 37

căn cứ vào dự toán và các phơng án thi công để lập kế hoạch chuẩn bị vốn

đầu t cho các công trình Các đội sản xuất khi có nhu cầu về vốn thì đội tr ởng

sẽ thay mặt đội viết giấy tạm ứng, kế toán đội chuyển giấy tạm ứng lên xínghiệp xin tạm ứng tiền

Sau khi hoàn thành các thủ tục xem xét, xác nhận của kế toán trởng,giám đốc xí nghiệp, kế toán thanh toán tiến hành viết phiếu chi tạm ứng đồngthời định khoản ngay vào sổ kế toán

Nợ TK 141 (Chi tiết cho từng đội công trình)

Có TK 111, 112, 331

Khi nhận đợc tiền tạm ứng, đội trởng đội sản xuất tiến hành đi mua vật

t về phục vụ thi công Hiện nay, do các nguồn cung cấp vật t luôn có săn, giácả thị trờng tơng đối ổn định cho nên các đội thờng sử dụng vật t đến đâu thìmua đến đó, do vậy ở các đội thờng không có vật t dự trữ Điều này đã giúpcho các đội tránh đợc những tổn thất không đáng có

Kế toán đội sau khi nhận đợc hoá đơn mua hàng thì tiến hành lập phiếunhập kho vật liệu, đồng thời lập phiếu xuất thẳng vào công trình, căn cứ vàohoá đơn mua hàng và phiếu nhập Sau đó, sẽ tiến hành tổng hợp lại vào cuốitháng và lập bảng kê hoá đơn chứng từ chi phí vật t hàng hoá mua vào và bảngtổng hợp vật t

Thực tế trong quá trình tiến hành thi công vật t sử dụng đến đâu thì mua

đến đó, không tiến hành tích trữ trong kho (lợng vật t nhập xuất sử dụng hếttrong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày), không có vật t tồn kho nên khi tiếnhành xuất vật t sử dụng thì giá trị vật t xuất kho đợc tính theo phơng pháp thực

tế đích danh Quy trình nhập, xuất kho vật t đợc biểu hiện (biểu số 1, 2, 3, 4,5)

Hàng tháng, kế toán đội tiến hành tập hợp các hoá đơn, chứng từ liênquan đến quá trình nhập xuất vật t, các hoá đơn mua vật t đóng thành tập vàchuyển lên phòng kế toán xí nghiệp để làm thủ tục hoàn ứng Đồng thời lập vàgửi bảng kê thuế GTGT theo từng tháng Bảng kê khai thuế GTGT đợc lập nh(biểu số 06)

Kế toán xí nghiệp sau khi nhận đợc tập chứng từ sẽ tiến hành kiểm tra,

đối chiếu tính hợp lệ, hợp pháp sau đó lập bảng kê VAT và thanh toán nh(Biểu số 07)

Lơng Thị Thu Thuỷ - Lớp KT - K34

Trang 38

331 (139)

Chi phí NVL

621

K/C tập hợp chi phí

154

K/C giá vốn

632

K/C xác định kết quả sx

911

K/C doanh thu

511

Doanh thu

131

334 Trả l ơng trực tiếp Trả l ơng

622 K/C tập hợp chi phí

627 K/C tập hợp chi phí

L ơng gián tiếp đội Chi phí chung và khác

623 K/C tập hợp chi phí

133 K/C thuế GTGT đ ợc khấu trừ

Chi phí máy và khấu hao

Thuế GTGT đầu vào

642

K/C chi phí quản lý

635

333

Thuế GTGT đầu ra

Trang 39

Biểu số 02:

Xí nghiệp xây lắp 24

Địa chỉ: Ngõ 68 Quan Nhân Trung Hoà

-Cầu Giấy - Hà Nội

Mẫu số: 01 - VT Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16.12.1998 Bộ Tài chính

Phiếu nhập kho

Ngày 04 tháng 10 năm 2004

Họ và tên ngời giao hàng: Nguyễn Khắc Tùng

Theo hoá đơn số:… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm.… phảI di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm.ngày 04 tháng 10 năm 2004 của Công ty TNHHThơng mại và dịch vụ Linh Phơng

Nhập tại kho: công trình cải tạo bồn hoa - Viện nghiên cứu Địa Chất vàKhoáng Sản

chứng từ

Thực nhập

Trang 40

BiÓu sè 03:

XÝ nghiÖp x©y l¾p 24

§Þa chØ: Ngâ 68 Quan Nh©n Trung Hoµ

-CÇu GiÊy - Hµ Néi

MÉu sè: 02 - VT Ban hµnh theo Q§ sè 1864/1998/Q§-BTC ngµy 16.12.1998 Bé Tµi chÝnh

PhiÕu xuÊt kho

chøng tõ

Thùc nhËp

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức kế toán Nhật ký  Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: –   - Nhật ký – Sổ cái. - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
2. Hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: – - Nhật ký – Sổ cái (Trang 23)
Sơ đồ trình tự ghi sổ và các mẫu sổ của hình thức kế toán nhật ký - sổ cái - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ và các mẫu sổ của hình thức kế toán nhật ký - sổ cái (Trang 24)
Bảng tổng  hợp chứng - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 26)
Bảng tổng hợp  chi tiết - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 28)
Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, các báo cáo CPSX,  báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm, sổ cái… - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Bảng t ính giá thành sản xuất sản phẩm, các báo cáo CPSX, báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm, sổ cái… (Trang 33)
Sơ đồ bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây lắp 24 - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Sơ đồ b ộ máy quản lý của Xí nghiệp xây lắp 24 (Trang 35)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp (Trang 38)
Sơ đồ thực trạng hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp xí nghiệp xây lắp 24 - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Sơ đồ th ực trạng hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty cổ phần đầu t và xây dựng công nghiệp xí nghiệp xây lắp 24 (Trang 44)
Bảng kê tổng hợp phiếu nhập vật t - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Bảng k ê tổng hợp phiếu nhập vật t (Trang 47)
Bảng kê tổng hợp xuất vật t - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Bảng k ê tổng hợp xuất vật t (Trang 48)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá - dịch vụ mua vào - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Bảng k ê hoá đơn, chứng từ hàng hoá - dịch vụ mua vào (Trang 49)
Bảng kê Vat và thanh toán - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Bảng k ê Vat và thanh toán (Trang 50)
Bảng thanh toán lơng - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Bảng thanh toán lơng (Trang 60)
Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Bảng t ổng hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trang 68)
Bảng tổng hợp dụng cụ sản xuất - 39 Hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp xây lắp 24 - Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công nghiệp (106 tr)
Bảng t ổng hợp dụng cụ sản xuất (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w