35 Lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp nhằm tăng lợi nhuậntại Công ty TNHH sản Xuất và Thươngmại TrầnVũ (50 tr)
Trang 1Lời mở đầu
Sau nhiều năm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, từ một nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung với những hạn chế và nhợc điểm của nó, bớc sang nền kinh tế thịtrờng với những u điểm nổi trội mà đặc biệt phải kế đến sự tự do hoá trong việcthành lập các loại hình kinh doanh khác nhau, sự tự do hạch toán kinh doanh vàquản lý kinh tế của mỗi loại hình kinh doanh Cũng chính bởi những u điểm nổitrội đó do nền kinh tế thị trờng đem lại thì lại xảy ra không ít những khó khăn
mà các doanh nghiệp gặp phải đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp, với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế khác nhau, không chỉ trong nớc mà cả nớc ngoài, doanh nghiệp luôn phải
đối mặt với nguy cơ bị loại bỏ, bị phá sản Để doanh nghiệp có thể tồn tại pháttriển và đứng vững trên thị trờng, thì các doanh nghiệp có thể bằng nhiều cácchiến lợc ngắn hạn hay dài hạn khác nhau để đạt đợc các mục tiêu kinh doanhkhác nhau nhng mục tiêu cuối cùng thì vẫn phải là lợi nhuận Đó là mục tiêuphấn đấu cuối cùng của bất kỳ một đơn vị, cá nhân hay tổ chức họat động kinhdoanh nào Mỗi việc làm, mọi sự tính toán cuối cùng đều là làm sao hoạt độngkinh doanh của mình có thể đem lại lợi nhuận cao nhất dù là trớc mắt hay lâudài Vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị phải không ngừng tìm kiếm các giải pháp để
có đợc lợi nhuận và không ngừng gia tăng lợi nhuận Có thể nói rằng vấn đềnghiên cứu lợi nhuận doanh nghiệp, nghiên cứu các giải pháp tăng lợi nhuậndoanh nghiệp cả về lí thuyết và thực tiễn luôn luôn mang ý nghĩa sống còn đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Xuất phát từ nhận thức trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHHsản xuất & Thơng mại Trần Vũ, qua nghiên cứu tình hình hoạt động của Công tytrong những năm gần đây, bên cạnh những kiến thức đã tiếp thu trong quá trìnhhọc tập tại trờng, cùng với sự giúp đỡ của các cô các chú trong phòng Tài chính– Kế toán của Công ty, và đăc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Huyền em
đã mạnh dạn chọn đề tài: Lợi nhuận và một số ph“Lợi nhuận và một số ph ơng hớng biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH sản xuất & Thơng mại Trần Vũ , ”, và lấy đềtài đó làm chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề gồm 3 ch ơng :
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về Lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn đấu
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng 2: Thực trạng tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận tại Công ty
TNHH Sản xuất & Thơng mại Trần Vũ
Chơng 3: Một số giả pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH sản xuất
& Thơng mại Trần Vũ trong thời gian tới
Trang 2Chơng I:
Cơ sở lý luận chung về Lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn
đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Sản xuất trong nền kinh tế thị trờng.
1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp Sản xuất.
1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận.
Một trong những lý do cơ bản đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tếViệt Nam trớc những năm 80 là sự nhìn nhận sai lầm về tầm quan trọng của lợinhuận doanh nghiệp Trong thời kỳ này nền kinh tế nớc ta chỉ có sự hiện diệncủa các Công ty quốc doanh, đơn vị kinh tế này đợc nhà nớc cho phép kinhdoanh và đợc nhà nớc bù lỗ, hiệu quả kinh doanh không gắn chặt với lợi ích thiếtthực của ngời lao động Do đó, trong thời kỳ bao cấp rất nhiều doanh nghiệp làm
ăn thua lỗ; kết quả là đã đẩy cả một nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảngnghiêm trọng
Trang 3Sau đại hội VI năm 1986, nhận biết đợc những sai lầm của mình, Đảng ta
đã đa ra những đờng lối chủ trơng mới Đó là: quyết định chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớngxã hội chủ nghĩa Với sự ra đời của năm thành phần kinh tế trong đó thành phầnkinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo đã tạo ra một cơ chế mới phù hợp với xu thếphát triển chung của thời đại, từ đó chúng ta đã có một cách nhìn mới mẻ hơn vềlợi nhuận, đồng thời hiểu rõ ý nghĩa, vai trò của lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận đợc coi là một tiêu chí quan trọng, làmục tiêu cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều hớng tới Khi tiến hành bất kỳmột hoạt động kinh doanh nào, ngời ta đều phải tính toán đến lợi nhuận mà mình
có thể thu đợc từ hoạt động đó Bởi lợi nhuận có vai trò quyết định sự tồn tại,phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu nh liên tụckhông tạo ra lợi nhuân Vậy lợi nhuận là gì?
Ta có thể hiểu đơn giản nh sau: lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa các
khoản thu nhập thu đợc và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận chính là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức chung xác định lợi nhuận nh sau:
Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
Việc xác định doanh thu chính xác sẽ ảnh hởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Thời điểm xác định doanh thu là khi ngời mua chấp nhận thức ăn giasúch toán, không phụ thuộc vào đã thu đợc tiền hay cha
Trong tổng chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất là chi phí sản xuất kinh doanh, ngoài
ra các loại thuế gián cũng đợc coi là một khoản chi phí mà doanh nghiệp phảinộp cho Nhà nớc để quyền tự do hoạt động trong hành lang mà pháp luật bảo hộ
Nội dung của lợi nhuận bao gồm :
Trong nền kinh tế thị trờng, với cơ chế hạch toán kinh doanh, phạm vikinh doanh của doanh nghiệp đợc mở rộng, doanh nghiệp có thể đầu t vàonhiều hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Do vậy, lợi nhuận thu đợccũng đa dạng theo phơng thức đầu t của doanh nghiệp Kết cấu lợi nhuận củadoanh nghiệp thơng mại bao gồm:
- Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Đây là một bộ phận lợi nhuận lợi nhuận thờng chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh : là khoản chênh lệch giữa
doanh thu từ hoạt động kinh doanh trừ đi các chi phí cho hoạt động kinhdoanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Trang 4(gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phi quản lí doanh nghiệp ) vàthuế phải nộp theo quy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) Tức là:
Lợi nhuận
từ HĐKD = Doanh thuthuần - Trị giá vốnhàng bán - Chi phíbán hàng - Chi phíQLDN
- Doanh thu thuần : là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hoá, cung ứngdịch vụ trên thị trờng sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu
- Trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ: Là trị giá vốn của thành phẩm, hànghóa, lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá vàdịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Chi phí bán hàng : Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh : chi phí bao gói sản phẩm, chi phí bảoquản hàng hoá, chi phí vận chuyển , tiếp thị, quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động củatoàn doanh nghiệp
Cụ thể, chi tiết các khoản chi phí hợp lệ nh:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lợng dùng vào sản xuất hoặcgiá mua vào của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Chi phí tiền lơng, tiền công, tiền ăn giữa ca và các khoản phụ cấp có tínhchất tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động
Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến cải tiến, đào tạo lao
động… theo chế độ quy định theo chế độ quy định
Chi phí dịch vụ mua ngoài nh: tiền điện, nớc, điện thoại, giấy, bút mực, tiềnthuê kiểm toán, bảo hiểm, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuế TSCĐ
Các khoản chi phí cho lao động Nũ theo quy định của pháp luật
Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Trích các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, sự phòng phải thu khó
đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn theo chế độ
Trợ cấp thôi việc cho ngời lao động theo chế độ
Chi phí về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ: chi cho bao gói, vậnchuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm… theo chế độ quy định
Chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch đốingoại, chi phí hội nghị, và các chi phí khác phải có chứng từ theo quy định của
Bộ Tài chính gắn với kết quả kinh doanh, không đợc vuợt quá mức không chếquy định
Trang 5Chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nớc ngoài phân bổ cho cơ sởthờng trú tại Việt Nam tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu thu đợc ở Việt Nam vàtổng doanh thu chung của doanh nghiệp ở nớc ngoài.
* Thuế phải nộp ở khâu tiêu thụ: Là những khoản thuế gián thu bao gồm:Thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phơng pháp trục tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt nếu doanh nghiệp có sản xuất những hàng hoá dịch vụ thuộc diệnchịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong các loại lợi nhuận, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là phầncơ bản nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, thờng chiếm tỷ trọng lớn Do
đó, để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nhàkinh tế chú ý đầu tiên đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong tổng lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp ngoài lợi nhuận từ hoạt độngsản xuất kinh doanh còn có lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận bất thờng.Lợi nhuận hoạt động tài chính : là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu từhoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định.Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính =
Thu nhập từ hoạt
động tài chính
-Chi phí hoạt độngtài chính
Trong đó :
+ Thu nhập từ hoạt động tài chính có thể gồm :
Thu nhập do chia liên doanh
Lợi tức cổ phiếu
Lãi tiền gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay các đối tợng khác
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khoán (chên lệch giá mua bán tínphiếu, trái phiếu, cổ phiếu)
Thu nhập từ việc cho thuê tài sản
Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trớc
Chi phí thực hiện hoạt động liên doanh liên kết (không bao gồm phần gópvốn liên doanh)
Chi phí cho thuê tài sản
Chi phí mua bán các loại chứng khoán, kể cả các tổn thất trong đầu t nếucó
Chiết khấu thức ăn gia súch toán dành cho khách hàng
Chi phí lập dự phòng giảm giá chứng khoán
Chi phí tài chính khác
Lợi nhuận Bất thờng:
Lợi nhuận bất thờng = Thu nhập bất thờng - Chi phí bất thờng
Trong đó:
Trang 6+ Thu nhập bất thờng là những khoản thu nhập phát sinh không thờngxuyên từ hoạt động riêng biệt:
Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã đợc duyệt bỏ nay thu hồi đợc
Thu từ việc bán vật t, tài sản, phế liệu thừa
Thu từ nhợng bán thức ăn gia súch lý tài sản cố định ( không bao gồm giátrị còn lại của tài sản cố định)
Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phảithu khó đòi đã trích năm trớc nhng không sử dụng hết
Trên cơ sở xác định lợi nhuận từ các hoạt động khác nhau, tổng lợi nhuận củadoanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Tổng lợi nhuận
của doanh nghiệp =
Lợi nhuận từ hoạt
động của doanh nghiệp trên thơng trờng, đồng thời là cơ sở cho việc phân phối
đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc tiến hành một cách thờng xuyên liên tục
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Tuy nhiên chúng ta không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêuduy nhất để so sánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanhnghiệp bởi vì nó có một số hạn chế nhất định:
Một là : Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hởng bởinhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan những nhân tố khách quan và
có sự bù trừ lẫn nhau Vì vậy, nếu chỉ căn cứ vào mức lợi nhuận thì không thểphản ánh đúng hết và không thấy đợc sự tác động của từng yếu tố đến lợi nhuậnthu đợc của doanh nghiệp
Hai là : Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trờngtiêu thụ, thời điểm tiêu thụ có khác nhau làm cho lợi nhuận thu đợc giữa cácdoanh nghiệp là không giống nhau
Ba là : Các doanh nghiệp cùng loại nếu quy mô sản xuất kinh doanh khácnhau thì lợi nhuận thu đợc cũng sẽ khác nhau, ở những doanh nghiệp lớn nếucông tác quản lý kém nhng số lợi nhuận thu đợc vẫn có thể lớn hơn những doanhnghiệp có quy mô nhỏ nhng công tác quản lý tốt hơn
Vì vậy để đánh giá và so sánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau, ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối các nhà
quản trị còn phải sử dụng đến các chỉ tiêu tơng đối Đó là tỷ suất lợi nhuận
hay còn gọi là mức doanh lợi
1.1.2 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tơng đối cho phép so sánh hiệu quả sảnxuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau, giữa kế hoạch với thực tế trong một
Trang 7doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghề kinhdoanh Có một số cách tính tỷ suất lợi nhuận sau đây :
1.1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng : Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi
nhuận trớc hoặc sau thuế của sản phẩm tiêu thụ với doanh thu tiêu thụ sản phẩm
đạt đợc trong kỳ Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức tính nh sau:
P
Tst = x 100
T Trong đó : Tst : Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ (trớc hoặc sau thuế)
T : Doanh thu bán hàng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu đợc trong
kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế
1.1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi
nhuận trớc hoặc sau thuế đạt đợc với số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ (baogồm vốn cố định và vốn lu động)
Công thức tính nh sau :
P
Tsv x 100
Vbq
Trong đó: Tsv : Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
P : Lợi nhuận trớc (hay sau thuế ) trong kỳ
Vbq: Tổng số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh: Mỗi đồng vốn kinh doanh ở trong kỳ có khả năngtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế Việc sử dụng tỷ suất lợinhuận vốn có thể đánh giá trình độ sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn của doanhnghiệp đạt hiệu quả cao hay thấp
1.1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận giá thành : là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trớc
hoặc sau thuế của sản phẩm tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hànghoá tiêu thụ
Công thức tính nh sau:
P
Tsg x 100
Zt
Trong đó : Tsg : Tỷ suất lợi nhuận giá thành
P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Trang 8Zt : Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ cókhả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế về tiêu thụ sản phẩm Thông qua tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí
bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, nó phản ánh mối quan hệ giữa lợinhuận tiêu thụ và việc quản lý chi phí trong kỳ
1.1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận
sau thuế với số vốn mà các chủ sở hữu tự bỏ ra trong quá trình kinh doanh
Tỷ suất này đợc tính nh sau:
P st
T vcsh = x 100
V csh
Trong đó: Tvcsh : Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Pst : Lợi nhuận sau thuế
Vcsh : Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
Trong các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn, các nhà quản trị tài chính doanhnghiệp quan tâm nhiều nhất đến chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, chỉ tiêunày thể hiện một đồng vốn mà chủ doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh sẽ mang về cho họ bao nhiêu đồng lợi nhuận
Thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sẽ giúp chúng ta có thể đánh giá đợc mộtcách chính xác, đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanhnghiệp đồng thời đánh giá so sánh đợc chất lợng hoạt động của các doanh nghiệpvới nhau một cách hoàn chỉnh hơn Chính vì vậy để đánh giá về chất lợng hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đòi hỏi các nhà quản trị tài chính doanhnghiệp phải biết kết hợp nghiên cứu cả chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối và chỉ tiêu lợinhuận tơng đối
1.2 vai trò của lợi nhuận và Sự cần thiết phải phấn đấu tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Một doanh nghiệp khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh ở mỗi thời kỳ khácnhau đều đặt cho mình những mục tiêu nhất định, tuy nhiên dù là mục tiêu nào
đi chăng nữa thì cái đích cuối cùng phải là lợi nhuận Đó điều mà bất kì mộtdoanh nghiệp nào, khi đã bớc chân vào thơng trờng để kinh doanh cũng đềumuốn làm đợc và buộc phải làm thật tốt nếu muốn tồn tại và phát triển Lợinhuận cũng chính là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung
Ta có thể xem xét dới các góc độ:
Đối với nền kinh tế
Trang 9Doanh nghiệp là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế, sự hoạt độnghiệu quả của các doanh nghiệp là một trong những bớc đệm quan trọng nhất giúpcho nền kinh tế tăng trởng ổn định Và nền kinh tế tăng trởng nhanh hay chậmphụ thuộc vào qui mô tích luỹ, chính quy mô tích luỹ sẽ quyết định đến quy môtăng trởng Doanh nghiệp muốn tăng trỏng nhanh thì phải có vốn để tái sản xuất
mà nguồn chủ yếu để bổ sung vốn là lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trongquá trình sản xuất kinh doanh Khi có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp có thể tiếnhành tái sản xuất mở rộng Tái sản xuất mở rộng các doanh nghiệp là tiền đề chotăng trởng kinh tế Tăng trởng kinh tế sẽ có tác động ngợc trở lại tạo ra môi trờngkinh doanh thuận lợi và là động lực cho các doanh nghiệp có điều kiện pháttriển
Bên cạnh đó lợi nhuận còn là một nguồn thu quan trọng của ngân sách nhànớc thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, từ đó nó góp phần thoả mãn nhu cầucủa nền kinh tế quốc dân, củng cố và tăng cờng tiềm lực quốc phòng bảo vệ tổquốc, giữ vững an ninh xã hội, duy trì bộ máy hành chính, cải thiện đời sống vậtchất và tinh thần cho nhân dân
Đối với ng ời lao động:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp muốn tiến hành một cách thờng xuyên liên tục và có hiệu quả thì không thể thiếu đợc yếu tố lao động Vì vậy vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp là cần phải biết quan tâm đáp ứng yêu cầu của ngời lao động để họ nhiệt tình hăng say với công việc, phát huy hết nănglực của mình Lợi nhuận là nguồn để trích lập các quỹ bao gồm : quỹ khen th-ởng, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm v.v … theo chế độ quy định Đây chính là cơ sở để từng bớc
đáp ứng đợc nhu cầu đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp Tăng lợi nhuận sẽ góp phần làm cho đời sống của ngời lao động từng bớc đợc cải thiện
Với những chính sách đãi ngộ hợp lý của doanh nghiệp sẽ kích thích ngời lao
động làm việc hết sức mình, góp phần tạo nên sự ổn định và thúc đẩy các doanhnghiệp phát triển
Đối với nhà đầu t :
Trớc khi bỏ vốn cho một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó, các nhà đầu
t luôn muốn biết đồng vốn của mình bỏ ra có sinh lời hay không Lợi nhuậnsau thuế mà doanh nghiệp có khả năng thu đợc chính là tơng lai mà họ kỳvọng Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp làmột căn cứ giúp nhà đầu t có thể cân nhắc để ra những quyết định đúng đắn.Nếu doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không đạt hiệu quả nh mong muốn thìtất yếu sẽ có sự di chuyển vốn đầu t sang lĩnh vực khác
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự tiến hành hạchtoán kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh củamình Không có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ không mở rộng đợc quy mô sảnxuất kinh doanh, không có điều kiện để thay đổi công nghệ sản xuất cũng nhứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất Thêm nữa,
Trang 10sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng luôn buộc các doanh nghiệp phảigồng mình lên để tồn tại Để có thể lấy đợc thế chủ động của mình trong cuộccạnh tranh khốc liệt này, động lực chủ yếu để giúp các doanh nghiệp chiếnthắng không gì khác đó chính là lợi nhuận, Vì thế, lợi nhuận trở thành điềukiện quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Việc phấn đấu tăng lợi nhuận là vấn đề thời sự nóng hổi vô cùng cần thiếttrong giai đoạn hiện nay Để có thể tăng đợc lợi nhuận điều quan trọng là cácnhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra đợc những nguyên nhân dẫn đến
sự tăng giảm lợi nhuận, để từ đó đề ra những biện pháp phát huy những nhân tốtích cực cũng nh để hạn chế và loại trừ những ảnh hởng tiêu cực
1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận và các biện pháp cơ bản phấn đấu tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp.
1.3.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc ở trong kỳ thì lợi nhuận
từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất Dovậy khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp ta tậptrung nghiên cứu vào các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuấtkinh doanh:
1.3.1.1 Nhóm nhân tố ảnh hởng đến doanh thu tiêu thụ.
Khối l ợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Khối lợng sản phẩm sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến khối lợng sản phẩmtiêu thụ Khi sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng tăng doanh thu sẽcàng lớn Khối lợng sản phẩm sản xuất còn phụ thuộc vào quy mô của doanhnghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp đồng tiêuthụ, việc giao hàng, vận chuyển và thức ăn gia súch toán tiền hàng Song nếukhối lợng sản phẩm sản xuất ra quá lớn trong khi đó nhu cầu tiêu dùng chỉ ở mộtmức độ nhất định, sản xuất vợt quá nhu cầu thị trờng dẫn đến hiện tợng cung lớnhơn cầu, sản phẩm sản xuất ra không thể tiêu thụ đợc, hàng hoá bị ứ đọng Ngợclại, nếu khối lợng sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng đủ nhu cầu thị trờng, cácdoanh nghiệp cha khai thác đợc phần thị trờng đang bỏ trống dẫn đến việc đánhmất các cơ hội trong quá trình kinh doanh, giảm doanh thu gây ảnh hởng trựctiếp đến lợi nhuận Việc xác định đúng đắn nhu cầu của thị trờng để đề ra kếhoạch sản xuất và tiêu thụ phù hợp là một trong những yếu tố quyết định đến sựthành bại của các doanh nghiệp, đồng thời đây cũng là một nhân tố mang tíchchất chủ quan thuộc về doanh nghiệp, nó thể hiện những cố gắng của doanhnghiệp trong công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Chất l ợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ có ảnh hởng tới giá cả sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ cung ứng, do đó ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu ởnhững doanh nghiệp sản xuất mặt hàng với nhiều thứ hạng phẩm cấp khác nhau,sản phẩm nào có phẩm cấp cao thì giá bán sẽ cao hơn Vì vậy chất lợng chính làgiá trị đợc tạo ra thêm trong sản phẩm Khi một doanh nghiệp sản xuất ra những
Trang 11sản phẩm hay cung ứng dịch vụ có chất lợng cao sẽ góp phần nâng cao uy tíncủa doanh nghiệp, tạo ra sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trờng Đây làmột trong những điều kiện quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Ngày nay ngời tiêu dùng không chỉ đòi hỏi sản phẩm của doanh nghiệpcần phải tốt mà còn phải đẹp, vì thế nâng cao chất lợng sản phẩm, thay đổi mẫumã kiểu dáng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dùng sẽ giúpdoanh nghiệp tăng nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm Ngợc lại những sản phẩmkém chất lợng không đúng với yêu cầu của khách hàng trong hợp đồng thì đơn vịmua hàng có quyền từ chối thức ăn gia súch toán, sản phẩm phải bán ra với giáthấp, doanh thu giảm và quan trọng hơn nữa là huỷ hoại uy tín của doanh nghiệptrên thị trờng Đây cũng là yếu tố mang tính chủ quan thuộc về doanh nghiệp,thể hiện trình độ tay nghề của ngời lao động và khả năng áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất.
Kết cấu mặt hàng tiêu thụ
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của ngời tiêu dùng càng tăng lên, do đóhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên đa dạngphong phú hơn Mỗi doanh nghiệp thờng tiến hành sản xuất kinh doanh nhiềumặt hàng với kết cấu khác nhau Mỗi mặt hàng có giá bán và chi phí sản xuấtkinh doanh khác nhau nên lợi nhuận đem lại từ các mặt hàng cũng có sự kháckhau Nếu tăng tỷ trọng sản xuất những mặt hàng có lợi nhuận cao đồng thờigiảm tỷ trọng sản xuất những mặt hàng có lợi nhuận thấp xuống thì tổng lợinhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên và ngợc lại Tuy nhiên khi thay đổi kết cấumặt hàng tiêu thụ đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải chú ý đến các đơn đặt hàng,bởi lẽ trong cơ chế thị trờng việc giữ uy tín đối với khách hàng là vấn đề quantrọng hàng đầu đối với doanh nghiệp, trong trờng hợp việc thay đổi kết cấu mặthàng tiêu thụ có làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp nhng doanh nghiệp đãkhông hoàn thành đợc kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng, thì mặc dù lợi nhuận
có tăng, nhng đây không thể coi là thành tích của doanh nghiệp trong khâu tiêuthụ sản phẩm, thậm chí còn trở thành khuyết điểm đối với các doanh nghiệp, nócho thấy các nhà quản trị trong doanh nghiệp chỉ mới nhìn thấy lợi ích trớc mắt
mà quên đi lợi ích lâu dài Nếu nh việc thay đổi kết cấu mặt hàng vừa làm tănglợi nhuận đồng thời vừa hoàn thành kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng thì đây
là một thành tích của doanh nghiệp, nó thể hiện sự năng động nhạy bén cuả cácnhà quản trị doanh nghiệp trong việc nghiên cứu, nắm bắt, kịp thời đáp ứng nhucầu của thị trờng
Giá bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Trong trờng hợp các nhân tố khác không có gì thay đổi việc thay đổi giábán cũng có ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận Nếu giá thành sảnphẩm sản xuất hay chi phí kinh doanh không đổi thì việc nâng cao giá bán sẽ cóthể làm cho lợi nhuận tăng Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải biếtdung hoà mối quan hệ giữa giá bán và khối lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ,nếu doanh nghiệp tăng giá bán trong điều kiện không phù hợp sẽ làm cho khối l-ợng sản phẩm tiêu thụ bị giảm sút, gây ứ đọng vốn, từ đó ảnh hởng đến doanh
Trang 12thu và lợi nhuận Giá bán tăng hay giảm một phần quan trọng là do quan hệ cungcầu trên thị trờng quyết định, do vậy để đảm bảo có doanh thu và lợi nhuậndoanh nghiệp cần phải đa ra chính sách giá hợp lý.
Thị tr ờng tiêu thụ và ph ơng thức tiêu thụ, thức ăn gia súch toán tiền hàng
Đây là một nhân tố có ảnh hởng khá lớn đến doanh thu tiêu thụ Nhắc đếnthị trờng phải xét đến cả phạm vi thị trờng và khả năng thức ăn gia súch toán củathị trờng Nếu sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phù hợp với nhu cầu thị tr-ờng đợc thị trờng chấp nhận thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ dễ dàng hơn Bên cạnh
đó việc lựa chọn phơng thức tiêu thụ và thức ăn gia súch toán tiền hàng cũng có
ảnh hởng tới doanh thu tiêu thụ Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay,các doanh nghiệp muốn bán đợc hàng cần phải dành sự u đãi nhất định đối vớingời mua bằng cách đa ra những phơng thức tiêu thụ và thức ăn gia súch toántiền hàng một cách phù hợp với từng đối tợng Nhận thức đợc điều này sẽ giúpcác doanh nghiệp có thể tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ góp phần tăng doanhthu và lợi nhuận
1.3.1.2 Nhóm nhân tố ảnh hởng đến chi phí
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc vào nhiềunhân tố Có thể chia ra làm 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau đây:
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Hiện nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ đang diễn ra mạnh
mẽ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, với những công nghệ mới, những phátminh mới đã làm thay đổi bộ mặt của nền sản xuất Các máy móc thiết bị hiện
đại đợc đa vào sản xuất thay thế lao động thủ công, nguyên vật liệu có thể đợc sửdụng triệt để, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất đồng thời tránh đợc sự lãng phí.Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể trực tiếp làm tăng năng suất suấtlao động, tiết kiệm thời gian lao động, nhờ vậy sẽ giảm chi phí và hạ giá thànhsản phẩm
Tổ chức lao động và sử dụng con ng ời
Lao động là một trong ba yếu tố không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất,việc tổ chức lao động một cách khoa học sẽ tạo ra đợc sự kết hợp hài hoà giữacác yếu tố sản xuất, loại trừ tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy, đồngthời có tác dụng đối với việc nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sảnphẩm Do khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nên các doanh nghiệp cũngcần phải kết hợp việc đào tạo bồi dỡng nâng cao tay nghề cho ngời lao độngtrong quá trình sản xuất Bên cạnh đó phải hết sức quan tâm chăm lo đến đờisống vật chất và tinh thần cho ngời lao động, kịp thời động viên giúp đỡ họ lúccần thiết từ đó khuyến khích ngời lao động phấn đấu hăng say làm việc hết mìnhphục vụ cho lợi ích chung của toàn doanh nghiệp Nhờ vậy doanh nghiệp có thểgiảm bớt chi phí tiêu hao trong quá trình sản xuất cũng nh các khoản chi phí phátsinh có liên quan tới sự tự giác của ngời lao động
Tổ chức quản lý sản xuất và tài chính
Trang 13Khi tổ chức quản lý sản xuất đạt đến một trình độ cao có thể giúp doanhnghiệp xác định đợc định mức sản xuất và phơng thức sản xuất tối u, từ đó có thểtiết kiệm các chi phí trong quá trình sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Việc bốtrí hợp lý các khâu sản xuất có thể hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu, hạ thấp
tỷ lệ phế phẩm
Các biện pháp tài chính nh khen thởng, khuyến khích các cá nhân, tổ, đội
có thành tích cao, cùng với các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; ví dụ
nh quản lý tốt vật t cung ứng và dự trữ có thể đảm bảo cho quá trình sản xuất đợcdiễn ra một cách liên tục mà vẫn tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn hoặc mất mátvật t, hoặc việc đẩy mạnh sự chu chuyển vốn làm giảm nhu cầu vay vốn có thểgiảm bớt chi phí lãi vay, quản lý tốt các khoản phải thu, phải trả tăng vòng quaycủa vốn, tiết kiệm các khoản chi phí bằng tiền không cần thiết… theo chế độ quy định cũng đều gópphần tích cực làm giảm chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, để
từ đó có điều kiện tăng lợi nhuận
1.3.1.3 Sự quản lí của nhà nớc:
Nhà nớc có chức năng cơ bản là quản lý và điều tiết nền kinh tế tạo môi ờng kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp Công cụ để nhà nớc thực hiện chứcnăng này là các chính sách kinh tế- xã hội của nhà nớc nh: khuyến khích đầu tvào các khu vực chậm phát triển, khuyến khích sản xuất những mặt hàng trongnớc sản xuất đợc, bảo vệ hàng trong nớc bằng các chính sách mậu dịch, thuế.Những chính sách này không chỉ tác động đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp mà còn tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì khi điềukiện sản xuất tốt hơn thì chi phí sản xuất giảm, giá thành sản phẩm hạ hoặc thịtrờng ổn định sẽ tạo điều kiện cho sản xuất đợc liên tục, thuận lợi từ đó làm cholợi nhuận tăng lên
tr-Nền kinh tế thế giới hiện nay hình thành các khu vực mậu dịch tự do ngàycàng nhiều Do đó việc nhà nớc can thiệp vào nền kinh tế bằng các chính sáchthuế quan ngày càng ít đi Các doanh nghiệp phải có sách lợc kinh doanh hợp lý
để có thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp nớc ngoài Khi đang đứng trongmột khu vực mậu dịch phi thuế quan, bản thân doanh nghiệp phải tự nỗ lực tìmchỗ đứng cho chính mình
1.3.2 Phơng hớng và biện pháp chủ yếu góp phần làm tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mình mà mỗi một doanh nghiệp sẽ đa ranhững biện pháp khác nhau để có thể tăng lợi nhuận Nhìn chung để tăng lợi nhuậntrong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay có những hớng sau đây
1.3.2.1 Tăng doanh thụ tiêu thụ sản phẩm
Đầu t mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm :
Đất nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng đợc gần 20 năm, nền kinh tế
đang phát triển mạnh mẽ, mức sống của nhân dân ngày càng đợc nâng cao, đồngthời thị trờng còn nhiều tiềm năng cha đợc khai thác, hơn nữa công tác nắm bắtthị trờng, tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu khách hàng của các doanh nghiệp hiện naycha cao, cha đi sâu vào thực tế
Trang 14Với tình hình trên, muốn mở rộng thị phần tiêu thụ của mình thì các doanhnghiệp phải thực hiện các biện pháp nh: hoạch định rõ các khu vực khách hàng,
đâu là khách hàng thờng xuyên, đâu là khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp
để từ đó có chính sách phù hợp nh chào đón, tiếp xúc khách hàng, tận dụng khảnăng tiềm tàng của thị trờng, tăng cờng quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp rathị trờng bằng công tác quảng cáo, tiếp thị, thăm dò ý kiến ngời tiêu dùng… theo chế độ quy định
Đầu t mở rộng thị phần tiêu thụ ngày nay mang một vị trí quan trọng trongtổng thể kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó giúp doanh nghiệp có thể
đứng vững trên thị trờng, hoà nhập và tận dụng tối đa tiềm năng của thị trờng
Đầu t nâng cao chất l ợng sản phẩm:
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm không chỉ là tăng khả năng cạnh tranhcủa mỗi sản phẩm trên thị trờng mà còn là biện pháp tăng doanh thu tiêu thụ sảnphẩm Một sản phẩm chất lợng tốt, đợc ngời tiêu dùng chấp nhận, a thích thì đ-
ơng nhiên có khả năng tiêu thụ tốt hơn so với sản phẩm cùng loại mà chất lợngthấp, doanh thu vì thế sẽ tăng lên Nâng cao chất lợng sản phẩm là một công táckhông thể thiếu đợc trong môi trờng kinh doanh hiện nay
Để làm đợc nh vậy, ngoài việc phải có biện pháp quản lý và sử dụng lao
động hợp lý, nâng cao trình độ tay nghề công nhân viên, doanh nghiệp phải tiếnhành đầu t theo chiều sâu nh: mua sắm thêm máy móc thiết bị hiện đại, áp dụngcác thành tựu khoa học công nghệ mới; doanh nghiệp cần mạnh dạn tiến hànhthức ăn gia súch lý những tài sản cũ không đáp ứng yêu cầu sản xuất để đầu tvào những phơng tiện hiện đại hơn Đi đôi với việc đầu t tài sản là phải quản lý
và sử dụng hiệu quả nguồn quỹ khấu hao, bảo toàn và phát triển vốn của doanhnghiệp
Xây dựng chính sách giá cả hợp lý:
Giá cả sản phẩm là một yếu tố quan trọng ngời mua cân nhắc khi tiêu dùngmột hàng hoá nào đó Sản phẩm của doanh nghiệp làm ra muốn tiêu thụ đợc thìgiá cả phải phù hợp với túi tiền của khách hàng Việc định giá có thể đợc thựchiện theo hai phơng hớng sau:
- Định giá theo quan hệ cung cầu trên thi trờng: giá cả sản phẩm của doanhnghiệp lên xuống theo giá cả thị trờng
- Định giá sản phẩm để mở rộng thị trờng: đây là chính sách vừa để cạnhtranh vừa để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc định giá sản phẩm thấp hơngiá cả trên thị trờng làm tăng khối lợng sản phẩm hàng hóa bán ra, xét trên 1 đơn
vị sản phẩm thì lợi nhuận đơn vị giảm xuống, nhng xét trên tổng thể toàn doanhnghiệp thì tổng lợi nhuận không giảm mà còn tăng lên Tuy vậy, giải pháp nàykhông phải lúc nào cũng khả thi, mà nó còn phụ thuộc vào tiềm năng của thị tr-ờng và khả năng tài chính của doanh nghiệp
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm và lựa chọn hình thức thức ăn gia súch toán phù hợp:
Ngày nay, để nâng cao doanh thu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp sản phẩm
đến tay các “Lợi nhuận và một số ph thợng đế ”, , hình thức bán sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng
đa dạng hơn Để tăng cờng công tác tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể tổ
Trang 15chức các hình thức bán hàng nh: bán hàng qua đại lý, bán hàng trả góp, bán trựctiếp, chuyển hàng đến tay ngời tiêu dùng… theo chế độ quy định hơn nữa còn có thể bán hàng qua
điện thoại, qua mạng internet… theo chế độ quy định
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn cần có các biện pháp tài chính nhằmkhuyến khích khách hàng mua hàng với khối lợng nhiều, thức ăn gia súch toánnhanh, bằng các hình thức: chiết khấu thơng mại, chiết khấu thức ăn gia súchtoán… theo chế độ quy định Các hình thức thức ăn gia súch toán này ngoài tác dụng nh trên còn cótác dụng tạo mối quan hệ mật thiết giữa doanh nghiệp và khách hàng, tạo mốiquan hệ làm ăn lâu dài
1.3.2.2 Phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm
Đây là phơng thức cơ bản và lâu dài đối với mọi doanh nghiệp Trong điềukiện giá bán và mức thuế đã đợc xác định thì lợi nhuận ròng của một đơn vị sảnphẩm tăng thêm hay giảm đi là do giá thành sản phẩm quyết định Để hạ giá thànhsản phẩm, tăng lợi nhuận các doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
Phấn đấu tăng năng suất lao động
Năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất của ngời lao động, biểu hiệnbằng số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian cần thiết đểtạo ra một đơn vị sản phẩm Do đó, tăng năng suất lao động là tăng số lợng sảnphẩm sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất định hay giảm số thời gian cầnthiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Điều này làm cho chi phí nhân côngtrong giá thành sản phẩm giảm đi Bên cạnh đó việc tăng năng suất lao động kéotheo sự giảm đi của hàng loạt các loại chi phí, đặc biệt là chi phí cố định kết tinhtrong đơn vị sản phẩm Để tăng năng suất lao động doanh nghiệp cần:
Đầu t đổi mới quy trình công nghệ, hiện đại hoá máy móc thiết bị
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp thay đổi quy trình công nghệ, cải tiến máy móc hiện đại sao cho phù hợpvới nhu cầu của quá trình sản xuất, từ đó giúp cho doanh nghiệp có thể tăng năngsuất lao động, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
Tăng cờng quản lý, sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị
Việc tăng cờng sử dụng máy móc thiết bị phải đồng thời tiến hành trên cảhai hớng: vừa tăng số lợng máy móc thiết bị trên đầu ngời lao động vừa phải pháthuy hết công suất nâng cao hiệu quả sử dụng máy Muốn vậy cần phải tổ chứclại quá trình sản xuất, tăng số giờ máy hoạt động, giảm số giờ máy ngừng việc đồng thời phải tiến hành sữa chữa máy móc thiết bị định kỳ và thực hiện
… theo chế độ quy định
nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật khi vận hành máy móc
Sắp xếp bố trí lao động một cách hợp lý
Sắp xếp bố trí lao động một cách hợp lý nhằm tạo nên sự đồng bộ thốngnhất tạo ra sự kết hợp hài hoà giữa các khâu, các công đoạn của quá trình sảnxuất Điều này giúp doanh nghiệp có thể sử dụng thời gian lao động một cáchhiệu quả, tăng năng suất lao động
Nâng cao trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm cho ngòi lao động
Trang 16Các doanh nghiệp cần thiết phải thực hiện công tác đào tạo và bồi dỡng chongời lao động để nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao động Đồng thời quantâm chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động Ngoài tiền lơngcần thiết phải có những chính sách khen thởng hợp lý, tạo ra môi trờng làm việcbình đẳng, thoải mái để khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc, gắn lợiích của mình với lợi ích tập thể Từ đó góp phần tăng năng suất lao động chodoanh nghiệp.
Tiết kiệm nguyên vật liêu
Đối với các các doanh nghiệp sản xuất, khoản chi về nguyên liệu vật liệuthông thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh, nếudoanh nghiệp tiết kiệm đợc khoản chi phí này thì sẽ có tác dụng rất lớn đến việchạ giá thành sản phẩm Muốn vậy doanh nghiệp cần thực hiện tốt các công việcsau:
Thực hiện tốt công tác cung ứng nguyên vật liệu.
Ngay từ khi lập kế hoạch cung ứng vật t phải có sự phù hợp với kế hoạchsản xuất về tiến độ cung ứng và khối lợng cung ứng, tránh tình trạng sản xuất bịgián đoạn do thiếu nguyên vật liệu hay bị ứ đọng vốn do dự trữ vốn tồn kho quálớn Các doanh nghiệp cũng phải thờng xuyên xem xét nghiên cứu để tìm nguồnnguyên liệu có chất lợng tốt, giá cả hợp lý
Tăng cờng tổ chức quản lý nguyên vật liệu một cách hiệu quả nhất
Tổ chức quản lý nguyên vật liệu sao cho nguyên vật liệu dùng trong sản xuấtkhông bị mất mát hao hụt, thờng xuyên kiểm tra nguyên vật liệu tồn kho có đảmbảo cả về chất lợng và số lợng hay không; nếu phát hiện ra hàng bị mát mát, haykém chất lợng cần phải có biện pháp xử lý kịp thời
Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu:
Nghiên cứu, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, đồng thời thờngxuyên rà soát kiểm tra định mức tiêu hao nhằm kịp thời điều chỉnh mới cho phùhợp Tích cực cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu
Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả.
Vịêc xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ không chồng chéo phù hợp với đặc
điểm riêng của từng ngành giúp các doanh nghiệp có thể giảm bớt các khoản chiphí liên quan đến nhân công và đặc biệt là khoản chi phí quản lý Song song vớiviệc rút gọn bộ máy quản lý, doanh nghiệp cũng cần phải tuyển chọn đào tạonhững cán bộ công nhân viên có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu công việc
1.3.2.3 Tổ chức sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả
Trong cơ chế thị trờng để tạo ra lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổchức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả Đối với vốn cố định doanh nghiệpcần phải lựa chọn cho mình một phơng pháp khấu hao thích hợp, tận dụng tối đanăng lực hiện có, kết hợp với việc xử lý nhanh chóng số tài sản không cần dùng
và chờ thức ăn gia súch lý để nhanh chóng quay vòng vốn, tránh đợc hao mòn vôhình và hữu hình Đối với vốn lu động, doanh nghiệp cần quản trị tốt các khoảnphải thu, phải trả tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, cần quản trị tốt vật t hànghoá tồn kho để tránh ứ đọngvốn, tránh mất mát h hỏng qua đó tăng nhanh số
Trang 17vòng quay vốn lu động Nh vậy có thể tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ gía thànhsản phẩm.
Về nguồn vốn, tuỳ thuộc điều kiện của mình các doanh nghiệp sẽ xây dựngcơ cấu nguồn vốn hợp lý, điều quan trọng là các doanh nghiệp phải biết sử dụng
ảnh hởng tích cực của đòn bẩy tài chính để tăng lợi nhuận nhng vẫn giữ đợc tính
tự chủ về mặt tài chính
Trên đây là những biện pháp cơ bản để tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp.Nhng trong thực tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh h-ởng bởi rất nhiều các yếu tố khác nhau: điều kiện tự nhiên, qui mô sản xuất, tìnhhình tài chính… theo chế độ quy định Vì vậy, không có một biện pháp nào có thể đợc sử dụng chungcho tất cả các doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào điều kiện kinh doanh cụ thể mà mỗidoanh nghiệp tìm ra các giải pháp thích hợp cho riêng mình
Trang 18Chơng II
Thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty
TNHH Trần Vũ 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: 2.1.1 Quá trình hình thành của Công ty:
Công ty Thơng mại & sản xuất Trần Vũ là một doanh nghiệp t nhân cógiấy phép kinh doanh số 0102000056 cấp ngày 25/2/2000 tại sở KH và ĐT-UBND TP Hà nội
Địa chỉ trụ sở chính: Số 33 Tổ 1B- Phờng Thanh lơng- Hai Bà Trng- HàNội
Là một Công ty vừa sản xuất và kinh doanh thơng mại, Trần Vũ có nhiều ởng và cửa hàng giới thiệu trên khắp các địa bàn Hà nội và Tỉnh Hải Dơng
x Văn phòng làm việc hiện tại: 20/53 Phờng Bạch Đằngx Hai Bà Trngx Hànội
- Xởng đá ốp lát Granito, gạch men, gạch chống them tại tổ 55 Phờng PhúThợng- Tây Hồ- Hà Nội và Tỉnh Hải Dơng với tổng diện tích là 1100m2
- Một xởng chế biến thức ăn gia súc tại thị trấn Cầu Diễn- Huyện Từ
Liêm-Hà Nội, Diện tích xởng kho, văn phòng làm việc là 500m2
- Một xởng sửa chữa cơ khí, bảo dỡng, hoán cải lắp rắp máy xây dung và cơkhí công trình tại 203 Minh Khai- Hai Bà Trng- Hà Nội
- Một cửa hàng giới thiệu sản phẩm xây dung và kinh doanh vật t xây dungtại Xã Tây Mỗ- Huyện Từ Liêm- Hà Nội
- Một cửa hàng giới thiệu sản phẩm và kinh doanh vật liệu xây dung vàtrang thiết bị nội thất cao cấp tại thị trấn Cầu Diễn- Huyện Từ Liêm- Hà nội.Công ty TNHH sản xuất & Thơng mại Trần Vũ là một trong những doanhnghiệp t nhân sản xuất và kinh doanh có hiệu quả, thu hút nguồn nhân lực, gópphần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho thành phố Hà nội Với tiềm năng sẵn có,công ty đã lên kế hoạch đẩy mạnh sản xuất và kinh doanh trong những năm tới
Trang 19Công ty có loại hình kinh doanh rất đa dạng, đó cũng chính là mặt thuận lợitrong định hớng phát triển của công ty.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Chức năng và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tổ chức sản xuất và chế biến các loại thức ăn chăn nuôi gia súc
- Sản xuất đá Granito và gạch ốp lát các loại
- Dịch vụ sửa chữa máy móc thiết bị xây dung
- Buôn bán t liêu sản xuất, t liệu tiêu ding (chủ yếu là vật t, máy móc thiết
bị phục vụ nghành xây dung, nghành giao thông vận tải)
- Dịch vụ vận chuyển, nâng hạ hàng hoá
Nh vậy, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là rộng
và đa dạng Những năm đầu Công ty chủ yếu tập trung vào các mặt hàng phục vụxây dung, song tơng lai Công ty sẽ chủ trọng đến lĩnh vực sản xuất và chế biếnthức ăn gia súc cũng nh sản xuất đá Granito và các loại gạch chống thấm
Nhiệm vụ của Công ty
- Nghiên cứu thị trờng, xây dung và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty theo pháp luật hiện hành
- Quản lý và sử dụng tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên
- Chấp hành đầy đủ chính sách,quy định của Nhà nớc trong hoạt động kinhdoanh của Công ty
- Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng mua bán, kinh doanh dịch vụ vớicác thành phần kinh tế
- Quản lý, sử dụng vốn trong sản xuát kinh doanh theo đúng chế độ chínhsách của Nhà nớc
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:
Trong quá trình hoạt động, để phù hợp với yêu cầu khách quan của nềnkinh tế và không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty đã xâydung bộ máy tổ chức quản lý hết sức gọn nhẹ và giản tiện:
Trang 21Tình hình sử dụng lao động hiện nay:
- Tổng số lao động thờng xuyên của công ty: 172 ngời
- Lao động ngoài ngắn hạn không ổn định: 60 ngời
- Mức lơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty 900.000đ đến1.500.000đ
X ởng gia công cơ
Giám đốc Công ty
PGĐ kinh doanh PGĐ SX- Kỹ thuật
Phòng thống kêPhòng công nghệPhòng KCSPhòng điều độ sản xuất
Sơ đồ tổ chức bộ máy tại các Công ty