27 Những biện pháp, phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản Xuất sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng Hoà Phát
Trang 1Chương I
Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí sản xuât và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm.
Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sảnxuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liềnvới sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nóicách khác, quá trình sản xuaats là quâ trình kết hợp của ba yếu tố: tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Đồng thời quá trình sản xuất cũng
là quá trình tiêu hao các yếu tố trên và quá trình đó tạo ra các loại sản phẩmlao vụ và dịch vụ Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinhdoanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao dộng,chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống Trên phương diệnnày chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi íh kinh tếtrong kỳ kế toán, dưới hình thức các khoản chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu
Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất.Tính đa dạng của nó luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phứctạp của các loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau, của các giai đoạn côngnghệ sản xuất khác nhau và sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹthuật Để quản lý chi phí một cách có hiệu quả chúng ta phải nắm vững đượcbản chất chi phí Cần phải xác định một điều rằng không phải mọi chi phídoanh doanh nghiệp bỏ ra đều là chi phí sản xuất Vì vậy, cần phải xác địnhmục phạm vi và nội dung của chi phí sản xuất, do đó ta có thể chia ra các loạichi phí gồm hai loại: Các chi phí bỏ ra đẻ tạo nên một giá trị sử dụng nào đó
Trang 2cũng như để thực hiện giá trị sử dụng đó và các loại chi phí không liên quanđến việc tạo ra giá trị sử dụng
Vậy chi phí sản xuất là gì?
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vậthoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vàosản xuất sản phẩm được biểu hiện bằng tiền
Xét về bản chất thì chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn kinh doanh củadoanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốtquá trình tồn tại và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp theo từng thời kỳ:tháng, quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ những chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra trong thời kỳ mới được đưa vào chi phí sản xuất trong kỳ
Khái niệm, bản chất giá thành sản phẩm
Xuất phát từ mục đích và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tế thị trườngthì mọi sản phẩm khi nó được tạo ra luôn được các doanh nghiệp quan tâmđến hiệu quả nómang lại Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp luôn cần biết sốchi phí đã chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ là baonhiêu, số chi phí đã chi ra đã cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụhoàn thành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loạichi phí này… Chỉ tiêu thoả mãn được những thông tin mang các nội dung trênchính là giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí vềlao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuấthoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượngsản xuất, phản ánh hiệu quả sử dụng các loại tài sản , vật tư, lao động, tiền vốntrong qúa trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanhnghiệp đã thực hiện, nhằm mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiềunhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành Giá thành còn là căn cứ để
Trang 3tính toán xaácđịnh hiệu quả kinh ttế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.Tuy nhiên không phải có chi phí sản xuất là đã tính ngay được giá thành màcần thấy rằng , giá tahnh là chi phí kết tinh trong một quá trình sản xuất đượcxác định theo những tiêu chuẩn nhất định.
Chỉ tiêu giá thanh luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong
nó là: chi phí sản mxuất đã chi ra và kượng giá trị sử dụng thu được cấu thànhtrong khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành Như vậy, bản chấtcủa giá tahnhf sản phẩm là sự chuyển dịch của các yếu tố chi phí vào nhữngsản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành Chưa có sự chuyển dịch này thìkhông thể nói đến chi phí và giá thành sản phẩm Trong điều kiện nền kinh tếthị trường, giá thành bao gồm toàn bộ các khoản hao phí vật chất thực tế cầnđược bù đắp bất kể nó thuộc bộ phận nào trong cấu thành giá trị sản phẩm Giáthành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượng giá trịcủa những hao phí laom động vật hoáđã được thực sự chi ra cho sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Những chi phí đưa vào giá thành phải phản ánh được giá trịthực của các tư liệu lao động tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chitiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống
1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuấtphản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quảsản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ cáckhoản chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra bất kể ở thời kỳ nào nhưng chưa có liên quan đénkhối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ Chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vậthoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong suốt quá trình sản xuất
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm khác nhaunhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi phí sản xuất là tiền đề để tínhgiá thành sản phẩm, ngược lại giá thành sản phẩm là mục tiêu để tập hợp chi
Trang 4phí sản xuất Rõ ràng chúng có mối quan hệ qua lại với nhau, là tiền đề, độnglực cho nhau cùng phát triển.
1.1.3 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chúng ta đều biết cái mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm đó là hiệu quảsản xuất kinh doanh, nghĩa là chi phí bỏ ra ít nhất và phải thu được lợi nhuậncao nhât Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọngtrong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả ( lỗ, lãi ) hoạt động sảnxuất kinh doanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm Trong môitrường kinh tế cạnh tranh toàn cầu như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phảiquan tâm đến việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tối đa hoá lợinhuận Vì vậy, tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoahọc, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giáthành sản phẩm Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phátsinh ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cườngquản lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặtkhác tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm Đó
là một trong những điều quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnhtranh
Mặt khác giá thành sản phẩm còn là cơ sở để tính giá bán sản phẩm ,còn là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thờicòn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm với nội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản trị, cung cấp thông tinphục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Song nó lại là khâu trung tâm củatoàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp, chi phối đến chất lượng của các phầnhành kế toán khác cũng như chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh
tế tài chính của doanh nghiệp
Điều quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp là phải hạch toán chi phí sảnxuất một cách chính xác, tính đúng và tính đủ giá thành Kế toán chính xác chiphí sản xuất không chỉ là việc tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, trungthực về mặt lượng chi phí mà cả việc tính toán các chi phí bằng tiền theo đúngnguyên tắc và phản ánh từng loại chi phí theo từng địa điềm phát sinh, thời điểmxảy ra, xác định đối tượng chịu chi phí để biết được chi phí lãng phí ở khâu nào,
từ đó có biện pháp khắc phục
Trang 5Mặt khác, muốn tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm phải dựa trên cơ sở của việc tính chính xác chi phí để sản xuất ra sảnphẩm Tính đủ giá thành là tính toán đầy đủ mọi hao phí bỏ ra theo đúng chế
độ quy định Tính đủ cũng đòi hỏi phải loại bỏ chi phí không liên quan đến giáthành sản phẩm như các khoản chi mang tính chất tiêu cực Việc tính đúng,tính đủ giá thành sản phẩm của doanh nghệp, giúp cho việc phản ánh tình hình
và kết quả thựchiện giá thành của doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả tàichính, tình trạng lãi giả, lỗ thật Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng vàthiết thực với việc tăng cường, cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng vàquản lý tài sản doanh nghiệp nói chung
1.1.4.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lànhững chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệpquan tâm Vì thế chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêuphản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do vậy, kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụcủa mình trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nhưsau:
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp ,mốiquan hệ với các bộ phận kế toán kháccó liên quan, trong đó kế toán cácyếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình côngnghệ sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm sản xuất của sản phẩm, khả nănghạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác địnhđúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương án phù hợp vớiđiều kiện của doanh nghiệp
- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm,khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượngtính giá thành cho phù hợp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liênquan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ
kế toán phù hợp với các nguyên tắc chẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp
Trang 6ứng được yêu cầu thu nhân - xử lý - hệ thống hoá thông tin về chi phí, giáthành của doanh nghiệp.
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúpcác nhà quản trị doanh nghệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng,phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất.
Tuỳ theo điều kiện từng doanh nghiệp mà có các cách phân loại khácnhau Các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những cách phân loại chi phísản xuất thích hợp để đảm bảo rằng tất cả các chi phí đều được tập hợp tronggiá thành và nhanh gọn đối với doanh nghiệp mình Có các cách phân loại chiphí theo nhũng tiêu thức sau:
- Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế
- Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
- Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình kinh sản xuất củadoanh nghiệp
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trênbáo cáo tài chính
- Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí và các đối tượng
Trang 7SV: Nguyễn Thị Nh Hoài - Lớp K41/21.11 7
Theo hoạt động và công dụng kinh tế
Theo yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất
Theo mqh của CP với các khoản mục trên b/c tài chính
Theo khả năng quy nạp CP vào các đối t ợng kế toán cp
Theo mqh với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
kinh doanh
Trang 81.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
Với mục đích quản lý tốt giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cảhàng hoá, kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau Giá thànhđược xem xét dưới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau, về lý luận cũngnhư thực tiễn có các cách phân loại chủ yếu sau:
- Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.Theo cách phân loại này có các loại giá thành sau: Giá thành sản phẩm kếhoạch, giá thành sản phẩm định mức, giá thành sản phẩm thực tế Cách phânloại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định đượcnguyên nhân vượt ( hụt ) định mức chi phỉtong kỳ hạch toán Từ đó điều chỉnh
kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
- Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi chi phí cấu thành Theo cáchphân loại này giá thành sản phẩm được phân biệt thành hai loại: Giá thành sảnxuất sản phẩm, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
Ngoài những cách phân loại giá thành sản phẩm được sử dụng chủ yếutrong kế toán tài chính trên đây, trong công tác quản trị, doanh nghiệp cònthực hiện phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí chi tiếthơn
1.3.Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.3.1.Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất.
Trong quá trình sản xuất, các chi phí phát sinh liên quan đến đối tượngnào thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó, trường hợp không thể tổ chứchạch toán riêng biệt thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho cácđối tượng có liên quan theo tiêu thức phù hợp Các nguyên tắc hạch toán chiphí sản xuất là:
- Chi phí được ghi nhận khi doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh bất kể chi bằng hình thức gì
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết cho từng đối tượng sử dụng
Trang 9- Chi phí sản xuất được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh khicác khoản chi này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai, có liên quanđến việc làm giảm bớt tài sản phải xác định một cách đáng tin cậy.
- Chi phí sản xuất được ghi nhận trong báo cáokết quả kinh doanh phảituân thủ theo nguyên tắc , phải phù hợp giữa doanh thu và chi phí
1.3.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất , phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất: là phạm vi, giới hạn mà chiphí sản xuấ phát sinh được tập hợp theo phạm vi, giới hạn đó Xác định đốitượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chiphí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất làxác định nơi gây ra chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn côngnghệ… ) hoặc đối tượng chịu chi phí ( sản phẩm, đơn dặt hàng … )
Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, trước hết các nhà quản trịphải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phis sau đó phải căn cứ vào đặcđiểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sảnxuâtsanr phẩm, khẩ năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghệp mà ta xác định đối tượng tậphợp chi phí sản xuất cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tuỳ theo khả năng quy nạpcủa từng loại chi phí sản xuất cho từng đối tượng tập hợp chi phí mà kế toán
sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp Để tập hợp chiphí sản xuất, kế toán có thể sử dụng hai phương pháp sau:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sảnxuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập kế toán chi phí sảnxuất riêng biệt Do đó, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trựctiếp cho từng đối tượng riêng biệt Theo phương pháp này, chi phí sản xuấtphát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độchính xác cao
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dung trong trường hợp chi phí sảnxuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức
Trang 10ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó phảitập trung cho nhiều nhiều đối tượng Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thichhợp để phân bổ khoản mục chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí.Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự;
+ Xác định hệ số phân bổ:
Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ / Tổng tiêu chuẩn cần để phân bổ
+ Xác định mức chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng:
Ci = Ti * H
Trong đó: + Ci là chi phí phân bổ cho từng đối tượng I;
+ Ti là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng I;
+ H là hệ số phân bổ
1.3.3.Tài khoản kế toán sử dụng.
Để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh và tổng hợp chi phí sản xuất trong
kỳ của doanh nghiệp, chi phí sản xuất cũng cần được tập hợp theo nhữngphạm vi nhất định, có mức độ tổng hợp theo tài khoản cấp 1, cấp 2 ở các tàikhoản như: TK 621, 622, 627 (6271, 6272,… )
TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí vềnguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ,… sử dụngtrực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao
vụ, dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp thường được quản lý theo các định mức chi phí do các doanhnghiệp xây dựng
Sau khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán tiếnhành xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ chotừng đối tượng tập hợp chi phí, tập hợp theo từng tài khoản sử dụng, lập bảngphân bổ chi phí vật liệu làm căn cứ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
Trang 11ĐỂ xỏc định chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp được tớnh vào chi phớ để tớnh giỏthành ta sử dụng cụng thức:
= + - -
TK 622: Chi phớ nhõn cụng trực tiếp.
Chi phớ nhõn cụng trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho cụng nhõntrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện cỏc loại lao vụ, dịch vụgồm: tiền lương chớnh, lương phụ, cỏc khoản phụ cấp, tiền trớch BHXH,BHYT, KPCĐ theo số tiền lương cụng nhõn sản xuất
Chi phớ nhõn cụng trực tiếp thường đựoc tớnh trực tiếp vào từng đốitượng chịu chi phớ cú liờn quan Tập hợp chi phớ nhõn cụng trực tiếp cú liờnquan tới nhiều đối tượngmà khụng hạch toỏn được tiền lương phụ hoặc tiềnlương chớnh trả theo thời gian khi người lao động thực hiện nhiều cụng tỏckhỏc nhau trong ngày thỡ cú thể tập hợp chỳng Sau đú chọn tiờu chuẩn thớchhợp để tớnh toỏn phõn bổ cho đối tượng chịu chi phớliờn quan Tiờu chuẩn đểphõn bổ chi phớ nhõn cụng trực tiếp cú thể là: chi phớ tiền cụng định mức, giờcụng định mức, giờ cụng thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất…
Cỏc khoản trớch theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ ) tớnh vào chi phớ nhõncụng trực tiếp căn cứ vào tổng số tiền lương cụng nhõn sản xuấtvà tỷ lệ trớchquy định theo quy chế tài chớnh hiờn hành
TK 627: Chi phớ sản xuất chung
Chi phớ sản xuất chung là những khoản chi phớ chi cho việc quản lý vàphục vụ sản xuất chung tại cỏc phõn xưởng, bộ phận như chi phớ nhõn viờnquản lý phõn xưởng, chi phớ vật liệu, dụng cụ sản xuất,… phỏt sinh liờn quanđến hoạt động quản lý và sản xuất chung tại cỏc phõn xưởng
Chi phớ sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phỏt sinh chi phớnhư phẫnưởng, đội, trại sản xuất… Nú cú thể được tập hợp trực tiếp nếu mỗiđơn vị, bộ phận chỉ sản xuất một loại sản phẩm Trường hợp mỗi đơn vị, bộphận sản xuất nhiều loại sản phẩm thỡ ta phải tiến hành phõn bổ theo nhữngtiờu thức thớch hợp cho cỏc sản phẩm, cụng việc cú liờn quan Mức phõn bổcho từng đối tượng chịu chi phớ được xỏc đ nh theo cụng th c:ịnh theo cụng thức: ức:
= Chi phí sản xuất chungthực tế phát sinh trong x Số đơn vị của từng đốitợng tính theo tiêu
Trang 12thức đợc lựa chọn
Tổng số đơn vị của các
đối tợng đợc phân bổ tínhtheo tiêu thức lựa chọn
TK 627 cú cỏc tài khoản cấp 2:
TK 6271: TK 6271 Chi phớ nhaõn vieõn phaõn xửụỷng.
TK 6272 Chi phớ vaọt lieọu
TK 6273 Chi phớ duùng cuù saỷn xuaỏt
TK 6274 Chi phớ khaỏu hao TSCẹ
TK 6277 Chi phớ dũch vuù mua ngoaứi
TK 6278 Chi phớ khaực baống tieàn
1.3.4.Trỡnh tự kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng cho từng khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sẽ
đợc tính toán, kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và chitiết theo từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí
Việc áp dụng phơng pháp kế toấnhngf tồn kho theo phơng pháp K.K.Đ.K hayK.K.T.X sẽ có những ảnh hởng khác nhau đến việc tập hợp chi phí sản xuấttoàn doanh nghiệp, đặc biệt là sử dụng các tài khoản kế toán
1.3.5.Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp kế toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp Kờ khai thường xuyờn.
Trang 13(1): XuÊt kho NVL, CCDC sö dông cho s¶n xuÊt s¶n phÈm vµ qu¶n lý PX
(2): Mua NVL, CCDC sö dông cho s¶n xuÊt s¶n phÈm vµ qu¶n lý PX
(3): TiÒn l¬ng ph¶i tr¶ vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng cña c«ng nh©n s¶nxuÊt vµ nh©n viªn qu¶n lý
(4): KhÊu hao TSC§ phôc vô s¶n xuÊt, qu¶n lý ë PX
(5): Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi vµ chi phÝ kh¸c ph¸t sinh t¹i PX
(6a): K/c chi phÝ NLV trùc tiÕp
(6a)
155(7)
632(9)(8)
334,338
622(3)
(6b)
627214
(4)
331,111,112
(5)133
(6c)
(6®)
Trang 14(6đ): Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đợc hạch toán vàogiá vốn hàng bán trong kỳ.
(7): Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho
(8): Giá thành sản phẩm hoàn thành bán ngay
(9): Giá thành sản phẩm xuất kho bán trực tiếp
1.3.4.2.Kế toỏn tập hợp chi phớ trong trươ hợp doanh nghiệp hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp Kiểm kờ định kỳ.
(1): Xuất kho NVL, CCDC sử dụng cho sản xuất sản phẩm và quản lýPX
(6)
(7a)331,111,112
(2)133
(9)
632
(10)
(11)
Trang 15(2): Mua NVL, CCDC sử dụng cho sản xuất sản phẩm và quản lý PX(3): Tiền lơng phải trả và các khoản trích theo lơng của công nhân sảnxuất và nhân viên quản lý
(4): Khấu hao TSCĐ phục vụ sản xuất, quản lý ở PX
(5): Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác phát sinh tại PX
(6): K/c chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
(7a): K/c hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
(7b): K/c hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
(7c): K/c hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung
(8): Phế liệu sản phẩm hỏng thu hồi nhập kho
(9): Trị giá sản phẩm hỏng bắt bồi thờng
(10): Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ
(11): Chi phí sản xuất chung cố định không đợc tính vào giá thành sảnxuất sản phẩm (không phân bổ)
(12): K/c chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
1.3 5.Tổ chức hệ thống sổ kế toỏn và bỏo cỏo kế toỏn về chi phớ sản xuất.
Để đỏp ứng yờu cầu quản lý và hạch toỏn kế toỏn, cỏc nghiệp vụ kinh tếphỏt sinh tại mỗi doanh nghiệp phải được phản ỏnh đầy đủ trờn một hệ thống
621, 622, 627
Sổ kế toán tổng hợp TK
154, 631
- Báo cáo sản xuất
- Báo cáo CPSX, giá thành
t ợng kế toán tập hợp CPSX
- Bảng tổng hợp CPSX
- Tính giá thành sản phẩm
Sổ chi tiết CPSXC toán khối l ợng Tài liệu hạch
sản phẩm sản xuất
CP SXC
cp trực tiếp
Trang 16: Ghi hàng ngày: Đối chiếu, kiểm tra: Ghi định kỳ, cuối kỳ
1.4.Tổ chức cụng tỏc tớnh giỏ thành sản phẩm.
1.4.1 Đối tượng tớnh giỏ thành sản phẩm, kỳ tớnh giỏ thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ
do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện, càn tính toán đợc tổng giáthành và giá thành đơn vị
Trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán thì côngviệc cần thiết và phải làm trớc tiên là xác định đối tợng tính giá thành Cácdoanh nghiệp tuỳ theo đặc điểm , tình hình của mình mà xác định đối tợng tínhgiá thành cho phù hợp Để xác định đối tợng tính giá thành chính xác và hợp lýthì bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào các yếu tố nh: đặc điểm tổ chứcsản xuất, cơ cấu sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, yêucầu quản lý và trình độ quản lý…
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian quy định mà các số liệu, thông tinkinh tế về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phải hoàn toàn và báo cáo.Tuỳ vò đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp mà ápdụng kỳ tính giá thành cho phù hợp, kỳ tính giá thành có thể là tháng, quý,năm
1.4.2 Công tỏc kiểm kờ đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ,
Trang 17hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chếbiến mới trở thành thành phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Các thông tin về sản phẩm dở dangkhông những ảnh hởng đến trị giá hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán màcòn ảnh hởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả khi thành phẩm xuất bántrong kỳ Vì vậy đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng đối với
kế toán doanh nghiệp
Mức độ chính xác của chỉ tiêu chi phí sản xuất dở dnag phụ thuộc vào 2vấn đề cơ bản:
- Việc kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ và đánh giá mức độ hoànthành của sản phẩm làm dở
- Mức độ hợp lý và khoa học của phơng pháp đánh giá sản phẩm dởdang mà doanh nghiệp áp dụng
1.4.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc nguyên vật liệu trực tiếp.
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phívật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), còn các chi phígia công chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính chocả giá thành thành phẩm
Công thức tính:
Dck = x Sd (1)
Trong đó:
Dck và Dđk: Chi phí sản xuất dở dnag cuối kỳ và đầu kỳ
Cvl: Chi phí vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trựctiếp) phát sinh trong kỳ
Ssp: Số lợng sản phẩm hoàn thành
Sd: Sản lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trờng hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩmphức tạp chế biến liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếpnhau thì sản phẩm dở dang ở các giai đoạn công nghệ đầu tiên tính theo chiphí vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), còn sảnphẩm dở dang ở các giai đoạn công nghệ sau phải tính theo chi phí nửa thànhphẩm của giai đoạn trớc đó chuyển sang
1.4.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng
đơng.
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang
và mức độ chế biến của chúng để tính khối lợng sản phẩm dở dang ra khối
Trang 18ợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Rồi tính toán, xác định từng khoản mụcchi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc.
- Đối với những chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyềncông nghệ (chi phí về vật liệu chính trực tiếp hoặc nguyên vật liệu trực tiếp…)thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức (1)
- Đối với chi phí phân bổ dần vào quy trình sản xuất nh chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung… thì tính cho sản phẩm dở dang theocông thức:
Dck = x S'd (2)Trong đó:
C: Đợc tính theo từng khoản mục chi phí tơng ứng phát sinh trong kỳ.S’d: Là khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng sản phẩmhoàn thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành(%HT)
S’d = Sd x %H
1.4.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp đã xây dựng
đợc cho mình một cách chính xác hệ thống các định mức chi phí cho từngkhoản mục chi phí theo từng khâu, từng giai đoạn công việc cụ thể
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang
đã kiểm kê, xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mụcchi phí ở từng công đoạn sản xuất tơng ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính
ra chi phí định mức cho khối lợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đótạp hợp lại cho từng loại sản phẩm
Công thức tính:
Dck = Trong đó: Cđmi: Chi phí định mức của khoản mục i
1.4.3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chiphí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành
đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho giá thành sản phẩm
1.4.3.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
Trên cơ sỏ số liệu chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ và chi phí sảnphẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ, kế toán tiến hành tính tổng giá thành của sảnphẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ theo công thức:
= + -
Sau đó tính giá thành đơn vị theo công thức:
Zđvsp = Trong đó:
Trang 19Zđvsp: giá thành đơn vị sản phẩm
S : Khối lợng sảnphẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trìnhsản xuất sản phẩm giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuấtngắn
đoạn, kết chuyển giá thành nửa thành phảm của giai đoạn trớc sang giai đoạnsau một cách tuần tự cho đén giai đoạn cuối cùng
Quy trình trên có thể biểu hiện qua sơ đồ sau:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 2
Trỡnh tự kế toỏn:
- Căn cứ vào tài liệu chi phớ sản xuất đó tập hợp được của giai đoạn 1 vàcỏc tài liệu khỏc cú liờn quan để tớnh giỏ thành của nửa thành phẩm thao cụngthức:
Z1 = Cđk1 + Ctk1 - Cck1Zđvsp1 =
Trong đó:
Zđvsp1: giá thành đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn 1
- Căn cứ vào giá thành thực tế giai đoạn 1 đã chuyển sang giai đoạn 2 vàcác chi phí sản xuất khác của giai đoạn 2 để tính giá thành của nửa thành phẩmgiai đoạn 2:
1 chuyển sang
Giá thành NTP giai đoạn n-1 chuyển sang
Chi phí sản xuất
khác của giai
đoạn 1
Chi phí sản xuất khác của giai
đoạn 2
Chi phí sản xuất khác của giai
đoạn n
Giá thành NTP
giai đoạn 1 Giá thành NTP giai đoạn 2 Tổng giá thành thành phẩm
Trang 20*Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thànhphẩm ( phơng pháp kết chuyển chi phí song song ).
Đầu tiên kế toán phải căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợctrong kỳ theo từng giai đoạn sản xuất, tính toán phần chi phí sản xuất của từnggiai đoạn đó nằm trong giá thành của thành phẩm Tiếp đến kết chuyển songsong từng khoản mục chi phí để tập hợp chi phí tính tông giá thành và giáthành đơn vị
Sơ đồ kết chuyển chi phí song song
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 2
Phương phỏp tớnh giỏ thành theo tỷ lệ
Phương phỏp này vận dụng cho cỏc doanh nghiệp trong quy trỡnh cụngnghệsản xuất sản phẩm cựng sử dụng một loại nguyờn n\vật liệu chớnh mà kếtquả sản xuất thu được nhúm sản phẩm cựng loại cú kớch cỡ, quy cỏch khỏcnhau
Chi phí sản xuất
phát sinh ở giai
đoạn 1
Chi phí sản xuất phát sinh ở giai
đoạn 2
Chi phí sản xuất phát sinh ở giai
Chi phí sản xuất của giai đoạn n trong thành phẩm
Giá thành sản xuất của thành phẩm
Trang 21Đối tượng tập hợp chi phớ: Tập hợp theo toàn bộ quy trỡnh cụng nghệ sảnxuất ra nhúm sản phẩm cựng loại.
Theo phưong phỏp này, căn cứ vào đặc điểm sản phẩm và cỏc tài liệuđịnh mức chi phớ, dự toỏn chi phớ để xỏc định tiờu chuẩn, tớnh tỷ lệ phõn bổ giỏthành ( tiờu chuẩn cú thể sử dụng là giỏ thành định mức, gớa thành kếhoạch…)
Căn cứ tài liệu chi phớ sản xuất đó tập hợp được cho cả nhúm sản phẩmcựng loại và tiờu chuẩn tớnh tỷ lệ phõn bổ giỏ thành hàng thỏng, kộ toỏn xỏcđịnh tỷ lệ phõn bổ giỏ thành theo từng koản mục chi phớ
T% =
1
n i i
Ti: tỷ lệ phân bổ theo lhoản mục i
Căn cứ vào tỷ lệ phân bổ giá thành và tiêu chuẩn của từng quy cách kíchthớc, từng thứ sản phẩm để tính giá thành của từng loại sản phẩm trong nhốmtheo công thức:
Za =
1
dk tk ck n
i i i
Qi: Số lợng thực hiện của loại sản phẩm i
Hi; Hệ số giá thành quy \ớc của sản phẩm i
N: Số loại san phẩm thu đợc của quy trình cong nghệ đó
Zđvspa: Giá thành đơn vị sản phẩm a
Ngoài các phơng pháp trên còn có thể sử dụng các phơng pháp khác nh;Tính giá thành theo đơn dặt hàng, phơng pháp trừ chi phí…
Trang 22Chương II Thực trạng cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty TNHH Thiết bị phụ tùng Hồ Phát
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý.
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Cơng ty.( ok)
* Giới thiệu chung
Tên gọi : Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng Hòa Phát
Trụ sở chính : 243 đường Giải Phóng , Quận Đống Đa ,Thànhphố Hà Nội
Mã số thuế : 0100365371-1
Vốn điều lệ : 40.000.000.000 đ (bốn mươi tỷ đồng )
Ngành nghề Kinh doanh chủ yếu của Công ty là:
- Sản xuất sắt , thép , giàn giáo xây dựng , cốp pha thép , cốp pha khungthép
- Buôn bán tư liệu sản xuất
- Sửa chữa và sản xuất các sản phẩm cơ khí
Trang 23- Bán các sản phẩm cơ khí chủ yếu là thiết bị máy móc xây dựng như vạnthắng, nâng hàng , vạn thắng nâng người , máy trộn bêtông,… Các thiết bịmáy móc được nhập từ nhiều nước khác nhau
* Quá trình hình thành và phát triển.
Khi Nhà Nước cho phép thành lập Công ty TNHH thì Công ty HòaPhát là một trong các doanh nghiệp ra đời đầu tiên , tháng 08 năm 1992 Ngay sau đó một tháng , thành lập chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh Thời điểm đó thị trường xây dựng ở Việt Nam mới bắt đầu phát nên cónhiều nhu cầu về máy móc xây dựng và công ty tham gia vào lĩnh vực kinhdoanh máy xây dựng nhỏ Cụ thể là sản xuất , nhập khẩu và cung cấp cácloại thiết bị xây dựng cầm tay cho thị trường cả nước
Khi mới thành lập năm 1992, số lao động của Công ty là 67 ngườicho đến nay sau 15 năm thành lập tổng số lao động của Công ty đã lên tớitrên 400 người ( cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp ) Năm 1992Công ty thnàh lập với số vốn điều lệ là 500.000.000 VNĐ trong đó vốn cốđịnh là và vốn lưu động là 187.950.000.đ
Như vậy sau 15 năm nỗ lực phấn đấu xây dựng và phát triển công tyđã có được hệ thống máy móc thiết bị công nghệ hiện đại, đội ngũ kỹ sư,công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm trong việc sản xuất, chế tạovà lắpđặt các thiết bị phụ tùng phục vụ cho sự phát triển cơ sỏ hạ tầng của ViệtNam như: Nút giao hàng cầu Chương Dương, nhà máy xi măng Bỉm Sơn,các khu đo thị mới như Định Công, Linh Đàm, Nam Thăng Long… và là nhàcung cấpthiết bị thi côngchính cho khu liên hợp thể thao quốc gia Mễ trì
Dựa trên nền tảng nhiều năm kinh nghiệm cộng với ưu thế sản xuấtquy mô lớn, khép kín, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng ngày càng cao,giá thành hạ đã được sự ưa chuộng và trở thànhbạn hàng thân thiết của các
Trang 24Coõng ty lụựn nhử: Toồng coõng ty xaõy dửùng Haứ Noọi, Toồng Coõng ty LICOGI,Toồng coõng ty VINACONEế, Toồng coõng ty laộp maựy LILAMA
Coõng ty TNHH Thieỏt bũ phuù tuứng Hoaứ Phaựt laứ thaứnh vieõn ủaàu tieõncuỷa ủaùi gia ủiỡnh oõng ty Coồ phaàn Taọp ủoaứn Hoaứ Phaựt.,Hụn 15 naờm thaứnhlaọp vaứ phaựt trieồn, saỷn phaồm cuỷa Coõng ty khoõng nhửng ủaừ coự maởt haàu heỏtcaực coõng trỡnh xaõy dửùng treõn toaứn quoỏc maứ coứn xuaỏt khaồu ủi caực nửụực nhửlaứ: Laứo, Campuchia, Srilanka vaứ Ukraina
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Sụ ủoà 01
Hoọi ẹoàng quaỷn trũ
Giaựm ủoỏc Phoự Giaựm ủoỏc
Phoứng Taứi chớnh- keỏ toaựn Xửụỷng saỷn xuaỏt
Phoứng Nhaõn sửù Phoứng Kinh Doanh
Giaựm ủoỏc xửụỷng
Phoứng Marketing
Caực phaõn xửụỷng saỷn xuaỏt
Caực kho Vaọt tử
Boọ phaọn kyừ thuaọt
Boọ phaọn taứi vuù Phoứng vaọt tử
xeựt duyeọt
Trang 25* Chức năng ,nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy Quản lý
- Hội Đồng Quản Trị: là cơ quan quyền lực cao nhất đề ra những
định hướng chính sách phát triển công ty thông qua những kế hoạch và báocáo nhằm thực hiện đầy đủ chức năng giám sát của mình
- Giám đốc : gồm Giám đốc và Phó Giám đốc là những người toàn
quyền điều hành các công việc sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu kế hoạchvà định hướng của Hội Đồng quản trị Giám đốc do Chủ tịch hội đồng quảntrị bo ổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật vềmọi hoạt động của Công ty
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc tổ chức thực hiện các kế hoạch cụ
thể đã đề ra
- Các bộ phận yểm trợ : là các phòng ban chức năng như Kinh
doanh, Phòng Tài vụ, Phòng nhân sự…có chức năng đảm bảo kết quả sảnxuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất, tạo lợi nhuận tối ưu nhấtcho toàn công ty Ngoài ra công ty có thể tổ chức một số bộ phận thích hợpvới quá trình phát triển sản xuất kinh doanh và hoàn cảnh cụ thể đặt ra
2.1.3 Chøc n¨ng nhiƯm vơ cđa c«ng ty
* Chức năng
Công ty TNHH Hòa Phát có chức năng lưu thông hàng hóa trên thịtrường trong và ngoài nước , tổ chức nguồn hàng tư liệu sản xuất cung ứngcho các công trình xây dựng và khai thác mỏ nhằm đem lại hiệu quả kinhtế cao cho xã hội như : nhập khẩu và ủy thác nhập khẩu các vật tư thiết bị ,máy móc phụ tùng Dự toán kịp thời diễn biến thị trường nhằm định raphương hướng kinh doanh có hiệu quả , phù hợp tình hình biến động của thịtrường trong từng giai đoạn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 26Nghiên cứu , nâng cao năng suất lao động , áp dụng tiến bộ kỹ thuật ,cải tiến công nghệ , nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếukhách hàng Huy động ,tận dụng các phương tiện vật chất có sẵn của công
ty để phục vụ tốt cho kinh doanh Chấp hành luật pháp Nhà Nước , thựchiện các chế độ chính sách về quản lý và sử dụng vốn , vật tư, tài sản ,nguồn lực , thực hiện hạch toán kinh tế , bảo toàn và phát triển vốn, sửdụng tốt lực lượng lao động theo chính sách của nhà nước đối với người laođộng , thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết vớicác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, công nghệ sản xuất là nhân tố ảnhhưởng đến công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng Đặcđiểm của các sản phẩm do công ty sản xuất là mỗi loại sản phẩm có mộtquy trình công nghệ sản xuất riêng biệt, mỗi loại sản phẩm lại có nhiềukích cỡ khác nhau Do đó mỗi lo ại sản phẩm được tổ chức sản xuất ở mộtphân xưởng riêng biệt
Trang 272.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty.
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
* Chức năng nhiệm vụ từng phần hành kế toán:
Kế toán trưởng :
Là người đứng đầu phòng kế toán của đơn vị , chịu trách nhiệm toànbộ công việc kế toán , có nhiệm vụ tổ chức , chỉ đạo thực hiện toàn bộcông việc kế toán cho phù hợp với loại hình sản xuất của công ty Điềuchỉnh và xử lý những sai sót trong công tác kế toán Thông tin kịp thờichính xác số liệu để tham mưu cho giám đốc , làm tăng nhanh vòng quayvốn , tăng lợi nhuận của công ty Hướng dẫn, bồi dưỡng nâng cao trình độnghiệp vụ cho nhân viên kế toán sắp xếp lại cơ cấu và hình thành phần kếtoán cho phù hợp với thực trạng hiện hành của công ty Cuối tháng lập báocáo kế toán đầy đủ và chính xác cho giám đốc
Kế toán tổng hợp :
Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu do các kế toán khác chuyển đến từ đóđưa ra các thông tin trên cơ sở số liệu, xem xét tất cả các chỉ tiêu kế toán,lập báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, công nợ của toàn công ty.Nhậpcác tài liệu vào sổ cái , sổ chi tiết từ các bộ phận khác và vào cuối kỳ tổnghợp lại và lên báo cáo tài chính
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm :
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất kho thành phẩm
Kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm :
Là bộ phận phụ trách khâu tính giá thành cho những sản phẩm màcông ty sản xuất ra, lập định mức tồn kho NVL để đảm bảo không bị giánđoạn quá trình sản xuất ứ đọng vốn
Trang 28Kế toán công nợ :
Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu phải trả trong Công ty và giữa Công ty với khách hàng, với ngân hàng, với nhà cung cấp….
Kế toán nguyên vật liệu và CCDC: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập
xuất tồn nguyên vật liệu, CCDC trong quá trình sản xuất Cuối tháng, tậphợp số liệu báo cáo vật liệu tồn kho Khi có yêu cầu bộ phận kế toánnguyên vật liệu cùng các bộ phận khác tiến hành kiẻm kê tại kho vật tư,đối chiếu với sổ sách kế toán
Kế toán TSCĐ:
Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm nguyên giáTSCĐ Hàng tháng tính số tiền khấu hao TSCĐ, ghi vào sổ khấu hao, lậpbáo cáo tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Kế toán vốn bằng tiền, tiền lương: Chịu trách nhiệm về các Tài
khoản kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiền vàcác khoản đầu tư tài chính Lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo
lương của các phân xưởng và toàn doanh nghiệp
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồâ2:
KÕ to¸n tr ëng
KÕ to¸n tỉng hỵp
KT vèn b»ng tiỊn, t.l
¬ng
KT C«ng nỵ
KT tËp hỵp chi phÝ vµ gi¸ thµnh
KT thµnh phÈm
vµ tiªu thơ
Thđ quü
Nh©n viªn kinh tÕ
KT
TSC§
Trang 292.1.5.2 Tổ chức công tác kế toán của Công ty:
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : Công ty áp dụng hình
thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán Bravo 5.0 Quy trìnhhạch toán, xử lý chứng từ, cung cấp thông tin kế toán của Công ty đều đượcthực hiện trên máy vi tính
- Niên độ kế toán quy định: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán áp dụng: Theo tháng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khaithường xuyên
- Hệ thống tài khoản kế toán: Để hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm Công ty sử dụng các TK 621, 622, 627, 154 và các TKkhác như TK 141, 331, 152,… Các TK đều được mã hoá cho từng phânxưởng, từng sản phẩm
- Hệ thống sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toánlà hình thức Chứng từ ghi sổ Hệ thống sổ kế toán Công ty sử dụng là:Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái; Sổ, thẻ kế toán chitiết; Bảng tổng hợp sổ chi tiết; Bảng cân đối tài khoản; Báo cáo tài chính