Nằm trên con đường rợp bóng cây xanh mang tên Bà Triệu, Nhà hàng SeaSon là một trong chuổi nhà hàng của hệ thống các nhà hàng thuộc Công Ty CPĐT-TMQT Mặt Trời Việt Năm 1983, SEASON xuất hiện tại Singapore, và nhanh chóng trở thành thương hiệu hàng đầu trong thị trường ẩm thực. Năm 1995, SEASON đã tạo ra cho riêng mình một phong cách trẻ trung, sang trọng, với mục đích cung cấp cho khách hàng những giá trị tốt nhất về dịch vụ ăn uống cả Âu và Á và là điểm hẹn lý tưởng cho những tâm hồn đam mê nghệ thuật ẩm thực độc đáo, tinh tế. Season tạo ấn tượng với thực khách không chỉ bởi sự phong phú về đồ ăn, mà còn khiến nhiều người đặc biệt yêu thích bởi không gian lịch sự, sang trọng và sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên nhà hàng. SEASON đã có mặt trên rất nhiều các quốc gia như Malaysia, Indonesia, Philippines, và Việt Nam.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ DU LỊCH HOA SỮA
Họ tên học sinh : Bùi Minh Độ
HÀ NỘI,2013
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Thành lập năm 1994 với tên gọi Trường Tư Thục Kinh Tế Du Lịch Hoa Sữa nay là Trường Trung Cấp Kinh Tế Du lịch Hoa Sữa do một số nhà giáo ưu
tú về hưu thành lập nhằm mục đích phi lợi nhuận, họ thu hút và đào tạo những thanh niên có hoàn cảnh khó khăn, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với thực tế, có được cái nhìn tổng hợp, thành thạo nghiệp vụ, hoàn thiện kỹ năng, giúp cho sinh viên chúng em hạn chế được sự bỡ ngỡ khi ra trường, hàng năm trường trung cấp kinh tế du lịch Hoa Sữa tổ chức cho sinh viên đi thực tập tại các cơ sở nhà hàng của trường theo nội dung ngành nghề đào tạo Đây là điều kiện thuận lợi giúp chúng em phát huy được năng lực bản thân cũng như khả năng áp dụng lý thuyết được trang bị ở trường vào thực tế
Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình phát triển, nên trong những năm gần đây đã phát triển một số tầng lớp nhân dân, họ muốn được ăn ngon, được thưởng thức nhiều món ăn không chỉ riêng của dân tộc Việt Nam mà còn cả các món ăn của nước ngoài. Trước sự đổi thay của đất nước và sự phát triển của ngành du lịch nói chung và ngành kinh doanh sản phẩm ăn uống nói riêng em là một sinh viên đang theo học ngành quản lý nhà hàng - khách sạn với những kiến thức được tiếp thu trong thời kỳ thực tập này em mong muốn góp một phần nhỏ của mình vào việc phát triển ngành du lịch nước nhà
Trang 3PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm ngành Du lịch Việt Nam :
- Du lịch là mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệp hoặc nghỉ ngơi, thư giãn, giải trí, cũng như mục đích hành nghề và một số mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư
- Xã hội ngày càng phát triển, ngành kinh tế càng dịch chuyển sang các ngành dịch vụ Du lịch là một trong những ngành được chú ý nhất hiện nay phát triển sôi nổi mạnh mẽ ở cả hai lĩnh vực: lữ hành và nhà hàng – khách sạn Hiện nay các khách sạn nhà hàng, công ty lữ hành ngày càng tăng nhanh về cả
số lượng và quy mô nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ và giải trí của xã hội ngày càng cao chính là một hứa hẹn đem lại nhiều cơ hội nghề nghiệp
- Theo học chuyên ngành du lịch bạn được trang bị kiến thức, kỹ năng về các lĩnh vực lịch sử, địa lý, xã hội, ngoại ngữ và các kỹ năng nghề nghiệp đặc thù tùy từng chuyên ngành đào tạo cụ thể sau Sau khi tốt nghiệp bạn có rất nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp của mình tại các trung tâm, công ty lữ hành
- Du lịch trên mọi miền của tổ quốc, dưới vai trò của quản lý, điều hành hoặc hướng dẫn viên, công tác quản lý khách sạn nhà hàng
Lịch sử ngành Du lịch Việt Nam
Ngành Du lịch tại Việt Nam chính thức có mặt khi Quốc trưởng Bảo Đại cho lập
Sở Du lịch Quốc gia ngày 5 Tháng Sáu, 1951 Chuyển tiếp sang thời kỳ Việt Nam Cộng hòa, Nha Quốc gia Du lịch điều hành việc phát triển các tiện nghi du lịch trong
Trang 4nước cùng tăng cường hợp tác quốc tế như việc gửi phái đoàn tham dự Hội nghị Du lịch Quốc tế ở Brussel năm 1958 Năm 1961 Nha Du lịch cổ động du lịch
"Thăm viếng Đông Dương" với ba chí điểm:
Nha Trang, Đà Lạt và Vũng Tàu Đối với miền Bắc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thì ngày thành lập ngành Du lịch Việt Nam được tính là ngày 09/7/1960
* Ngày 16/3/1963 Bộ Ngoại thương ban hành Quyết định số 164-BNT-TCCB quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Công ty Du lịch Việt Nam
* Ngày 18/8/1969 Chính phủ ban hành Nghị định số 145 CP chuyển giao Công ty Du lịch Việt Nam sang cho Phủ Thủ tướng quản lý
* Ngày 27/6/1978 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quyết nghị số
262 NQ/QHK6 phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam trực thuộc Hội đồng Chính phủ
* Ngày 23/1/1979 Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số 32-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch Việt Nam
* Ngày 15/8/1987 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 120-HĐBT
về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch
* Ngày 9/4/1990 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 119-HĐBT thành lập Tổng công ty Du lịch Việt Nam
* Ngày 31/12/1990 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 447-HĐBT
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hóa - Thông tin - Thể thao và Du lịch
* Ngày 26/10/1992 Chính phủ ban hành Nghị định số 05-CP thành lập Tổng cục Du lịch
* Ngày 27/12/1992 Chính phủ ban hành Nghị định số 20-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch
* Ngày 7/8/1995 Chính phủ ban hành Nghị định số 53/CP về cơ cấu tổ chức của Tổng cục Du lịch
* Ngày 25/12/2002 Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 18/2002/QĐ-BNV
Trang 5về việc cho phép thành lập Hiệp hội Du lịch Việt Nam.
Tiềm năng du lịch của Việt Nam :
Việt Nam có đủ các yếu tố để phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, đất nước này đang là điểm đến nổi tiếng của thế giới.
Năm 2008, Việt Nam đã đón 4,218 triệu lượt khách quốc tế, con số này năm 2009 là 3,8 triệu lượt, giảm 11% so với năm trước Tổng cục Du lịch Việt Nam dự báo con số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2010 là 4,5-4,6 triệu lượt, số lượt khách du lịch nội địa là 28 triệu lượt năm 2010, tăng 12% so với năm 2009.
Doanh thu ngành du lịch Việt Nam năm 2009 đạt từ 68.000 đến 70.000 tỷ đồng Theo
dự báo của Tổng cục du lịch Việt Nam, năm 2015 ngành du lịch Việt Nam sẽ thu hút 7-8 triệu lượt khách quốc tế, 32-35 triệu khách nội địa, con số tương ứng năm 2020 là 11-12 triệu khách quốc tế; 45-48 triệu khách nội địa Doanh thu từ
du lịch sẽ đạt 18-19 tỷ USD năm 2020
Du lịch trong nền kinh tế
Du lịch là ngày càng có vai trò quan trọng tại Việt Nam Đối với khách du lịch ba-lô, những người du lịch khám phá văn hóa và thiên nhiên, bãi biển và các cựu chiến binh Mỹ và Pháp, Việt Nam đang trở thành một địa điểm du lịch mới ở Đông Nam Á
Trang 6Hình 1: Ảnh non nước Việt Nam
Cố đô Huế
Thung lũng tình yêu
Vịnh Hạ Long
Sa Pa
Hồ Hoàn Kiếm- H à
Trang Chùa Cầu ở phố
cổ Hội An
Nhũ đá ở Phong Nha
Tràng An ở Ninh
K'nao
Chợ nổi Phụng Hiệp
Phan Thiết về đêm
Bãi biển Phú Quốc
Bờ biển Nha Trang
Hồ Xuân Hương, Đà Lạt
Hội trường Thống Nhất, thành phố Hồ Chí
Trang 7số, đi bộ và tour du lịch xe đạp, đi thuyền kayak và du lịch ra nước ngoài cho du khách Việt Nam, đặc biệt là gắn kết với các quốc gia láng giềng Campuchia , Lào và Thái Lan Ngoài ra, nhờ vào việc nới lỏng các quy định về đi lại, xuất cảnh, khách du lịch nước ngoài đã có thể đi lại tự do trong nước từ năm 1997.
Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi từ nông nghiệp sang nền kinh tế dịch vụ Hơn một phần ba của tổng sản phẩm trong nước được tạo ra bởi các dịch vụ, trong đó bao gồm khách sạn và phục vụ công nghiệp và giao thông vận tải Nhà sản xuất và xây dựng (28 %) nông nghiệp, và thuỷ sản (20 %) và khai thác mỏ (10 %)
Trong khi đó, du lịch đóng góp 4,5% trong tổng sản phẩm quốc nội (thời điểm 2007) Ngày càng có nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào ngành du lịch Sau các ngành công nghiệp nặng và phát triển đô thị, đầu tư nước ngoài hầu hết đã được tập trung vào du lịch, đặc biệt là trong các dự án khách sạn
Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, tiềm năng ấy thể hiện ở các thế mạnh sau:
Tính đến tháng 4/2004, Việt Nam có 2741 di tích, thắng cảnh được xếp hạng di tích quốc gia Tới năm 2010, Đã có 7 di sản thế giới được công nhận tại Việt Nam, gồm 2 di sản phi vật thể, và 5 di sản vật thể
Trang 8Ngoài ra Việt Nam còn được công nhận 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới đứng đầu Đông Nam Á về số lượng khu dự trữ sinh quyển thế giới đóng góp vào việc bảo tồn đa dạng
di truyền, loài, hệ sinh thái và duy trì đa dạng sinh học (chức năng bảo tồn); tạo điều kiện cho các hoạt động nghiên cứu và giám sát và du lịch sinh thái Các khu dự trữ sinh quyển bao gồm:
1 Quần thể di tích Cố Đô Huế
5 Vườn Quốc Gia Phong Nha-Kẻ Bàng
6 Không Gian Văn Hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên
Trang 9Đảo , Xuân Sơn , Ba Vì , Cát Bà , Cúc Phương , Xuân Thủy , Bạch Mã , Bến En , Phong Nha-Kẻ Bàng , Pù Mát , Vũ Quang , Bidoup Núi Bà , Chư Mom Ray , Chư Yang Sin , Kon Ka Kinh , Yok Đôn , Côn Đảo , Lò Gò-Xa Mát , Mũi Cà Mau , Núi Chúa , Phú Quốc , Phước Bình , Tràm Chim ,
U Minh Hạ , U Minh Thượng
Việt Nam có 400 nguồn nước nóng từ 40-150 độ Nhiều suối có hạ tầng xây dựng khá tốt như: Suối nước nóng thiên nhiên Đam Rông- Lâm Đồng ; suối nước nóng Kim Bôi - Hòa Bình , suối nước nóng Bình Châu - Bà Rịa-Vũng Tàu , suối nước nóng Kênh Gà - Ninh Bình , suối nước nóng Quang Hanh - Quảng Ninh
Việt Nam đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia có biển trên thế giới với 125 bãi tắm biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp Việt Nam là 1/12 quốc gia có vịnh đẹp nhất thế giới là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang
Việt Nam có 117 bảo tàng trong đó các bộ, ngành quản lý 38, các địa phương quản lý
79 Hai bảo tàng lịch sử mang tính quốc gia là Bảo tàng Cách mạng Việt Nam và Bảo tàng lịch sử Việt Nam hiện đang đề xuất thêm Bảo tàng Lịch sử quốc gia
Việt Nam hiện có 21 khu du lịch quốc gia tính đến năm 2008, là những trọng điểm để đầu tư thúc đẩy phát triển du lịch Các khu du lịch đó là:
1 Khu du lịch nghỉ dưỡng Sa Pa ( Lào Cai )
2 Khu du lịch sinh thái hồ Ba Bể ( Bắc Kạn )
3 Khu du lịch vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà ( Quảng Ninh , Hải Phòng )
4 Khu du lịch vườn quốc gia Ba Vì ( Hà Nội )
5 Khu du lịch văn hóa Hương Sơn ( Hà Nội )
6 Khu du lịch văn hóa Cổ Loa ( Hà Nội )
7 Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động ( Ninh Bình )
8 Khu di tích lịch sử Kim Liên ( Nghệ An )
9 Khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng ( Quảng Bình )
10 Khu du lịch đường mòn Hồ Chí Minh ( Quảng Trị )
11 Khu du lịch Lăng Cô - Hải Vân - Non Nước ( Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng )
12 Khu du lịch phố cổ Hội An ( Quảng Nam )
13 Khu du lịch vịnh Vân Phong - mũi Đại Lãnh ( Khánh Hòa )
14 Khu du lịch biển Phan Thiết - Mũi Né ( Bình Thuận )
15 Khu du lịch Đankia - Suối Vàng
16 Khu du lịch hồ Tuyền Lâm ( Lâm Đồng )
Trang 1017 Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ ( TP Hồ Chí Minh )
18 Khu du lịch sinh thái - lịch sử Côn Đảo ( Bà Rịa - Vũng Tàu )
19 Khu du lịch biển Long Hải ( Bà Rịa - Vũng Tàu )
20 Khu du lịch sinh thái biển đảo Phú Quốc ( Kiên Giang )
21 Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau ( Cà Mau )
Việt Nam có 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc đều có những nét đặc trưng về văn hoá, phong tục tập quán và lối sống riêng Ngành du lịch và các địa phương đã nỗ lực xây dựng được một số điểm du lịch độc đáo, như du lịch cộng đồng Sa Pa , du lịch Bản Lát ở Mai Châu
Với tiềm năng lớn, Du lịch Việt Nam đã được chính phủ quy hoạch, định hướng để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Định hướng phát triển
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 – 2010 xác định tổ chức không gian du lịch, theo đó lãnh thổ Việt Nam được chia thành ba vùng du lịch với những định hướng phát triển chủ yếu gắn với các vùng và địa bàn trọng điểm kinh tế cũng là địa bàn động lực tăng trưởng du lịch.
Vùng du lịch Bắc Bộ: Bao gồm các tỉnh từ Hà Giang đến Hà Tĩnh với Thủ đô Hà Nội là trung tâm của vùng và tam giác động lực tăng trưởng du lịch Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng là du lịch văn hóa, sinh thái kết hợp với du lịch tham quan, nghiên cứu, nghỉ dưỡng Các địa bàn hoạt động chủ yếu bao gồm: Thủ đô Hà Nội và phụ cận, Hạ Long - Bái Tử Long , Cát Bà , Đồ Sơn , Sa Pa , Ninh Bình , Sầm Sơn , Cửa Lò Vùng du lịch Bắc Trung Bộ: Gồm các tỉnh từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi với Huế và
Đà Nẵng là trung tâm đồng vị của vùng và địa bàn động lực tăng trưởng du lịch Quảng Trị -
Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam Sản phẩm du lịch đặc trưng là du lịch thể thao, giải trí, nghỉ dưỡng biển, tham quan các di tích lịch sử văn hóa và cách mạng; đặc biệt là các di sản văn hóa thế giới, du lịch hang động và du lịch quá cảnh qua hành lang Đông Tây đường 9, cảng biển và sân bay quốc tế Đà Nẵng
Địa bàn hoạt động du lịch chủ yếu của vùng du lịch là: Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng -
Quảng Nam
Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Bao gồm các tỉnh từ Kon Tum đến Cà Mau Trung tâm của vùng là thành phố Hồ Chí Minh và các tam giác tăng trưởng du lịch là: Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang - Đà Lạt
Trang 11Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Hà Tiên - Phú Quốc và địa bàn trọng điểm tăng trưởng kinh tế và du lịch Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bình Dương - Vũng Tàu Các sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch tham quan, nghỉ dưỡng biển và núi, du lịch sông nước, du lịch sinh thái đồng bằng châu thổ sông Cửu Long Các địa bàn hoạt động chủ yếu bao gồm: Nha Trang - Ninh Chữ - Mũi Né - Đà Lạt - Vũng Tàu - Long Hải - Côn Đảo ; Thành phố Hồ Chí Minh và phụ cận; và Hà Tiên - Phú Quốc ( Kiên Giang )
Việt Nam - Vẻ đẹp tiềm ẩn Vietnam - The hidden charm
2 Nghiệp vụ khách sạn nhà hàng trong ngành du lịch :
- Nhà hàng tồn tại và phát triển lâu dài đòi hỏi rất nhiều yếu tố quan trọng Quan trọng nhất vẫn là yếu tố con người, bộ phận Bàn, Bar, Bếp là quan trọng nhất.Mỗi bộ phận đều đòi hỏi kỹ năng chuẩn xác để phục vụ khách Đối với bộ phận bàn là trung gian chuyển giao các món ăn đồ uống phục vụ nhu cầu ăn uống của khách vì bộ phận bàn thực hiện chức năng bán
và tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu và lợi nhuận cho nhà hàng chính vì thế đòi hỏi nhân viên phục vụ bàn phải có nghệ thuật bán và hướng dẫn gợi ý các nhu cầu ăn uống của khách hàng nhằm tăng doanh thu và hiệu quả hoạt động trong nhà hàng, bộ phận bàn trực tiếp phục
vụ khách ăn uống và thông qua phục vụ tuyên truyền quảng cáo nhà hàng và khéo léo giới thiệu cho khách phong tục tập quán, các món ăn truyền thống, các món ăn đặc sắc, đặc trưng của từng vùng, địa phương thông qua quá trình phục vụ trực tiếp tìm hiểu nhu cầu tâm lý, thị hiếu, khẩu vị ăn uống của khách để góp ý và tư vẫn cho bộ phận bếp, bar để cải tiến cách
Trang 12- Đối với bộ phận Bếp, Bar là hai bộ phận trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm đồ ăn, đồ uống cho khách vì vậy đòi hỏi người làm ra sản phẩm đó có tính sáng tạo, sự hiểu biết về các món ăn đồ uống.
- Yêu cầu chung của 3 bộ phận: Đối với ba bộ phận Bàn- Bar, Bếp cả ba bộ phận này đều phải có trình độ chuyên môn cao, phải có lòng yêu nghề và đạo đức nghề nghiệp riêng Đối với bộ phận bàn ngoài sự hiểu biết về trình độ chuyên môn cao còn có khả năng giao tiếp với khách, phải biết linh hoạt xử lý các tình huống, phải có hiểu biết về văn hóa xã hội, ngoại ngữ nắm vững được thị hiếu và tập quán ăn uống của một số nước, hiểu biết về các món ăn và đồ uống, giá bán sản phẩm, có khả năng giải thích các món ăn trong thực đơn khi khách có yêu cầu hoặc thắc mắc
3.Tầm quan trọng của tiệc
Trong kinh doanh khách sạn, không thể thiếu bộ phận tiệc, trong cuộc sống vội vàng ngày nay, người ta sẽ mất rất nhiều thời gian để chuẩn bị một bữa tiệc như sinh nhật, đám cưới, hội nghị, hội thảo
Để tiết kiệm những thời gian đó, họ sẽ thuê những người tổ chức và phục
vụ tiệc, để họ có thời gian làm việc khác quan trọng hơn
4 Chức năng của tiệc
Tại bộ phận tiệc có 2 chức năng cơ bản là
Chức năng kinh doanh và
Chức năng phục vụ
- Chức năng king doanh
- Tiệc là nơi bán các sản phẩm ăn uống Trong tiệc việc “tổ chức sản xuất” các sản phẩm ăn uống được thể hiện thông qua bộ phận bếp và bộ phận bar Việc bán và tiêu thụ các sản phẩm ăn uống được thực hiện thông qua bộ phận phục vụ bàn Sự ăn khớp giữa ba bộ phận góp phần tạo ra việc kinh doanh của tiệc có hiệu quả, mang lại doanh thu và lợi nhuận cho nhà hàng
- Chức năng phục vụNhà hàng là nơi đáp ứng nhu cầu ăn uống của khách thông qua chức năng phục vụ các bữa ăn thường, bữa tiệc cũng như các bữa ăn
Trang 13đặc sản Việc phục vụ khách chu đáo, văn minh, lịch sự tạo điều kiện thu hút hơn nữa khách đến ăn uống tại bữa tiệc
5 Tổ chức lao động trong tiệc
Bao gồm người đứng đầu là Quản lý
Sau đó là Bếp trưởng Tiệc và Quầy bar trưởng
Tiếp đó là các nhân viên bếp và nhân viên phục vụ tiệc
6 Trang thiết bị trong tiệc
Hiện nay các quầy bar thường sử dụng các trang thiết bị hiện đại phần lớn
là các loại đắt tiền Các trang thiết bị bao gồm: đồ gỗ đồ vải, đồ sành sứ thủy tinh, đò kim loại, đồ điện
Đồ gỗ
- Trang thiết bị bằng đồ gỗ sử dụng trong quầy bar, tủ bày quảng cáo, tủ giá để bày hàng, bia, rượu, tủ đựng đồ vải, tủ đựng dụng cụ, tài sản, tủ đựng quần áo cho nhân viên
- Các loại bàn như bàn uống, bàn salong, có nhiều kích thước khác nhau(vuông, tròn, chữ nhật) Ngoài ra các loại gỗ làm bằng chất liệu gỗ như ghế quầy bar, ghế tựa lưng
Đồ vải
- Đồ vải sử dụng trong phục vụ bar gồm có các loại khăn: khăn bàn, khăn trang trí, khăn ăn, khăn phục vụ, khăn trà, khăn lau các loại Các loại rèm rido, bình phong
Đồ sành sứ thủy tinh
- Đồ sành sứ thủy tinh phục vụ đồ uống tại quầy bar có rất nhiều loại như: Cốc, tách, đĩa, bát các loại, ly các loại, gạt tàn, lọ hoa, ấm pha trà, bình đựng, gương kính trong phòng, các loại chai lọ đựng đồ uống
- Các loại ly được dùng phổ biến tại quầy bar, ly đã có từ thời trung cổ nhưng thửa ấy người ta không mấy quan tâm Về sau con người ngày càng văn
Trang 14minh thì ly càng được sử dụng phổ biến trong đời sống hàng ngày Vào thế kỷ
18 đã xuất hiện nhiều loại ly với nhiều hình dáng, mẫu mã khác nhau nhằm đa dạng hóa các loại ly đã có Điều này xuất phát từ phong tục tập quán của mỗi quốc gia Cũng qua việc uống rượu, người ta đã đặt cho ly nhiều cái tên rất hoa
mỹ, có lẽ như vậy làm cho người uống cảm thấy thú vị hơn
Khi mua ly người ta sử dụng các nhãn hiệu nổi tiếng Hiện nay bar thường dùng ly Pháp, Tiệp khắc, Thái Lan, Indonesia Giá trị của ly là ở chỗ trong suốt, sáng chói, có tiếng ngân vang và bền Không nên dùng ly màu, ly có hoa văn và
ly đục để đựng đồ uống trong bar rượu vì không thích hợp
Ly được phân loại: Pha lê, thủy tinh cao cấp và thủy tinh thường
Ly dùng cho từng loại rượu không phải đều được rập khuôn giống hẹt nhau mà
từ dung tích đến kiểu dáng có ít nhiều thay đổi, tùy từng nhà sản xuất Tuy nhiên những nét cơ bản truyền thống thì không thay đổi mấy Hình dáng cốc ly cũng rất quan trọng, nó có tính mỹ thuật hấp dẫn, đồng thời nó có tác dụng trực tiếp đến chất lượng đồ uống
Đồ kim loại
Dụng cụ lắc rượu (Standerd Shaker)
+ Dùng để lắc đều các thành phần nguyên liệu được chế tạo bằng các kim loại không gỉ, được gọi là “bình lắc” gồm 3 bộ phận hợp thành: bình chứa nguyên liệu, nắp lọc và nắp đậy
+ Dụng cụ để đong rượu: như zigger, các cốc đong định mức
Các loại thìa (Spoons)
Thìa trộn (bar spoon) Dài khoảng 30cm, canms dài, thân xoắn, một đầu là thìa và một đầu có dạng nĩa Dùng khuấy trong ly trộn Thìa đong phụ gia (Measuring Spoon) một bộ thìa có đủ 4 chiếc: Thìa canh, thìa trà, ½ thìa trà, ¼ thìa trà Ngoài ra còn có thìa nhỏ để khách dùng
Các đồ kim loại được sử dụng khác
Bộ đồ ăn(dao, dĩa, thìa to, thìa nhỏ) dùng để ăn tráng miệng, ăn điểm tâm,
Trang 15ăn kem, gọt trái cây Mâm, khay (tròn, chữ nhật), dụng cụ mở nút chai, đồ hộp, rượu bia, rây lọc nước hoa quả Phin pha cà phê, ấm nhôm pha chế Xoong con đun sữa, cà phê, xoong đun nước Cặp gắp đá, muỗng Xô ướp rượu champagne Bình xóc rượu pha chế bằng kim loại (Shaker) Dụng cụ vắt lọc cam, chanh
Các loại máy và đồ điện
Hiện nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật các loại máy móc chạy bằng điện dùng trong phục vụ quầy bar tại các nhà hàng khách sạn rất đa dạng
và phong phú như: Máy say sinh tố, máy pha cà phê, máy ép chanh, cam quả, tủ làm đá viên, tủ làm kem…
- Các thiết bị khác: Trong bar còn có một số thiết bị khác là: Đồ trang trí như tranh ảnh, chậu hoa, cây cảnh
Trang 16PHẦN II TIẾP CẬN THỰC TẾ VỀ KỸ THUẬT PHỤC VỤ TIỆC
A.Giới thiệu chung về khách sạn nhà hàng
tế Season tạo ấn tượng với thực khách không chỉ bởi sự phong phú về đồ ăn, mà còn khiến nhiều người đặc biệt yêu thích bởi không gian lịch sự, sang trọng và sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên nhà hàng. SEASON đã có mặt trên rất nhiều các quốc gia như Malaysia, Indonesia, Philippines, và Việt Nam.
2 Đặc điểm tính chất :
Nhà hàng được xây dựng theo phong cách kiến trúc sang trọng với không gian thoáng đãng, lãng mạn Mỗi không gian trong nhà hàng mang một phong cách và chủ đề đặc biệt.
Trang 17Nhà hàng hệ thống điều hòa,quạt thông gió cho tất cả các phòng phục vụ khách và phòng riêng thích hợp với nhiều nhu cầu khác nhau của thực khách Nhà hàng SeaSon có thể tiếp đón các đoàn khách lớn và có không gian cho các bữa tiệc tổ chức dưới nhiều hình thức với nhiều nhu cầu khác nhau của thực khách: ăn trưa, ăn tối, tiệc mừng, hội nghị v.v
Trang 18
Nhà hàng phục vụ những món ăn Âu,Á đặc sắc được các đầu bếp nhiều kinh nghiệm đã qua tu nghiệp tại nước ngoài lựa chọn đặc biệt để xây dựng nên một menu phong phú, chất lượng.Tại đây khách hàng được thưởng thức các món ăn nổi tiếng thế
giới như món salad césar nổi tiếng ở Pháp Cùng với thực đơn các món ăn chính nổi tiếng như bò hầm vang đỏ.cá hồi hun khói,lườn vịt sốt cam,các loại
mì kiểu Ý…đa
dạng,nhiều sự lựa chọn các loại thực đơn theo set menu Âu ,Á đầy phong
vị truyền thống của các nước trên thế giới và Việt Nam phù hợp với khẩu vị ăn uống của nhiều thức khách bên cạnh đó là một menu đồ uống cũng không kém phần đặc biệt với nhiều loại đồ uống được pha chế như sinh tố hoa quả,các loại
đồ lon,chai,cocktail, rượi mạnh,trà ,cà phê…được phục vụ trong các bữa ăn của
Trang 19Đội ngũ nhân viên phục vụ tại SEASON được đào tạo chuyên nghiệp bởi chính các chuyên gia đến từ Singapore Dịch vụ dành cho khách hàng được chăm chút đến từng chi tiết nhỏ nhất làm thỏa mãn sự mong đợi của khách hàng
về chất lượng dịch vụ hiện đại nhất Việt Nam
Trang 20NHÂN VIÊN
PHỤC VỤ
THỰC TẬP SINH
BẾP NÓNG
BẾP LẠNH
TRÁNG MIỆNG
TỔ RỬA
Trang 21doanh của nhà hàng với các chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau
Thường xuyên có mặt tại nhà hàng để nắm bắt thị hiếu, tâm lý khẩu vị của khách đồng thời kiểm tra quá trình phục vụ của học sinh về thái độ ứng xử, giao tiếp, kỹ năng nghề, giải quyết các ý kiến của khách về chất lượng phục vụ
và kết hợp 3 bộ phần bàn, bar, bếp nhằm cải tiến chất lượng phục vụ, đáp ứng được nhu cầu của khách
Lên kế hoạch dự trù mua sắm tài sản trang thiết bị dụng cụ vật tư để phục
vụ khách có chất lượng, đồng thời kiểm soát các chi phí phát sinh
Chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành và quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà hàng theo sơ đồ tổ chức, kế hoạch đã được phê duyệt.( lựa chọn thực đơn…)
QLNH là người xây dựng, đề xuất các chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà hàng mình Xây dựng tìm kiếm những nét riêng biệt riêng cho nhà hàng mình quản lý
Ký thông qua các loại giấy tờ của các bộ phận Bếp-Bàn- Bar trước khi duyệt chi như phiếu mua hàng hóa, trang thiết bị, phiếu báo hủy hàng hóa hỏng, phiếu thanh toán chế hộ nghỉ phép, ốm… theo qui trình tài chính kế toán
Tổ chức phục vụ các loại hình dịch vụ tiệc tại nhà hàng
Mở rộng và duy trì quan hệ với các đối tác khách hàng các tổ chức, cơ quan hoặc cá nhân
Phát triển nguồn nhân lực tại chỗ là phát hiện khả năng của nhân viên dưới quyền để bồi dưỡng, cất nhắc vào các vị trí phù hợp có kế hoạch nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên Có chế độ chính sách thưởng phạt phân minh
Đánh giá và kiểm soát các nhà cung cấp Hợp đồng các nhà cung cấp của
hệ thống nhà hàng do BGH ký có dấu có quyền giới thiệu những nhà cung cấp mới và quyền yêu cầu huỷ hợp đồng đối với những nhà cung cấp không đạt yêu cầu
Là người trực tiếp phóng vấn tuyển dụng cùng với bộ phận nhân sự và bộ
Trang 22phận chuyên môn ( nếu có)
Giám sát Nhà Hàng:
Làm theo sự phân công trực tiếp của QLNH
là người phối hợp với quản lý nhà hàng thực hiện các công việc quản lý về lao động, tài sản ,vật tư hàng hóa cũng như vệ sinh nhà hàng
Lập bảng chấm công lao động trong từng ca làm việc của bộ phân phục vụ bàn, bar, điều động phối hợp giữa các nhân viên trong nhà hàng phục vụ nhu cầu ăn uống của khách, phân công cho từng học sinh điều khiển toàn bộ công việc phục vụ khách trong nhà hàng
Hàng ngày kiểm tra vệ sinh phòng ăn và vệ sinh cá nhân của các bộ phận phục vụ bàn, bar
Thực hiện các công việc về quản lý tài sản của nhà hàng
Chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động của nhân viên tổ bàn, khu vực mình phụ trách
Có kế hoạch điều chỉnh thực đơn ( Khi QLNH yêu cầu thay thực đơn, Giám sát không làm được phải báo cho QLNH để họ báo lại cho BĐH cử Tổ trưởng tổ chuyên môn đến trợ giúp việc thay thực đơn đó, kể cả các trường hợp khác khi Giám sát không đáp ứng được yêu cầu của QLNH nhà hàng.)
Duy trì tiêu chuẩn cao nhất về vệ sinh trong nhà hàng và các khu vực khác dưới quyền
Quản lý nhà hàng theo cách hiệu quả và có tổ chức
Liên tục đào tạo và phát triển nhân viên để họ nâng cao kết quả công việc
và yêu nghề
Chịu trách nhiệm giải quyết mọi vấn đề phát sinh với khách hàng trong khu vực mình quản lý
Chịu trách nhiệm về tài sản thuộc bộ phận mình phụ trách
Chuẩn bị thực đơn theo ngày, thực đơn đặt trước cho các công ty Tour.Chịu trách nhiệm như một QLNH khi họ vắng mặt Quản lý nhân viên theo
Trang 23làm theo sự phân công trực tiếp của QLNH
Chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành mọi hoạt động của nhân viên tổ bếp có hiệu quả, Làm báo cáo hàng tháng gửi QLNH
Quản lý nhân viên theo cách công bằng và có năng lực Quản lý nhà bếp theo cách hiệu quả và có tổ chức
Lập kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ được giao(sản xuất kinh doanh, nhân sự,…) trình QLNH
Duy trì tiêu chuẩn cao nhất về vệ sinh trong nhà Bếp và các khu vực khác dưới quyền
Liên tục đào tạo và phát triển nhân viên để họ nâng cao kết quả công việc
Trang 24thu ngân
Giao nhiệm vụ cho các nhân viên, Bố trí dạy theo chương trình đào tạo CFP ( nếu có)
Có kế hoạch điều chỉnh thực đơn và thay đổi món thường xuyên và định
kỳ ( Khi QLNH yêu cầu thay thực đơn, Bếp trưởng không làm được phải báo cho QLNH để họ báo lại cho BĐH cử Tổ trưởng tổ chuyên môn đến trợ giúp việc thay thực đơn đó, kể cả các trường hợp khác khi Bếp trưởng không đáp ứng được yêu cầu của QLNH nhà hàng.)
Phân công lịch làm việc cho nhân viên thuộc tổ Bếp Trực tiếp kiểm tra hàng tồn và ký thông qua phiếu đề xuất mua hàng theo qui trình Tài chính - kế toán
Có trách nhiệm giáo dục học sinh bảo quản, sử dụng trang thiết bị, đồ dung dụng cụ tại nhà hàng sạch sẽ, vệ sinh và có hiệu quả
Chịu trách nhiệm về tài sản của tổ bếp Tổ chức tốt các loại hình dịch vụ tiệc tại nhà hàng
Bếp phó :
Bếp phó có vai trò như một bếp trưởng thứ hai Bếp phó có trách nhiệm thay mặt bếp trưởng khi bếp trưởng vắng mặt và là người trợ giúp chính cho bếp trưởng trong bếp
Chức năng chính của bếp phó là giám sát công việc trong bếp để mọi việc trong bếp diễn ra trôi chảy và theo sự chỉ đạo của bếp trưởng
Nhân Viên Thu Ngân:
là người lên hóa đơn và thu tiền thanh toán của khách, nhập dữ liệu vào trong máy tính rồi in Bill cho khách , hàng ngày nộp tiền và báo cáo doanh thu cho quản lý nhà hàng
Là người thực hiện các công việc thu tiền, và viết hóa đơn thanh toán cho khách
Yêu cầu với nhân viên thu ngân: phải nắm chắc giác cả của các mặt hàng
Trang 25hiện có trong quầy bánh, và trong thực đơn, phải có tác phong nhanh nhẹn, trí nhớ tốt để tránh nhẫm lẫn, tính toán nhanh, phải nắm vững được lượng hàng, tỉ giá hối đoái hiện tại để có thể thanh toán nhanh chóng và chính xác
Hàng ngày chuẩn bị đầy đủ các phương tiện làm việc bao gồm, hóa đơn, bút, giáy than, máy tính …
Quản lý tốt tiền thu bằng ngoại tệ cho tốt, trong quá trình bán hàng phải xếp tiền ngằn nắp theo từng loại dể thuận tiện cho việc trả lại tiền thừa cho khách, kiểm kê, tính toán vào sổ kê tiền nhanh
Ngoài ta trong trường hợp nhà hàng đông khách có thể tiếp nhận yêu cầu
và bán bánh cho khách ngay tại tủ bánh nếu họ có nhu cầu
Kiểm tra số lượng hàng tồn trong tủ lạnh, fill up tất cả các lon chai cho đầy đủ Kiểm tra các loại Hoa Quả, cắt gọt chuẩn bị cho các đồ uống Sinh tố
Kiểm tra: các hộp trà, cà phê và bổ xung đầy đủ
Kiểm tra sữa tươi, sữa đặc, ống hút, siro, đá viên, đá bào, khăn lau …
Dọn dẹp, lau chùi,vệ sinh, sắp xếp quầy Bar cho ngăn nắp sạch sẽ, dễ lấy, dễ thao tác
Thông báo những đồ uống ko có trong ngày với QLNH và các nhân viên phục vụ, những nguyên liệu hết cần bổ xung ngay
Trong giờ phục vụ:
Trang 26Pha chế các loại đồ uống cùng với nhân viên phụ Bar.
Kiểm tra và đảm bảo tất cả các loại đồ uống được pha chế đều đạt chất lượng, trước khi phục vụ cho khách hàng (đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, màu sắc hài hòa, hương vị tự nhiên….)
Kiểm tra tất cả các đồ uống được xuất ra theo đúng số lượng phiếu order, không xuất thừa thiếu, sai…
Cố gắng thao tác và pha chế các loại đồ uống một cách nhanh nhất, tuân thủ nguyên tắc: phiếu vào trước xuất trước, phiếu vào sau xuất sau, kiểm soát chặt chẽ số lượng phiếu không để gây thất thoát…
3 Cơ sở vật chất,trang thiết bị,dụng cụ :
Trong bất cứ một loại hình kinh doanh nào, cơ sở, vật chất, trang thiết bị dụng cụ luôn luôn đóng 1 vai trò quan trọng nhất định
Cụ thể trong lĩnh vực phục vụ, ngoài yếu tố con người còn rất cần đến các yếu tố khách như cơ sở vật chất, để có thể đem đến cho khách hàng một chất lượng phục vụ tốt nhất
Các trang thiêt bị dụng cụ ,cơ sở vật chất trong nhà hàng bao gồm :
Hệ thống ánh sáng , có đèn cố định và đén nháy ,có đèn chiếu sáng tại bảng hiệu
Hệ thống âm thanh: sử dụng nhạc trong VCD, đầu đĩa, và loa
Hệ thống WC: có 2 nhà WC, Có bồn rửa mặt
Hệ thống trang trí: cây hoa quả, ảnh treo tường, hệ thống rèm cửa
Hệ thống thông tin: menu, máy tính, điện thoại
Hệ thống điện: máy xay sinh tố, tủ lạnh, tủ kem, máy pha cà phê, quạt, điều hòa
Hệ thống đồ gỗ: bàn, ghế, tủ bia rượu, đựng vải …
Hàng ngày nhân viên phải lau chùi sach sẽ các đồ bằng gỗ, sau mỗi lần phục vụ phải lau chùi sạch sẽ ,khi di chuyển hải nhắc khỏi mặt đất, không được kéo lê