22 Kế toán hành chính sự nghiệp tại Phòng Tài chính kế hoạch huyện Hải Hậu.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, các hoạt động kinh tếxảy ra trong quá trình tai sản xuất xã hội ngày càng phức tạp đa dạng vàphong phú các hiện tượng xã hội, các hoạt động tài chính cũng hình thànhphát triển tác động trực tiếp đến quá trình tái sản xuất xã hội để tổ chức vàquản lý có hiệu quả quá trình tai sản xuất xã hội trong điều kiện nền kinh tế(sản xuất xã hội) ngày càng phát triển con người cần nhận biết đầy đủ các loạithông tin về hoạt động kinh tế - hiện tượng xã hội, hoạt động tài chính để từ
đó đề ra các quyết định đúng đắn thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển
Bên cạnh đó trong cơ chế quản lý kinh tế: Tài chính luôn luôn là tổnghòa các mối quan hệ kinh tế tổng thể các nội dung và giải pháp tài chính,không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính - tăng thu nhập -tăng trưởng kinh tế mà còn phải quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồnlực Điều đó đòi hỏi các hoạt động tài chính cần phải được quản lý chặt chẽbằng pháp luật bằng các công cụ, biện pháp có hiệu lực để tăng cường tínhpháp chế
Là một sinh viên thực tập tại phòng Tài chính kế toán huyện Hải Hậu,
em được biết rằng công tác kế toán tài chính được hình thành và phát triển có
nề nếp rất vững vàng đáp ứng được yêu cầu quản lý thu chi ngân sách quátrình thực tập nhờ sự chỉ đạo của cán bộ viên chức trong phòng cùng sự chỉđạo của các thầy cô trong trường và sự nỗ lực của bản thân phần nào đã sáng
tỏ kế toán ngân sách trong cơ quan hành chính sự nghiệp
Công tác kế toán tại phòng Tài chính kế toán huyện Hải Hậu có tầm ảnhhưởng và vai trò rất quan trọng trong việc điều phối các khoản thu chi ngânsách phục vụ cho các hoạt động của các phòng ban thành viên
Chuyên đề: Kế toán hành chính sự nghiệp Báo cáo thực tập tốt nghiệpchuyên đề "Hành chính sự nghiệp" gồm có 3 phần:
Trang 2Chương I: Khái quát chung về phòng TCKT huyện Hải Hậu
Chương II: Thực tế Kế toán Hành chính sự nghiệp tại đơn vị dự toánphòng TCKT
Chương III: Nhận xét và kết luận
Đây là Báo cáo thực tập kết quả của hơn một tháng thực tập nghiêm túckết hợp với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các Bác - Cô chú sự hướng dẫn chitiết của các thầy cô giáo Song với thời gian quá ít ỏi tại phòng TCKT cùngvới sự non kém về kinh nghiệm nên không tránh khỏi những khiếm khuyếtthiếu sót rất mong nhận được các ý kiến đóng góp xây dựng để báo cáo đượchoàn thiện hơn
Ngày 15 tháng 6 năm 2005
Trang 3CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
HUYỆN HẢI HẬU
I Vị trí địa lý kinh tế chính trị xã hội của phòng Tài chính kế hoạch
- Phòng Tài chính kế Hoạch trực thuộc UBND huyện Hải Hậu đượcthành lập vào năm 1945, phòng TCKH nằm ở trung tâm thị trấn Yên Định -Huyện Hải Hậu
- Trước đây phòng có tên là phòng Tài chính thương nghiệp đến tháng 7năm 2001 được đổi tên thành phòng Tài chính kế hoachj hoạt động theo sựchỉ đạo của UBND huyện Hải Hậu và quy định của sở tài chính Nam Định
II Chức năng- Đặc điểm hoạt động
1 Chức năng
Phòng Tài chính kế hoạch giúp UBND huyện Hải Hậu quản lý Nhànước đối với các lĩnh vực quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tàichính, đầu tư đăng ký kinh doanh
2 Đặc điểm hoạt động
- Phòng Tài chính kế hoạch giúp UBND huyện hướng dẫn và tổ chứcthực hiện nhiệm vụ quản lý về tài chính, ngân sách Nhà nước trên địa bànhuyện theo quy định của pháp luật
- Hướng dẫn các đơn vị dự toán huyện, ban tài chính xã xây dựng dựtoán ngân sách huyện theo hướng dẫn của sở tài chính vật giá trình UBNDhuyện xem xét để trình hội đồng nhân dân huyện quyết định
- Lập phương án phân bổ dự toán ngân sách huyện lập dự án điều chỉnhtrong trường hợp cần thiết theo quy định
- Kiểm tra việc quản lý tài chính ngân sách của chính quyền cấp xã vàcác cơ quan đơn vị hành chính Nhà nước thuộc huyện quản lý
- Phối hợp với các cơ quan thuế trong việc quản lý công tác thu ngânsách Nhà nước trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật Phối hợp với
Trang 4kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát đầy đủ kịp thời đúng quy chế - chế độtiêu chuẩn cho các đối tượng sử dụng ngân sách Huyện.
Trong những năm trở lại đây với công cuộc xây dựng và phát triển kinh
tế hết sức mạnh mẽ theo đường lối đổi mới cùng với sự phát triển vượt bậccuả cấp ủy chính quyền và toàn dân nên kinh tế của huyện đã có những bướcchuyển dịch vượt bậc Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch theo hướng pháttriển tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ giảm dần tỷ trọng ngành nôngnghiệp Bên cạnh đó toàn huyện cũng không ngừng đổi mới nâng cao cơ sởcông nghệ vật chế - triển khai các chương trình tiến bộ khoa học kỹ thuật vàcông nghệ áp dụng vào nông nghiệp, đồng thời chuyển đổi từ thâm canh sangchuyên canh sản xuất các mặt hàng sản phẩm có giá trị cao Từ những chủtrương và những hướng đi phù hợp việc quản lý chặt chẽ của cấp ủy đã nângcao được đời sống nhân dân toàn huyện
III Đặc điểm, hình thức tổ chức phòng TCKH
1 Đặc điểm
- Phòng Tài chính kế hoạch bao gồm 10 thành viên
Trang 5- Phòng Tài chính kế hoạch đã và đang đảm nhiệm tốt nhiệm vụ Nhànước giao cho, đảm nhiệm chức năng quản lý về ngân sách huyện.
- Tổng hợp thu chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn toàn huyện, hướngdẫn và kiểm tra quyết toán ngân sách cấp xã - cấp huyện, tổng quyết toánngân sách tài chính trên địa bàn huyện theo quy định
2 Hình thức tổ chức phòng Tài chính kế hoạch
- Phòng Tài chính kế hoạch là một đơn vị dự toán cấp I trực tiếp quản lý
11 phòng ban trong huyện Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của đơn vị về quy
mô địa bàn hoạt động mà UBND huyện trực tiếp quản lý và chi phối 11phòng bao gồm:
Trang 6SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
Tổng hợp ngân sách xã kiêm thẩm định XDCB
Chuyên quản lý
NS xã kiêm thẩm định XDCB
Chuyên quản lý
NS xã kiêm đăng ký KD
Kế toán
xổ số
Thủ qũy Kế toán
thu ngân sách
Thủ qũy kiêm
h nh ành chính s chính
cơ quan
Trang 7Như vậy ta thấy kế toán tài chính đóng vai trò quan trọng trong mọihoạt động của đơn vị là một đơn vị dự toán cho toàn bộ khôí hành chính sựnghiệp về phân cấp quản lý thì các đơn vị trên trực thuộc vào nguồn kinh phícủa UBND huyện điều tiết và chi phối dưới sự kiểm soát của phòng Tài chính
kế hoạch
3 Tổ chức công tác kế toán
Để có thể quản lý được nguồn kinh phí một cách chặt chẽ và theo dõiđược tình hình sử dụng nguồn kinh phí thì bộ phận kế toán của phòng đượcchia công việc cụ thể Tổ chưc hệ thống kế toán với các bộ phận phân cấp đisâu vào từng chuyên môn, ngành kế toán đơn vị tổ chức hệ thống mẫu biểu,chứng từ kế toán tổ chức hạch toán mọi hoạt động kinh tế tài chính xảy ratrong quá trình hoạt động của đơn vị
+ Bộ phận kế toán bao gồm
- Kế toán thu ngân sách
- Kế toán tổng hợp ngân sách xã kiêm thẩm định dự toán công trình xâydựng cơ bản trong toàn huyện
- Kế toán chuyên quản ngân sách xã giúp đỡ hướng dẫn ngân sách xã vàkiểm tra kế toán ngân sách kiêm đăng ký kinh doanh
- Kế toán đơn vị dự toán trực tiếp thanh toán chi trả lương và các khoảnchi khác của 11 phòng ban
+ Với nhiệm vụ là tính toán và phản ánh số liệu tình hình luân chuyển
và sử dụng ngân sách, kiểm tra giám sát, tình hình thực hiện kế hoạch thu chi
tổ chức kỷ luật về thanh toán giữ gìn và sử dụng nguồn kinh phí Nhà nướccấp nhằm phát hiện- ngăn ngừa tham ô, lãng phí theo dõi và kiểm tra tìnhhình phân phối sử dụng kinh phí, tình hình chấp hành dự toán thu chi và quyếttoán
+ Căn cứ vào ưu - nhược điểm của hình thức kế toán được áp dụng vàocác đơn vị hành chính sự nghiệp Căn cứ vào quy mô đặc điểm hoạt động -yêu cầu và trình độ quản lý, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật, tính toán trong
Trang 8công tác kế toán phòng tài chính kế hoạch huyện Hải Hậu đã áp dụng hìnhthức kế toán "Chứng từ ghi sổ".
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA HÌNH THỨC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi cuối thángquan hệ đối chiếuĐặc trưng của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là: Việc ghi sổ cái căn
- Sau khi ghi hết các chứng từ ghi sổ vào sổ cái kế toán tiến hành cộng
sổ tính số dư cuối kỳ, kiểm tra đối chiếu và lập bảng cân đối kế toán
Chứng từ gốc (Bảng tổng hợp CTG)
Chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết
Trang 9- Sau đó tiền hành kiểm tra khớp đúng số liệu ở bảng chi tiết số phátsinh, số liệu ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, số liệu ở sổ qũy của thủ qũy.
- Sau khi đối chiếu số liệu đảm bảo sự phù hợp chính xác, căn cứ vào sốliệu của bảng tổng hợp chi tiết (sau khi đối chiếu khớp với số liệu ở sổ cái) vàbảng cân đối kế toán, kế toán sẽ tiến hành lập báo cáo tài chính
Trang 10CHƯƠNG II THỰC TẾ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI ĐƠN VỊ DỰ
TOÁN PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH
I Công tác lập dự toán
1 Căn cứ lập dự toán
- Căn cứ vào khối lượng công việc và nhiệm vụ được cấp trên giao củanăm kế hoạch
- Căn cứ vào chính sách, chế độ hiện hành, các tiêu chuẩn định mức thu
- chi Nhà nước quy định
- Căn cứ vào tình hình thu - chi của đơn vị năm kế hoạch để lập được
dự toán ngân sách
2 Quy trình lập dự toán
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Xin ý kiến thủ trưởng đơn vị về tình hình thu chi ngân sách và nhiệm
vụ công tác của đơn vị trong năm kế hoạch
- Thu thập, tập trung ý kiến - kiến nghị của các phòng các tổ chức đểnăm được nhu cầu chi tiêu phục vụ cho công tác chuyên môn để từ đó xácđịnh chính xác góp phần vào dự toán ngân sách năm kế hoạch
- Để năm kế hoạch không mắc phải những thiếu sót chi tiêu chưa hợp lýnhư trong năm báo cáo thì người lập dự toán phải rút ra - nhìn nhận và bổsung kịp thời để năm kế hoạch hoàn thành tốt nhiệm vụ ngân sách
- Tổng kết đánh giá tình hình chi tiêu của đơn vị năm báo cáo để đưa rađược phương hướng, nhiệm vụ thực hiện trong năm kế hoạch được hoàn thiện
và tốt hơn
- Tính toán nhu cầu chi tiêu của các phòng ban trực thuộc năm kếhoạch
Bước 2: Lập dự toán
Trang 11- Sau khi đã hoàn thành công tác chuẩn bị lập dự toán ngân sách kế toánthông qua ý kiến của thủ trưởng đơn vị để lập dự toán ngân sách theo từngphòng ban trực thuộc.
- Kế toán lên dự toán các khoản chi: qũy tiền lương công tác phí và cáckhoản chi tiêu khác phục vụ cho công tác chuyên môn của các phòng ban trựcthuộc
- Xem xét đánh giá các dự toán nếu thấy hợp lý đúng với kế hoạch cấptrên giao thì kế toán chuyển thành dự toán chi của đơn vị
Bước 3: Quyết toán
Dựa vào các biểu mẫu kế toán tính toán số liệu chính xác dự toán củatừng đơn vị theo từng chương loại - khoản, hạng mục đơn vị cần sử dụngtrình lên cấp trên
II Lập dự toán chi
1 Căn cứ lập dự toán chi
- Căn cứ vào dự toán năm đã lập
- Căn cứ vào chỉ tiêu khối lượng công việc, nghiệp vụ chuyên môn phátsinh trong từng qúy của đơn vị
- Căn cứ vào chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức Nhà nước quyđịnh để lên được dự toán chi phù hợp
- Căn cứ vào tình hình thực hiện tháng cuối qúy trước xây dựng dự toánchi
Trang 12CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
==============
DỰ TOÁN CHI NĂM 2005
Đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch huyện Hải Hậu
n v : 1000 Đơn vị: 1000đ ị: 1000đ đ
Qúy I Qúy II Qúy III Qúy IV
I Thanh toán cá nhân 125.000 31.300 31.300 31.200 31.200
DỰ TOÁN CHI NĂM 2005
Đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch
n v : 1000 Đơn vị: 1000đ ị: 1000đ đ
Nhóm Nội dung Tổng Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6Chia ra
I Thanh toán cá nhân 31.300 10.045 10.045 10.045
II Nghiệp vụ chuyên môn 30.000 15.000 8.000 7.000 III Sửa chữa mua sắm Tài
III Công tác kế toán tại đơn vị dự toán phòng Tài chính kế hoạch
1 Kế toán quan hệ với kho bạc
Trang 13Đầu qúy kế toán phải lập kế hoạch "tiền mặt" gửi về kho bạc về cáckhoản chi tiêu để từ đó kho bạc Nhà nước đưa ra chính sách phù hợp đáp ứngnhu cầu của đơn vị Khi lập kế hoạch kế toán phải căn cứ vào dự toán kinhphú cũng như nhu cầu chi tiêu của đơn vị.
Nhu cầu chi tiêu của đơn vị đã được hoạch định và xác định chính xácđầy đủ, kế toán quan hệ với kho bạc Nhà nước, căn cứ vào tình hình cụ thể
mà có thể rút tiền về nộp qũy để chi tiêu hoặc chuyển khoản thanh toán
Cụ thể:
Rút tiền bằng: "Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt"
Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt do kế otán lập dựa trên
cơ sở dự toán kinh phí đã được thủ trưởng đơn vị phê duyệt để rút dự toánngân sách bằng tiền mặt
Khi có nhu cầu sử dụng kinh phí bằng tiền mặt kế toán căn cứ vào dựtoán và kế hoạch tiền mặt lập ba liên " Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnhtiền mặt" trình thủ trưởng và kế toán kiểm tra ký duyệt sau đó làm theo chứng
từ gốc (nếu có) nộp vào kho bạc để nhận tiền mặt kiểm tra - xem xét tính hợp
lý, hợp lệ của chứng từ kho bạc cấp tiền mặt và trả lại một liên giấy rút dựtoán đã được xác lập cho người nhận tiền Giấy rút tiền dự toán này là cơ sở
để lập phiếu thu nhập qũy tiền mặt là căn cứ để ghi sổ kế toán nguồn kinh phí
ở đơn vị
Ví dụ minh họa:
Ngày 6/5/2005 kế toán viết "Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiềnmặt" số 13 để chi lương và phụ cấp cho công nhân viên chức là: 8.186.178VNĐ
Trang 14(Khung nào không sử dụng thì gạch chéo)Đơn vị lĩnh tiền: Phòng Tài chính - Kế hoạch
Mã số ĐVSDNS: 3113190189 Mã địa bàn 19
Tài khoản 321 - 01 - 002
Tại: Kho bạc Nhà nước huyện Hải Hậu
Họ tên người lĩnh tiền: Phạm Thị Xuân
Giấy CMND số 162331086
C p ng y 25/02/1998 ấp ngày 25/02/1998 ành chính s N i c p công an t nh Nam ơn vị: 1000đ ấp ngày 25/02/1998 ỉnh Nam Định Đị: 1000đ nh
Nội dung thanh
toán
Mã nguồn Chương Loại Khoản Mục
Tiểu Mục Số tiềnTiền lương tháng
5/2005
Phụ cấp lương
chính 5/2005
100 102
01 01
8.070.178 116.000
T ng s ti n ghi b ng ch : Tám tri u m t tr m tám m ố tiền ghi bằng chữ: Tám triệu một trăm tám mươi sáu ngàn một ền ghi bằng chữ: Tám triệu một trăm tám mươi sáu ngàn một ằng chữ: Tám triệu một trăm tám mươi sáu ngàn một ữ: Tám triệu một trăm tám mươi sáu ngàn một ệu một trăm tám mươi sáu ngàn một ột trăm tám mươi sáu ngàn một ăm tám mươi sáu ngàn một ươn vị: 1000đ i sáu ng n m t ành chính s ột trăm tám mươi sáu ngàn một
tr m b y m ăm tám mươi sáu ngàn một ảy mươi tám đồng chẵn ươn vị: 1000đ i tám đồng chẵn ng ch n ẵn.
Trang 15GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Mẫu số: 02-04/85 KIÊM LĨNH TIỀN MẶT Niên độ: 2005 Ngân sách: Địa phương Số: 14
Tại: Kho bạc Nhà nước huyện Hải Hậu
Họ tên người lĩnh tiền: Phạm Thị Xuân
Giấy CMND số 162331086
C p ng y 25/02/1998 ấp ngày 25/02/1998 ành chính s N i c p công an t nh Nam ơn vị: 1000đ ấp ngày 25/02/1998 ỉnh Nam Định Đị: 1000đ nh
Nội dung thanh
toán
Mã nguồn Chương Loại Khoản Mục
Tiểu Mục Số tiềnCông tác phí
Vật tư văn phòng
Chi phí NVCM
Chi khác
113 110 119 134
2.000.000 786.000 3.450.000 1.000.000
CBNN ghi sổ và trả tiền Ngày…
Kế toán Chủ tài khoản Thủ qũy Kế toán trưởng Giám đốc
Giấy rút dự toán là căn cứ để lập phiếu thu, nhập vào qũy tiền mặt và làchứng từ gốc để ghi sổ theo dõi nguồn kinh phí của phòng
Trang 16Khi thủ qũy rút tiền từ kho bạc về căn cứ vào giấy rút dự toán đã đượckho bạc trả lại và đã xác nhận rút tiền, kế toán căn cứ vào giấy rút vào sổtheo dõi nguồn kinh phí từng mục cụ thể và lập phiếu thu thu về qũy tiền mặt.
Đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch
Địa chỉ: Hải Hậu - Nam Định
Số: 20
Nợ TK111
Có TK 461
Họ và tên người nộp tiền: Phạm Thị Xuân
Địa chỉ: Phòng Tài chính kế hoạch
Lí do: Rút dự toán ngân sách nhập qũy
Rút dự toán kiêm chuyển khoản để thanh toán
"Giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản, chuyển tiền thư điện,cấp séc bảo chi" do kế toán lập trên cơ sở dự toán đã được phê duyệt để "rút
Trang 17dự toán ngân sách bằng chuyển khoản, chuyển tiền thư điện cấp séc bảo chichuyển trả cho đối tượng được hưởng.
Khi có nhu cầu sử dụng dự toán ngân sách bằng chuyển khoản kế toáncăn cứ vào dự toán được duyệt tiến hành lập 4 liên "Giấy rút dự toán ngânsách kiêm chuyển khoản - chuyển tiền thư điện cấp séc báo chi hoặc 5 liền(trường hợp với đối tượng được hưởng tại ngân hàng) trình thủ trưởng kế toántrưởng kiểm tra ký duyệt sau đó kèm theo chứng từ gốc (nếu có) nộp vào khobạc sau khi xem xét tính hợp lý hợp lệ của chứng từ kho bạc sẽ chuyển tiềntheo yêu cầu của đơn vị đồng thời gửi trả lại cho đơn vị một liên chứng từ đãđược kho bạc xác nhận
Căn cứ vào giấy rút dự toán bằng chuyển khoản do kho bạc trả lại kếtoán ghi vào sổ kế toán nguồn kinh phí
Ví dụ minh họa
Ngày 13 tháng 5 năm 2005 kế toán làm thủ tục rút dự toán ngân sáchkiêm chuyển khoản số 15 nộp tiền bảo hiểm cho cơ quan quản lý số tiền2.003.001đ
Ngày 18/5/2005 kế toán làm thủ tục rút dự toán ngân sách kiêm chuyểnkhoản số 16 trả tiền điện thắp sáng cho chi nhánh điện huyện Hải Hậu số tiền450.000đ
GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Mẫu số: 02
Không ghi v o ành chính s
khu vực n y ành chính s
Trang 18KIÊM CHUYỂN KHOẢN CHUYỂN TIỀN Niên độ: 2005 THU ĐIỆN CẤP SÉC BẢO CHI Số: 15
Ngân sách: Địa phương
Số tài khoản: 943 - 13 - 001Tại kho bạc Nhà nước huyện Hải Hậu
Nội dung thanh
toán
Mã
TiểuMục Số tiềnThanh toán tiền
CBNN ghi sổ và trả tiền Ngày…
Kế toán Chủ tài khoản Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc
GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Mẫu số: 02
Không ghi v o ành chính s
khu vực n y ành chính s
Trang 19KIÊM CHUYỂN KHOẢN CHUYỂN TIỀN Niên độ: 2005
THU ĐIỆN CẤP SÉC BẢO CHI Số: 16
Ngân sách: Địa phương
Tạm ứng Thực chi(Khung nào không sử dụng thì gạch chéo)Đơn vị trả tiền: Phòng Tài chính - Kế hoạch
Mã số ĐVSDNS: 3113190189 Mã địa bàn 19
Tài khoản 321 - 01 - 002
Tại: Kho bạc Nhà nước huyện Hải Hậu
Đơn vị nhận tiền: Chi nhánh điện huyện Hải Hậu
Địa chỉ: Huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định
Số tài khoản: 4311 - 01 - 00005
T i Ngân h ng (KBNN) Nông nghi p v PTNN H i H u ại Ngân hàng (KBNN) Nông nghiệp và PTNN Hải Hậu ành chính s ệu một trăm tám mươi sáu ngàn một ành chính s ảy mươi tám đồng chẵn ậu
Nội dung thanh
toán nguồnMã Chương Loại Khoản Mục TiểuMục Số tiềnChuyển trả tiền
Trang 202 Kế toán thanh toán
a Nội dung
- Kế toán thanh toán là một khâu rất quan trọng trong công tác kế toán
nó cần thiết cho mọi cơ quan thanh toán là việc sử dụng tiền, kinh phí để giảiquyết một số các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong mối quan hệ kinhtế
- Các mối quan hệ nghiệp vụ thanh toán trong phòng Tài chính kếhoạch bao gồm: các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả, cụ thể:
+ Các khoản phải thu
- Vận dụng hình thức thanh toán hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp thờiđúng hạn các khoản phải thu nợ phải trả
2.1 Thanh toán tạm ứng
- Khoản tạm ứng là một khoản tiền mặt giao cho người nhận tạm ứng
để giải quyết công việc cụ thể nào đó hoặc có thể sử dụng vào việc riêng
- Người được tạm ứng nhất thiết phải là công viên chức hoặc cán bộlàm theo hợp đồng của đơn vị
- Tiền tạm ứng phải được trình bày rõ ràng mục đích sử dụng đúng mụcđích đó
Trang 21QUY TRÌNH THANH TOÁN TẠM ỨNG
- Sau khi hoàn thành công việc người nhận tạm ứng phải viết giấy đềnghị thanh toán số tiền tạm ứng định kèm với chứng từ gốc để thanh toán và
số tiền tạm ứng chi không hết phải nộp vào quỹ Nếu không thanh toán kịpthời kế toán có quyền trừ vào lương hàng tháng được lĩnh
- Phải thanh toán dứt điểm số tiền tạm ứng kỳ trước mới cho tạm ứngtiếp kỳ sau
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng người tạm ứng - từng khoảntạm ứng - từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng để nắm rõ để đưa ra đượccác biện pháp xử lý kịp thời
(t i kho ành chính s ản tạm ứng) Thực hiện
công việc
Trang 22Đơn vị : Phòng Tài chính kế hoạch
Địa chỉ : Hải Hậu - Nam Định
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày 18 tháng 5 năm 2005
Kính gửi: Phòng Tài chính kế hoạch
Tên tôi là: Trần Thị Thuỷ
Địa chỉ: Phòng Tài chính kế hoạch
Đề nghị cho tạm ứng số tiền 2.000.000đ
Viết bằng chữ: Hai triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Đi tập huấn luật ngân sách
Thời hạn thanh toán hết ngày 28/5/2005
Ng y ành chính s ….tháng 5 năm 2005 tháng 5 n m 2005 ăm tám mươi sáu ngàn một
Trưởng phòng Phụ trách kế toán Phụ trách bộ phận Người tạm ứng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 23Sau khi viết giấy đề nghị tạm ứng, người nhận tạm ứng đưa cho phụtrách - trưởng phòng kế toán ký duyệt số tiền tạm ứng Chuyển giấy đề nghịtạm ứng cho kế toán thanh toán viết phiếu chi rồi đưa cho thủ quỹ lĩnh tiền.
Đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch
Địa chỉ: Hải Hậu - Nam Định
PHIẾU CHI
Ngày 18 tháng 5 năm 2005
Quyển sốSố: 20
Nợ TK111
Có TK 461
Họ và tên người nộp tiền: Trần Thị Thuỷ
Địa chỉ: Phòng Tài chính kế hoạch
Lí do: Tạm ứng đi tập huấn luật ngân sách
Số tiền: 2.000.000đ (Hai triệu đồng)
Kèm theo 1 ch ng t g c ứng từ gốc ừ gốc ố tiền ghi bằng chữ: Tám triệu một trăm tám mươi sáu ngàn một
Sau khi đi tập huấn về bà Trần Thị Thuỷ đã đề nghị thanh toán số tiềntạm ứng 2.000.000đ (hai triệu đồng) gồm các chứng từ gốc kèm theo
Kế toán lập bảng thanh toán tạm ứng như sau:
Đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch
Trang 24Địa chỉ: Hải Hậu - Nam Định
GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG
Ngày 22 tháng 5 năm 2005
Họ tên người thanh toán: Trần Thị Thuỷ Số
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo b ng sau ảy mươi tám đồng chẵn Có TK 111
1 Số tiền tạm ứng không hết (I - II)
2 Chi quá số tạm ứng (II - I)
0
Trưởng phòng Phụ trách kế toán Kế toán thanh toán Người thanh toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán sau khi đã tập hợp chứng từ gốc theo từng mẫu phiếu, căn cứvào phiếu thu - phiếu chi thủ quỹ xem xét lại số tiền bằng số và chữ sau đóđóng dấu kèm theo chứng từ gốc ghi vào sổ quỹ tiền mặt
Mẫu số: S11 - H
Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu tiền ký vào phiếu thu và vào sổ quỹ theodõi tiền mặt rồi chuyển phiếu thu kèm chứng từ gốc cho kế toán theo dõi tạmứng để kế toán theo dõi tạm ứng vào sổ theo dõi chi tiết các tái khoản theo đốitượng bà Trần Thị Thuỷ số tiền 2.000.000đ vào cột phát sinh có theo mẫu số:
S 43 - H
Trang 25Bộ (Sở)…
Đơn vị: Phòng Tài chính kế hoạch
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tên tài khoản: Tạm ứng
hiệu
Ngày tháng
2.2 Kế toán thanh toán tiền lương
Tiền lương là số tiền thù lao lao động phải trả cho công nhân viên chức
- người lao động dựa trên số chất lượng lao động của mỗi người để bù đắp lạihao phí sức lao động của họ trong quá trình lao động
Khoản chi phí tiền lương là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chithường xuyên của đơn vị, vì nó có tác động lớn đến hiệu quả công tác kéo củaviên chức trong đơn vị Do vậy đơn vị phải tuân thủ nghiêm chế độ tiền lương
ưu đãi cho viên chức theo quy định của Nhà nước
Trang 26QUY TRÌNH KẾ TOÁN THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
THANH TOÁN BẢO HIỂM
Sau khi vào sổ kế toán kẹp phiếu thanh toán tạm ứng kèm chứng từ gốc
để lập chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoảntheo định khoản
Trường hợp: Số tiền tạm ứng nhỏ hơn số tiền thanh toán thì kế toán căn
cứ vào phần chênh lệch trên giấy thanh toán tạm ứng kèm theo chứng từ gốc
để lập phiếu chi trả số tiền chi quá tạm ứng rồi trình kế toán trưởng thủ trưởngđơn vị ký duyệt Sau đó chuyển phiếu chi kèm theo chứng từ gốc cho người
có giấy thanh toán đến thủ trưởng ký nhận
Căn cứ vào phiếu chi thủ quỹ chi trả tiền, ký vào phiếu chi và vào sổquỹ, chuyển phiếu chi kèm chứng từ gốc cho kế toán theo dõi tạm ứng vào sổtheo dõi chi tiết tạm ứng theo dõi đối tượng vào cột phát sinh có
Sau đó kế toán kẹp phiếu chi kèm theo chứng từ gốc lập chứng từ ghi
sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái các tài khoản theo địnhkhoản
Nợ TK 661 Số thực chi
Có TK 312 Số tiền đã tạm ứng
Có TK 111 Số tiền chênh lệchTrường hợp: Số tiền tạm ứng bằng số tiền thanh toán thì trên giấy thanhtoán tạm ứng phần chênh lệch bằng 0
Trang 27Nợ TK 661 Số tiền thực chi
Có TK 312 Số tiền đã tạm ứng
Kế toán tiền lương phải hạch toán đúng thời gian số chất lượng và kếtquả lao động của người lao động, tính đúng - thanh toán kịp thời tiền lương vàcác khoản liên quan khác liên quan đến viên chức
Tính toán phân bổ hợp lý chính xác tiền lương và các khoản BHXH BHYT cho cơ quan đơn vị mình
-Định ký tiến hành phân tích tình hình chi tiêu quỹ lương cung cấpthông tin cần thiết cho lãnh đạo đơn vị
Vậy tổng số lương thực lĩnh của ông Tiến
= Lương cb + PCCV - Các khoản giảm trừ
= 748.200 + 29.000 - (38.860 + 7.772)
= 730.568đ
Trang 28BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CÁN BỘ THÁNG 5 NĂM 2005
n v : Phòng T i chính k ho ch.
Đơn vị: 1000đ ị: 1000đ ành chính s ế hoạch ại Ngân hàng (KBNN) Nông nghiệp và PTNN Hải Hậu STT Họ và Tên Chứcvụ lươngHệ số PCCVHệ số Tổnghệ số
Tổng mức lương
Các khoản khấu trừ lương Tiền lươngthực nhận Kýnhận
Tổng số tiền (Viết bằng chữ) Tám tri u m t tr m tám m ệu một trăm tám mươi sáu ngàn một ột trăm tám mươi sáu ngàn một ăm tám mươi sáu ngàn một ươn vị: 1000đ i sáu ng n m t tr m b y m ành chính s ột trăm tám mươi sáu ngàn một ăm tám mươi sáu ngàn một ảy mươi tám đồng chẵn ươn vị: 1000đ i tám đồng chẵn ng
Người lập biểu Phụ trách kế toán Ngày….tháng 5 năm 2005Thủ trưởng đơn vị
Trang 29Đơn vị: Phòng Tài chính - Kế hoạch
Địa chỉ: Hải Hậu - Nam Định
PHIẾU CHI
Ngày 10 tháng 5 năm 2005
Quyển số Số: 25
Họ và tên người nhận tiền: Phạm Thị Xuân
Địa chỉ: Phòng Tài chính kế hoạch
Lí do chi: Chi tiền lương tháng 5/2005
- Căn cứ vào phiếu chi và bảng thanh toán tiền lương thủ quỹ phátlương cho công nhân viên
- Căn cứ vào phiếu chi và bảng thanh toán tiền lương kế toán lập chứng
từ ghi sổ - ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản 334 ( phải trảCNV) sổ cái các tài khoản đối ứng (kế toán tổng hợp theo định khoản)
* Tiền lương phải trả cho cán bộ nhân viên tháng 5
Trang 302.3 Kế toán thanh toán bảo hiểm
a Bảo hiểm xã hội
- Quỹ BHXH là quỹ dùng để chi trả cho người lao động có tham giađóng BHXH trong các trường hợp người lao động mất khả năng lao độngnhư: ốm đau - thai sản - tai nạn lao động hoặc nghỉ hưu
- Quỹ BHXH được hình thành từ việc trích lập 20% trên số tiền lươngngạch bậc và phụ cấp trong đó đơn vị sử dụng lao động đúng 15%, còn lại 5%người lao động đóng trên tổng số lương thực lĩnh
- Căn cứ vào giấy chứng nhận của bệnh viện, số ngày thực tế nghỉ kếtoán tính số tiền mà người lao động được hưởng BHXH theo quy định và ghivào phiếu nghỉ hưởng, BHXH
- Để nhận được tiền trợ cấp BHXH thì kế toán tiến hành lập danh sáchcông nhân viên chức được hưởng nộp cho cơ quan BHXH duyệt và thanhtoán cho người lao động bán bảo hiểm y tế
- Quỹ BHYT là quỹ dùng để hỗ trợ cho người lao động cán bộ viênchức trong trường hợp khám chữa bệnh
- Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập 3% số tiền lương ngạchbậc và phụ cấp lương
Trong đó: Đơn vị đóng 2%
Cán bộ viên chức đóng 1%
- Đơn vị sử dụng lao động phải có trách nhiệm nộp hộ số tiền BHYTcho người lao động với cơ quan quản lý và phải chuyển cho người lao độngthẻ BHYT để tiện việc giao dịch kho cần sử dụng như khám chữa bệnh…
Ví dụ minh hoạ: Tiền lương cán bộ CNV tháng 5 năm 2005 là:8.708.700đ kế toán tiến hành trích nộp
20% BHXH 8.708.700 x 20% = 1.741.740đ
Trang 313% BHYT 8.708.700 x 3% = 261.261đ
Tổng số tiền nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH là: 2.003.001đ
Trang 32BẢNG KÊ TRÍCH NỘP BẢO HIỂM THÁNG 5 NĂM 2005