-Sáng tác ko nhiều ,nhưng chỉ với HHL, tên tuổi của ông được lưu... Nhan đề là cái cớ, điểm xuất phát để nĩi lên tâm trạng của nhà thơ.. du du” là mộât bầu trời nhuốm màu tâm trạng.. Tâm
Trang 1LẦU HOÀNG HẠC ( Thôi Hiệu )
NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ (Vương Duy)
KHE CHIM KÊU ( Vương Xương Linh)
A.Mục tiêu:
B phương tiện : SGK<SGV
C Tiến trình :
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
HĐ1:HS cho biết trong phần tiểu
dẫn đã giới thiệu nội dung nào?
->GV chốt lai , cho HS gạch vào
SGK
I.HOÀNG HẠC LÂU
1.Tiểu dẫn:
-Thôi Hiêu : (701 –754), người Biện Châu, tĩnh Hà Nam
-Sáng tác ko nhiều ,nhưng chỉ với HHL, tên tuổi của ông được lưu
Trang 2HĐ2: HS đọc bài thơ, cho biết thể
thơ? Bố cục của của bài ?
HĐ 3: Trong 4 câu thơ đầu ,nhà
thơ sử dụng truyền thuyết nào ?
HĐ4: Nhan đề bài thơ là LHH
,nhưng ngồi sự xác định ví trí của
lầu Hồng HaÏc “nơi đây”, tồn bài
ko nĩi gì về “lầu“ cả Vây dụng ý
của tác giả là gì ?
Nhan đề là cái cớ, điểm xuất phát để
nĩi lên tâm trạng của nhà thơ
HĐ4: Cĩ nhận xét gì về thanh điệu
ở câu 3&4? H/a “ bạch vân du du”
gợi cho em điều gì ?
TN trong thơ Đ cũng là con người ,
cũng cĩ thế giới tâm linh như con
người C4 là nhân chứng chứng kiến
bao đổi thay của thế sự nhưng nghìn
danh thiên cổ
2 Đọc –hiểu VB
a) Bốn câu đầu :
-Sự tích liên quan đến tên lầu
Hạc vàng bay đi > < Lầu HH cịn trơ
Cõi tiên trần thế mất > < cịn quá khứ hiện tại
Thể hiện tâm trạng suy tư ,tiêùc nuối
C3: 6 thanh trắc: sự thật tàn nhẫn , càng thấm thía nỗi mất mát C4: 5 thanh bằng : bầu trời nhuốm
Trang 3du du” là mộât bầu trời nhuốm màu
tâm trạng
HĐ5:Bốn câu sau cĩ những hình
ảnh nào? Gợi lên điều gì? Tâm trạng
của tác giả ra sao?
màu tâm trạng
b) Bốn câu sau:
-Cảnh : + Hàng cây HaÙn Dương + Dịng sơng tạnh
+ Cỏ thơm + Bãi Anh Vũ
->Cảnh đẹp, vắng lặng,yên tĩnh gợi một miền quê xa vắng
- “Khĩi sĩng” : + sĩng trên sơng + sĩng trong lịng
Trang 4HĐ6: nêu một vài nét chính về tác
giả VXL?
Bố cục bài thơ ?
Em có nhân xét gì về cấu tứ của bài
thơ?
Hai câu đầu có những hình ảnh nào?
Gợi lên điều gì? Có đối lập với nhan
đề ko ?
H/ a ấy đối lập hoàn toàn với
nhan đề “Khuê oán” Đó là nét độc
đáo của tứ thơ
-> Đọng lại một nỗi buồn xa xứ , nỗi nhớ quê
- “ sầu” : nhãn tự : -> nỗi buồn miên man,đàng dặc
từ suy nghĩ về truyền thuyết -> suy nghĩ về cái còn – mất -> suy nghĩ về cuộc đời
II NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ
1.Tiểu dẫn:
-Vương Xương linh (698? –757) người Thiểm tây ,TQ
- Thành công ở đề tài chiến tranh
và phụ nữ
2 Đọc –hiểu VB:
a) hai câu đầu:
- Người thiếu phụ : chẳng biết sầu
- Cảnh :mùa xuân
Con người và cảnh vật thật tươi
Trang 5Vì sao khi thấy “màu dương liễu”
nàng lại hối hậân vì để chồng đi
kiếm tước hầu?
mớivà tràn đầy sức sống
b) Hai câu cuối:
-“ Hốt kiến “: chợt thấy :dương liễu sắc: + thiếu phụ đẹp đang tuổi xuân
+ mùa xuân là mùa của ty ,hnạhphúc
+ gợi niềm li biệt
-> tâm trang của thiếu phụ hoàn toàn thay đổi, chợt nhận ra được cảnh ngộ thực của mình
- “ Hối giao” :hối hận : tâm trạng bề bộn, nỗi lòng đau đớn của ngươì chinh phụ có chồng chinh chiến ở phương xa
Bài thơ có 4 câu, 28 chữ hàm súc, cô đọng , tác giả đã phản ánh một quá trình chuyển biến tâm tranïg,bừng ngộ chân lí của người thiếu phụ
Trang 6Nhà thơ cảm nhận hoa quế rơi.Chi
tiết ấy cho thấây điều gì về cảnh
đêm xuân và tâm hồn thi sĩ?
Mối quan hệ động – tĩnh được thể
hiện như thế nào trong bài thơ ?
+ khát vọng hạnh phúc chính đáng + Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
III.KHE CHIM KÊU
1 Tiểu dẫn:
-Vương Duy( 701-761), tỉnh Sơn TaÂy ,TQ
- thơ : lấy thiên nhiên làm đề tài
2 Đọc – hiểu :
- Cảnh đêm xuân thật thanh tĩnh và cảm nhận của nhà thơ rất tinh tế -> sống trong một tâm trạng thật thanh nhàn thì nhà thơ mới lắng nghe được tiếng rơi rất nhỏ ấy
Tâm hồn giao cảm chan hoà với thiên nhiên
- Mối quan hệ:
+ Người và cảnh ( người nhàn – hoa quế rụng )
+ Giữa đêm trăng thanh tĩnh và
Trang 7tiếng chim kêu
Cảm xúc tinh tế vừa sôi động trong mối quan hệ giao cảm giữa
TN và con người
* Bài thơ là một bức tranh thiên nhiên trong sáng nhưng gợi buồn
4.Củng cố:
5.Dặn dò : - Học thuộc lòng 3 bài thơ trên
- Chuẩn bị bài mới