15 Hoàn thiện công tác tài chính kế toàn tại Nhà máy Sợi – Công ty dệt Hà Nam
Trang 1Lời nói đầu
Trong khoảng thời gian từ 1975 trở về trớc nền kinh tế của nớc ta cònmang tính chất nông nghiệp lạc hậu Xong cho đến ngày năm 1986 trở lại đâyvới đờng lối đổi mới toàn diện làm cho nền kinh tế của nớc ta phát triển khôngngừng, điển hình là trong nghành Công nghiệp Vì thế nhiều nhà máy, xí nghiệp
đã đợc xây dựng lên với quy mô lớn và để khẳng định đợc vị trí và thế mạnh củamình thì bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng phải có những phơng án tối u để sảnxuất và kinh doanh nhằm đạt đợc hiệu quả tốt nhất về kinh tế
Một quy luật tất yếu là cạnh tranh và cạnh tranh lành mạnh trong khuônkhổ của nền kinh tế Sản phẩm của Doanh nghiệp đó có chất lợng ra sao? giá cả
nh thế nào? Đây là những câu hỏi hết sức quan trọng và mang tính đòi hỏi caocủa nền kinh tế mà không phải bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng trả lời đợc.Nhà máy sợi – Công ty Dệt Hà Nam là một doanh nghiệp t nhân mới đợcthành lập với nhiệm vụ và chức năng là chuyên sản xuất và kinh doanh các mặthàng Sợi
Ngay từ khi mới đợc thành lập, Nhà máy đã nhận thức đúng đắn chứcnăng vai trò và nhiêm vụ của mình bằng những chiến lợc sản xuất, kinh doanh từ
đó cung cấp ra thi trờng trong nớc và quốc tế những sản phẩm có chất lợng cao,giá thành phù hợp và để năng cao hiệu quả trong lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh của Nhà máy thì công tác tài chính kế toán luôn là một khâu thenchốt và quan trọng Nó phản ánh toàn bộ các bớc đi của doanh nghiệp, có làm tốtngay từ khâu đầu tiên thì mới vững vàng trong các khâu tiếp theo từ đó mới cóthể tồn tại và phát triển Để hiểu rõ hơn về công tác tài chính kế toán trong Nhàmáy Sợi – Công ty dệt Hà Nam và cũng là để phục vụ chính cho công việc của
em sau này Em đã chú trong và đi sâu tìm hiểu về công tác kế toán trong Nhàmáy Sợi – Công ty dệt Hà Nam
Qua thời gian thực tập tại Nhà máy Sợi, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cáccô các chú trong phòng tài chính kế toán cùng với sự chỉ bảo, hớng dẫn nhiệttình của cô giáo Nguyễn Quỳnh Châm đã giúp em hoàn tất báo cáo tổng hợpgồm 12 phần hành kế toán theo bố cục nh sau:
Phần I: Những vấn đề chung về Nhà máy Sợi – Công ty dệt Hà Nam Phần II: Hoàn thiện công tác tài chính kế toàn tại Nhà máy Sợi – Công
kế toán của Nhà mày đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em
Do thời gian thực tập còn ít khả năng của bản thân em còn nhiều hạn chếnên báo cáo thực tập của em không thể tránh khỏi những thiếu xót, em rất mongnhận đợc ý kiến đóng góp của thày cô và các bạn để báo cáo của em đợc tốt hơn
và hoàn thiên hơn và chình những ý kiến đóng góp của thấy cô và các bạn là
Trang 2những tài sản quý giá nhất để em hoàn thiên cũng nh bổ xung thêm những kiếnthức về nghiệp vụ chuyên môn của mình.
Hà Nam
I Quá trình hình thành, phát triển và nhiệm vụ hiện nay của Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam. Công ty Dệt Hà Nam.
1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy
Một tình trạng bất hợp lý của ngành dệt may trong những năm trớc là khi
Trang 3Tên giao dịch : Công ty Dệt Hà Nam
Trụ sở : Châu Sơn – Phủ Lý – Hà Nam
Điện thoại : ( 0351) 853035 FAX : (0351)853313Công nghệ kéo sợi cũng là một khâu quan trọng trong ngành dệt may ViệtNam Theo nhận xét, đánh giá của các chuyên gia trong ngành hàng năm chúng
ta phải nhập khẩu gấp hai lần sản lợng sợi trong nớc do năng lực kéo sợi cònkém Bộ phận Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam ra đời trên địa bàn ChâuSơn – Phủ Lý – Hà Nam cũng từ yêu cầu khách quan đó
-Tuy mới đợc thành lập hơn 10 năm nhng nhà máy đã đạt đợc những thànhtựu đáng kể Không những phục vụ trong nớc mà còn xuất khẩu và tính đến thời
điểm hiện nay doanh thu của nhà máy đã lên tới 215 tỷ đồng, trong đó có
700 000 USD là sản lợng sợi xuất khẩu Công ty đang tiếp tục hoàn tất dự
án đầu t 28.800 cọc sợi và thu hút 150 lao động Với mục đích nâng cao uy tínchất lợng sản phẩm xay dựng thơng hiệu của mình trên thị trờng trong nớc vàquốc tế Phấn đấu thực hiện chính sách của Đảng và nhà nớc, nâng cao đời sốngnhân dân tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động… Có đ Có đợc kết quả đó là sự
nỗ lực phấn đấu của toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên trong công tác quản
lý sản xuất kinh doanh, nghiên cứu, nắm bắt thị trờng Nhà máy đã không ngừngcải tiến chất lợng sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành dịch vụ hoàn hảo… Có đCốgắng và ngày càng nâng cao uy tín của nhà máy Đặc biệt là đảm bảo mức thunhập thoả đáng cho CBCNV Hiện nay tình hình sản xuất của nhà máy rất ổn
định và có chiều hớng đi lên
2 Nhiệm vụ hiện nay của Nhà máy Sợi
Trong năm 2004 cán bộ công nhân viên lao động Nhà máy Sợi – Công tyDệt Hà Nam đã nỗ lực phấn đấu vợt qua những khó khăn để duy trì sản xuất vàphát triển Kết qủa sản xuất đã đạt đợc 6.072 tấn sợi các loại đạt 100% mức kếhoạch đề ra tăng 1.400tấn so với năm 2003.Mở rộng thị trờng tiêu thụ trong nớc.Tổng mức doanh số bán ra 215 tỷ đồng tăng 39 tỷ đồng so với năm 2003 Sản l -ợng sợi xuất khẩu đạt 700.000 USD Kết quả đạt đợc là thế nhng thực tế thìngành dệt của nớc ta nói chung vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển nhiều khivẫn còn chậm Sản phẩm của nhà máy cha có tính cạnh tranh cao về giá thành,chất lợng, cơ sở hạ tầng còn đang xây dựng với tiến triển chậm, đội ngũ côngnhân viên còn non trẻ cha theo kịp với trình độ quản lý hiện đại Để nhà máyphát triển bền vững trong cơ chế mới thì phải phấn đấu những phơng hớng vànhiệm vụ sau:
a.Về kế hoạch sản xuất dự kiến mức sản lợng là 8.500 tấn sợi các loại tậptrung chú trọng vào công tác xây dựng thơng hiệu sản phảm, nâng cao năng suất,chất lợng sản phẩm với khẩu hiệu” Năng suất cao để có thu nhập cao, chất lợng
Trang 4Xây dựng, triển khai việc sát hạch nâng bậc thợ cho ngời lao động giáo dụcnâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ cho công nhân lao động nhằm đáp ứng sựphát triển của Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam.
b Tổng mức doanh thu dự kiến đạt 320 tỷ đồng, xuất khẩu 3.000 tấn sợichất lợng cao với mức doanh số xuất khẩu ớc tính khoảng 4,5 triệu USD Nộpngân sách nhà nớc dự kiến 12 tỷ đồng, phấn đấu nâng mức thu nhập của ngời lao
Tóm lại, đó là những mục tiêu nhiệm vụ đề ra trớc mắt hiện nay và để đạt
đ-ợc kết quả đó thì đòi hỏi mỗi cán bộ công nhân viên lao động đều phải cố gắngthi đua sản xuất, nâng cao năng suất lao động và ý thức tổ chức kỷ luật để nângcao đời sống bản thân vì sự phát triển của nhà máy
3 Những điều thuận lợi và khó khăn đối vời Nhà máy Sợi trong giai
đoạn hiện nay.
Trong những năm gần đây đặc biệt là năm 2004 là thời điểm mà cả nớc
đang thực hiện chiến lợc tăng tốc phát triển nghành Công nghiệp dệt may giai
đoạn 2001- 2010 nên công ty dệt Hà Nam nói riêng và các doanh nghiệp dệtmay nói chung đều nhận thức đợc sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ rất lớn của cáccập lãnh, các ngành chức năng từ trung ng đến địa phơng
Đội ngũ cán bộ của Nhà máy đợc bổ xung nhiều lực lợng trẻ cơ cấu quản lýbớc đầu đợc chỉnh đốn lại cho phù hợp với sự phát triển của công ty Nhiều máymóc thiết bị đã đợc đổi mới cho năng suất cao chất lợng tốt
Bên cạnh những thuận lợi đó thì nhà máy cung gặp không ít những khókhăn sau:
- Xơ Bông nguyên vật liệu chính cho nghành công nghiệp sản xuất sợi cónhiều biến động liên tục không lờng trớc đợc lúc tăng lúc giảm làm cho kế hoạch
dự trữ của doanh nghiệp cũng gặp không ít những khó khăn tác động trực tiếp
đến quá trính sản xuất của doanh nghiệp
- Giữa các nguyên vật liệu phụ nh: nhựa, xăng dầu, chi phí vận chuyển đềutăng làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm
Trang 51.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của Nhà máy Sợi – Công ty dệt
Hà Nam là chuyên sản xuất ra các mặt hàng Sợi với các sản phẩm phong phú đợcthị trờng trong nớc và quốc tế a chuộm và để theo kịp với quy trình công nghệsản xuất đòi hỏi Nhà máy phải có một bộ máy quản lý phù hợp với chức năngchuyên môn hoá trong quá trính sản xuất Vì thế mô hình quản lý của Nhà máy
là mô hình trực tuyến (trang bên)
1.2 Nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc là ngời đứng đầu công ty, có toàn quyền điều hành quyết định đếnhoạt động của công ty
Phó giám đốc gồm có phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc sản xuất Phógiám đốc phụ trách một số lĩnh vực kinh doanh cụ thể và chịu trách nhiệm trớcgiám đốc về các lĩnh vực đợc giao
+ Phòng hành chính: chịu trách nhiệm tham mu cho ban giám đốc về tổ chứcnhân sự, quản lý cán bộ, công tác văn phòng, văn th lu trữ, y tế công tác liênquan đến đảm bảo an ninh, quan hệ địa phơng, đoàn thể và các tổ chức xã hội,chăm lo đời sống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên, tham mu ban giám đốc
để xây dựng và ban hành cơ chế quản lý trong nội bộ nhà máy sợi
+ Phòng kinh doanh: chịu trách theo dõi tình hình kinh doanh cuả nhà máy,tổchức kinh doanh cung ứng vật t cho toàn bộ mạng lới của nhà máy Giúp giám
đốc nghiên cứu thị trờng tìm đối tác liên doanh, liên kết mở rộng thị trờng tiêuthụ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của công ty về sản lợng, về khả năng dự trữ,khả năng sản xuất đơn hàng của các phân xởng để có kế hoạch phân phối phùhợp Phòng kinh doanh còn có trách nhiệm tổ chức việc bán hàng
+ Phòng kế toán: có chức năng tổ chức và thực hiện công tác kế toán, chịutrách nhiệm cung ứng tài chính, quản lý vốn, quản lý tài sản cố định, trả lơngcho cán bộ công nhân viên của nhà máy Lập các chứng từ, sổ sách, tổ chứchạch toán kế toán tại nhà máy theo đúng quy định của cấp trên và đúng chế độ
kế toán của nhà nớc đặt ra Đồng thời chỉ đạo quản lý công nợ, thu hồi công nợkhông để khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu.Cùng tham gia với phòng kinhdoanh để dự thảo các hợp đồng kinh tế mua bán, xây dựng giá và lập kế hoạchchi phí giao hàng
Trang 6Sơ đồ bộ máy quản lý của nhà máy
+ Các bộ phận còn lại nh bộ phận vật t kho, bộ phận kiểm tra chất lợng… Có đ lànhững bộ phận phụ trợ chính cho quá trình sản xuất Mỗi bộ phận đóng một vaitrò không nhỏ góp phần cho quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục
Các phòng ban luôn có mối quan hệ chặt chẽ cùng nhau phối hợp hoạt động để
bộ máy công ty làm ăn có hiệu quả đa nhà máy phát triển vững mạnh
3 Cơ cấu sản xuất của nhà máy
Nhà máy Sợi là một bộ phận của công ty Dệt Hà Nam chuyên sản xuất ra cácloại Sợi khác nhau Quy trình sản xuất công nghệ phức tạp phải qua nhiều khâu,nhiều công đoạn Nhng do nhu cầu và quy trình của sản xuất mà việc sản xuất ranhiều sản phẩm không nằm khép kín ở một phân xởng mà gồm ba phân xởng,mỗi phân xởng tham gia sản xuất những mặt hàng khác nhau Vì vậy sơ đồ côngnghệ đợc thể hiện theo ba dây chuyền sau :
Kiểm tra chất l ợng sản phẩm
Dây chuyền sản xuất chính của nhà máy
Phụ trợ sx
điện n ớc điều không khí nén
Giám đốc
Trang 7Sơ đồ bộ máy kế toán của Nhà máy Sợi- Công ty Dệt Hà Nam
Chức năng và nhiệm vụ của từng ngời:
+ Kế toán trởng là ngời đứng đầu trong bộ máy kế toán của Nhà máy, làngời phụ trách chung toàn bộ công việc kế toán
+ Kế toán tổng hợp: căn cứ vào các sổ kế toán và các chứng từ ban đầu vềmua hàng, bán hàng, thu chi tiền mặt vào sổ chi tiết Tập hợp các chi phí sảnxuất kinh doanh Sau đó phân bổ các chi phí đó đúng nguyên tắc và lập bảng cân
đối kế toán và báo cáo kế toán
+Kế toán tiền lơng: thực hiện theo dõi các khoản tạm ứng đồng thời thanhtoán tiền lơng cho công nhân viên, các khoản trích theo lơng … Có đ
+Kế toán vật t, thiết bị nguyên vật liệu: Thu nhập các chứng từ về mua,xuất vật t thiết bị đồng thời theo dõi chi tiết , kịp thời việc cung cấp nguyên vậtliệu cho các dây chuyền sản xuất, có kế hoạch lập các báo cáo nhập xuất tồnkho vật t, thiết bị
+Kế toán tiền mặt , tiền gửi ngân hàng:Theo dõi các khoản thu chi bằngtiền mặt, tiền gửi ngân hàng của nhà máy diễn ra trong từng ngày , từng tuần,từng quý để lập sổ sách, cân đối thu chi
+Kế toán thanh toán: Tập hợp giấy tờ sổ sách theo dõi các khoản phải trảcho nhà cung và các khoản phải thu của khách hàng Các chi phí trong quá trìnhvân chuyển, mua bán hàng hoá
+Thủ quỹ: Tập hợp các phiếu thu chi lệnh chi vào sổ quỹ và lập báo cáoquỹ
Nhà máy cũng đã trang bị máy vi tính nhằm giảm bớt cho các nhân viên kế toántrong việc ghi chép và tính toán việc sủ dụng phần mềm ASPLUS 3.0 và sử dụngcác công thức trong EXCEL rất thuận tiên cho việc hạch toán
2.Hệ thống tài khoản sử dụng và hình thức kế toán áp dụng tại nhà máy.
* Hệ thống tài khoản sử dụng:
Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam đã đăng ký sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán thống nhất của bộ tài chính ban hành theo quyết định 1141QĐTC/CĐKT ngày 1/11/1995 và có bổ sung thêm một số tài khoản mới nhằm phục vụcông tác hạch toán thuế GTGT
* Hình thức tổ chức kế toán của công ty.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô của khối lợng các nghiệp vụkinh tế phát sinh đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kếtoán, hiện nay Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam đang áp dụng hình thức sổ
kế toán “ Chứng từ ghi sổ” và hệ thống sổ sách tổng hợp và chi tiết tơng ứng ban
Kế toántrởng
Kếtoántiền l-
ơng
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Kếtoán
TM TGNH
Trang 8-hành theo quyết định số 1141 QĐTC/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ tài chính
t-ơng đối phù hợp với tình hình hạch toán của đơn vị
@ Các sổ thẻ kế toán chi tiết, tổng hợp
+ Sổ tài sản cố định
+ Sổ chi tiết vật t , sản phẩm, hàng hoá
+Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
+Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả
+Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
+Sổ ci tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua… Có đ
sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản vào cuối tháng.Căn cứ vào sổ cái sau khi đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết kế toán tiến hànhvào bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu kiểm tra bảng này với sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ cùng với bảng tổng hợp chi tiết kế toán tiến hành lập các báocáo tài chính
Việc sử lý các chứng từ gốc để đa vào sổ thẻ kế toán chi tiết và đa ra các bảngtổng hợp kế toán phải dùng các công thức lệnh trong ECEL và phần mềm kế toán
mà cụ thể tại nhà máy là ASPLUS3.0
Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ“ ”
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Sổ thẻ kế toánchi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
Trang 93.Một số chỉ tiêu chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 10Phần II Thực trạng công tác hạch toán kế toán
tại Nhà máy Sợi Công ty Dệt Hà Nam– Công ty Dệt
Tài sản cố định tại Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam chủ yếu là tài sản cố
định hữu hình Trong quá trính sản xuất kinh doanh TSCĐ thờng xuyên biến
động vì vậy để quản lý TSCĐ kế toán cần theo dõi chặt chẽ, phản ánh kịp thờimọi biến động của TSCĐ
Theo chế độ kế toán hiện hành việc hạch toán TSCĐ đợc theo dõi trên hai tàikhoản :- TK211 “Tài sản cố định hữu hình”
- TK214” Hao mòn TSCĐ”
Kết cấu TK211:
Bên nợ:phản ánh các nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình
Bên có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình
D nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
Kết cấu TK214:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm hao mòn TSCĐ
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn TSCĐ
D có : Giá trị hao mòn TSCĐhiện có
Sơ đồ hạch toán TSCĐ tại Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam
Trang 11Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ nh: Biên bản giao nhận khi nhợng bán, biênbản thanh lý… Có đ kế toán ghi giảm TSCĐ ở sổ TSCĐ Căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ
kế toán tiến hành lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Bảng này đợc lậpvào cuối kỳ kế toán
đến cuối quý căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổTK211,TK214 hoặc TK212,TK213 (nếu có) Dựa vào các chứng từ ghi sổ để vào
sổ cái TK211,TK214… Có đvà từ sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh đồng thờilập báo cáo tài chính
2 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ
2.1 Hạch toán tăng TSCĐ
Tài sản của Nhà máy chủ yếu là TSCĐhữu hình nên việc tăng TSCĐ chủ yếu là
do mua sắm.Trong mỗi một trờng hợp tăng Nhà máy sẽ lập một bộ hồ sơ lu trữgồm những giấy tờ có liên quan đến TSCĐ để phục vụ cho quản lý và sản xuấtkinh doanh có hiệu quả
Ví dụ : Ngày 14 tháng 11năm 2004Nhà máy Sợi đã mua một máy Photocopy củacông ty TNHH Tuấn Thuỷ cho bộ phận văn phòng Gía mua cha thuế giá trị giatăng là 22.227.270 đ, thuế giá trị gia tăng 10% Chi phí văn chuyển 100.000 đDoanh nghiệp đã thanh toàn bằng tiền mặt
Bên giao hàng công ty TNHH Tuấn Thuỷ giao hàng cho Nhà máy Sợi – Công
ty Dệt Hà Nam với một hoá đơn đỏ theo mẫu của bọ taì chính với nội dung nh sau:
Bảng tính và phân
Trang 12Liên 2: Giao cho khách hàng EC/2004B
Họ và tên ngời mua hàng: Dơng Quốc Dạt
Đơn vị: Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam
Địa chỉ: Châu Sơn – Phủ Lý – Hà Nam
MST: 07001012681 – Ngân hàng công thơng Hà Nam
Hình thức thanh toán: Cha trả tiền
Thuế GTGT 10%: 2.222.727 đ
Tổng tiền thanh toán : 24.449.997 đ
Số tiền bằng chữ: Hai mơi bốn triệu bốn trăm bốn chín nghìn chín trăm bẩy đồngchẵn %
Ngời mua Ngời bán Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi giao hàng hai bên tiến hành lập biên bản giao nhân với nội dung nh Sau
Trang 13Biên bản giao nhận tscđ MS01-tscđ
Ngày 14 tháng 12 năm 2004 qđ 186tc/cđkt-btc
Số:23Căn cứ vào quyết định số 40 ngày 14 tháng 12 năm 2004 của công ty TNHHTuấn Thuỷ về việc bàn giao TSCĐ Máy Photocoopy
Ban giao nhận TSCĐ
Bên giao (Bên A)
Ông Nguyễn Văn chiến: Chức vụ PGĐ Công ty TNHH Tuấn Thuỷ
Ông Trần Văn Quý: Chức vụ PGĐ kỹ thuật Công ty TNHH Tuấn Thuỷ Bên nhận (Bên B)
Ông Nguyễn Hồng Sơn: Chức vụ GĐ Nhà máy Sợi- Công ty Dệt Hà Nam
Ông Dơng Quốc Đạt: Phòng kỹ thuật-Nhà máy Sợi-Công ty Dệt Hà Nam Tiến hành về việc bàn giao máy móc thiết bị cho Nhà máy Sợi – Công ty Dệt
Hà Nam
Địa điểm bàn giao: Địa điểm giao nhân TSCĐ tại công ty TNHH Tuấn ThuỷXác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:
Đv :1000 đT
Năm
đavào sx
Năm đavào sửdụng
- Biểu này đợc lập thành hai bản có giá trị nh nhau mỗi bên giữ một bản có xácnhận của giám đốc
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan kế toán lập thẻtheo dõi TSCĐ căn cú vào đó để vào sổ TSCĐ
Mục đích dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ của Nhà máy tình hìnhthay đổi nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ
Trang 14Đơn vị: NMS – Công ty Dệt HN
Địa chỉ: Châu Sơn – PL- HN Thẻ TSCĐ Số: 82 Ngày lập thẻ 14 tháng 12 năm 2004
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ:Máy Photocoopy số 23 ngày 14 tháng 12 năm2004
Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy Potocoopy
Nớc sản xuất: Việt nam Năm sản xuất 2003
Bộ phận quản lý sử dụng: Bộ phận văn phòng Năm đa vào sử dụng 2004Công suất diệt tích thiết kế 27B/60s
Đình chỉ sử dụng TSCĐ, ngày… Có đ tháng… Có đ năm… Có đ Lý do… Có đ
Đơn vị: ĐVN
STTCT
mòn
Cộngdồn
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số… Có đ ngày… Có đtháng… Có đ năm … Có đ
Tài khoản kế toán sử dụng :
TK211:” Tài sản cố định hữu hình “ phản ánh nguyên giá TSCĐ
TK214: “Hao mòn TSCĐ” phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ
TK811: “Chi phí khác “ Phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ và các chi phí khác TK711 :”Thu nhập khác” Phản ánh giá trị thu hồi tài sản khi thanh lý, nhợng bán
Ngoài ra kế toán còn sủ dụng một số TK khác nh 111,112,152… Có đ
Ví dụ :tháng 11 năm 2004 Nhà máy Sợi – Công ty Dệt HN tiến hành thanh lý
xe đa đòn công nhân, 90- 2710 với nguyên giá 217.800.000 đ, thời gian sử dụng
10 năm, giá trị hao mòn tính đền thời điểm thanh lý 217.800.000đ
Giá trị còn lại bằng 0
Dựa vào nghiệp vụ phát sinh đó và các thủ tục liên quan Ban thanh lý sẽ lập biênbản thanh lý TSCĐ
Trang 15Bà: Phạm Thị Thuý Nhuận, đại diện phòng kế toàn – Uỷ viên
Ông: Hoàng Xuân Hồng, đại diện phân xởng sx- Uỷ viên
II Tiến hành thanh lý TSCĐ nh sau
Tên, quy cách TSCĐ :Xe đa đón công nhân, 90T- 2710
Nớc sản xuất: Việt Nam
Năm sản xuất: 1996
Năm đa vào sử dụng 1996 Số thẻ TSCĐ: 82
NG: 217.800.000đ thời gian sử dụng 8 năm
Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm này: 217.800.000đ
Giá trị còn lại: 0
III Kết luận của ban thanh lý:TSCĐ đã khấu hao hết, không thể sử dụng đợc natiến hành thanh lý Ngày 25 tháng 12 năm 2003 Trởng ban thanh lý
+ Đối với những TSCĐ giảm: Căn cứ vào biên bản thanh lý, nhợng bán kế toánghi sổ TSCĐ trên cùng một dòng vời TS giảm với các nội dung số hiệu, ngàytháng, chứng từ, lí do giảm
Trang 17Sổ chi tiết tài sản cố định
Quý IV năm 2004
TT Tên mã ký hiệu quy
cách TSCĐ
Nớc sản xuất
Năm sử
Thời gian sd
Khấu hao TSCĐ đã trích Ghi giảm TSCĐ
… Có đ 2003 2004 … Có đ SH NT Lý do I
1 Nhà cửa vật KTNhà văn phòng
… Có đ VN… Có đ 1997… Có đ 840.000.000… Có đ 20… Có đ … Có đ 42.000.000… Có đ 42.000.00… Có đ … Có đ II
… Có đ
134.400.000 145.018.400
… Có đ
15 10
… Có đ … Có đ
8.960 14.501.840
… Có đ
8.960.000 14.501.840
… Có đ … Có đ III
… Có đ
2002 1996
… Có đ
85.420.000 217.810.000
… Có đ
8 8
… Có đ … Có đ
10.677.500 27.225.000
… Có đ
10.677.500 6.225.000
… Có đ … Có đ 06 25/12 TLIV
Trang 19* Chứng từ ghi sổ TK211, sổ cái TK211
- Căn cứ vào các chứng từ gốc, cuối tháng sau khi tập hợp số liệu kế toántiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ TK211, 214
+ Căn cứ vào hoá đơn GTGT, thẻ TSCĐ Kế toán tiến hành tập hợp số liệu
và ghi vào chứng từ ghi sổ nợ TK 211, 214
+ Căn cứ vào biên bản thanh lý, nhợng bán và các chứng từ khác ghi giảmTSCĐ để kế toán lập chứng từ ghi sổ có TK211
+ Mỗi một nghiệp vụ kế toán phát sinh chỉ đợc ghi một lần Sau khi đã ghitài khoản này thì phần giá trị đó sẽ không đợc ghi ở tài khoản đối ứng với tàikhoản đã ghi
Chuyển giá trị TSCĐ sangtheo dõi kho CCDC
… Có đ
214153
211211
… Có đ217.800.00076.764.000
Trên cơ sở các chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
và sổ cái tài khoản
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đợc lập bằng cách kế toán lấy số liệu tổng bên
nợ hoặc bên có các chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ này dùng để cân đối với bảng cân đối sổ phát sinh vào cuối tháng
- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ lấy số liệu nợ, có của các tài khoản để vào sổcái TK
Trang 20327.890.00096.764.000
II Hạch toán khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình đầu t và sử dụng dới tác động của nhiều yếu tố khác nhau TSCĐcủa nhà máy bị hao mòn Để thu hồi laị giá trị hao mòn của TSCĐ nhà máy tiếnhành trích khấu hao bằmg cách chuyển giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị củasản phẩm làm ra
Hiện nay tại Nhà máy- Công ty Dệt Hà Nam việc tính khấu TSCĐ đợc tiến hànhtheo phơng pháp khấu hoa bình quân (hay còn gọi là phơng pháp khấu hao tuyếntính cố định) Việc tính này có tác dụng thúc đẩy nâng cao năng suất lao động,tăng số lợng sản phẩm làm ra để hạ giá thành, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 21hoặc giảm trong tháng này thi tháng sau mới tiến hành trích khấu hao Nh vậyhàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau.
TSCĐ ở bộ phận nào thi tính và trích khấu hao ở bộ phận đó Để hạch toán hao mòn và phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ kế toán sử dụng TK 214 “ hao mòn TSCĐ” với các tiểu khoản sau
- D Có:Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có của doanh nghiệp
Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng trong “Nguồn vốn khấu hao cơ bản” để theodõi quá trình hình thành và sử dụng vốn cơ bản của TSCĐ
- Phân bổ chi phí cho các đối tợng sử dụng
Cuối tháng sau khi tổng hợp toàn bộ các chứng từ tăng giảm TSCĐ trong thángcăn cứ vào bảng phân bổ khấu hao trong tháng để lập bảng phân bổ khấu haocho tháng sau
Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao tháng trớc và các chứng từ tănggiảm TSCĐ trong tháng
Phơng pháp lập: Căn cứ vào dòng khấu hao tháng trớc để ghi vào dòng khấu haotháng này sau đó chi tiết cho các đối tợng sử dụng
Dòng khấu hao trong tháng căn cứ vào khấu hao tăng trong tháng trớc để tính ra
số khấu hao trong tháng này mỗi TSCĐ đợc ghi 1 dòng trong bảng phân bổ
Số khấu hao
phải trích
tháng này =
Số khấu hao đã
trích tháng trớc
=
Số khấu hao tăng thêm
-Số khấu haogiảm đi tháng trớc
Trang 22C«ng ty DÖt Hµ Nam B¶ng tÝnh vµ ph©n bæ khÊu hao tsc®
Nhµ m¸y Sîi Th¸ng 12 n¨m 2004
TT DiÔn gi¶i TØ lÖ
KH Nguyªn gi¸Toµn doanh nghiÖpKhÊu hao TK627 Bé phËn sö dông
PXI TK627PXII TK627PXIII TK641 TK642I
976.045.223 186.060 186.060
6.225.000 970.006.283
6.225.000 4.090.575
Trang 241 Hạch toán sửa chữa TSCĐ
1.1 Sửa chữa nhỏ TSCĐ
Sửa chữa nhỏ TSCĐ là việc sửa chữa mang tính bảo dỡng, tu dỡng thờng xuyên
Do khối lợng công việc sửa chữa không nhiều quy mô sửa chữa nhỏ chi phí phátsinh đến đâu đợc tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó Nên việc sửachữa tại các phân xởng là do các kỹ s tại phòng kỹ thuật của nhà máy tiến hànhhoặc có thể do công nhân đứng máy tiến hành sửa chữa Khi có các nghiệp vụphát sinh kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc và định khoản
ợc tập hợp riêng sau khi hoàn thành sẽ đợc coi nh một chi phí dự toán và đợc đavào chi phí phải trả (nếu sửa chữa theo kế hoạch) hoặc chi phí trả tr ớc (nếu sửachữa ngoài kế hoạch)
Các bút toán thể hiện:
Trích trớc chi phí sửa chữa lớn trong năm (trong kế hoạch)
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 335Tập hợp chi phí sửa chữa lớn phát sinh trong năm
Nợ TK 241(3)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 152, 331Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn thành
Nợ TK 335
Nợ TK 242
Trang 25Việc tính khấu hao và phân bổ khấu hao đợc thực hiện đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của nhà máy
2.2 Nhợc điểm
TSCĐ của nhà máy đa phần là qua nhiều năm sử dụng, đồng hành lại đợc bàn giao qua nhiều thế hệ kế toán khác nhau nên trong sổ thẻ TSCĐ thờng thiết một
số thông tin cần thiết nh công suất, diện tích, thiết kế, số thẻ… Có đ
Chơng II: Nguyên vật liệu – Công ty Dệt Hà Nam. công cụ dụng cụ
I.Những vấn đề chung về công tác hạch toán nvl- ccdc
1 Khái niệm
1.1 Vật liệu : Là những đối tợng lao động thể hiện dới dạng vật hoá nó là một
trong những yếu tố cơ bản đợc dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo rasản phẩm cần thiết theo yêu cầu và mục đích đã định sẵn
Đặc điểm:Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi thamgia vào quá trình sản xuất về mặt giá trị vật liệu đợc chuyển một lần toàn bộ giátrị của sản phẩm, về mặt hình thái vật chất ban đầu
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất để tạo ra sản phẩm
1.2 Công cụ dụng cụ : Là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị,
thời gian sử dụng quy định để xếp vào TSCĐ giá trị < 1000 000đ và thời gian sửdụng < 5 năm
2 Phơng pháp hạch toán NVL- CCDC
2.1 Quy trình hạch toán NVL – CCDC tại nhà máy
Trang 26- Từ sổ chi tiết NVL – CCDC kế toán lập bảng tổng hợp N – X – T khoNVL – CCDC để theo dõi sự biến động NVL – CCDC trong kỳ Bảng này
đợc đối chiếu với sổ cái TK 152, TK153 Căn cứ vào sổ cái kế toán lập bảngkhớp trùng cân đối số phát sinh Bảng này đợc đối chiếu với sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và cùng với bảng tổng hợp N – X – T kho NVL – CCDC
để lập báo cáo tài chính
- Tất cả các công đoạn vào sổ sách đều đợc thực hiện trên máy trừ các chứng
* Đánh giá NVL – CCDC: Nhà máy sử dụng giá thực tế để hạch toán, do NVL
Trang 27+ Đối với NVL – CCDC mua trong nớc:
+ Đối với NVL – CCDC nhập khẩu
Do nhà máy áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nêngiá NVL – CCDC nên giá nhập kho không bao gồm thuế GTGT
- NVL CCDC xuất kho–
- NVL – CCDC của nhà máy chủ yếu là mua ngoài nên giá thực tế của từnglần nhập kho là khác nhau để thuận tiên cho việc tính toán theo dõi của kếtoán trong việc tính giá NVL – CCDC hiện nay nhà máy áp dụng phơngpháp giá bình quân cả kỳ dự trữ
Đối với bông Mỹ cott
Giá thực tế vật liệu xuất kho:20.790 x 391.378 = 8.136.148.620đ
4 Để hạch toán NVL – CCDC kế toán sử dụng các TK sau:
* TK152: “ Nguyên liệu, vật liệu”: TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có tìnhhình tăng giảm của NVL theo giá thực tế và đợc mở chi tiết cho từng loại NVL Kết cấu TK
- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị thực tế NVL trong kỳ nhmua ngoài … Có đ
- Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị NVL thực tế trong kỳ nhxuất dùng, xuất bán… Có đ
Giá của
NVL- CCDC
Giá muaghi trên
Các loại thuếkhông đợc
-Các khoảnchiết khấu
Chi phí phát sinh trong quátrình thu mua
Đơn giá bình
quân cả kỳ
Giá trị thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ + Giá trị thực tế vật t nhập trong kỳ
Số lợng vật t tồn đầu kỳ + Số lợng thực tế vật t nhập trong kỳ
Giá của
NVL- CCDC
nhập kho
= Giá ghi trên hoá đơn không
có thuế GTGT
+ Chi phí thu mua
+ Thuế nhập khẩu
- Khoảngiảm giá
Trang 28* TK153: “Công cụ dụng cụ”
Kết cấu TK153 giống kết cấu của TK 152,
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh TK111, TK112,TK331,621, 627,641,… Có đ
5 Hạch toán chi tiết NVL – CCDC.
* Trờng hợp nhập kho NVL – CCDC
- Khi mua hàng về căn cứ vào HĐ GTGT nhà máy lập biên bản kiểm nghiệm
để kiểm tra số thực tế nhập kho và viết phiếu nhập kho NVL – CCDC Côngviệc này do thủ kho và kế toán NVL – CCDC đảm nhiệm
Ngày 10 tháng 11 năm 2004 thu mua nhập kho 6.264 Kg bông RCK Malaysiatổng giá mua cha thuế GTGT là 95.651.280đ, thuế GTGT 10% Toàn bộ tiềnhàng nhà máy cha trả cho Nhà máy Sợi Vinh, chi phí thu mua 650.000đ nhà máy
Trang 29Hoá đơn gtgt mẫu số 01GTKT- 3LL
Liên 2: Giao cho khách hàng EC/2004B
Ngày 10 tháng 11 năm 2004 Số: 0000567
Đơn vị bán hàng: Nhà máy Sợi Vinh
Địa chỉ: Số 33 - Đờng Nguyễn Văn Trỗi – Phờng Bến Thuỷ – Tp Vinh – Nghệ An – Tel: 038 885 187
MST: 0100100826-001 Ngân hàng công thơng Tp Vinh Nghệ An
Đơn vị mua hàng: Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam
Địa chỉ: Châu Sơn – Phủ Lý – Hà Nam
Tổng tiền thanh toán: 105.216.408đ
Tổng tiền (viết bằng chữ): Một trăm linh năm triệu hai trăm mời sáu nghìn bốn trăm linh tám đồng%
Ngời mua Ngời bán Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
* Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông : Lê Việt Tùng Trởng ban
Bà :Lê Thị Xuân Uỷ viên
Bà : Dơng thị Nụ Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật t sau:
Trên cơ sở HĐGTGT của bên bán, biên bản kiểm nghiệm vật t phòng vật t viếtphiếu nhập kho riêng phần thực nhập do thủ kho ghi phiếu nhập kho đợc sửdụng trong trờng hợp nhập kho NVL – CCDC do mua ngoài và nó là căn cứ đểghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng và ghi sổ kế toán
Công ty Dệt Hà Nam Phiếu nhập kho Số: 80
Nhà máy Sợi Ngày 11 tháng 11 năm 2004 Nợ TK:152,133
Trang 30Theo HĐ số 000309 ngày 10 tháng 11 năm 2004 của Nhà máy Sợi Vinh
Nhập tại kho: Bông - Chị Ngân
Đơn vị: đồngT
Tổng tiền thanh toán: 105.216.408đ
Viết băng chữ: Một trăm linh năm triệu hai trăm mời sáu nghìn bốn trăm linhtám đồng%
Ngày 11 tháng 11 năm 2004Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Thủ trởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
*Trờng hợp xuất kho NVL – CCDC
Thủ tục xuất kho: Khi có nhu cầu cần sử dụng vật t thì các bộ phận sản xuất viếtphiếu xin cấp vật t Sau khi đợc ký duyệt phòng vật t căn cứ vào nhu cầu và số l-ợng vật t có trong kho để viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho đợc lập làm hailiên liên 1 lu tại phòng kế toán, liên 2 giao cho ngời xin cấp vật t đến kho để lĩnhvật t Thủ kho kiểm tra chng từ nếu thấy hợp lý, hợp lệ thì tiến hành xuất kho, kývào phiếu xuất kho và giữ lại một phiếu xuất kho để ghi thẻ kho Sau khi ghi sốthực nhập, thực xuất vào thẻ kho, thủ kho sẽ tập hợp phiếu nhập ,xuất kho và
định kỳ 3-5 ngày chuyển lên phòng kế toán để kế toán vật t tiến hành hoàn thiêncác chứng từ của vật t xuất kho
Trang 31Công ty Dệt Hà Nam Phiếu xin cấp vật t
Bộ phận: Nhà máy Sợi Ngày 03 tháng 12 năm 2004
Họ tên (Ngời đề xuất): Lơng Thị Nụ
B000256B0001B00041B00042
KgKgKgKg
16.39093302500
13400
16.3909350250013500
Công ty Dệt Hà Nam Phiếu xuất kho Mẫu 02- VT
Bộ phận : Nhà máy Sợi Ngày 03 tháng 12 năm 2004 Số :240
Họ tên ngời nhận: Nguyễn thị Hằng Nợ TK621 Địa chỉ: XIII- Bộ Phận Thống kê Có TK152
Lý do xuất kho: Xuất để SXSP - XIII
Xuất tại kho: Bông – Chị Ngân
KgKgKgKg
163909330250013400
163909350250013500
18.72020.79015.30816.390
306.820.800194.386.50038.270.000221.265.000
Ngày 03 tháng 12 năm 2004Thủ trởng đơn vị Thủ kho Phụ trách cung tiêu Ngời nhận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cột đơn giá và cột thành tiền cuối tháng sau khi nhà máy hoàn tất việc nhập kho NVL kế toán tiến hành tính giá và ghi vào cột đơn giá, thành tiền song song v ới việc định khoản
Trang 32Công ty Dệt Hà Nam thẻ kho
Bộ phận : Nhà máy Sợi Ngày 01 tháng 10 năm 2004
Tờ số 27 Tên nhãn hiệu, quy cách vật t: Bôngrơi chải kỹ Malaixia
20/1025/1029/1011/1125/1103/1225/12
16.773
6.264
3.450
4.4569.261121.14013.500
352.177368.950364.494355.233361.497240.357230.307
+ Tại phòng kế toán:
Hàng ngày khi nhận chứng từ nhập xuất kho do thủ kho gửi lên phòng kế toánkiểm tra chứng từ và đến cuối kỳ ghi cột đơn giá và thành tiền (hoàn chỉnh bộchứng từ nhập, xuất), phân loại chứng từ Sau đó ghi vào sổ chi tiết NVL –CCDC, sổ chi tiết này đợc mở cho từng loại NVL – CCDC Để theo dõi số lợng,giá trị nhập, xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ Cuối kỳ sau khi ghi chép toàn bộcác nghiệp vụ nhập, xuất tồn vào sổ Kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết để tính ratổng số nhập, xuất, tồn của từng loại NVL – CCDC Sổ này đợc đối chiếu vớithẻ kho nếu thấy số liệu chính xác thì kế toán ký xác nhận vào thẻ kho Sau đócăn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp N – X – T vật t Sổ này do kế toántổng hợp tập hợp
Trang 33Sæ chi tiÕt vËt liÖu s¶n phÈm hµng ho¸
15.300 15.500 15.308 15.308 15.270 15.308 15.308 15.270
331 621 621 331 621 621 111
68.212.448 141.767.388 1.854.411.120 206.658.000
352.177 368.950 364.494 355.233 361.497 240.357 226.857 230.307
5.388.308.100 5.648.289.600 5.580.077.152 5.438.309.764 5.533.961.044 3.679.549.924 3.472.891.924 3.525.573.424
26.487 408.314.280 148.357 2.271.048.956 230.307 3.525.573.424
Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2004 Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng
(Ký, Hä tªn) (Ký, Hä tªn)
C¨n cø vµo c¸c sæ chi tiÕt NVL – CCDC kÕ to¸n tiÕn hµnh lËp b¶ng tæng hîp N – X – T kho NVL – CCDC vµo
cuèi mçi quý
Ph¬ng ph¸p lËp: LÊy sè dßng tæng céng N – X – T trong kú vµ c¸c chØ tiªu d ®Çu kú vµ cuèi kú trªn sæ chi tiÕt vËt
t Mçi lo¹i vËt t øng víi mét dßng trªn b¶ng tæng hîp
Trang 34… Cã ®
7.321.759,83 5.388.308,1 2.219.690 17.786,186 7.100.653,24
… Cã ®
280.483 26.487 320.240 4.260
… Cã ®
5.831.241,57 408.314,28 5.997.266,8 63.900 -
… Cã ®
391.780 148.357 425.000 5.505 275.245
… Cã ®
8.136.748,62 2.271.048,956 7.956.000 81.688,695 6.664.231,94
… Cã ®
241.282 230.307 13.940 0 18.025
… Cã ®
5.016.252,78 3.525.573,424 260.956,8
0 436.421,3
… Cã ® Céng 1143240 22.370.470,98 2590460 50.853.039,78 2490579 48.848.595,964 1243121 24.377.914,79
Trang 36Hạch toán và phân bổ chi phí CCDC
- CCDC là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn và thời gian sử dụng để xếp vào TSCĐ Bởi vậy CCDC mang đầy đủ đặc điểm nh TSCĐ hữu hình, tuy nhiên do đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm của t liệu lao động CCDC của nhà máy gồm các loại sau:
+ Các loại bao bì dùng để đóng gói sản phẩm nh bao may in, bao PP
+ Các dụng cụ khác để phục vụ cho sản xuất nh lợc dệt, đệm carton 3 lớp, vòi chữa cháy… Có đ
- Khi xuất dùng CCDC căn cứ vào thời gian và quy mô sản xuất cũng nh thời gian tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh để xây dựng số lần phân bổCCDC
- Trờng hợp xuất dùng CCDC với số lợng nhỏ giá trị không nhiều thì toàn bộ giá trị xuất dùng hết vào trong kỳ và chỉ phân bổ 1 lần cho các đối tợng sử dụng
Có TK 153: 80.561.900
6 Kiểm kê vật liệu công cụ dụng cụ hạch toán xử lý vật CCDC thừa thiếu
Cuối kỳ nhà máy tiến hành kiểm kê kho 1 lần để xác định số lợng, chất lợng vàgiá trị vật t sản phẩm hàng hoá có ở kho từ đó xác định trách nhiệm trong việcbảo quản, xử lý vật t ,sản phẩm, hàng hoá thừa, thiếu và ghi sổ kế toán
Kế toán sử dụng:
TK3381: Để phản ánh giá trị hàng thừa
TK138: Để phản ánh giá trị hàng thiếu
Kết cấu TK
Trang 37đợc thắt chặt và đợc diễn ra một cách thờng xuyên, công việc tiến hành tốt Nhvậy cũng nhờ việc kiểm kê này góp phần thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinhdoanh của nhà máy diễn ra thờng xuyên
Giá vốn NL - CCDC Vật liệu tồn kho bình quân
48.848.595.964 = x 2 = 26.166 (vòng) 1.143.240 + 2.590.460
= = = 0,0034 (lần)
Dựa vào chỉ tiêu trên có thể thấy tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máydiễn ra khá tốt Doanh nghiệp đầu t cho NVL tồn kho thấp nhng vẫn thu đợcdoanh cao
Khoảng cách trung bình giữa 2 lần nhập kho vật liệu Là khoảng thời gian phùhợp để dự trữ NVL chờ tới lần nhập sau mà không gây gián đoạn sản xuất
II Hạch toán tổng hợp NVL – Công ty Dệt Hà Nam. CCDC
* Căn cứ trên các phiếu xuất kho NVL – CCDC kế toán tiến hành phân loại vật
t mỗi loại vật liệu phân loại theo đối tợng sử dụng sau đó lập bảng kê chi tiết vật
t xuất dùng Căn cứ vào đó để kế toán có thể tập hợp số liệu vào bảng phân bổNVL - CCDC
Số vòng quay
vật liệu tồn kho =
Trang 38B¶ng kª chi tiÕt vËt liÖu xuÊt
… Cã ®17.975.642.7801.240.567.890960.240.560
… Cã ®12.231.152.120506.408.960176.860.972
… Cã ®
940.999.752
123.520
… Cã ®705.762.573
1.580.650
… Cã ®511.537.213
950.467
… Cã ®
17.637.208.732425.560.000560.784.000
… Cã ®18.475.978.7791.240.567.890960.240.5601.580.650
… Cã ®12.562.449.07712.562.449.077
… Cã ®124.759.367
… Cã ®36.666.000
… Cã ®8.540.000
230.254.260
123.520
… Cã ®205.426.574
… Cã ®180.240.256
950.467
… Cã ®
Trang 39B¶ng ph©n bæ NVL - CCDC Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2004 §¬n vÞ: ®vn
KÕ to¸n trëng KÕ to¸n ghi sæ (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)C¨n cø vµo c¸c chøng tõ gèc vµ c¸c chøng tõ liªn quan kÕ to¸n tiÕn hµnh lËp chøng tõ ghi sæ TK152, TK153
XuÊt kho NVL cho s¶n xuÊt
632641642
152152152152152
47.133.258.1401.542.378.448124.579.37636.660.0008.540.000
Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2004 Ngêi lËp KÕ to¸n trëng
XuÊt kho CCDC cho s¶n xuÊt
Trang 40Tổng phát sinh 615.927.090
Ngày 31 tháng 12 năm 2004 Ngời lập Kế toán trởng
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Căn cứ trên các chứng từ ghi sổ kế toán tién hành vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ và vào sổ cái TK152,153
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đợc lập bằng cách kế toán lấy dòng tổng cộng củachứng từ ghi sổ để vào “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ’ Sổ này dùng để đối chiếuvời bảng cân đối số phát sinh vào cuối quý
Ví dụ: căn cứ vào chứng từ ghi sổ ghi có TK152, ta lấy dòng tổng cộng Nợ hoặc
Có để ghi vào “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ “
… Có đ
… Có đ31/1231/12
… Có đ
… Có đ48.845.595.964615.921.090