1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

13 một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành tại nhà máy sợi Công ty dệt hà nam

56 368 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Ý Kiến Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Tại Nhà Máy Sợi Công Ty Dệt Hà Nam
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Quỳnh Châm
Trường học Công Ty Dệt Hà Nam
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 719,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

13 một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành tại nhà máy sợi Công ty dệt hà nam

Trang 1

Lời nói đầu

Kinh tế thị trờng phát triển, nhu cầu xã hội ngày càng cao Vì vậy đòi hỏicác doanh nghiệp phải đề ra các chiến lợc để cạnh tranh để tồn tại

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các mặthàng đa ra trên thị trờng cần có những chiến lợc mục tiêu riêng và một trongnhững mục tiêu đầu tiên đó là giảm thiểu chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Để đạt đợc điều này doanhnghiệp cần phải có một lợng vốn nhất định và sử dụng một cách có hiệu quảtrong việc sử dụng nguyên vật liệu cùng các chi phí liên quan nh chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung với mục đích nhằm giảm thiểu chi phí sảnxuất và hạ giá thành sản phẩm

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này qua thời gian thực tập tạiNhà máy sợi - Công ty dệt Hà Nam Tiếp xúc với thực tế cùng với sự chỉ bảogiúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong phòng kế toán phòng kỹ thuật vật t,phòng thí nghiệm…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúpcủa Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

đỡ em đặc biệt là cô giáo Nguyễn Quỳnh Châm với sự nỗ lực của bản thân em

Em đã tìm hiểu và nghiên cứu công tác chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm nhằm làm sáng tỏ những vớng mắc giữa thực tế và lý thuyết để hoànthiện bổ sung cho những kiến thức mà em đã học tập và tiếp thu đợc ở trởng

Báo cáo gồm 3 phần:

xuất và tính giá thành.

giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi Công ty Dệt Hà Nam.

chi phí sản xuất và tính giá thành tại nhà máy sợi công ty dệt

Hà Nam

Trang 2

Phần INhững lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành

I Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.Chi phí sản xuất

1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu xã hội ngày càng cao cácdoanh nghiệp phải tạo ra nhiều sản phẩm hữu ích Đồng thời doanh nghiệp cũngphải tự trang chải những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và nâng caodoanh lợi để đảm bảo thực hiện tái sản xuất mở rộng Những chi phí phát sinhtrong quá trình sản xuất nh chi phí về lao động, vật t, tiền vốn …của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp ợc gọi là chiđphí sản xuất

Nh vậy chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí lao động sống, lao động vật hoá

và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra cho quá trình sản xuấttrong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền

1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau

Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí thì nhấtthiết phải tiến hành phân loại chi phí và chi phí có thể phân loại theo một số cáchkhác nhau sau:

1.2.1 phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thànhcác yếu tố chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu …của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp mà doanh nghiệp đã sử dụng chocác hoạt động sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiềntrích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội …của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúpcủa công nhân và nhân viên hoạt độngtrong doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền phải trích khấu hao cáctài sản sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ toàn bộ số tiền doanhnghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ ngoài nh tiền điện, nớc, điện thoại…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúpPhục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ số tiền trích khấu khao hoạt độngcủa doanh nghiệp trong kỳ, ngoài các yếu tố đã kể trên

Theo cách phân loại này thi ta có thể dùng nó làm cơ sở để phân tích, đánhgiá tình hình thc hiện dự toán chi phí sản xuất…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.

Theo cách này thì toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia ra thành các khoản mụcsau:

- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu trực tiếp…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúpSử dụng cho sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm chi phí về tiền lơng tiền trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí dùng cho hoạt động sản xuấtchung ở các phân xởng, dây chuyền sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trựctiếp ở trên Khoản mục này đợc mở chi tiết để kế toán có thể quản lý theo từngyếu tố chi phí

Trang 3

Tác dụng của việc phân loại chi phí sản xuất là việc cung cấp số liệu choviệc tính giá thành làm cơ sở để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạchgiá thành sản phẩm cho kỳ sau.

Ngoài ra còn có các cách phân loại khác nh phân loại theo mối quan hệgiữa chi phí với khối lợng hoạt động, theo đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh, theo mối quan hệ chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

2 Giá thành sản phẩm.

2.1 Khái niệm, bản chất

- Khái niệm: Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ,dịch vụ) là chi phí sảnxuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ,dịch vụ)do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành

- Bản chất

+Là cơ sở để xác định giá trị sản phẩm và giá cả sản phẩm trên thị trờng +Nó là lợng chi phí tối thiểu của giá cả sản phẩm hàng hoá trên thị trờng +Để xác định đợc giá thành sản phẩm thì ta phải xác định đợc chi phí sảnxuất

+Là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt

động sản xuất kinh doanh và quản lý trong doanh nghiệp

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

Việc phân loại giá thành sản phẩm là để đáp ứng tốt các yêu cầu quản

lý, hạch toán, lập kế hoạch…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp xây dựng việc giá bán sản phẩm có 2 cáchphân loại chủ yếu

2.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.

Giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính dự trên cơ sở chiphí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc dự trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính dựa trên cơ sở số liệuchi phí thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ

2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi và các chi phí cấu thành.

Giá thành sản phẩm đợc chia thành 2 loại

- Giá thành sản xuất hay còn gọi là giá thành công xởng: Bao gồm các chiphí sản xuất nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành Nó đ-

ợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (nếu xuấtthẳng không qua kho) là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong

kỳ ở doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm cả giá thành sảnxuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêuthụ Nó chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hau lao vụ đợc xác

định là tiêu thụ Chỉ tiêu này là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận trớcthuế của doanh nghiệp

Nh vậy, mục đích của việc phân loại giá thành là giúp cho việc kiểm tra,giám sát tình hình thực tế thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của doanhnghiệp và xác định kết quả kinh doanh và lợi nhuận

3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sảnxuất Nó có mối quan hệ mật thiết với nhau từ xuất xứ, nguồn gốc, đặc điểm

Trang 4

Tuy vậy, nó vẫn có những điểm riêng biệt để nhận ra nh về hình thái và phạm vithể hiện.

- Chi phí sản xuất đợc tính trong phạm vi, giới hạn của từng kỳ nhất định(tháng, quý, năm) và chi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thờng có liên quan

đến hai bộ phận khác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dởdang cuối kỳ

- Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ, chỉtiêu này thờng gồm 2 bộ phận: chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang và chi phíphát sinh trong kỳ (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ)

Có thể lập lên mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmbằng minh hoạ sau:

A B C D (Hình 1)

AB: Chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang

BD: Chi phí sản xuất chuyển sang kỳ sau

AC: Giá thành của những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Vậy chi phí sản phấm sản xuất phát sinh trong kỳ là BD còn giá thành sảnphẩm hoàn thành trong kỳ là AC = AB + BD – CD

4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Xuất phát từ những yêu cầu và tầm quan trọng của quản lý kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Kế toán phải xác định đối tợng, phơng pháp tập hợp chi phí và tính giáthành chủ yếu dựa vào quy trình đặc điểm sản xuất tại doanh nghiệp

- Kế toán phải vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với việc tính toánhàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn

- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đốitợng kế toán, theo các yếu tốt chi phí và khoản mục giá thành, lập báo cáo theoyếu tố, định kỳ

- Tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanhnghiệp

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoahọc, hợp lý Xác định hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ mộtcách đầy đủ, chính xác

5 Yêu cầu quản lý và tổ chức kế toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.

- Yêu cầu của việc quản lý hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cần phải tính một cách chính xác Muốn làm đợc điều này đòihỏi phải tổ chức việc ghi chép phải tính toán và phản ánh từng loại chi phí phátsinh theo từng địa điểm cũng nh từng đối tợng chịu chi phí

- Việc xác định đúng đối tợng tập hợp, vận dụng phơng pháp tập hợp chiphí và tính giá thành cùng phơng pháp hàng tồn kho là cơ sở xác định cho việcphản ánh đúng tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanhnghiệp Đồng thời, xác định kết quả kinh doanh, góp phần quan trọng vào việctăng cờng cải tiến công tác quản lý, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp

- Thực chất của việc quản lý chi phí sản xuất là việc quản lý sử dụng hợp

lý, tiết kiệm có hiệu quả các loại tài sản,vật t, lao động, tiền vốn…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúptrong quátrình hoạt động Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở cấu thành nên giá thành sảnphẩm Vì vậy việc tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những biện pháp hạ giá

Trang 5

II Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với nơi diễn ra hoạt độngsản xuất và với sản phẩm đợc sản xuất Vì vậy việc xác định đối tợng là khâu

đầu tiên và cần thiết Do vậy kế toán cần xác định đợc đối tợng tập hợp, kiểmsoát đợc chi phí sản xuất và tính giá thành

Nh vậy đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn đểtập hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giáthành

2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp

Phơng pháp này đợc áp dụng khi một loại có liên quan đến nhiều đối tợng

kế toán mà không thể tập hợp riêng và trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi phí

và phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợngliên quan theo công thức:

∑ n Ti : Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Ti : Đại lợng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i

3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

3.1 Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

3.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khái niệm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúpsử dụng trực tiếp chi việc sản xuất sảnphẩm

Thông thờng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đếntừng đối tợng tập hợp chi phí thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó.Trờng hợpnguyên vật liệu sử dụng có liên quan đến nhiều đối tợng không thể tập hợp trựctiếp cho từng đối tợng thì áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chiphí đã chi ra Tiêu chuẩn phân bổ có thể lựa chọn là chi phí định mức, chi phí kếhoạch, chi phí nguyên vật liệu chính…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ Trị giá NVL trực tiếp xuất và đa vào sản xuất trong kỳ

+ Trị giá NVL còn lại đầu kỳ ở các phân xởng, đặc điểm sản xuất

+Trị giá NVL xuất dùng trong kỳ sử dụng không hết

+ Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

Trang 6

Kế toán sử dụng TK 621: chi phí NVL trực tiếp để tập hợp chi phí NVLtrực tiếp tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu chi phí ở từng phânxởng dây chuyền sản xuất, bộ phận sản xuất.

Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp:

TK111,112…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp TK154

TK133

thuế GTGT

3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản lơng chính, lơng phụ,các khoản phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số lợng của côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợngchịu chi có liên quan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng cóliên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đựơc thì áp dụng ph-

ơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã tập hợp cho từng đối tợng cóliên quan Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ nhà nớc quy

định

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chiphí nhân công trực tiếp Việc tính toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cóthể đựơc phản ánh ở bảng phân bổ tiền lơng và BHXH Tuỳ theo yêu cầu quản lý

mà TK622 có thể mở các chi tiết cần thiết

Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Trang 7

TK334 TK622 TK154

cho CN trực tiếp sx chi phí NC trực tiếp sx TK338

Các khoản trích theolơng CN trc tiếp sx

TK335

Trích trớc tiền lơngnghỉ phép của CN sx

3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đếnviệc tổ chức quản lý và phục vụ sản xuất ngoài 2 tài khoản chi phí trực tiếp trên

Chi phí sản xuất chung gồm: Tiền lơng, các khoản trích theo lơng củacác nhân viên của từng phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu khaoTSCĐ dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng điạ điểm phát sinh chiphí Nếu dịch vụ có nhiều phân xởng nhiều dây chuyền sản xuất thì phải mở sổchi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng từng dây chuyềnsản xuất Trờng hợp một phân xởng, dây chuyền sản xuất trong kỳsản xuất nhiềuloại sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chungcho từng sản phẩm công việc liên quan

Để hạch toán chi sản xuất chung tài khoản sử dụng TK627 “chi phí sảnxuất chung “ tài khoản này có 6 TK cấp 2 nhằm giúp tập hợp chi phí theo

yếu tố

TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xởng

TK6272 : Chi phí vật liệu

TK6273 : Chi phí dụng cụ đồ dùng

TK6274 : Chi phí khấu hao

TK6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK6278 : Chi phí khác bằng tiền

Trang 8

Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

3.1.4 Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

sang TK154 mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí để tính giá thành thực

tế của từng sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành trong kỳ

Sơ đồ kế toán chi phí toàn doanh nghiệp

Trang 9

Giá thành sản xuất sp bán ngay không qua kho

3.2 Doanh nghiệp hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đặc điểm của phơng pháp này là chỉ kiểm kê giá trị còn lại vào cuối kỳnên rất khó phân định chi phí vật liệu xuất dùng cho mục đích sản xuất quản lýhay tiêu thụ sản phẩm Vì vậy để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm lao

vụ dịch vụ kế toán cần theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh liên quan đếntừng đối tợng

TK sử dụng TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Các chi phí đợc phản ánh trên TK621 không ghi theo chứng từ xuất dùngNVLmà đợc ghi vào cuối kỳ kế toán sau khi kiểm kê

- Chi phí nhân công trực tiếp

Cách tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ giống nh phơng pháp

kê khai thờng xuyên Cuối kỳ để tính giá thành sản phảm, lao vụ, dịch vụ kế toántiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK631- Giá thành sản xuấttheo từng đối tợng tính giá thành cụ thể

- Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK627 và đợc ghi phản ánh giống

nh phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán sử dụng TK154 phản ánh giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ vàTK631 phản ánh giá thành sản xuất phát sinh trong kỳ và mở chi tiết theo yêucầu quản lý

Sơ đồ kế toán chi phi toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

K/c giá trị sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ

Trang 10

4.Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Khái niệm : Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha hoàn thành đangtrong quá trình sản xuất trên các gia đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoànthành một vài quy trình chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong một kỳ có liên quan cả sảnphẩm hoàn thanh và sản phẩm dở dang cuối kỳ Do vậy để tính đợc giá thànhsản phẩm kế toàn phải tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Tuỳ theo đặc

điểm hoạt động của doanh nghiệp mà kế toán có thể áp dụng các phơng pháp

đánh giá sản phẩm dở dang

Các phơng pháp đánh giá:

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

III.Tổ chức kế toán giá thành sản phẩm

1.Đối tợng tính giá thành- Mối quan hệ giữa đối tợng tính tập hợp chi phí

sản xuất và đối tợng giá thành

Khái niệm: Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc lao vụdịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giáthành đơn vị Xác định đúng đối tợng tính giá thành là công việc có ý nghĩaquan trọng trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toángiá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sảnphẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuát và cung cấp sửdụng của chúng để xác định đối tợng tính giá thành cho thích hợp

Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thànhHai khái niệm về đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành là haikhái niệm khác nhau nhng cũng có những mối quan hệ mật thiết Việc xác địnhhợp lý đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtlà điều kiện để tính giáthành theo các đối tợng tính giá thành Trên thực tế một đối tợng kế toán tập hợp

Trang 11

toán tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều loại đối tợng tính giá thành

Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng thích hợp sẽ giúp cho việc tổchức các công việc giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Kịp thờiphat huy đợc vai trò kiểm tra, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành

3.Phơng pháp tính giá thành

Có nhiều phơng pháp khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà doanhnghiệp có thể áp dụng các phơng pháp tính giá thành khác nhau Trong bài chỉgiới thiệu một số phơng pháp có liên quan đến việc hạc toán của doanh nghiệp

3.1 Phơng pháp tính tổng cộng chi phí: áp dụng với các doanh nghiệp mà quá

trình sản xuất đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn côngnghệ, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặcgiai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Giá thành sản phẩm đợc xác địnhbằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chiphí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận tạo nên thành phẩm:

Giá thành sản phẩm =Z1+Z2+Z3+…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp+Zn

Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến trong các doanhnghiệp khai thác, dệt nhuộm,cơ khí chế tạo, may mặc…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

3.2 Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn): Phơng pháp này

đ-ợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợngmặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn nh nhà máy

điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp) Đối tợng hạch toánchi phí ở các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm dịch vụ Giá thành sảnphẩmtheo phơng pháp này đợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng chi phí sản xuấtsản phẩm cộng (+) hoặc trừ (-) số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu

kỳ so với cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm hoàn thành

3.3 Phơng pháp tỷ lệ chi phí: Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản

phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giầy chếtạo (dụng cụ, phụ tùng…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp …của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp) để giảm bớt khối lợng hạch toán cùng loại.Căn cứvào tỷ lệ chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại căn cứ vào tỷ lệ chi phísản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch ( hoặc định mức ), kế toán sẽ tính

ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại

Tổng giá thành thực tế của tất cả sản phẩm

3.4 Phơng pháp định mức tiêu hao: Là phơng pháp dựa vào tỷ lệ hao hụt của

từng loại NVL khi đa vào sản xuất để đa ra mỗi loại sản phẩm

Trang 12

Ngoài ra doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp tính giá thành theo

hệ số, theo đơn đặt hàng, theo phân bớc…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

IV Hệ thống sổ kế toán

Để phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán tại Nhà máy Sợi –Công ty Dệt Hà Nam chuyên đề này chỉ đề cập đến hệ thống sổ theo hình thứcchứng từ ghi sổ

Trang 13

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Đối chiếu kiêm tra

V.Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng máy vi tính.

các nhiệm vụ kinh tế phát sinh tự hạch toán ngời lập trình đã có trơng trình phầnmềm về kỹ thuật thu thập tài liệu xử lý các thông tin cho ra máy vi tính sẽ đợc

đơn giản hoá rất nhiều

Sơ đồ trình tự trên máy vi tính

Bớc chuẩn bị :+ Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết

+ Chuẩn bị các điều kiện về máy

Dữ liệu đầu vào: + Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

+ Các bút toán kết chuyển bút toán điều chỉnh chi phí

+Các tài liệu liên quan khác

+Khai báo các yêu cầu với máy

Máy vi tính xử lý thông tin đa ra các quyết định

Thông tin của đầu ra:

+Bảng tính giá thành sản phẩm theo tờng đối tợngtập hợp chi phí và tổnghợp toàn doanh nghiệp

+báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng và tổng hộp toàndoanh nghiệp

+Báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm của từng đối tợng và tổng hợp toàndoanh nghiệp

VI Một số chỉ tiêu phân tích chi phí và giá thành sản phẩm

Việc phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là cách tốt nhất đểbiết đợc các nguyên nhân yếu tố làm cho chi phí biến động ảnh hởng đến giáthành giúp cho nhà may quản lý có các quyết định tối u Trong báo cáo chuyên

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ thẻ kế toán chi tiết

Trang 14

đề này em xin nêu một số chỉ tiêu thờng đợc sử dụng trong việc phân tích chi phí

và tính giá thành đối với sản phẩm là các loại sản phẩm từng dây chuyền

1 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm

Để đánh giá chung về tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm kếtoán thờng sử dụng chỉ tiêu mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành thực tế so với

kế hoạch

Mức hạ giá thành thực tế so với kế hoạch:Là số tuyệt đối nói lên giá thànhthực tế hạ đợc bao nhiêu so với kế hoạch và nó đợc xác định nh sau

Mh = Z1 – Zk

Mh: Mức hạ giá thành thực tế so với kế hoạch

Z1, Zk : Giá thành thực tế và giá thành kế hoạch

Tỷ lệ hạ giá thành thực tế so với kế hoạch (Th) là số tơng đối nói lên giáthành thực tế hạ đợc bao nhiêu % so với kế hoạch và đợc xác định nh sau

Mh

Zk

Nếu Mh < 0 hoặc Th < 0% chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc chi phíhạ đợc giá thành và ngợc lại không hoàn thành kế hoạch

2.Phân tích giá thành theo khoản mục chi phí

Là phơng pháp so sánh số tơng đối và tuyệt đối của các khoản mục chi phí

kế hoạch với tổng giá thành kế hoạch và của thực tế với thực tế

VD phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành từng khoản mục chiphí ta phải xác định định mức hạ và tỷ lệ hạ từng khoản mục

Việc xác định mức hạ giá thành của từng khoản mục sẽ biết đợc nguyênnhân làm tăng hoặc giảm chi phí từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời để việc sosánh đợc rõ ràng kế toán lập bảng phân tích giá thành sản phẩm

x 100

Trang 15

Phần IITình hình tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm tại nhà máy sợi – công ty dệt hà nam

I.đặc điểm tình hình chung của doanh nghiệp

1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Đời sống xã hội luôn đợc nâng cao ngày nay nhu cầu về thời trang là mộtvấn đề đang đợc toàn xã hội quan tâm

Công nghệ kéo sợi là một khâu quan trọng trong ngành dệt may Theonhận xét của các chuyên gia trong ngành mỗi năm chúng ta phải nhập khẩu gấphai lần sản lợng sợi trong nớc là do năng lực kéo sợi cha đủ để đáp ứngChất lợngsợi cũng là một vván đề và hiện tại cha sản xuất đợc xơ bông tổng hợp Sản xuấtsợi cũng là một trọng tâm của chiến lợc phát triển dệt may Việt Nam Với mụctiêu cho dệt hoàn tất ra sản xuất nguyên vật liệu làm hàng xuất khẩu Qua sựquan sát nhạy bén và tinh tế này ngày 11 tháng 12 năm 1996 theo quyết định số2114/QĐ-UB do tỉnh Hà Nam cấp thành lập ra Công ty Dệt Hà Nam với chứcnăng chính là tham gia vào các hoạt động đầu t sản xuất kinh doanh xuất nhậpkhẩu thuộc các mặt hàng sợi, dệt

Tên giao dịch công ty: Công ty Dệt Hà Nam

Trụ sở: Xã Châu Sơn Thị xã Phủ Lý Tỉnh Hà Nam

Điện thoại: 0351 853 035 Fax: 0315 853 313

Công ty tham gia vào hai lĩnh vực Dệt và Sợi Mặc dù là một doanhnghiệp t nhân mới đợc thành lập hơn 10 năm nhng công ty đã có những bớc pháttriển vợt bậc cả chiều sâu lẫn chiều rộng và quy mô Trong năm 2004 vừa quavới mức doanh thu đạt ( chỉ riêng trong ngành sợi) là 215 tỷ đồng trong đó có

700 000 $ là sản lợng sợi xuất khẩu Điều này mở ra một tơng lai một hớng đimới cho ngành dệt Việt Nam Hiện nay công ty vẫn không ngừng đàu t thêmcác trang thiết bị trong ngành sợi Công ty đang tiếp tục hoàn thành dự án đầu ttrong năm 2004 vừa qua là 28 800 cọc sợi và dự tính thu hút thêm 150 lao động.Với mục đích nâng cao uy tín chất lợng sản phẩm và xây dựng thơng hiệu sản

Trang 16

phẩm của mình trên thị trờng trong nớc và trên quốc tế Phấn đấu thực hiện cácchính sách của Đảng và Nhà nớc là nâng cao đời sống của nhân dân tạo việc làmtăng thu nhập cho ngời lao động Công ty đang ngày càng hoàn thiện và pháttriển hơn nữa với quy mô lớn rộng.

Sau đây là một số chỉ tiêu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh trong 3năm qua của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam

động của nhà máy là dựa trên các máy móc thiết bị nên công việc không có gì lànặng nhọc mà chủ yếu là công nhân sản xuất phải kiểm tra kỹ thuật máy móc và

điều khiển các máy móc Do điều kiện phát triển hiện nay của đất nớc nên sốcông nhân trực tiếp sản xuất trong nhà máy tỷ lệ giữa nam và nữ la nh nhau Ng-

ời lao động hăng hái có nhiệt tình, có trình độ chuyên môn,có tay nghề kỹ thuậtcao, có trách nhiệm và có ý thức kỷ luật cao tạo điều kiện cho việc tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh của nhà máy

1.1 Nhiệm vụ hiện nay của Nhà máy sợi -Công ty Dệt Hà Nam

Trong năm 2004 Nhà máy đã nỗ lực phấn đấu vợt qua những khó khăn đểduy trì sản xuất và phát triển kết quả đạt đợc về sản lợng là 6072 tấn sợi các loại

đạt 100%kế hoạch và tăng 1400 tấn sợi so với năm 2003 doanh thu bán hàng đạt

215 tỷ đồng tăng 39 tỷ so với năm 2003 Trong đó 700 000$ là doanh thu củahàng xuất khẩu.Tuy vậy vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập trong sản xuất và tiêuthụ Do đó doanh nghiệp đã đề ra và quyết tâm phấn đấu để đạt đợc đúng phơnghớng và nhiệm vụ trong 2005 nh sau:

- Về kế hoạch sản xuất dự kiến là 8500 tấn sợi các loại tập trung vào công tácxây dng thơng hiệu sản phẩm nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm vớikhẩu hiệu: “Năng suất cao để có thu nhập cao chất lợng ổn định để có sự pháttriển bền vững

- Xây dựng và triển khai việc sát hạch nâng bậc thợ cho công nhân, lao độngnhằm đáp ứng sự phát triển của nhà máy của công ty

- Tổng mức doanh thu dự kiến đạt 320 tỷ đồng với doanh thu xuất khẩu là 4,5triệu $ tơng ứng với 3000 tấn sợi xuất khẩu chất lợng cao Nộp ngân sách dự kiến

đạt 12 tỷ đồng nâng mức thu nhập của ngời lao động lên 870 000 đồng / tháng

Trang 17

- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm phát huy mạnh vaitrò của tổ chức đoàn thể trong việc xây dựng thi đua sản xuất để hoàn thành cácmục tiêu kinh tế.

- Tiếp tục hoàn thành dự án đầu t 28 800 cọc sợi dự kiến vào quý II năm2005

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam

Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam là một doanh nghiệp t nhân sản xuất

có quy mô vừa và nhỏ chuyên sản xuất các mặt hàng Sợi – may công nghiệp nó

đáp ứng nhu cầu cho các ngành dệt may tính chất sản xuất mặt hàng của Nhàmáy là sản xuất mặt hàng hàng loạt có chu kỳ sản xuất ngắn khối lợng sản xuấtlớn Mô hình sản xuất hiện nay tại nhà máy bao gồm 3 phân xởng cùng 3 dâychuyền sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất trực tiếp các loại mặt hàng theo yêucầu của phòng kinh doanh lập kế hoạch điều xuống Mô hình sản xuất tại nhàmáy đợc tổ chức theo từng phân xởng.Đứng đầu nhà máy là giám đốc và các phógiám đốc chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc nhà máy mỗi xởng sản xuấttheo một loại mặt hàng riêng có nhiều chỉ số khác nhau

- Phân xởng I: Dây chuyền sản xuất sợi chải kỹ

- Phân xởng II: Dây chuyền sản xuất sợi chải thô

- Phân xởng III: Dây chuyền sản xuất sợi OE

Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất của Nhà máy Sợi- Công ty Dệt Hà Nam

Quy trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện chặt chẽ, hợp lý qua các khâu

và đợc bộ phân KCS kiểm tra chất lợng sản phẩm đều đặn đối với từng dâychuyền và từng chỉ số sợi sản phẩm sản xuất ra Đây chính là điều kiện tạo nênchỗ đứng của thơng hiệu Hanatex trên thị trờng hiện nay

1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy sản xuất của Nhà máy Sợi Công ty Dệt Hà Nam

Tuy là một công ty mới thành lập với loại hình là doanh nghiệp t nhânnhng công ty đã tạo cho mình một bộ máy quản lý vững chắc tự tin của tuổi trẻ

và nhiều kinh nghiệm

Nhà máy thực hiện chế độ một thủ trởng cùng với sự t vấn của các bộphận chức năng đợc phân chia rõ ràng với từng cá nhân đợc đào tạo chính quy

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Nhà máy Sợi Công ty Dệt Hà Nam

Trang 18

Bộ máy gián tiếp : 38 ngời

Bộ phận dây chuyền sản xuất chính của Nhà máy : 390 ngời

Hai tổ kiểm tra chất lợng sản phẩm : 12 ngời

Phụ trợ sản xuất, y tế …của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp :29 ngời

Bộ phân vật t thiết bị :7 ngời

đội bảo vệ , đội xe :24 ngời

Mối quan hệ giữa các phòng ban của Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam

Công ty có mối quan hệ chặt chẽ cùng nhau phối hợp hoạt động để bộmáy Nhà máy công ty làm việc có hiệu quả da nhà máy cùng phát triển vữngmạnh

- Giám đốc phụ trách chỉ đạo chung toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Nhà máy cùng với hai phó giám đốc (Kinh doanh và Sản xuất) điềuhành và phân bổ công việc trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ thực tế

- Các phòng ban

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình các phòng ban có trách nhiệmthực hiện các quyết định của giám đốc, các phó giám đốc để giải quyết hỗ trợmọi quyết định mọi yêu cầu trong sản xuất kinh doanh

* Phòng hành chính: Phối hợp các phòng ban nghiệp vụ giải quyết giấy tờvăn th liên quan đến sản xuát kinh doanh nghiên cứu sắp xếp tổ chức cán bộcông nhân viên

* Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch và ký kết các hợp đồng sản xuất kinhdoanh, nghiên cứu và mở rông thị trờng đặc biệt tìm đối tác kinh doanh

* Phòng kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán và chịu trách nhiệmcung ứng tài chính thanh toán và trả lơng cho cán bộ công nhân viên kiểm tracác giấy tờ chứng từ trong công việc thực hiện hợp đồng

* Phòng vật t- thiết bị: Có trách nhiệm cung ứng mua sắm theo dõi việc sửdung vật t của nhà máy của dây chuyền sản xuất, lập kế hoạch sửa chữa luânphiên định kỳ cho các thiết bị trong dây chuyền sản xuất đề ra các biện pháp xử

lý bộ phận điều không, bộ phận ống OE …của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

* Phòng thí nghiệm: Nghiên cứu việc pha trộn giữa các NVLvới nhau đểphù hợp cho mỗi dây chuyền sản xuất để đạt hiệu quả cao nhất năng xuất nhấtkhi cho ra mỗi chỉ số sợi và việc lập kế hoạch dựa trên các công xuất năng xuấtmỗi máy của mỗi dây chuyền

Xây dựng định mức ca máy sản xuất thực tế nhằm khai thác hết công xuấtcủa máy trên các dây chuyền ở mỗi phân xởng

1.3.1 Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán của Nhà máy Sợi Công ty Dệt

Kiểm trachất lợngsản phẩm

Dâychuyềnsản xuấtchính củanhà máy

Phụ trợ sx

điện nớc

điều khôngkhí nén

Trang 19

Bộ máy kế toán của Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam gồm 7 ng ời tổchức theo mô hình tập trung tại phòng kế toán, riêng kế toán tiền lơng làm việc dớiphòng tại phân xởng của nhà máy để tiện theo dõi các hoạt đọng làm việc của côngnhân viên Tuy nhiên vẫn thuộc sự quản lý của phòng kế toán Từ quá trình hạchtoán ban đầu của nhà máy đến khâu lập báo cáo tài chính ở các bộ phận khôngthuộc tổ chức bộ máy kế toán vẫn phải tiến hành ghi chép số liệu sau đó chuyểnchứng từ sổ sách gửi số liệu về phòng kế toán Phòng kế toán sẽ vào số liệu trênmáy tổng hợp quyết toán doanh thu và chi phí cuối quý sẽ đa ra bảng cân đối tàikhoản và bảng kết quả hoạt động kinh doanh.

Với chức năng của phòng kế toán là tham mu hỗ trợ cho giám đốc, phógiám đốc tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính kinh tế, thôngtin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều lệ và hoạt động kinh tế tài chính củanhà máy theo đúng pháp luật Qua đó đòi hỏi các công nhân viên trong phòng kếtoán phải thực hiện đúng trách nhiệm và nghĩa vụ

Sơ đồ bộ máy kế toán của Nhà máy Sợi Công ty Dệt Hà Nam

- Kế toán trởng ( phụ trách phòng kế toán ) phụ trách chung chịu tráchnhiệm trớc ban giám đốc về mọi hoạt động kinh tế có trách nhiệm kiểm tra giámsát công tác kế toán của phòng hớng dẫn chỉ đạo cho các kế toán viên thực hiệntheo yêu cầu quản lý, tiến hành bố trí sắp xếp nhân sự và công việc trong phòng

- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tổng hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cho từng dây chuyền sản xuất, từng loại sản phẩm cuối quý lậpbáo cáo tài chính nh bảng cân đối kế toán, báo cáo kế toán hoạt động sản xuấtkinh doanh…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

- Kế toán vật t - thiết bị : Theo dõi chi tiết kịp thời việc cung cấp nguyênvật liệucho các phân xởng, các dây chuyền sản xuất đồng thời theo dõi sự tănggiảm tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định

- Kế toán tiền lơng: Theo dõi các khoản tạm ứng đồng thời thanh toán tiềnlơng cho công nhân viên và trích các khoản theo lơng, thởng, phạt …của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản phải trả cho nhà cung cấp vàcác khoản phải thu khác hàng các chi phí trong quá trình mua bán hàng hoá

ơng

Kếtoánthanhtoán

Thủquỹ

KếtoánTMTGNH

Kế toán trởng

Kếtoántổnghợp

Trang 20

- Kế toán TM-TGNH: Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngânhàng của nhà máy diễn ra trong từng ngày, từng tuần, từng tháng …của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúpđối chiếu vàthu quỹ.

- Thủ quỹ: Thực hiện quan hệ giao dịch theo dõi các khoản thu chi bằngtiền mặt và lập báo cáo quỹ

Nhà máy công ty trang bị máy vi tính nhằm giảm bớt công việc cho cácnhân viên kế toán Hiện nay nhà máy sử dụng phần mền kế toán là chơng trình

kế toán ASPLUS 3.0 và sử dụng các công thức trong EXCEL kế toán nhà máy

đ-ợc giảm bớt một khối lợng lớn công việc và việc tính toán

1.3.2 Hệ thống tài khoản sử dụng và hình thức tổ chức kế toán tại nhà máy.

Nhà máy Sợi- Công ty Dệt Hà Nam đã đăng ký sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán thống nhất của bộ tài chính ban hành theo quyết định 1141QĐTC/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 và có bổ xung sửa đổi thêm một số tàikhoảnmới nhằm phục vụ công tác kế toán thuế giá trị gia tăng

Hình thức tổ chức kế toán của Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam.Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh quy mô của khối lợng cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ kế toán.Hiện nay Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam đang áp dụng hình thức sổ kếtoán Chứng từ ghi sổ và hệ thống sổ tổng hợp chi tiết tơng ứng ban hành theoquyết định số1141QĐTC/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của bộ tài chính t-

ơng đối phù hợp với tình hình hạch toán chung của nhà máy

Các sổ kế toán chi tiết

- Sổ tài sản cố định

- Sổ ( thẻ) chi tiết vật t, sản phẩm

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, Bảng tính giá thành sản phẩm

- Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả

- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay

- Sổ chi tiết thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng, ngân sách…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

- Sổ chi tiết bán hàng

- Các bảng phân bổ, bảng phân bổ tiền lơngvà BHXH, bảng phân bổ công cụdụng cụ nguyên vật liệu, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Các sổ kế toán tổng hợp gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tàikhoản nh sổ cái TK 111,TK112, TK131, TK331…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

Quy trình ghi sổ

Hàng ngày từ các chứng từ gốc kế toán vào bảng tổng hợp chứng từ gốc,sổquỹ và vào các sổ thẻ chi tiết trên máy Đến cuối tháng từ các chứng từ gốc vàbảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ , từ các chứng từ ghi

sổ này kế toán vao đồng thời sổ cái và vảo sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Từ sổ cái

kế toán tiếp tục vào bảng cân đối số phát sinh sau khi vào bảng cân đối số phátsinh kế toán phải đối chiếu kiểm tra với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau khi đãnhập các số liệu gốc trên máy kế toán cho ra bảng tổng hợp chi tiết trên máy.Khi

đa ra đợc bảng tổng hợp chi tiết trên máy kế toán phải đối chiếu kiểm tra với sổcái đã đợc lập trên giấy tờ cùng việc đối chiếu kế toán lập báo cáo tài chính cuốiquý, năm dựa trên bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết trên máy Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Nhà máy Sợi –Công ty Dệt Hà Nam theo sơ đồ sau:

Trang 21

Hình thức ghi sổ tại Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Thông tin kết xuất trên máy

Đối chiếu kiêm tra

Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

Nhà máy thực hiện theo quy định nhà nớc

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài những báo cáo trên của nhà máy, nhà máy còn lập một số báocáo khác nh báo cáo công nợ, báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành, báocáo nhập xuất tồn kho của hàng hoá …của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúpnhằm mục đích phục vụ công việc kế toán

và cung cấp thông tin cho việc quản trị trong doanh nghiêp

1.3.3 Cơ cấu dây chuyền sản xuất của Nhà máy Sợi Công ty Dệt Hà Nam

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợpchi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 22

Hiện nay công ty có 3 dây chuyền sản xuất chính Dây chuyền sản xuấtsợi OE, dây chuyền sản xuất sợi chải thô, dây chuyền sản xuất sợi chải kỹ.Đợclắp đặt tại 3 phân xởng riêng biệt ở nhà máy

Sơ đồ quy trình công nghệ tại Nhà máy Sợi Công ty Dệt Hà Nam

Trang 23

Dây chuyền sản xuất tại nhà máy

II Thực trạng tổ chức kế toán tâp hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản xuất tại Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam.

1 Đặc điểm chi phí sản xuất của Nhà máy Sợi Công ty Dệt Hà Nam

Mỗi doanh nghiêp hoạt động sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì

đặc điểm sản xuất đặc điểm sản phẩm khác nhau Tại Nhà máy Sợi – Công tyDệt Hà Nam chi phí sản xuất mang một số đặc thù sau:

Do quy trình sản xuất phức tạp, quy mô sản xuất lớn các mặt hàng sảnphẩm sản xuất là các mặt hàng sợi có chỉ số khác nhau nên chi phí sản xuất th-ờng đợc tập hợp theo các dây chuyền tại các phân xởng trong nhà máy

Máy sợi con

Máy đánh ống

HấpHấp

Kho sợi chải thô

Kho sợi chải kỹ

Trang 24

- Là doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng sợi thuộc ngành công nghịêpnhẹ, chi phí sản xuất về nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng giá thành sản phẩm (75%- 85%).Vật liệu chính tại nhà máy thờng đợc

bỏ dần vào các dây chuyền sản xuất VD: nguyên vật liệu chính dùng cho dâychuyền sản xuất sợi chải kỹ nh Bông Mỹ 1-1/8, Bông Tây Phi1-1/8, Bông RCKmalaysia,…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp với các chỉ số khác nhau Ne 20CDXK, Ne 36/1, Ne 24/1…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúpcó thểcấp nguyên vật liệu theo từng đợt khác nhau với số lợng khác nhau

- Tại nhà máy việc xuất vật t cho sản xuất là dựa vào kế hoạch sản xuấtcủa Phòng KT- VT- TB phối hợp với Phòng thí nghiệm các phòng này sau khinhận đợc các HĐ mua hàng của Phòng kinh doanh chuyển xuống sẽ lên kếhoạch về việc cung cấp NVL cho sản xuất Kế hoạch sản xuất đợc chuyểnxuống, xởng sản xuất xin lĩnh vật t

2 Phân loại chi phí sản xuất

Nhằm đáp ứng những yêu cầu quản lý của Nhà máy cũng nh nhữngquy định của Nhà nớc về chi phí sản xuất đợc chi theo các khoản mục sau:

- Chi phí NVL trực tiếp: Là những chi phí về vật liệu chính nh bông Mỹ 1/8, bông Mỹ 1-1/16, bông RCK Malaysia, bông Tây Phi 1-1/8,…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp vật liệu phụ

1-nh túi nilon, hồ keo…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp

- Chi phí NC trực tiếp: Là những chi phí về tiền lơng bao gồm lơng sảnphẩm cá nhân trực tiếp, lơng thời gian, lơng tổ và các khoản phụ cấp cùng cáckhoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuấtchung ở tại các phân xởng trong nhà máy ngoài 2 khoản mục trên Để phục vụcho công tác quản lý tại từng dây chuyền của từng phân xởng theo quy định hiệnhành đồng thời giúp cho kế toán trong việc xác định các chi phí sản xuất chung.Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí nh:

+ Chi phí nhân viên phân xởng: Là bao gồm các khoản tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng mà Nhà máy phải trả cho các tổ trởng, ngời quản lý phânxởng, nhân viên phân xởng

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: Bao gồm chi phí nh dụng cụ bảo hộ lao động,

đồ dùng phục vụ cho sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng ởcác phân xởng

+ Chi phí dịc vụ mua ngoài: Là toàn bộ tiền mua ngoài phục vụ cho sảnxuất

+ Chi phí khác bằng tiền:

3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp.

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của Nhà máy, đối tợng tập hợp chi phí

d-ợc kế toán xác định là các loại mặt hàng của mỗi dây chuyền sản xuất nơi trựctiếp chịu chi phí

Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc kế toán tập hợp trực tiếp chocác đối tợng tập hợp chi phí nên các chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối t-ợng Các chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng thì đợc tập hợp một cách tổnghợp và kế toán sử dụng các phơng pháp phân bổ gián tiếp Các tiêu chuẩn màdoanh nghiệp Nhà máy sử dụng là: Chi phí NVL trực tiếp và Khối lợng sảnphẩm hoàn thành

4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

4.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm các loại bông xơ bông nh

bông Mỹ 1-1/8, bông RCK Malaysia, bông Tây phi 1- 3/32là những loại dùng để

Trang 25

Sau khi nhận đợc các hoá đơn đặt mua hàng của phòng kinh doanhphòng kỹ thuật vật t phối hợp cùng phòng thí nghiệm lê kế hoạch về việc cungcấp NVL cho sản xuất

Trong bài báo cáo này em xin đề cập đến việc tính giá thành tại 1 dâychuyền sản xuất của nhà máy trong tháng 3 năm 2004 là dây chuyền sợi chải kỹ(một trong ba dây chuyền chính tại nhà máy)

Trong tháng tổng số sợi sản xuất ra là:155 300Kg các loại sợi cần178.243,3 Kg sau khi pha trộn (với tỷ lệ tiêu hao NVL là 12,3%)

Bảng KH cụ thể của phòng thí nghiệm đa ra nh sau:

Tên sản

phẩm (Chỉ

số sợi)

SL sản phẩn sx(Kg)

15,310,59,7

27.658,87.801,6815.338,87

24262,106296,0912378,7

23.8606.1528.975

22.806,46.432,9612.647,8

Ngời lập Thủ trởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Dựa vào kế hoạch sản xuất dới xởng lập kế hoạch xin cấp vật t Phòng vật tcăn cứ vào phiếu xin cấp vật t và viết phiếu xuất kho Tại nhà máy hiện nayphiếu xuất kho đợc lập làm 2 liên, 1 lu tại phòng kế toán và 1 giao cho ngời xincấp vật t Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho tiến hành xuất kho NVL đồng thờighi chép đầy đủ các cột thông tin liên quan cần thiết đến NVL xuất kho vào thẻkho Thủ kho có trách nhiệm lu giữ phiếu xuất kho mà ngời xin cấp vật t giaocho theo định kỳ vào ngày cuối cùng của tuần nộp lại cho phòng kế toán vàphiếu này cũng lu tại phòng kế toán

Công ty Dệt Hà Nam Phiếu xuất kho Mẫu 02- VT

Bộ phận : Nhà máy Sợi Ngày 02 tháng 03 năm 2004 Số 283

KgKgKgKg

4500375030002700

4350366730002650

20.59119.27715.30813.963

89.570.85072.287.57145.924.00037.698.900

Ngày 02 tháng 3 năm 2004Thủ trởng đơn vị Thủ kho Phụ trách cung tiêu Ngời nhận

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Cột đơn giá và cột thành tiền đến cuối tháng sau khi hoàn tất công việcnhập kho NVL của mỗi loại kế toán tiến hành tính giá đơn vị của NVL xuất khosau khi tính đợc giá đơn vị của mỗi loại NVL xuất kho kế toán tiến hành ghi vàocột đơn giá và cột thành tiền song song với việc định khoản

Nợ TK 621: 245.481.321

Có TK 152: 245.481.321

TK152 (B00058): 89.570.850

Trang 26

đợc việc đi lại tốn kém thời gian và gây ảnh hởng đến công việc chung của toànnhà máy, không những thế nó còn tiện cho việc theo dõi đối chiếu.

Các phiếu nhập xuất còn là căn cứ để kế toán ghi sổ chi tiết vật liệu và sổchi tiết này còn đợc mở chi tiết cho từng loại NVL tại nhà máy

Trong tháng khi có các phiếu nhập xuất kho vật liệu kế toán tiến hành ghi

sổ chi tiết theo cột số lợng thực tế nhập xuất còn đơn giá nhập kho là đơn giáthực tế của vật t nhập kho Đơn giá xuất kho hiện nay tại nhà máy đang áp dụng

là đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ Sau mỗi lần nhập xuất kế toán phải tính ra sốlợng tồn kho để ghi vào cột tồn trên sổ Đến cuối kỳ kế toán mới cộng sổ để ghivào dòng cộng phát sinh và số d cuối kỳ Mục đích của việc này là để cuối thángcuối kỳ lấy số liệu cộng tồn đó kế toán lập bảng tổng hợp N – X – T vật t.Trong tháng 3 năm 2004 nhà máy

Số lợng tồn đầu kỳ của loại bông này là:113.000 Kg đơn giá:20670đ/kg

Số lợng của loại bông này lần lợt là: 22.180, 38.750, 32.160, 53.400,27.310 (đơn vị: Kg) và đơn giá lần lợt của các lần nhập là 20.450, 20.517,20.640,.0.603,.20.403 (đơn vị: Đồng)

Đơn giá xuất kho theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:

Đơn giá 113.000 x 20.670 + 22.180 x 20450 +…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp+27.310 x2 0.403xuất kho 113.000 +22.180 +…của Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp+27310

= 20.591,05đ/kg

Trong tháng tiến hành xuất với số lợng: 93.568 kg

Nh vậy giá trị xuất kho của loại bông này là: 1.926.663.366,4đ

Sau khi tính đợc đơn giá của NVL xuất khi này kế toán hoàn tất bộ chứng

từ nhập xuất của NVL bằng cách điền đầy đủ các số liệu cần thiết vào cột đơn giá và cột thành tiền

Ta có sổ chi tiết vật liệu của Bông Mỹ 1-1/8 trong tháng 3 năm 2004

=

=

Trang 27

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp

20.670 20.591 20.591 20.450 20.591

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp

621 621 112 621

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp

58.801.610 44.682.578,5 89.570.850

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp

113.000 110.290 108.120 130.300 125.950

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp

2.335.710.000 2.279.694.300 2.234.840.400 2.685.094.400 2.595.523.550

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp Céng p/s x x 173.800 3.569.803.280 93.568 1.926.663.366,4 x x

Tæng céng x x x x x x 193.232 3.976.849.914

Trang 28

C¨n cø vµo c¸c chøng tõ gèc vµ sæ chi tiÕt kÕ to¸n lËp b¶ng kª chi tiÕt vËt t xuÊt trong kú

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp7.178.235.361806.530.860717.921.060627.286.332

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp3.365.004.628490.933.870397.212.001398.262.389

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp

3.434.476.310994.547.715835.831.200597.012.000

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp8.238.029.549806.530.860717.921.060627.286.332

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp3.824.668.291490.933.870397.212.001398.262.389

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp1.092.676.232

…cña Nhµ m¸y Sîi - C«ng ty DÖt Hµ Nam vµ c¸c thÇy c« gióp

Ngày đăng: 22/03/2013, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp: - 13 một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành tại nhà máy sợi Công ty dệt hà nam
Sơ đồ k ế toán chi phí NVL trực tiếp: (Trang 6)
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung - 13 một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành tại nhà máy sợi Công ty dệt hà nam
Sơ đồ k ế toán chi phí sản xuất chung (Trang 8)
Sơ đồ kế toán chi phi toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - 13 một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành tại nhà máy sợi Công ty dệt hà nam
Sơ đồ k ế toán chi phi toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 9)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - 13 một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành tại nhà máy sợi Công ty dệt hà nam
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 13)
Sơ đồ bộ máy kế toán của Nhà máy Sợi  –  Công ty Dệt Hà Nam - 13 một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành tại nhà máy sợi Công ty dệt hà nam
Sơ đồ b ộ máy kế toán của Nhà máy Sợi – Công ty Dệt Hà Nam (Trang 19)
Hình thức ghi sổ tại Nhà máy Sợi -  Công ty Dệt Hà Nam - 13 một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành tại nhà máy sợi Công ty dệt hà nam
Hình th ức ghi sổ tại Nhà máy Sợi - Công ty Dệt Hà Nam (Trang 21)
Bảng phân bổ chi phí NC trực tiếp và chi phí sản xuất chung - 13 một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành tại nhà máy sợi Công ty dệt hà nam
Bảng ph ân bổ chi phí NC trực tiếp và chi phí sản xuất chung (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w