5 Công tác Kế toán tại Công ty Việt Hà (150tr)
Trang 1Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t trong b¸o c¸o
BCTC : B¸o c¸o tµi chÝnh BHXH : B¶o hiÓm x· héi
CP NVLTT : Chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp
CP NCTT : Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
CP SXC : Chi phÝ s¶n xuÊt chung
CP SXKD DD : Chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh dë dang CBCNV : C¸n bé c«ng nh©n viªn
Trang 2Lời nói đầuNền kinh tế thị trờng với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh
tế, mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để vơn lên tự khẳng định mình Tuy nhiên
nó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp không ít khó khăn thách thức phải giải quyết Tài chính – kế toán là một công cụ hết sức quan trọng trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh,một mặt nó đóng vai trò quản lý, giám sát và theo dõi mọi biến động trong quá trình vận động của đồng vốn mà ngời sở hữu đầu t vào sản xuất kinh doanh, mặt khác nó
có thể đa ra các số liệu chính xác, kịp thời phục vụ đắc lực cho công tác lãnh đạo trong việc đa ra các quyết định quan trọng
Với những hiểu biết còn hạn chế của một sinh viên và thời gian tìm hiểu thực tế không nhiều, trong phạm vi báo cáo này, em muốn giới thiệu một cách khái quát về Công ty Việt Hà và tình hình thực hiện công tác Tài chính- kế toán của Công ty trong quý 3 năm 2004
Báo cáo của em gồm hai phần:
Trang 3Phần thứ nhất
Những nét tổng quan về Công ty Việt Hà.
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Việt Hà :
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Việt Hà
Cho đến nay Công ty Việt Hà đã có đợc 38 năm hoạt động Do yêu cầu của Nhà nớc cũng nh để đáp ứng nhu cầu của thị trờng Công ty Việt Hà đã qua rất nhiều lần đổi tên, thay đổi mặt hàng, cũng nh thay đổi quy trình sản xuất
Năm 1966 theo quyết định của UBND Thành phố Hà Nội, hợp tác xã Ba Nhất đổi tên thành “Xí nghiệp nớc chấm chuyên sản xuất nớc chấm, dấm, tơng” Xí nghiệp nớc chấm này trực thuộc Sở Công nghiệp Hà nội Các sản phẩm sản xuất đều theo chỉ tiêu, kế hoạch và pháp lệnh
Sau khi Nghị quyết hội nghị Trung ơng VI và Nghị quyết 25, 26 CP ngày 21/10/1981 của Chính phủ cho phép các xí nghiệp tự lập kế hoạch, một phần tự khai thác vật t nguyên liệu và tự tiêu thụ, Xí nghiệp đã áp dụng cơ chế đa dạng hóa sản phẩm với nhiều chủng loại mặt hàng nh: rợu, mỳ sợi, dầu ăn, bánh phồng tôm, kẹo các loại phù hợp với…thị hiếu ngời tiêu dùng Với thành tích đó ngày 4/5/1982 Xí nghiệp đợc đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Hà Nội theo quyết định 1652 QĐUB của UBND Thành phố Hà Nội Lúc này Nhà máy có khoảng 500 công nhân, sản xuất vẫn mang tính thủ công
Quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 ra đời, quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc phát huy Với chính sách này nhà máy đợc quyền huy động mọi nguồn vốn và quỹ, tự chủ trong việc xác định phơng án sản xuất kinh doanh.Vì vậy, thời kì này Nhà máy đã mạnh dạn đầu t sản xuất sản phẩm để xuất khẩu sang Liên Xô cũ
và một số nớc Đông Âu Cho đến năm 1989 - 1990 khi biến động chính trị ở Liên Xô và một số nớc Đông Âu xảy ra, kéo theo sự suy sụp về kinh tế ở các nớc đó, Nhà máy nớc chấm mất đi nguồn tiêu thụ, tình hình sản xuất trở nên khó khăn
Trang 4Cuối năm 1990, Nhà máy hầu nh không sản xuất và chờ giải thể Đứng trớc tình hình
đó, ban lãnh đạo Nhà máy đã đề ra mục tiêu chính là: Đổi mới công nghệ, đầu t chiều sâu, tìm phơng hớng sản xuất sản phẩm có giá trị cao, liên doanh liên kết trong và ngoài nớc Đợc các cấp các ngành thành phố giúp đỡ, Nhà máy quyết định đi vào sản xuất mặt hàng bia Đây là hớng đi dựa trên các nghiên cứu về thị trờng, nguồn vốn và phơng hớng lựa chọn kỹ thuật và công nghệ Nhà máy đã mạnh dạn vay vốn đầu t, mua thiết bị sản xuất bia hiện đại của Đan Mạch để sản xuất bia lon, với tên gọi là bia Halida Bên cạnh
đó Nhà máy còn sản xuất bia hơi Tháng 6/ 1992 theo quyết định 1224/QĐUB nhà máy
đợc đổi tên là Nhà máy bia Việt Hà
Ngày 1/4/1993 Nhà máy quyết định dùng dây truyền sản xuất bia lon Halida và quyền
sử dụng đất của mình để liên doanh với hãng bia Carlsberg của Đan Mạch, với mục đích
là có đợc sự ổn định hơn cho nhãn hiệu bia Halida và nguồn lợi nhuận từ hoạt động liên doanh Đến tháng 10 năm 1993, liên doanh chính thức đi vào hoạt động với tên gọi “Nhà máy bia Đông Nam á” trong đó phần vốn góp của Nhà máy bia Việt Hà là 72,67 tỷ
đồng, chiếm 40% tổng số vốn liên doanh Hoạt động cũng nh việc hạch toán của Nhà máy bia Đông Nam á hoàn toàn độc lập với nhà máy bia Việt Hà
Sau khi đã liên doanh với hãng bia Carlsberg, Nhà máy bia không còn sản xuất bia lon hay bia chai nữa mà chỉ sản xuất sản phẩm bia hơi chất lợng cao và nớc khoáng tên gọi là Opal Hoạt động của Nhà Máy bia Việt Hà ngày càng phát triển vững mạnh Đợc
sự đồng ý của Sở Công nghiệp Hà Nội và theo quyết định của Uỷ Ban nhân dân Thành phố Hà Nội, đến ngày 2/11/1994, Nhà máy đổi tên thành Công ty bia Việt Hà, trụ sở tại
số 245, đờng Minh Khai, quận Hai Bà Trng Lúc bấy giờ trực thuộc công ty bao gồm hai phân xởng sản xuất bia hơi (phân xởng I tại công ty, phân xởng II tại số 47 Quỳnh Lôi), một trung tâm thể dục thể thao tại 493 Trơng Định - quận Hai Bà Trng và một phân xởng sản xuất nớc khoáng Opal đóng ở thành phố Nam Định Công ty còn dự định sản xuất thêm sản phẩm dấm ăn với tên gọi là Vivi Trong đó Công ty xác định bia hơi vẫn là sản phẩm chính Vào giai đoạn này cái tên bia hơi Việt Hà đã trở nên quen thuộc với ngời tiêu dùng ở Hà Nội và một số tỉnh lân cận
Trang 5Năm 1998, để thực hiện chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc, theo quyết định
số 35/98QĐUB ngày 15/9/1998 của UBND Thành phố Hà Nội, Công ty tiến hành cổ phần hoá phân xởng II tại 57 Quỳnh Lôi thành công ty cổ phần tên gọi là Công ty cổ phần Việt Hà Tại Công ty cổ phần này Công ty bia Việt Hà giữ số cổ phần chi phối là 20% Công ty cổ phần Việt Hà hoạt động và hạch toán độc lập
Năm 1999, theo quyết định 5775/QĐUB của UBND Thành phố Hà nội ngày 29/12/1999, Công ty bia Việt Hà tiếp tục cổ phần hoá Trung tâm thể dục thể thao tại 493 Trơng Định thành Công ty cổ phần, trong đó Công ty bia Việt Hà giữ 37% số vốn điều
lệ Cũng nh vậy công ty cổ phần mới này hoạt động và hạch toán độc lập với Công ty bia Việt Hà
Do nhu cầu mở rộng hơn nữa lĩnh vực kinh doanh nên Công ty bia Việt Hà cần có một tên gọi phù hợp hơn Vì vậy đầu năm 2002, Công ty bia Việt Hà đã đổi tên thành Công ty sản xuất kinh doanh đầu t và dịch vụ Việt Hà gọi tắt là Công ty Việt Hà (theo Quyết định số 6103/QĐ-UB ngày 04/09/2002 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội) Cuối năm 2002, do yêu cầu của Nhà nớc, hai công ty là Công ty kinh doanh thực phẩm vi sinh và Xí nghiệp mỹ phẩm Hà Nội đã sáp nhập vào Công ty Việt Hà
Nh vậy, cho đến nay Công ty Việt Hà đang sản xuất và kinh doanh các mặt hàng sau: bia hơi, nớc tinh khiết Opal Mặt hàng mỹ phẩm hiện vẫn cha đợc tiếp tục sản xuất, Công
ty chỉ đang tập trung giải quyết số mỹ phẩm còn tồn kho Riêng đối với dấm ăn Vivi, do Nhà máy dấm Vivi đang trong quá trình xây dựng nên hiện nay sản phẩm dấm ăn Vivi cũng cha đi vào sản xuất Công ty dự kiến sẽ đa sản phẩm này ra thị trờng trong một thời gian không xa nữa
Với mục đích để nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng quy mô sản xuất, hiện nay Công ty Việt Hà có các đơn vị thành viên sau:
- Nhà máy bia Việt Hà (tại Công ty Việt Hà: 245 Minh Khai, Hà Nội )
- Nhà máy nớc tinh khiết Opal (300 Trờng Chinh, Nam Định)
- Nhà máy dấm Vivi (đang xây dựng)
Trang 6- Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp và dịch vụ mỹ phẩm (trụ sở chính tại Công ty Việt Hà)
Sau khi thực hiện liên doanh với hãng bia Carlsberg Toàn bộ dây chuyền sản xuất bia lon và bia chai của Công ty Việt Hà chuyển giao cho Công ty bia Đông Nam á Hiện nay, Công ty chỉ tập trung sản xuất sản phẩm chính là bia hơi, còn sản phẩm nớc khoáng Opal hiện đang trong giai đoạn thâm nhập thị trờng
Cho đến nay bia hơi Việt Hà đã có một chỗ đứng vững chắc trong thị trờng bia hơi của Hà Nội và các tỉnh lân cận Sau quá trình nghiên cứu các đặc điểm nh nhu cầu và tầng lớp khách hàng, mức thu nhập của những ngời tiêu dùng, đặc điểm về thời tiết v.v Công ty xác định sản phẩm bia hơi sẽ là sản phẩm chiến lợc của mình Bia hơi có một số
đặc điểm khác so với một số sản phẩm thông thờng khác ở chỗ khả năng tiêu thụ của nó phụ thuộc vào thời tiết, khoảng thời gian sản phẩm đợc tiêu thụ nhiều là từ tháng 3 đến tháng 11 Trong những tháng cao điểm của mùa hè Công ty phải sản xuất với công suất tối đa Tổng công suất của nhà máy là 18 triệu lít bia hơi một năm Thị phần của bia hơi Việt Hà hiện nay tại Hà Nội chiếm khoảng 35%, chỉ đứng sau bia hơi Hà Nội (chiếm thị phần xấp xỉ 40%)
2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Việt Hà
Kể từ khi đổi tên thành " Công ty sản xuất kinh doanh đầu t và dịch vụ Việt Hà ", chức năng và nhiệm vụ của Công ty cũng có nhiều thay đổi, cụ thể:
Dịch vụ du lịch, kinh doanh khách sạn
Trang 7 Liên doanh liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc làm đại lý, đại diện, mở cửa hàng dịch vụ giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của Công ty và sản phẩm của liên doanh.
2.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty tập chung vào sản xuất bia hơi và từng bớc đa sản phẩm nớc khoáng vào thị trờng Do đó đòi hỏi Công ty phải từng bớc cụ thể hoá nhiệm
vụ chủ yếu này theo các bớc :
1- Duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm bia hơi
2- Từng bớc chiếm lĩnh thị trờng không những trong địa bàn Hà nội mà còn mở rộng
Nhà máy bia Việt Hà : sản xuất bia hơi Việt Hà
Nhà máy nớc khoáng Opal: sản xuất nớc khoáng Opal
Nhà máy dấm Vivi: đang xây dựng, mục đích là sản xuất dấm trắng
Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ mỹ phẩm: mới đợc sáp nhập vào Công ty Việt Hà nên hiện nay còn đang trong giai đoạn cố gắng tiêu thụ nốt số lợng hàng hoá tồn kho, sau này sẽ tập trung sản xuất những loại mỹ phẩm nội địa nh nớc hoa, sáp nẻ, phấn, son, kem dỡng da …
II Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Việt Hà
1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lí của công ty đợc đợc thực hiện theo mô hình kết hợp (trực tuyến – chức năng) Với mô hình này, những quyết định quản lí do các phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất với thủ trởng Khi đợc thủ trởng thông qua biến thành mện lệnh
Trang 8đợc truyền đạt từ trên xuống dới theo tuyến đã quy định lệnh đợc truyền đạt từ trên xuống dới theo tuyến đã quy định.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty Việt Hà:
- Giám đốc là ngời có quyền cao nhất trong Công ty, có trách nhiệm quản lí, điều hành mọi hoạt động của Công ty trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trơng, chính sách, chế độ Nhà nớc, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó giám đốc kĩ thuật có nhiệm vụ theo dõi, chỉ đạo và giám sát thực hiện công tác nghiệp vụ của các phòng ban phân xởng bao gồm: phòng kĩ thuật - KCS, phòng kế hoạch - kho - vận tải, Nhà máy bia Việt Hà (đóng tại Công ty, 254 Minh Khai), những công việc liên quan đến công tác sản xuất, kĩ thuật và chất lợng sản phẩm, an toàn lao
động, vệ sinh thực phẩm
- Phó giám đốc hành chính - tổ chức có nhiệm vụ theo dõi chỉ đạo thực hiện nhiệm
vụ của các phòng ban bao gồm phòng hành chính quản trị, phòng tổ chức nhân sự, phòng bảo vệ, những công tác liên quan đến công tác hành chính, tổ chức nhân sự, bảo vệ, phong trào thi đua…
- Phó giám đốc kinh doanh có nhiệm vụ theo dõi chỉ đạo và giám sát thực hiện công tác nghiệp vụ của các phòng ban bao gồm phòng tài chính, phòng kế hoạch - kho - vận tải, phòng bán hàng marketing, ban điều hành vận tải, cửa hàng dịch vụ giới thiệu sản phẩm, những công việc liên quan đến công tác tài chính và kinh doanh
Giám đốc
PGĐ tổ chức
hành chính PGĐ Kĩ thuật
PGĐ tài chính, kinh doanh
Phòng
hành
chính
Phòng tổ chức
Phòng bảo vệ
Phòng KT, KCS
P kế hoạch kho VT
Phòng Thị trư
ờng
Phòng TC- KT
Giám đốc
PGĐ tổ chức
hành chính PGĐ Kĩ thuật
PGĐ tài chính, kinh doanh
Phòng
hành
chính
Phòng tổ chức
Phòng bảo vệ
Phòng KT, KCS
P kế hoạch kho VT
Phòng Thị trư
ờng
Phòng TC- KT
Trang 9Các phòng ban chức năng chịu sự điều hành trực tiếp của các Phó giám đốc Ngoài việc thực hiện các chức năng của mình các phòng ban còn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm kiểm tra, đối chiếu số liệu và giúp đỡ nhau hoàn thành tốt công việc đợc giao Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:
- Phòng KT - KCS có nhiệm vụ kiểm tra nguyên nhiên vật liệu trớc khi mua về nhập kho, trớc khi đa vào sản xuất; kiểm tra tình hình hoạt động của hệ thống máy móc thiết
bị sản xuất; kiểm tra việc chấp hành quy trình kĩ thuật phơng pháp thao tác của công nhân, kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi tiêu thụ
- Phòng tổ chức có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty, theo dõi lao động tiền lơng, xem xét nâng bậc lơng cho CBCNV theo chế độ quy định, theo dõi thi đua, chế
độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thân thể, làm các chế độ về huân huy
ch-ơng
- Phòng hành chính quản trị có nhiệm vụ sắp xếp lịch công tác, hội nghị của công ty; tiếp khách đối nội, đối ngoại của công ty; sắp xếp, điều hành xe ôtô con phục vụ công tác; tiếp nhận công văn cũng nh mọi yêu cầu, kiến nghị của CBCNV trong Công ty và báo cáo giám đốc giải quyết; kết hợp với công đoàn tạo điều kiện cho CBCNV trong phòng tích cực tham gia các phong trào thi đua trong Công ty, phong trào vệ sinh phòng bệnh, an toàn nơi làm việc; lập dự trù chi phí hành chính hàng tháng và thực hiện theo kế hoạch đợc duyệt; quản lí tài liệu lu trữ cũng nh các trang thiết bị hành chính trong Công ty; tổ chức quản lí nhà ăn và bộ phận y tế phục vụ CBCNV
- Phòng kế hoạch vật t có nhiệm vụ phát hiện nhu cầu vật t, kiểm kê số vật t tồn kho, mua sắm vật t, nhập kho và bảo quản vật t, cấp phát vật t
- Phòng bán hàng - marketing có nhiệm vụ thu thập các thông tin về thị trờng, hoạch
định các chính sách sản phẩm, hoạch định các chính sách về giá cả, hoạch định chính sách phân phối, hoạch định chính sách hỗ trợ tiêu thụ
- Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ ghi chép, tổng hợp, tham mu cho cấp trên các vấn đề về tài chính nh tạo vốn, sử dụng vốn, quản lý vốn (chủ yếu là quản lý lu thông,
Trang 10thanh toán, các quan hệ tín dụng) và kế toán sổ sách, tính toán chi phí - thu nhập, lỗ lãi, lập các Báo cáo tài chính
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty Việt Hà là một doanh nghiệp sản xuất, mặt hàng chủ yếu hiện nay là bia hơi Quy trình công nghệ sản xuất bia hơi là quá trình sản xuất đơn giản liên tục, sản xuất sản phẩm nhiều.Nguyên vật liệu chính bao gồm: malt, gạo, hops (hoa Hublon), enzym (cerflo, termamil), hoá chất nấu (H3PO4, CaCl2, CaSO4, Hexametyles), men bia, bột trợ lọc, giấy lọc, hoá chất tẩy rửa (P3reencone, P3oxonia, NaOH) Trong đó Malt (lúa mạch qua sơ chế cha rang) đợc nhập khẩu chủ yếu của Đan Mạch, Anh Hoa Hublon tạo hơng
vị bia cũng đợc nhập khẩu từ Đan Mạch hoặc Đức Các nguyên liệu khác nh gạo, chất trợ lọc đ… ợc mua trong nớc
Vật liệu phụ bao gồm: hoá chất phòng thí nghiệm, cát lọc nớc, than hoạt tính, hoá chất
xử lí nớc (zaven, hạt cation ), ga NH… 3, các loại dầu, mỡ bôi trơn, dầu lạnh phục vụ cho…qúa trình sản xuất Ngoài ra để hoàn thành quy trình sản xuất bia còn sử dụng
- Nhiên liệu: xăng, dầu ôtô, ga bếp
- Các phụ tùng thay thế vật t sửa chữa
- Các trang bị, phơng tiện: máy móc, thiết bị sản xuất, trang bị bảo hộ lao động …
- Bao bì: bom bia và dụng cụ chứa đựng bia; các loại bao bì khác
Trang 11Sơ đồ số : Quy trình sản xuất bia tại Công ty Việt Hà
Nguồn vốn hoạt động của Công ty là do Nhà nớc cấp, các hoạt động sáp nhập, giải thể, liên doanh là thực hiện theo quyết định của Nhà n… ớc Là một doanh nghiệp Nhà n-
ớc, đợc Nhà nớc bảo đảm nhng không vì vậy mà Công ty Việt Hà hoạt động trì trệ, kém hiệu quả Cụ thể: do công việc kinh doanh có hiệu quả, cho nên trong khoảng 3, 4 năm trở lại đây, Công ty không phải xin Nhà nớc cấp vốn mà chủ yếu tăng vốn và mở rộng sản xuất dựa trên phần lợi nhuận kinh doanh mang lại
Thị trờng tiêu thụ là nội thành Hà Nội và một số vùng lân cận
Mô hình tiêu thụ chủ yếu là dựa vào các đại lý, có 4 cấp đại lý với sản lợng tiêu thụ giảm dần từ cấp 1 đến cấp 4 (cấp 1 là các đại lý lớn, cấp 4 chủ yếu là các cửa hàng bán lẻ) Ph-
ơng thức bán hàng của Công ty là theo phơng thức mua đứt bán đoạn , không đợc phép bán chịu( khách hàng chủ yếu là các đại lý và cá nhân trực tiếp đến Công ty mua bia hơi ), các đại lý không đợc hởng hoa hồng đại lý mà chỉ lấy lợi nhuận từ phần chênh lệch
NấuDịch hoá
Đờng hoá
LọcNấu hoaLọc trongLên men phụLên men chính
Men giống
Bia thành phẩmHoa hublon
Nớc
Trang 12giá mua và giá bán Tuy nhiên, đại lý của Công ty cũng có một số các quyền lợi nh: đợc
-u tiên nhận q-uà kh-uyến mại, đợc nhận q-uà tặng của công ty nhân các dịp lễ tết, đợc Công ty trang bị các thiết bị cần thiết cho việc kinh doanh nh bàn ghế, thùng lạnh, cốc, biển hiệu …
Hiện nay, Công ty chủ yếu dựa vào hơn 200 đại lý các cấp và lòng tin của khách hàng
để tiêu thụ sản phẩm chứ cha tiến hành quảng caó rộng rãi trên các phơng tiện thông tin
đại chúng nh Tivi, đài, băng rôn…
Mối quan hệ giữa Công ty chính và bộ phận ( nhà máy dấm vivi, nớc Opal, ) là mối…quan hệ phụ thuộc chặt chẽ, mọi quyết định đều do Công ty chính ở trên đa ra và các bộ phận có nhiệm vụ thực hiện đúng các quyết định đó
Biểu đồ số1:Biểu đồ thị trờng bia hơi Hà Nội
Đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty không ngừng lớn mạnh, lực lợng kĩ s và công nhân đã đợc rèn luyện, trởng thành, hoàn toàn có khả năng làm chủ khoa học
nghệ để tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lợng, có sức cạnh tranh cao trên thị trờng Mặt hàng sản xuất chủ đạo của Công ty hiện nay vẫn là bia hơi Mặc dù cha có con số thống
kê chính xác nhng có thể xác định một cách tơng đối thì bia hơi Việt Hà chiếm khoảng 35% thị trờng bia hơi ở Hà Nội Do mặt hàng kinh doanh là bia hơi nên thị trờng của Công ty chủ yếu là nội thành Hà Nội và một số vùng lân cận
Thực tế, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì cơ sở hạ tầng đóng một vai trò rất quan trọng trong sự thành công của họ Đầu t, duy trì và có kế hoạch nâng cấp hàng năm về cơ
sở hạ tầng luôn đợc Ban Giám đốc Công ty Việt Hà đặt lên hàng đầu: cơ sở sản xuất của
Trang 13Công ty đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn thực phẩm với một dây chuyền thiết
bị khép kín theo công nghệ sản xuất bia tiên tiến của Đan Mạch, các thiết bị trên dây chuyền đợc chế tạo bằng Inox và có chế độ vệ sinh thờng xuyên, các phơng tiện đo, kiểm tra đầy đủ theo quy trình công nghệ Đồng thời, Công ty cũng xây dựng đội xe vận chuyển bia đến các đại lý và luôn có ý thức tiếp nhận ý kiến đóng góp của khách hàng
Bộ phận kĩ thuật có trách nhiệm đề xuất và lên phơng án cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó, với nỗ lực của Ban Giám đốc và toàn bộ cán bộ công nhân viên, Công ty Việt Hà đã xây dựng đợc một môi trờng làm việc thuận lợi cho CBCNV nhng cũng đảm bảo phù hợp với yêu cầu của dây chuyền sản xuất bia Cụ thể:
- Công nhân viên làm việc trực tiếp trên dây truyền sản xuất đợc trang bị đầy
đủ các dụng cụ cần thiết vừa giúp đảm bảo về sức khoẻ cho CNV vừa bảo đảm an toàn chất lợng sản phẩm sản xuất
- Đặc biệt, Công ty luôn cố gắng tạo ra sự công bằng, bình đẳng giữa các bộ phận, các phòng ban, các nhân viên Theo quy định của Công ty, công nhân sản xuất bia làm việc theo ca, ngày có 3 ca Các cán bộ văn phòng làm việc 8h/ngày Vì tính chất công việc của công nhân sản xuất là vất vả hơn nên họ đợc nghỉ tra từ 11h, còn các cán
bộ văn phòng nghỉ tra lúc 12h Toàn bộ nhân viên trong Công ty quay trở lại công việc lúc 1h30' chiều.Thực tế đó cho thấy Công ty Việt Hà đã tạo đợc một môi trờng làm việc nghiêm túc và rất hợp lý Các CBCNV trong Công ty đều hài lòng với điều kiện làm việc hiện tại của họ
II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán của Công ty Việt Hà
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Việt Hà
Bộ máy kế toán của công ty gồm 8 ngời, làm việc theo nguyên tắc tập trung Công ty
có các phần hành kế toán sau:
- Kế toán TSCĐ
- Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
- Kế toán lơng, các khoản trích theo lơng
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành;
- Kế toán tiêu thụ thành phẩm hàng hoá
Trang 14- Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán các khoản thanh toán
- Kế toán xác định kết quả
- Lập báo cáo kế toán cuối kỳ
Sơ đồ 12: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Việt Hà
- Kế toán trởng trực tiếp phụ trách toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ tài chính, kế toán trong Công ty, chịu trách nhiệm lập kế hoạch cân đối thu chi hàng tháng, quý, năm phục vụ cho sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ tài chính Đồng thời kế toán trởng còn
có nhiệm vụ tổng hợp các thông tin tài chính để tham mu cho giám đốc các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán giúp thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó phòng kế toán phụ trách phần hành TSCĐ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, phần hành kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính đảm nhận những trách nhiệm sau: Theo dõi, phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ trong toàn công ty, tính toàn phân bổ số khấu hao hàng quý Tập hợp toàn bộ các thông tin về tình hình chi phí sản xuất của toàn Công ty Từ đó tính giá thành sản phẩm bia hơi và nớc khoáng theo quý
Phòng Kế toán trư
- Sử dụng vốn
- Nguồn vốn
- Cân đối thu chi
2Thu ngân
1Thủ quỹ
1 quản
lý chứng
- TSCĐ
- Giá thành
- Lập BCTC
1 KT viên
- TGNH
- D thu
- Thành phẩm
- Thuế
Trang 15Lập các Báo cáo tài chính định kì cũng nh đột xuất gửi các cơ quan chức năng theo đúng quy định Đáp ứng kịp thời các Báo cáo về tài chính khi trởng phòng, ban giám đốc yêu cầu.
- Kế toán tiền mặt, công nợ, nguyên vật liệu, lơng và phân bổ lơng có những chức năng nhiệm vụ sau: Theo dõi thờng xuyên mọi hoạt động thu chi của quỹ tiền mặt Kiểm tra, theo dõi và thanh toán những chứng từ liên quan đến hoạt động mua bán có phát sinh các khoản phải thu, phải trả trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Theo dõi, giám sát hoạt động xuất nhập tồn vật t, nguyên liệu Tính đúng đủ mọi chi phí mua nguyên vật liệu để xác định đúng giá mua nguyên vật liệu Theo dõi, quản lí, phản ánh tình hình về lơng, thởng, các khoản trích theo lơng
- Kế toán TGNH, doanh thu, thành phẩm và các khoản thuế có những nhiệm vụ sau: Theo dõi, giám sát thờng xuyên mọi hoạt động của các khoản TGNH Chứng từ, Sổ theo dõi chi tiết tài khoản phải đợc cập nhật hằng ngày, thờng xuyên đối chiếu số d với ngân hàng Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn thành phẩm trong kì sản xuất kinh doanh Xác định đúng, đủ chính xác số lợng và doanh thu của sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ đợc trong kì kinh doanh, từ đó xác định đợc số thuế phải nộp
- Thu ngân có nhiệm vụ sau: Thu tiền mặt, tiền bán bia hàng ngày theo hoá đơn bán hàng đợc phát hành bởi phòng bán hàng marketing
- Thủ quỹ có nhiệm vụ sau: Quản lí quỹ, thu chi tiền mặt theo chứng từ thu, chi đã hợp lệ Cuối tháng kiểm quỹ, đối chiếu số d… với kế toán theo dõi tiền mặt, đối chiếu số tồn thực tế với tồn quỹ sổ sách
Tổ chức bộ máy kế toán của nhất quán với tổ chức bộ máy chung toàn Công ty Chính
do đặc điểm nh vậy, đã giúp phát huy tối đa chức năng của cả hai bộ máy tạo nên sự thống nhất trong toàn Công ty
2 Tổ chức bộ sổ kế toán của Công ty
Một số thông tin chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Việt Hà nh sau:
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép kế toán là tiền Việt Nam (VNĐ)
Trang 16- Niên độ kế toán đợc áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 năm dơng lịch.
- Kì hạch toán theo quý
- Phơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Công ty đang sử dụng phơng pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Riêng đối với hạch toán chi tiết thành phẩm có đặc điểm là không có bia thành phẩm tồn kho vào cuối quý Mặc dù vậy qúa trình hạch toán chi tiết bia thành phẩm của Công ty vẫn theo phơng pháp thẻ song song, cuối quý thành phẩm tồn kho là bằng 0
- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phơng pháp khấu hao đều theo thời gian Dựa trên cơ sở tỉ lệ khấu hao TSCĐ theo khung quy định của Nhà nớc, Công ty
đặt ra tỉ lệ khấu hao phù hợp với yêu cầu sản xuất của mình
- Phơng pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT cho mặt hàng nớc khoáng Opal theo phơng pháp khấu trừ Mặt hàng bia hơi chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất 50%
- Phơng pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Công ty xác định giá trị nguyên vật liệu xuất theo phơng pháp bình quân cả kì dự trữ (quý)
- Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp quy đổi tơng đơng (sản lợng ớc tính tơng đơng)
- Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm thờng đợc tính vào cuối kì hạch toán (quý) Do đặc điểm mặt hàng sản xuất, Công ty tính giá thành sản phẩm bia hơi và nớc tinh khiết Opal theo phơng pháp giản đơn
- Giá thành phẩm xuất kho cũng đợc tính theo giá bình quân cả kì dự trữ, kì hạch toán của Công ty là quý Giá bán sản phẩm do phòng bán hàng - marketing đặt ra, giá này đợc định ra dựa trên nhu cầu thị trờng và giá thành sản xuất
Để hạch toán chi phí sản xuất - kinh doanh và tính giá thành sản phẩm Công ty dùng Chứng từ phản ánh chi phí lao động (Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội), chứng từ phản ánh chi phí vật t (Bảng phân bổ vật liệu, công cụ - dụng cụ), bảng kê hoá
đơn chứng từ mua vật liệu, công cụ - dụng cụ, chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ (Bảng
Trang 17tính và phân bổ khấu hao), chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua vào (Hóa đơn mua hàng, Phiếu chi tiền mặt), chứng từ phản ánh các khoản chi phí bằng tiền khác
Ngoài những chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính quy định Công ty còn sử dụng những chứng từ với tính chất là chứng từ luân chuyển nội bộ Dựa trên kế hoạch sản xuất từ phòng KH - K - VT của Công ty, kết hợp với tình hình tiêu thụ sản phẩm thực tế, ban lãnh đạo Công ty lập kế hoạch sản xuất tháng cho Nhà máy, kế hoạch đợc ghi cụ thể trong “Phiếu giao kế hoạch sản xuất” Khi có sự thay đổi , có “Phiếu giao kế hoạch đột xuất” gửi xuống Nhà máy và lu tại văn phòng Nhà máy Nguyên liệu khi đa vào sản xuất, nếu có hiện tợng nguyên liệu đó không đảm bảo chất lợng thì ban quản đốc sẽ lập “Phiếu báo sự không phù hợp” Trong quá trình nấu, các số liệu về thời gian làm lạnh, lu lợng khí sục, số thùng lên men, áp suất thùng lên men, nhiệt độ thùng lên men đều đ… ợc ghi vào “Biểu theo dõi nấu”, “Biểu theo dõi lên men” Để kiểm tra chất lợng bia bán thành phẩm Công ty sử dụng “Bảng kiểm tra chỉ tiêu hoá lí bia thành phẩm” Số lợng nguyên nhiên vật liệu tồn, thành phẩm và bán thành phẩm đợc ghi lại đầy đủ vào “Biên bản kiểm kê”, nhân viên thống kê đối chiếu giữa “Biên bản kiểm kê” với số sản xuất thực tế để kiểm tra số nguyên, nhiên liệu sử dụng trong tháng, lợng sản phẩm đã sản xuất ra và lập
“Báo cáo sản xuất”
Nhìn chung hệ thống tài khoản kế toán mà Công ty áp dụng là theo đúng Quyết định
số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1-11-1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính - đã sửa đổi bổ sung Sản phẩm đang sản xuất hiện nay của công ty là bia hơi và nớc khoáng Opal, trong đó bia hơi chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, còn nớc Opal chịu thuế giá trị gia tăng Do vậy để dễ theo dõi cũng nh có thể xác định lợi nhuận của từng sản phẩm đa lại, hớng chi tiết tài khoản của Công ty là chi tiết theo sản phẩm, ví dụ nh “TK 621 - bia hơi”, “TK 621 - nớc Opal”
Để phù hợp với quy mô cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh phức tạp, Công ty Việt Hà thực hiện tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức Nhật kí - Chứng từ
Kế toán của Công ty chủ yếu áp dụng kế toán máy cho tất cả các phần hành kế toán từ kế toán nguyên vật liệu, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, cho đến kế
Trang 18toán tiêu thụ, kế toán thanh toán Phần mềm kế toán đợc Công ty sử dụng là phần mềm
do Công ty tự viết Thông qua kế toán máy các số liệu đợc tổng hợp theo từng phần hành, cuối cùng máy tính sẽ cung cấp các báo cáo mà kế toán viên cần kết xuất Riêng đối với phần hành kế toán tiền mặt và TGNH do có nhiều nghiệp vụ phát sinh và các cơ quan chức năng thờng xuyên kiểm tra các sổ sách của phần hành này nên các thao tác ghi sổ
từ các chứng từ lên sổ chi tiết đợc làm thủ công, sự trợ giúp của máy vi tính chỉ ở khâu hạch toán tổng hợp Việc ghi chép thủ công vào Sổ chi tiết tiền mặt và Sổ chi tiết TGNH nhằm mục đích để kế toán của Công ty cũng nh các cơ quan có chức năng dễ kiểm tra hơn Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty Việt Hà :
Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối quý
: Quan hệ đối chiếu
Phần thứ 2
Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công Ty sản xuất
kinh doanh đầu t và dịch vụ việt hà
I kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ:
Báo cáo tài chính
Trang 19Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khá có giá trị lớn
và thời gian sử dụng lâu dài Theo quy định hiện hành của Nhà nớc thì những TLLĐ có giá trị > 5 triệu và thời gian sử dụng > 1 năm đợc gọi là TSCĐ
Đối với công ty Việt Hà,TSCĐ là cơ sở vật chất rất quan trọng, là một bộ phận đáng
kể trong tổng số vốn của DN TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và vẩn không thay đổi hình thái vật chất ban đầu Trong quá trình sử dụng, TSCĐ sẽ bị hao mòn dần và giá trị hao mòn đợc chuyển dần vào tổng sản phẩm hay chi phí sản xuất kinh doanh dới hình thức khấu hao Đặc biệt trong xu thế hiện nay với sự bùng nổ về khoa học
kỹ thuật nó đóng vai trò quan trọng trong nâng cao NSLĐ, chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.Chất lợng TSCĐ và kết cấu TSCĐ sẽ làm cho sản xuất tiến hành thuận lợi hay khó khăn quyết định đến chất lợng sản phẩm cao hay thấp TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và không thay đổi hình thái vật chất ban đầu Trong quá trình sử dụng , TSCĐ sẽ bị hao mòn dần, giá trị cao hay thấp Về mặt chi phí do trang bị máy móc ngày càng hiện đại nên chi phí TSCĐ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
Về mặt vốn, vốn cố định là loại vốn không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất , nó ờng chiếm tỷ trọng lớn nhng vòng quay chậm qua nhiều chu kỳ sản xuất do đó đòi hỏi phải quản lý tốt không những đầu t đúng, hợp lý, tái tạo đợc TSCĐ mà còn đổi mới đợc TSCĐ.Từ những đặc điểm trên đạt tới yêu cầu trong việc quản lý TSCĐ cần chú ý cả 2 mặt: Quản lý số lợng (hiện vật) đồng thời quản lý cả giá trị còn lại của TSCĐ
th-1 Ph ơng pháp hạch toán TSCĐ ở Công Ty sản xuất kinh doanh đầu t và dịch vụ việt hà
TSCĐ của Công Ty bao gồm: Máy móc thiết bị , phơng thiện vận tải, nhà ca vật kiến trúc, thiết bị dụng cụ quản lý,tài sản cố định phúc lợi Việc quản lý sử dụng và tổ chức…hạch toán TSCĐ tại công ty tuân thủ theo quyết định số 166/ 1999/ QĐ - BTC của bộ tài chính về việc ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ tại công ty Việt Hà :
Chứng từ TSCĐ
Trang 20 Tài khoản kế toán:
Kế toán sử dụng TK 211 “TSCĐ hữu hình “ để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm TSCĐ hữu hình theo Nguyên giá
Trang 212 Kế toán tăng TSCĐ hữu hình
Công Ty Việt Hà là Doanh nghiệp nhà nớc,TSCĐ của Doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân nh : Mua sắm, xây dựng Trong thời gian qua chủ yếu là tăng TSCĐ do mua sắm mới
Nguyên giá đợc xác định nh sau:
chạy thử, )…
+ khẩu,GTGT)Thuế (nhập Trờng hợp tăng TSCĐ hữu hình do mua sắm:
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Trong tháng có một số nghiệp vụ phát sinh nh sau:
Nghiệp vụ 1:Ngày 12/7, công ty mua xe ô tô NISU của công ty kinh doanh ôtô Nisu,
giá mua cha thuế là.77.800.000, thuế VAT 10%, chi phí lắp đặt chạy thử bên mua chịu 90.000 Toàn bộ số tiền mua TSCĐ và chi phí Công Ty đã thanh toán bằng TGNH, ô tô
đợc sử dụng ở phòng bán hàngvà bắt đầu đa vào sử dụng ngày 21/7/2004.Tài sản này đợc
đầu t bằng quỹ phát triển kinh doanh
Căn cứ vào hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ sẽ lập Biên bản giao nhận và định khoản
Trang 22b Nợ TK 414: 85.670.000
Có TK 411: 85.670.000
Mẫu biên bản giao nhận TSCĐ đợc lập nh sau:
ông Ty bia Việt HàPhòng tài chính 254Minh Khai-Hà Nội
+ Ông:Bùi Nam Thắng Phòng kế toánPhòng kinh doanh Đại diện bên nhậnĐại diện bên giao
Địa điểm giao nhận: Công Ty bia Việt Hà-địa chỉ :254Minh Khai -HN
Xác nhận việc giao nhận nh sau:
S
T Tên, ký hiệu, Số hiệu Nớc sản Năm đa Công suất Tính nguyên giá TSCĐ Tỷ lệ Tài liệu
Giá mua
Chi phí liên quan
Nguyên giá
Sổ chi tiết Tài sản cố định
Loại tài sản: TSCĐ hữu hìnhTháng 7 năm 2004
Trang 23Năm
đa vào sd
Số hiêu
TS CĐ
Nguyên giá
TSCĐ
Khấu hao
Khấu hao đã
tính
đến khi ghi giảm
Chứng từ
SH NT
Tỷ
lệ
KH (%)
Mức
Trang 24Từ các chứng từ tăng TSCĐ kế toán vào sổ chi tiết nhập vật t -Loại TSCĐ
211
112111
138
Ôtô Nisumáy tính IBM
TS
Cáicái
11
0
77.890.00012.459.000 53.161.419
3 Kế toán khấu hao TSCĐ:
Công tác hạch toán khấu hao TSCĐ đợc tiến hành theo quyết định 166/1999/QĐ- BTC của Bộ Trởng Bộ Tài Chính
Trang 25Khấu hao TSCĐ là việc xác định tính toán phần giá trị hao mòn của TSCĐ để chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Việc trích khấu hao TSCĐ của Công
Ty ddợc tính và trích theo năm và đợc thực hiện theo đúng quy định của nhà nớc là TSCĐ tăng (hoặc giảm) trong tháng này thì tháng sau mới trích khấu hao ( hoặc thôi không trích khấu hao ), những tài sản đã khấu hao hết thì thôi không tính khấu hao nữa nhng vẫn tiếp tục huy động vào sản xuất
Trong sản xuất kinh doanh của Công Ty thì đối tợng để tính khấu hao là sản xuất chung, bộ phận bán hàng và quản lý Kế toán lập danh sách TSCĐ với thời gian sử dụng
và tỷ lệ khấu hao tơng ứng để nộp lên cục quản lý vốn và tài sản, nếu đợc Công Ty chấp nhận thì đó là căn cứ để tính khấu hao tháng, quý hoặc năm
Công Ty áp dụng phơng pháp khấu hao bình quân, phơng pháp này căn cứ vào nguyên giá và số năm sử dụng của TSCĐ
Theo phơng pháp này thì khấu hao đợc tính nh sau:
Mức khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐ
Số khấu hao phải
trích trong kỳ = Số khấu hao đã trích kỳ trớc + Số khấu hao phải trích tăng trong kỳ - Số khấu hao giảm trong kỳ
Trình tự hạch toán:
Hàng tháng, Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao Kế toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuát chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214
Đồng thời ghi đơn trên TK 009 “ Mức khấu hao cơ bản”
Trong kỳ có nghiệp vụ phát sinh:
Ngày 12/07/2004 Công Ty mua ôtô Nisu trị giá ghi trên hoá đơn là 77.800.000 chi phí lắp đặt chạy thử là 90.000 Tuổi thọ kỹ thuật là 15 năm, Doanh nghiệp dự kiến thời gian sử dụng là 5 năm, TSCĐ đợc đa vào sử dụng ngay
Cách xác định mức khấu hao nh sau:
Nguyên giá TSCĐ = 77.800.000 + 90.000 = 77.890.000
Trang 27II.kế toán nguyên vật liệu -ccdc tại công ty việt hà.
1 Khái niêm về kế toán NVL
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và đợc thể hiện dới dạng vật hoá nh: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giầy, vải trong doanh nghiệp may mặc, Nguyên vật liệu chỉ tham…gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị đợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thờng chiếm một tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm sản xuất…
Các doanh nghiệp phải thờng xuyên theo dõi tình hình biến động của nguyên vật liệu để từ đó có kế hoạch bổ sung, dự trữ kịp thời cho kịp quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng nh các nhu cầu khác của doanh nghiệp Nguồn nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất đòi hỏi phải đảm bảo đủ về số lợng, đúng về chất lợng, quy cách, chủng loại, đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất đợc liên tục và ngăn ngừa các hiện tợng
Trang 28hao hụt, mất mát, lãng phí vật liệu ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất Qua đó, giảm đợc mức tiêu hao vật liệu, giảm chi phí cho nguyên vật liệu thì sản phẩm sản xuất
ra không những có chất lợng cao mà giá thành hạ sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, giá trị nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị thành phẩm Vì vậy, việc quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm Với vai trò là một công cụ khoa học của công tác quản lý, tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lý và kiểm soát tài sản của doanh nghiệp
Sơ đồ số 08 : Quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Việt Hà
Các loại sổ sách đợc sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu trong Công ty Việt Hà là:
Trang 29 Bảng kê số 3, 4
Bảng phân bổ số 2
Nhật kí chứng từ số 1, 2, 5, 6,7
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật t,
2 Chứng từ và kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Việt Hà
2.1 Nguyên vật liệu nhập kho
2.1.1 Tính giá nguyen vật liệu nhập kho
Giá nguyên liệu, vật t nhập kho là giá thực tế và đợc xác định cụ thể trong một số
+ Chi phí
thu mua
- Khoản giảm giá ( nếu có )+ Nguyên vật liệu nhập khẩu:
+
Chi phí thu mua +
Thuế nhập
-Khoản giảm giá (nếu có)Trong đó:
Thuế nhập khẩu = Giá nhập tại cửa khẩu x Thuế suất thuế nhập khẩu
Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, phí bảo quản, bảo hiểm, hao hụt hợp lí trên đờng đi, tiền thuê kho bãi, …
Khoản giảm giá (nếu có ) là khoản giảm giá phát sinh sau khi nhận hàng và xuất phát từ việc giao hàng không đúng quy cách, thời hạn đã ký kết.…
Giá nguyên vật liệu của Công ty bao gồm cả thuế GTGT đầu vào bởi vì sản phẩm của Công ty là bia hơi, đây là mặt hàng phải nộp thuế TTĐB nên Công ty không
đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của những nguyên vật liệu dùng để sản xuất bia hơi
Hình thức Công ty thu mua nguyên vật liệu là trọn gói nên nguyên vật liệu mua về nhập kho là kế toán có thể tính ngay giá trị thực tế của chúng
2.1.2 Tổ chức thu mua và thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Trang 30Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, phòng KH-K-VT lập kế hoạch dự trù về nguyên vật liệu phục vụ sản xuất Khi có nhu cầu mua vật liệu, bộ phận quản lý sản xuất căn cứ vào Bảng kế hoạch nguyên vật liệu viết Giấy đề nghị mua vật liệu trình lên Giám đốc Công ty Sau khi đợc Giám đốc kí duyệt, phòng KH-K-VT căn cứ vào Bản chào giá ( Quotation ) do nhà cung cấp gửi tới và phiếu so sánh các nhà cung cấp tiến hành liên hệ với nhà cung cấp đợc xét duyệt, soạn thảo Hợp đồng nháp ( Draft Contract ) và lập Đơn đặt hàng ( Order ) trình Giám đốc kí
Vì các loại nguyên vật liệu đều phải mua từ nớc ngoài nên hợp đồng đợc gửi qua ờng bu điện hoặc bằng máy Fax
đ-Công ty có thể trả tiền nhà cung cấp thông qua mở L/C tại Ngân hàng (theo mẫu L/C
do Ngân hàng quy định) hoặc trả tiền trực tiếp qua bu điện (có chuyển tiền tạm ứng ớc)
tr-Với mục đích thuận tiện cho cả bên mua và bên bán nên thông thờng nguyên vật liệu đợc thuê ngoài vận chuyển về tận kho đơn vị, khoản chi phí này do Công ty bia Việt Hà trả ngay sau khi nhận hàng
Các loại hàng mua về khi nhập kho, cán bộ cung ứng phải có các chứng từ sau cùng hiện vật:
+ Hợp đồng mua hoặc Đơn đặt hàng hoặc Giấy đề nghị mua ( đợc duyệt )
+ Hoá đơn thơng mại , có mã số thuế, tên, địa chỉ ngời bán rõ ràng
+ Các giấy tờ, hồ sơ có liên quan đến hiện vật ( Cataloge - nếu có )
Ví dụ:
Ngày 27/9/2004, Malt Đan Mạch do Công ty Việt Hà mua của Công ty Danbrew -
Đan Mạch đã về nhập kho cùng với các chứng từ liên quan nh sau :
Trang 31( Liên 2: Giao cho khách hàng )
Series No: AA/03TInvoice No: 00279Date: 21/09/2004
Customer/Khách hàng: Viet Ha Company
Customer Code/Mã khách hàng: CC
01111
Address/Địa chỉ: 254 Minh Khai
Ha noi - Viet namV.A.T Code/MST: 0100103721-1
Salesperson I.D/Mã NVBH:
Contract/Hợp đồng: C3112Delivery Address/Nơi giao:
Stock 1 - 254 Minh Khai
Ha noi - Viet nam
Unit (ĐVT)
Quantity (Số lợng)
Unit Price (Đơn giá)
Amount Value (Thành tiền)
This payment would be made by
bank transfer to Danbrew Co.,Ltd
Grant Total(Tổng tiền phải trả):35,070 USDAmount in words(Viết bằng chữ): Thirty five thousand and seven US dollars
Phiếu kiểm tra chất lợng hàng hoá
Trang 32Mặt hàng: Malt
Số lợng : Nhập kho : Kho 1Quy cách đóng gói : bọc hộp xốp chống ẩmNguồn nhập: Công ty Danbrew - Đan MạchNgày lấy mẫu : 27/09/2004
Kết quả kiểm traChỉ tiêu kiểm tra Kết quả kiểm tra
Chỉ tiêu hoá lí: Extract ( sự cô đặc )
Mùi
Mốc mọt
Bao bì
85% ĐạtMùi thơm đặc trngKhông có
Nguyên vẹn
Căn cứ vào hoá đơn của ngời bán, Phiếu kiểm tra chất lợng hàng hoá và số lợng hàng hoá thực nhập, nhân viên thống kê của phòng KT-K-VT lập, bảo quản và lu trữ các Phiếu nhập kho Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên:
Liên 1 : do phòng KT-K-VT giữ
Liên 2 : giao trả cho ngời giao hàng
Liên 3 : giao cho thủ kho để ghi Thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán
1141-Họ và tên ngời giao hàng: Anh Thảo
Theo hoá đơn số 279 ngày 21 tháng 9 năm 2004 của
Số lợng32
Trang 33Theo chứng từ
Thực nhập
2.2 Nguyên vật liệu xuất kho
2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Giá nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo ph ơng pháp đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Một điểm đặc biệt ở Công ty Việt Hà là các chứng từ xuất vật t do phòng cung ứng vật
t lập có ghi rõ mã vật liệu xuất, sau đó đợc chuyển sang phòng kế toán, kế toán nguyên vật liệu sẽ căn cứ vào các chứng từ xuất vật liệu này để nhập vào máy tính Cuối quý, máy tính sẽ tự động căn cứ vào các mã vật liệu và số tổng tồn, tổng nhập trên Sổ chi tiết vật t để tự động tính giá xuất nguyên vật liệu theo phơng pháp giá đơn vị bình quân cả
kỳ dự trữ
Theo phơng pháp này thì giá thực tế vật liệu xuất kho đợc xác định nh sau:
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân
Trang 34Đơn giá thực tế bình quân =
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kì
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kì
2.2.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sau khi mua về đều sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm Việc xuất vật t thông thờng diễn ra trong hai trờng hợp:
♥ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng KH-K-VT lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu, gửi cho đ`ơn vị sản xuất và kho
♥ Khi có nhu cầu dùng đến nguyên vật liệu để sản xuất ngoài định mức, các bộ phận sử dụng lập giấy đề nghị cấp vật t trình lên phòng KH-K-VT duyệt sau đó trình lên giám đốc duyệt
Căn cứ vào định mức kế hoạch tiêu hao vật liệu và Giấy đề nghị cấp vật t đã đợc ký duyệt, nhân viên thống kê phòng KH-K-VT lập Phiếu xuất kho ( Biểu số 07 ) Phiếu xuất kho đợc lập nhằm theo dõi chặt chẽ số lợng nguyên vật liệu xuất kho cho các bộ phận sử dụng, làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và tiến hành kiểm tra sử dụng định mức tiêu hao vật t.Phiếu xuất kho đợc lập thành 3 liên:
Liên 1 : lu tại phòng kế hoạch
Liên 2 : giao cho thủ kho lập Thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật t để ghi sổ kế toán
Liên 3 : do phân xởng nhận vật t giữ
Tại kho, khi nhận đợc Phiếu xuất kho, thủ kho xuất kho vật liệu cho bộ phận sản xuất và căn cứ vào số thực xuất để ghi vào cột thực xuất trong Phiếu xuất kho Vì doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền nên cuối quí cột đơn giá
và thành tiền trong Phiếu xuất kho mới đợc kế toán vật t thực hiện
Họ và tên ngời nhận hàng: Anh Hàn
Lý do xuất kho: xuất nguyên vật liệu chính để sản xuất bia
Xuất tại kho : Kho 1 của Công ty Việt Hà
Số lợng
Trang 35Theo chứng từ
Thực nhập
KgKg
106.70046.100
106.70046.100
6.2703.413
669.009.000157.339.300
(kí, đóng dấu)
2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu tại Công ty Việt Hà đợc hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị
mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho mà chi tiết theo từng loại vật liệu và tiến hành
đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập kho, xuất kho.Nhằm tiến hành công tác ghi sổ, thẻ kế toán đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý, kế toán vật t tiến hành hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Sơ đồ số 08: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp
Phiếu nhập
Sổ kế toán chi tiết
Kế toán tổng hợpPhiếu xuất
N-X-T -N-X-T
Trang 36thẻ song song tại Công ty Việt Hà
Ghi hàng ngàyGhi cuối quý
Đối chiếu, kiểm tra
Nguyên tắc hạch toán:
Tại kho : ghi chép về mặt số lợng ( hiện vật ) Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng
từ nhập, xuất do phòng kế hoạch gửi xuống thì ghi số lợng vật t thực nhập, thực xuất vào Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho đồng thời lập Thẻ kho Thẻ kho đợc thủ kho lập
và sắp xếp theo loại, nhóm vật liệu để tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn ghi trên Thẻ kho với số tồn thực tế Hàng ngày sau khi ghi Thẻ kho xong, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán, kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập
Đơn vị: Công ty Việt Hà Thẻ kho Tên kho: Kho 1
Tên vật t: Malt Đan MạchMã số : N01
…
Tồn đầu quíHàn PX Thảo nhậpHàn PX
…
30/7/0427/9/0430/9/04
Trang 37Tại phòng kế toán: Hàng ngày, khi nhận chứng từ nhập, xuất do thủ kho gửi lên kế toán kiểm tra chứng từ ghi đơn giá, tính thành tiền ( hoàn chỉnh chứng từ ), phân loại chứng từ sau đó ghi vào Sổ chi tiết vật t Sổ chi tiết vật t đợc mở cho từng loại vật t, theo dõi số lợng và giá trị nhập xuất trong kỳ và số tồn kho cuối kỳ Cuối quý, sau khi ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất vào sổ, kế toán tiến hành cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn kho của từng loại vật t Sau đó, kế toán và thủ kho
đối chiếu số liệu trên Thẻ kho với Sổ chi tiết vật t nếu thấy số liệu chính xác thì kế toán
ký xác nhận vào Thẻ kho Sau đó, kế toán căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết để lập Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Việt Hà
Kế toán tại Công ty Việt Hà tiến hành kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên Đây là phơng pháp theo dõi và phản ánh một cách thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t trên tài khoản kế toán và sổ kế toán
Do áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên nên kế toán sử dụng TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu Tài khoản này phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá trị thực tế của doanh nghiệp
Bên Nợ : Nguyên vật liệu tăng trong kì
Bên Có : Nguyên vật liệu xuất dùng trong kì
D Nợ : Nguyên vật liệu tồn kho cuối kì
Tài khoản 152 có 7 tài khoản cấp 2:
TK 1527 - Phế liệu thu hồi
TK 1528 - Nguyên vật liệu sản xuất mỹ phẩm
Để phục vụ cho công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu đợc chính xác, các
TK này lại đợc chi tiết theo mã vật liệu, ví dụ:
TK 1521 - N01 : Malt Đan Mạch ( là nguyên liệu chính để sản xuất bia )
Trang 38TK 1522 - V16 : P3 oxonia ( vật liệu phụ để sản xuất bia )
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác nh : TK 111, TK 112,
TK 331, TK 621, TK 641, TK 642…
Và đặc biệt là việc sử dụng TK 1511 - hàng đang đi đờng : TK này đợc dùng để khử tính trùng lắp trong việc sử dụng kế toán máy ( Nguyên tắc khử trùng đã trình bày ở trên )
3.1 Kế toán nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu
Công ty Việt Hà tiến hành mua nguyên vật liệu theo phơng thức mua hàng trực tiếp:
Đối với những nguyên vật liệu có giá trị lớn thì Công ty đặt hàng trực tiếp với nhà cung cấp và trả bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc nợ
Đối với những vật t có giá trị không lớn lắm thì nhân viên thu mua tự trả tiền sau
đó mang hoá đơn và vật t về Công ty để thanh toán Hạch toán nghiệp vụ mua này nh mua hàng trực tiếp bằng tiền mặt
Nh vậy, trong Công ty Việt Hà không hề sử dụng đến tài khoản 141 - Tạm ứng.Cách làm nh vậy là rất hợp lý, đơn giản, thuận tiện cho cả ngời mua và ngời bán, giảm thiểu khối lợng công tác kế toán Đồng thời để tránh hiện tợng gian lận trong việc mua hàng của nhân viên thu mua, hàng tháng, Công ty đều đề nghị các nhà cung cấp cung cấp bảng báo giá về các loại mặt hàng Đó là nguyên tắc làm việc rất chặt chẽ có thể nhận thấy ở mọi phòng ban trong Công ty Việt Hà
Do vậy, việc hạch toán nhập nguyên vật liệu đợc tiến hành nh sau:
• Đối với nghiệp vụ mua thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
Kế toán căn cứ vào Hoá đơn, Phiếu nhập kho, Phiếu chi ( đối với vật liệu mua bằng tiền mặt ), Giấy báo Nợ của Ngân hàng ( đối với vật liệu mua bằng TGNH ) để ghi vào Bảng kê chi tiết nhập vật t, Sổ chi tiết Tiền mặt và Sổ chi tiết TGNH
Bảng kê chi tiết nhập vật t đợc lập hàng tháng để tiện cho việc quản lý nguyên vật liệu nhng đến cuối quý thì phải lập 1 Bảng kê chi tiết nhập vật t cho cả quý Bảng kê này ghi lần lợt theo thứ tự Phiếu nhập kho, mỗi Phiếu nhập kho đợc ghi vào 1 dòng trong Bảng kê chi tiết nhập vật t
Trang 39151133115113381
…
Anh HuyAnh SơnAnh ThảoAnh Bình nhập do kiểm kê
…
22.719.48016.430.566620.039.50531.500.000
…
Biểu số 10: Bảng kê chi tiết nhập vật t
Bảng kê này đợc sử dụng để lên Bảng tổng hợp nhập vật t dùng để đối chiếu, kiểm tra với Sổ chi tiết của kế toán chi tiết
1.236.423.210157.308.216
2.203.751.87210.000.000
…
…3.847.759.226349.232.874
Trang 401521331
…
331112
…
Sè d ®Çu k×
Mua MaltTr¶ nî
…
1.762.497.000
…
1.762.497.000276.154.000
3.2.KÕ to¸n nghiÖp vô xuÊt nguyªn vËt liÖu