1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx

45 343 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 Part 5 Potx
Trường học Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lập trình Visual Basic 6.0
Thể loại Giáo trình hướng dẫn lập trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 16,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAC PHEP TOAN CO BAN ' YÊU CẦU CỦA ĐẦU BÀI Để giới thiệu thêm cách dùng hàm, yêu cầu các bạn viết chương trình và thiết kế sao cho người sử dụng nhập vào 2 số nguyên a và b trong hai h

Trang 1

+ Nhung trong thủ tục, nếu bạn gán cho tên của thủ tục là GiaithuaThutuc giá trị của n ! qua biến Giaithua, thì chương trình sẽ không hiểu

5) Viết lệnh cho điều kiểm CmdThoat

Private Sub CmdThoat_Click()

= TINH GIA THUA DUNG HAM HOAC THU TUC

| Tinh giai thừa bằng thủ tục |

Thoát khủi chương trình

Aston] |B Ss) WY ( #y Poee -Meose | NVMeresetWed-C |[TS TỊNH GIAITH lẲ 631PM

Hình 18b._ Form khi nhập vào số 0

273

Trang 2

+ Nhìn vào hình trên, bạn thấy trong hộp TextBox có tên TxtKetqua

là 0!=1

+ Bây giờ bạn thử nhập vào TextBox có tên TxtNhap một số âm, giả sử bạn nhập vào - 5 Bạn thử Click vào 2 nút Command như trên Bạn cũng có hình như sau :

PER

ists Không tính được vì là số âm

mstart| | BSA DY By Power -m.| By Microw |[ty TINH GI #j20b-Pam | (Ấ7 837PM

Hình 18c Form khi nhập vào ~5

+ Nhìn vào hình trên, trong cả hai trường hợp bạn thấy trong hộp TextBox có tên TxtKetqua sẽ thông báo :

~5 ! = không tính được vì là số âm + Bây giờ bạn thử nhập vào số 10, bạn sẽ thấy hình xuất hiện như sau :

274

Trang 3

Thoát khúi chương trình

net GAD | Aeron wy meoenwalleg rome Zc-Pen | KE ee

Hình 18d_ Form khi nhập vào số 10

+ Nhìn vào hình trên, bạn sẽ thấy thông báo kết quả ở hộp TextBox là :

10 ! = 3628800

Trang 4

CAC PHEP TOAN CO BAN

' YÊU CẦU CỦA ĐẦU BÀI

Để giới thiệu thêm cách dùng hàm, yêu cầu các bạn viết chương trình và thiết kế sao cho người sử dụng nhập vào 2 số nguyên a và b trong hai hộp TextBox, bạn có thể xem kết quả của :

như sau :

IỤC HIEN CAC PHEP TOAN - CÔNG THÚ, NHAN, CHIA, LUY THUA BES

Thực hiện các nhón toán cơ bản

a+n| a-n | axn| a/m | a^h|

Thoát khỏi chương trình |

wiser] |B IEA 99 (Aynseetak.|RVMcoetw.| Z7Z16:Pa4 JÍS YHUCML- (£ 10037

Hình 19a Form của chương trình

276

Trang 5

6 bjchia cho sé chia

pet eee

Mời hạn nhận số chia E+ ⁄⁄4:]

Không đúng theo yêu cầu của đầu hài

Basten) |B EAD | ty reeen-m [fs wo PHO 724-Pai |BVMeoeetV.| ‹ƒ- ssym

Hình 21e Form khi nhap vao - 125 va 34 + Ban thấy chương trình sẽ báo lỗi, bây giờ ngược lại chúng tôi nhập số bị chia là số dương, giả sử là 20, nhập số chia là 34, bạn sẽ

Pasion] | B Es A © || Ay Proectt-m ffs mo PH gr 240-Pan | wy Microsonw.| Í|(- «søpw

Hinh 21f Form khi nhập vào 20 và ~34

+ Nhìn vào hình trên, bạn thấy là đã viết Code đúng, bây giờ chắc chắn khi bạn nhập vào cả 2 số đều là số âm, bạn sẽ thấy chương trình

sẽ báo lỗi như trên

303

Trang 6

YÊU CẦU CỦA ĐẦU BÀI

+ Bạn hãy thiết kế và viết Code cho chương trình để khi nhập một

số nguyên n, chương trình sẽ :

-_ Inra n số lẻ bình phương đầu tiên

-_ In ra n số chẩn bình phương đầu tiên

- In ra Tổng bình phương của n số lẻ đầu tiên

~ In ra Tổng bình phương của n số chẩn dầu tiên

+ In ra Tổng bình phương của n số chẩn như sau :

Tổng bình phương của 3 -ố chan la : 56

+ Bạn dùng 2 TextBox để hiện ra kết quả, TextBox có tên TxtKetqua1 sẽ hiện ra chuỗi tổng bình phương của n số lẻ hoặc chuỗi tổng bình phượr 3 của n sé chan dau tiên, TextBox có tên TxtKetqua2

304

Trang 7

sẽ hiện ra kết quả tính được của Tổng bình phương n số lẻ hoặc tổng bình phương của n số chẳn đầu tiên

+ 4 Command button dùng để thể hiện kết quả của 4 câu hỏi tương ứng ở trên (các câu hỏi đều độc lập, không có liên quan gì đến nhau) Với yêu cầu như trên, chúng tôi thiết kế Form của chương trình như sau :

&,TONG BÌNH PHUONG CÁC SỐ LE, CÁC S0 CHAN DAU TIỀN CEG

Tổng hình nhương Số lẻ và số chấn đầu tiên

Thoát khỏi chương trình

stort] | B Es Dy Proctt -Morosa.| BY MisosotWerd-c.[t TÔNG BNHP (Ý 30174

Hinh 22a Form của chương trình

Nhìn vào Form trên, bạn thấy có các điều kiểm như sau :

* 3 TextBox; 1 ding dé nhap s6 can tinh, 2 dé thông báo kết quả

= 2 Label ding dé lam tiéu dé

* 5 Command Button, trong dé 1 Command Button dùng để Thoát khỏi chương trình, 4 Command button dùng để xem kết quả

* Form có tiéu dé “ TONG BINH PHUONG CAC SO LE, CAC SO CHAN DAU TIEN “

305

Trang 8

BANG CAC THUOC TINH CUA CAC DIEU KIEM

TT | Péditugng | Các thuộc tính Giá trị

BackColor Mau xanh két

SO LE, CAC SO CHAN DAU TIEN

WindowState 2-Maximized

BackColor Mau héng phan Caption Tổng bình phương số lể và

số chẵn đâu tiên,

Font Name VNI — Swiss Condense Font Size 20

Font Style Bold

Caption Mời bạn nhập vào một số

nguyên dương Font Name VNI - Swiss - Condense Font Size 14

Font Style Bold

BackColor Mau vang nhat Font Name MS - Sans Serif Font Size 24

Font Style Bold

Trang 9

BackColor Mau xanh xám Font Name MS ~ Aptima Font Size 16

Font Style Bold

Button Caption Inra: 142 + 342 +5424

Font Name MS — Swiss Condense Font Size 14

Font Style Normal

Button Caption Tính tổng : 1^2 + 3 ^2 +

322 cu

Font Name MS ~ Swiss Condense Font Size 14

Font Style Normal

Button Caption In ra: 242 + 4424+ 6424

Font Name MS — Swiss Condense

Trang 10

Button Caption Thoát khói chương trình

Font Name MS — Swiss Condense Font Size 26

Font Style Bold

Buéc 1

THIET KE FORM CUA CHUONG TRINH

+ Bạn lần lượt lấy các điều kiểm từ hộp công cụ để dua vao Form

của chương trình, sau đó xác lập các thuộc tính cho tất cả các điều

kiểm theo như bằng đã cho ở trên

+ Bạn hai ý thiết kế TextBox nhập đầu tiên, để khi chạy chương trình, dấu nháy sẽ nằm tại TextBox này

For i = 2 To Txtnhap * 2 Step 2

chech &i & "42+"

Next

TxtKetqual = Left (ch, Len (ch) - 3)

End Sub

308

Trang 11

+ Trong thủ tục trên, trước tiên là khai báo biến ¡ có kiểu Số nguyên

để dùng trong vòng lặp For

+ Biến Ch kiểu chuối dùng để chứa chuỗi kết quả

+ Vĩ ín ra các số chắn bình phương nên ¡ sẽ chay từ 2 cho đến số nhập vào ở TextBox nhập nhân cho 2, điều này chúng tôi đã giải thích một lần trong bài tập ở trên Step 2, dùng để nhảy 2 bước để ¡ luôn là

2) Viết Code cho điều kiểm CmdSole

Private Sub Cmdsole_Click()

Trang 12

3) Viết Code cho điều kiểm CmdTBPSochan

Private Sub CmdTBPsoChan_Ciick()

+ Biến n kiểu Long dùng để chứa kết qua là một số

+ Vì in ra tổng bình phương của n số chắn đầu tiên, nên ¡ sẽ chạy

từ 2 cho đến số nhập vào ở TextBox nhập nhân cho 2 Step 2, dùng để nhảy 2 bước để ¡ luôn là số chẩn

> Chay:

+ Trong vòng For này, bạn phải đổi số nhập vào TextBox sang kiểu

số, bạn dùng ham Val 0 để đổi

+ Bạn suy nghĩ tại sao và tự tìm hiểu nhé

+ Tại sao trong các thủ tục ở rên ta không cần đổi mà chương trình vẫn thực hiện dược

+ In kết quả ra hộp TextBox có tên TxtKetqua2

310

Trang 13

4) Viét Code cho điều kiểm CmdTBPSole

Private Sub CmdTBPsole_Click()

5) Viết Code cho điều kiểm CmdThoat

Private Sub CmdThoat_Click()

+ Bay giờ bạn chạy thử chương trình và nhập n = 5 trong TextBox

có tên TxtNhap, Click vào nút Command Button có tiêu để “ In ra: 1

^22+3^2+5^2, “ bạn sẽ có hình như sau :

811

Trang 14

Thoát khỏi chương trình

st) @ 6:02 19) byhsetsM.| 8VMemAv.| 2i + lÍaYoNem lỆ 350M

Hình 22b_ Form khi nhập số 5 và Click vào nút như trên

+ Nhìn vào hình trên, bạn thấy in ra chuỗi 5 số lẻ bình phương đầu tiên, đúng như yêu cầu của đầu bài

+ Bây giờ bạn thử Click vào nút có tiêu đề “ Tính tổng : 1 ^ 2

+3^2+5^2+ “ bạn sẽ có kết quả như sau :

+ TÔNG BINH PHUONG CAC S0 L£, CÁC S0 CHAN DAU TIEN

gRsua| Ø8 6: 0) 9) (yPaetcM |fVAeseew | gam-Pae [fo toNG a Ee «seem

Hình 22c Form khi click vào nút có tiêu để như vừa nói

312

Trang 15

+ Bạn thấy trong TextBox có tên TxtKetqua2 sẽ thông báo câu

“Tổng bình phương của 5 số lẻ đầu tiên là : 165”

+ Chúng ta thử kiểm tra xem 165 có phải là kết quả đúng hay

không nhé

342 = 9 Sted =6,

742 = 49 9'4U na = 8]

+ Vậy kết quả thông báo là chính xác

+ Bây giờ bạn thử Click vào nút có tiêu đề “ In ra ; 2 ^ 2+4^2+

Thoát khỏi chương trình

ston] | B Es 4 8 || tyPoeel -M.J[B ToNG BỊ lE124:Pam | tVMoœo.| ÍỆ“ SssPM

Hình 22d

313

Trang 16

+ Bạn thấy khi Click như vậy, nội dung mới sẽ được thay thế trong TextBox TxtKetqual, riêng TextBox có tên TxtKetqua2 thì không có gì thay đổi

+ Bây giờ nếu các bạn Click vào nút có tiêu để “ Tính tổng : 2^2+4^2+6^2+ “ các bạn sẽ thấy hình như sau :

Thoát khôi chương trì inh

stat] | @ GD || Power ffm TONG or paed-ra_ | wrMeownw.] KE 6orrw

1042 =100

Vậy là kết quả thông báo chính xác

314

Trang 17

+ Bây giờ giả sử bạn nhập vào số 9 và Click lần lượt 2 nút thuộc về

số lẻ, bạn sẽ có hình như sau :

DE EEE -EEI Tổng hình phương Số lẻ và số chấn đầu tiên

Mũi bạn nhập vào một số nguyên dưng mm

1^2+3^2+52^2+7^2+9^2+ 11^2 + 1342 4.1542 +1742

sie) |B Os A O)|) ty Prove wilfes ro H 294-044 | Mesetw.| lẶ- eam

Hinh 22f Form khi nhap sé 9 va Click 2 nut về số lẻ

+ Chúng ta thử kiểm tra xem 969 có đúng với tổng bình phương của 9 số lẻ đầu tiên hay không

Tathấy: 1^2 = 1

342 = 9 5A2 = 25

Trang 18

+ Bây giờ các bạn thử Click vào 2 nút để xem số chẵn, bạn sẽ có hình như sau :

'a TONG BINH PHUONG CAC SO LE, CAC SO CHAN DAU TIEN

Vig bình phở ud $ế lủ và số chấn đầu tiên

Bren

AQ + 4A2 + GAZ + BA2 + 1042 + 1242 + 1442 + 1642 + 1842

Psion) |S Ey D1) tyemeralles rono ai đi25:043- [BWMesáu/| [( giơ

Hinh 22g Form khi Click vào 2 nút số chấn

+ Bạn thấy Thông tin báo kết quả tổng bình phương của 9 số chẵn đầu tiên là 1140 Chúng ta kiểm tra xem kết quả thông báo như vậy là

có đúng hay không

4^2=_ 16 6^2=_ 36 8^2=_ 64 10^2 = 100 12^2= 144

Trang 19

TINH a x b THEO THUẬT TOÁN KHÁC

YÊU CẦU CỦA ĐẦU BÀI

+ Bạn thiết kế và viết chương trình để nhân 2 số nguyên dương a

và b (a là số thứ nhất với điều kiện a > 0 „b là số thứ hai, b > = 0) vai thuật toán như sau :

+ Chia đôi số thứ nhất chỉ lấy phan nguyên và gấp đôi số thứ 2 Lập lại quá trình trên cho đến khi số thứ nhất bằng 1

+ Tổng các số thứ 2 tương ứng với các trị lẻ của số thứ nhất sẻ là tích a nhân b cần tính

+ Bạn nhập số a vào TextBox thứ nhất,

+ Số b vào TextBox thứ hai

+ Click vào nút xem kết quả, nó sẽ in ra như ví dụ dưới đây:

Trang 20

Với yêu cầu như trên, chúng tôi thiết kế Form của chương trình như sau :

[etd

tena chadl tink od hte igud:\ Exit |

wmstat| | BE; DO || ty Preicct -merote|| By Moosstwee:C.|ÏS axb heotho |JKẾ”34PÁ”

Hình 23a Form của chương trình Nhìn vào Form trên, bạn thấy có các điều kiểm như sau :

= 3 TextBox; 1 dung để nhập số a, 1 để nhập số b, 1 để thông báo kết quả

Trang 21

BANG CAC THUOC TINH CUA CAC DIEU KIỂM

TT | Đối tượng | Các thuộc tính Giá trị

BackColor Mau cam nhat Caption ax b theo thuat toan chia doi

va nhan doi

BackColor Mau xanh xdm

theo thuật toán đã cho

Font Name VNI ~ Swiss Condense

Font Style Bold

BackCalor Mau cam dém Caption Bạn nhập số thứ nhất Font Name VNI — Brush

Font Size 24 Font Style Italic

BackColor Mau cam dam Caption Bạn nhập số thứ hai Font Name VNI — Brush

Font Size 24 Font Style Italic

BackColor Mau xanh nhạt Font Name MS Sans Serif Font Size 18

Font Style Bold

319

Trang 22

BackColor Màu xanh nhạt Font Name MS Sans Serif Font Size 18

Font Style Bold

BackColor Màu xanh xắm Font Name VNI - Aptima font Size 14

Font Style Normat

Button Caption In ra chudi tinh va két qua

Font Name VNI — Brush Font Size 24

Font Style Italic

Font Name MS — Swiss Condense Font Size 28

Font Style Normal

8ước 1

THIẾT KẾ FORM CỦA CHƯƠNG TRÌNH

+ Bạn lẫn lượt lấy các điều kiểm từ hộp công cụ để đưa vào Form của chương trình, sau đó xác lập các thuộc tính cho tất cả cá“ điều kiểm theo như bảng đã cho ở trên

+ Bạn lưu ý thiết kế TextBox nhập vào số thứ nhất, sau đó là đến TextBox nhập vào số thứ hai, để khi chạy chương trình, dấu nháy sẽ nằm tại textBox có tên TxtSoa, sau đó sẽ nhảy đến TextBox có tên Txt5ob

320

Trang 23

Bước 2 VIẾT CODE CHO CHƯƠNG TRÌNH

Option Explicit

1) Viết Code cho điều kiểm CmdKetqua

Private Sub CmdKetqua_Click0

Dim Soa(20) As Integer

Dim Sob(20) As Integer

Dim Tong As Long

Trang 24

Soa (0) = TxtSoa

Sob (0) = TxtSob

If Soa {0) Mod 2 = 1 Then Tong = Tong + Sob (0) End If

Ch1 = Ch† & Soa (j) & ", "

lí TxtSoa Mod 2 = 1 Then Tong = Tong + Sob ()

Endlf

Next

Xh = Chr(13} & Chr(10)

322

Trang 25

TxtKetqua = Ch2 & Xh & Ch] & Xh & "Tích của " & Soa(0) & " nhân " & Sob(0) & " Tính theo giải thuật của đầu

bai cho" & "=" & Tong

+ Trong thủ tục trên, biến ¡ có kiểu nguyên dùng để đếm số lần xuất hiện của các số khi chia số thứ nhất cho 2 đến khi có kết quả bằng 1

> Ví dụ: 20 10 5 2 1

+ Trong trường hợp này ¡ sẽ bằng 5

+ Chúng tôi dùng biến này để làm điều kiện trong các vòng lặp For

để duyệt các số ở trên

+ Biến ¡ này sẽ tính được qua vòng lặp Do While trong thủ tục Tại sao đầu tiên biến ¡ = 2 Với ví dụ trên, bạn thấy khi số thứ nhất chia cho 2 lần đầu tiên (có kết quả là 10), ¡ sẽ tăng lên 1 đơn vị, tiếp tục chia lần thứ 2 (có kết quả là 5), ¡ sẽ tăng lên 1 đơn vị, tiếp tục chia lần

3 (có kết quả là 2), ¡ sẽ tăng thêm 1 đơn vị, quay lại vòng lặp lúc này điều kiện không thoả vì 2 \ 2 = 1 (mà điều kiện là phải khác 1) Dọ

Trang 26

đó khi bạn nhập bất kỳ số nguyên dương nào thì số nguyên đó và số 1

sẽ không được tính, mất 2 số nên ta phải cho biến ¡ = 2 là như vậy + Tiếp đến ta gán số thứ nhất cho phần tử đầu tiên của mảng 1 là Soa (0), số thứ hai cho phần tử đầu tiên của mảng 2 là Sob (0) Sở dĩ ta gán như vậy để thuận tiện cho các vòng lặp For

+ Vì số thứ nhất bạn nhập vào có thé là số chắn hoặc số lẻ, nếu là

số lẻ thi số thứ hai sẽ được cộng vào phép tính, nêủ chúng tôi dùng biến Tong để lấy được số dau tiên tham gia vào phép tính kết quả

> Vídụ: 20, 40, 80

5, 2, 1

Trong trường hợp này số thứ nhất là số 5, là số lẻ, nên số thứ 2 là

20 sẽ được lấy để tham gia tính toán

»> Chú ý:

Số thứ nhất chúng tôi để ở hàng dưới

+ Để in ra chuỗi các số nhân đôi của số thứ 2, chúng tôi dùng biến

Ch2 có kiểu String để chứa

+ Đầu tiên chúng tôi gán biến Ch2= Sob (0) & “„ “, Sau đó dùng vòng lặp For với k chạy từ 1 đến ¡ — 1 để in ra được số thứ 2 nhập vào

và tất cả các số sau khi đã nhân đôi, số cuối cùng sẽ là số tương ứng với số thứ nhất sau khi chia 2 có kết quả bằng 1, và các số này sẽ được cách nhau bởi dấu phẩy “,*

+ Tại sao không chạy đến biến ¡ mà là biến ¡ ~ 1 Vì mảng chạy từ 0 + Kết quả cuối cùng của vòng lặp For này sẽ là một chuỗi chứa dãy

số như chúng tôi đề cập ở trên

Ngày đăng: 10/08/2014, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  18b._  Form  khi  nhập  vào  số  0 - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 18b._ Form khi nhập vào số 0 (Trang 1)
Hình  18c  Form  khi  nhập  vào  ~5 - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 18c Form khi nhập vào ~5 (Trang 2)
Hình  18d_  Form  khi  nhập  vào  số  10 - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 18d_ Form khi nhập vào số 10 (Trang 3)
Hình  19a  Form  của  chương  trình - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 19a Form của chương trình (Trang 4)
Hình  21e  Form  khi  nhap  vao  -  125  va  34  +  Ban  thấy  chương  trình  sẽ  báo  lỗi,  bây  giờ  ngược  lại  chúng  tôi  nhập  số  bị  chia  là  số  dương,  giả  sử  là  20,  nhập  số  chia  là  34,  bạn  sẽ - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 21e Form khi nhap vao - 125 va 34 + Ban thấy chương trình sẽ báo lỗi, bây giờ ngược lại chúng tôi nhập số bị chia là số dương, giả sử là 20, nhập số chia là 34, bạn sẽ (Trang 5)
Hình  22c  Form  khi  click  vào  nút  có  tiêu  để  như  vừa  nói - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 22c Form khi click vào nút có tiêu để như vừa nói (Trang 14)
Hình  22b_  Form  khi  nhập  số  5  và  Click  vào  nút  như  trên - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 22b_ Form khi nhập số 5 và Click vào nút như trên (Trang 14)
Hình  23a  Form  của  chương  trình - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 23a Form của chương trình (Trang 20)
Hình  23b_  Kết  quả  khi  nhập  543  và  13 - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 23b_ Kết quả khi nhập 543 và 13 (Trang 28)
Hình  23c  Form  khi  nhập  200  và  0 - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 23c Form khi nhập 200 và 0 (Trang 29)
Hình  24a  Form  của  chương  trình - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 24a Form của chương trình (Trang 31)
Hình  24b.  Form  khi  nhập  vào  số  5 - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 24b. Form khi nhập vào số 5 (Trang 36)
Hình  24c.  Form  khi  nhập  vào  số  11 - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 24c. Form khi nhập vào số 11 (Trang 37)
Hình  25a  Form  của  chương  trình - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 25a Form của chương trình (Trang 38)
Hình  25c  Form  khi  nhập  a  =  23  và  b  =  35 - Tự học thiết kế chương trình cho học sinh làm toán bằng Visual Basic 6.0 tập 1 part 5 potx
nh 25c Form khi nhập a = 23 và b = 35 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm