Hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực ở công ty cổ phần Phú Thành
Trang 1
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC 5
1 Nguồn nhân lực 5
1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực 5
1.2.Các yếu tố cơ bản của nguồn nhân lực 6
2 Quản lý nguồn nhân lực 8
2.1.Những khái niệm cơ bản 8
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nhân lực 9
3 Nội dung của công tác quản lý nguồn nhân lực 12
3.1 Vai trò của công tác quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức 12
3.2 Hệ thống thông tin và dịch vụ về quản lý nguồn nhân lực 13
3.3 Quản lý nguồn nhân lực là cốt lõi về phát triển con người 14
3.4 Quản lý nguồn nhân lực là yếu tố nâng cao khả năng cạnh tranh của tổ chức 15
CHƯƠNG II 16
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ THÀNH 16
1 Đặc điểm chung về công ty cổ phần phú thành 16
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần phú thành .16
1.2.Lĩnh vực hoạt động 18
1.3.Cơ cấu tổ chức của công ty 19
1.4.Chức năng nhiệm vụ của công ty 21
1.5 Chức năng nhiệm vụ của các cá nhân và các phòng ban 22
2.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Phú Thành 24
2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phú thành 24
2.2 Đánh giá chung về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 29
3 Thực trạng công tác quản lý tại công ty cổ phần Phú Thành 30
3.1 Đời sống cán bộ công nhân viên của công ty 30
3.2.Thực trạng nguồn nhân lực của công ty 30
3.3.Công tác quản lý nguồn nhân lực của công ty cổ phần Phú Thành .32
3.3.1.Những vấn đề còn tồn tại 32
3.3.2 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong yêu cầu công việc 33
3.3.2.1 Những thuận lợi 33
Trang 23.3.2.2 Khó khăn 34
3.4.Đánh giá những ưu nhược điểm trong công tác quản lý 35
3.5 Nhận xét chung về công ty cổ phần Phú Thành 37
Chương III Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Phú Thành 38
1 Tầm quan trọng của quản lý nguồn nhân lực trong tương lai 38
2.Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần Phú Thành 39
2.1 Hoàn thiện cơ chế tuyển dụng 39
2.2 Hoàn thiện công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý của công ty 42
2.2.1 Đối với cán bộ quản lý 43
2.2.2 Đối với công nhân sản xuất 44
2.3 Hoàn thiện công tác phân cấp quản lý, giao quyền hạn, nhiệm vụ cho các cán bộ quản lý và các chi nhánh trực thuộc 44
2.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của các cán bộ quản lý 44
2.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn các chi nhánh và các bộ phận trực thuộc .45
2.4 Nâng cao văn hóa cho đội ngũ quản lý doanh nghiệp 46
2.5 Hoàn thiện chính sách tiền công tiền thưởng 47
2.6 Đào tạo nguồn nhân lực trong tương lai 48
3.Các kiến nghị đối với công ty 49
3.1.Các kiến nghị đối với bộ máy quản lý 49
3.2.Các kiến nghị nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp 51
Kết Luận 53
Danh mục tài liệu tham khảo 54
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cơ chế thị trường coi cạnh tranh là “ linh hồn” của nó, vì thông qua cạnh tranh nó có thể chọn lọc những cái phù hợp với nó và đào thải những cái không phù hợp Nhờ vai trò của cơ chế thị trường tự điều chỉnh đã giúp loài người giải quyết ba câu hỏi quan trọng trong nền kinh tế một cách có hiệu quả là:
● Sản xuất cái gì?
● Sản xuất như thế nào?
● Sản xuất cho ai?
Những nhà sản xuất muốn thắng thế trên thương trường trong cuộccạnh tranh một mất, một còn Buộc họ phải thường xuyên sử dụng kỹ thuậtmới công nghệ tiên tiến để giảm lao động cá biệt xuống thấp hơnhao phílao động xã hội, tăng cường công tác quản lý, tổ chức sản xuất Mặt khácnhà sản xuất luôn phải đáp ứng những nhu cầu thường xuyên thay đổi củangười tiêu dùng Ai làm được điều này người đó sẽ thắng lợi
Như vậy, để có được chỗ đứng trên thị trường mỗi doanh nghiệp phảitrang bị cho mình những kiến thức cần thiết về mọi mặt của sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm hàng hóa Nhằm nâng cao khả năng đánh giá và phản ứngnhanh nhẹn, chính xác trước tác động của cơ chế thị trường khai thác tốtcác nguồn lực hiện có như: vật tư, tiền vốn… tiết kiệm đến mức thấp nhấtcác loại chi phí mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm để cạnh tranh
Thực tiễn cho thấy sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, nhiều điều kiện khác nhau nhưng chủ yếu nhất là vẫn phụ thuộc vàocon người Quản lý nguồn nhân lực là tạo ra bộ mặt văn hóa của tổ chức,tạo ra bầu không khí vui tươi, phấn khởi hay căng thẳng u ám của tổ chức
đó Chính bầu không khí sinh hoạt này là yếu tố gần như quyết định đến sự
Trang 4thành công của tổ chức Vậy nên, quản lý nguồn nhân lực là chức năngquản lý đóng vai trò quan trọng nhất trong tổ chức, và không có hoạt độngnào của tổ chức có hiệu quả nếu thiếu đi công tác quản lý nguồn nhân lực.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần phú thành, với kiến thức
chuyên nghành quản lý kinh tế em lựa chọn đề tài chuyên đề: “Hoàn thiện
công tác quản lý nguồn nhân lực ở công ty cổ phần Phú Thành” Em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô về chuyên đề này đặcbiệt là Th.Sỹ Đỗ Thị Hải Hà để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
1 Nguồn nhân lực
1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực
Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực
và trí lực Nguồn nhân lực trong tổ chức bao gồm tất cả mọi cá nhân thamgia bất cứ hoạt động nào với bất cứ vai trò nào trong tổ chức Trong quátrình hoạt động của tổ chức, việc tận dụng tiềm năng nhân lực bao gồm haimảng như sau: một mảng về mặt thể lực của con người bao gồm mức sống,thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chăm sóc y tế…đó làtình trạng sức khỏe của con người Ngoài ra nguồn lực của con người cònthể hiện dưới dạng tiềm ẩn chứa đựng sức mạnh to lớn và giá trị của conngười được gọi là trí lực, nó bao gồm tài năng, năng khiếu, niềm tin, cũngnhư quan điểm, nhân cách… của con người1
Nguồn nhân lực là khái niệm được nghiên cứu dưới nhiều góc độkhác nhau:
- Trong phạm vi xã hội:
Nguồn nhân lực cung cấp cho xã hội toàn bộ sức lao động đảm bảocho xã hội phát triển một cách bình thường
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố của sự phát triển kinh
tế-xã hội, là khả năng lao động của tế-xã hội theo nghĩa hẹp, nó bao gồm lựclượng lao động trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động ngoài ra nócòn là tổng hợp những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động
- Trong phạm vi tổ chức:
1 Tham khảo giáo trình Khoa học quản lý II ( trang 378)- Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Trang 6Nguồn nhân lực bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia vào bất cứ hoạtđộng nào vời những vai rò cụ thể nào trong tổ chức Nó được coi là nguồntài nguyên quý giá của tổ chức.
Trong thời điểm hiện tại các tổ chức luôn tận dụng một cách tối đakhả năng thể lực và trí lực của nguồn nhân lực trong tổ chức, cũng như tậndụng có hiệu quả các nguồn lực này bên ngoài tổ chức Đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay, cả thế giới đang đẩy mạnh sự phát triển của “nền kinh tế trithức” Vì vậy, mặt trí lực của con người ngày càng được phát huy hết khảnăng và nó thể hiện một sức mạnh tiềm ẩn của con người Khai thác và sửdụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trí lực của con người là điều hết sứcquan trọng, nó quyết định đến sự sống và phát triển của bất cứ một tổ chứcnào Đặc biệt là các tổ chức kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế toàncầu như hiện nay
1.2.Các yếu tố cơ bản của nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực của tổ chức, là nguồnlực trung tâm quan trọng nhất giúp cho tổ chức có thể duy trì và thực hiệncác hoạt động của mình để đạt được mục tiêu đề ra2 Nguồn nhân lực khácvới các nguồn lực khác trong tổ chức, nó có các yếu tố cơ bản giúp phânbiệt với các nguồn lực khác Nó bao gồm các yếu tố sau
Số lượng nguồn nhân lực trong tổ chức: Là tổng số người được tổ
chức thuê mướn, được trả công và được ghi vào danh sách nhân sự của tổchức đó Trong số lượng nhân lực chính là số lượng nhân lực được tổ chứchuy động trên thực tế để thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nhằm duy trì
và phát triển hoạt động của tổ chức
2 Tham khảo giáo trình “khoa học quản lý II” Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội.( trang 379).
Trang 7Chất lượng nguồn nhân lực: Là trạng thái nhất định bên trong nguồn
nhân lực, nó thể hiện các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong nguồnnhân lực Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá thông qua một số chỉtiêu sau:
- Khả năng về sức khỏe của nguồn nhân lực: là trạng thái về thể chấtcũng như tinh thần của con người
- Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực: là chỉ tiêu đánh giá kiến thứcphổ thông của nguồn nhân lực về xã hội và tự nhiên (như số lượng nhân lựcbiết chữ, số lượng nhân lực tham gia vào các lớp học…) Trình độ văn hóacủa nguôn nhân lực tạo ra khả năng tiếp thu và vận dụng một cách sáng tạotrình độ khoa học kỹ thuật vào các hoạt động của tổ chức
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật (kỹ năng) của nguồn nhân lực: Là sựhiểu biết và khả năng thực hiện về một chuyên môn, nghề nghiệp nào đótrong tổ chức, thể hiện ở cơ cấu lao động được đào tạo, cơ cấu cấp bậc đàotạo (sơ cấp, trung cấp, cao cấp), cơ cấu lao động kỹ thuật và các nhàchuyên môn, cơ cấu trình độ đào tạo Đây là cơ cấu quan trọng nhất quyếtđịnh đến chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, khả năng áp dụng trình độkhoa học kỹ thuật vào tổ chức
Cơ cấu tuổi của nguồn nhân lực: Được hiểu là số lượng lao động ở
các độ tuổi khác nhau Cơ cấu tuổi của nguồn nhân lực có ảnh hưởng đếnhiệu quả, kết quả công việc của tổ chức và nó đồng nghĩa với sự ảnh hưởngđến mục tiêu cuối cùng của tổ chức Do vậy tùy từng công việc cụ thể trong
tổ chức, cũng như mục tiêu của cả tổ chức mà có sự tuyển chọn và sắp xếpnhân lực có độ tuổi phù hợp để có thể đáp ứng đòi hỏi của công việc
Cơ cấu giới tính và dân tộc: Hiện nay nữ giới đang ngày càng đóng
những vai trò quan trọng trong tổ chức, và họ nắm giữ những cương vị nhấtđịnh trong tổ chức Trong giai đoạn hiện nay vai trò của nữ giới trong công
Trang 8việc càng được khẳng định và vì thế tỷ lệ nhân lực nữ trong tổ chức ngàycàng tăng lên Ngoài ra chính sách ưu tiên lao động là con em các dân tộcthiểu số của đảng và nhà nước trong các tổ chức đặc biệt là các tổ chứcchính quyền, nhằm nâng cao trình độ văn hóa và khả năng tiếp cận khoahọc kỹ thuật, nâng cao chất lượng cuộc sống và khả năng làm việc của họtrong tổ chức.
Cơ cấu cấp bậc của nguồn nhân lực: bao gồm số lượng nhân lực
được phân chia từ cấp cao cho đến cấp thấp và đến người lao động, nhânviên tong tổ chức Cơ cấu này phản ánh các bước thăng tiến nghề nghiệpcủa nhân lực trong tổ chức
Nhân lực là nguồn lực có giá trị không thể thiếu đối với hoạt độngcủa một tổ chức, đồng thời hoạt động của bản thân nó lại từng bị chi phốibởi nhiều yếu tố tạo nên tính đa dạng và phức tạp của nguồn nhân lực Do
đó sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu và lâu dài củaquản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức hiện nay
2 Quản lý nguồn nhân lực
2.1.Những khái niệm cơ bản
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lýnhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môitrường3
Quản lý tổ chức là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tracác nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ
3 Tham khảo giáo trình “Quản trị nhân lực” Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội ( trang 23).
Trang 9chức với kết quả và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biếnđộng4
Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình tuyển mộ, lựa chọn, duy trì,phát triển và tạo mọi điều kiện có lợi cho nguồn nhân lực trong tổ chứcnhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra của tổ chức đó
Như vậy, ta thấy quản lý nguồn nhân lực liên quan đến con người vànhững nhân tố xác định mối quan hệ giữa con người với tổ chức sử dụngcon người đó Tại một thời điểm nào đấy trong quá trình hoạt động của nó,một tổ chức có thể cần có ít hoặc nhiều nhân lực tùy thuộc vào yêu cầu củacác hoạt động trong tổ chức Quản lý nguồn nhân lực đảm bảo cho tổ chức
có những nhân lực có kỹ năng, được sắp xếp vào những vị trí phù hợp theođòi hỏi của công việc trong tổ chức
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nhân lực
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới toàn cầu, môi trường cạnhtranh ngày càng khốc liệt việc các tổ chức phải tận dụng tối đa các nguồnlực để làm lợi thế cạnh, trong đó nguồn lực con người luôn được ưu tiênphát triển hàng đầu Để hoàn thành mục tiêu của tổ chức thì mọi thành viêntrong tổ chức phải có những kỹ năng cần thiết để đáp ứng được yêu cầu củacông việc cụ thể, nhà quản lý phải tuyển chọn những con người phù hợp vàsắp xếp họ vào những vị trí hợp lý nhằm phát huy tối đa kỹ năng của họ
Đó là biện pháp quản lý nguồn nhân lực một cách có hiệu quả
Khi một người làm đúng công việc của mình, mà ở đó họ có thể pháthuy hết năng lực của bản thân thì ngoài bản thân họ cảm thấy được đáp ứngnguyện vọng mà tổ chức cũng được lợi từ hiệu quả công việc mà họ đem
4 Tham khảo giáo trình “khoa học quản lý II” Trường Đại Học Kinh Tế Quôc Dân Hà Nội.(trang
381).
Trang 10lại Tổ chức sẽ có nhiều cách để phát hiện năng lực của từng nhân lực vàsắp xếp họ vào những vị trí hợp lý, với khoảng thời gian nhân lực làm tại tổchức như sau:
- Khi các nhân viên mới được tuyển vào tổ chức làm việc
- Khi họ học hỏi và tiến bộ lên trong quá trình làm việc tại tổ chức
- Khi họ làm việc và góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp
- Khi họ chuẩn bị rời tổ chức
Quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lậpcác tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường.Tầm quan trọng của quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức xuất phát từ vaitrò quan trọng của con người Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức,vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức Nguồn nhân lực làmột nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức nên quản lý nguồn nhânlực là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức Mặt khác,quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức khôngquản lý tốt nguồn nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đềuthực hiện bởi con người
Dựa vào chức năng của quản lý nguồn nhân lực, ta phân chia hoạtđộng quản lý thành 3 nhóm chức năng chủ yếu :
- Nhóm chức năng thu hút ( hình thành ) nguồn nhân lực:
+ Kế hoạch hóa nguồn nhân lực Được thể hiện thông qua mô hìnhsau:
10
động
Thị trường lao động bên trong
Thị trường lao động bên ngoài
Trang 11+ Thiết kế và phân tích công việc Thực chất của công việc này lànhà quản lý xác định rõ tính chất và yêu cầu của công việc đối với nhân lựcthực hiện Từ đó tạo cơ sở để đánh giá chính xác mức độ thực hiện và hoànthành công việc.
- Nhóm chức năng đào tạo và phát triển Nhóm chức năng này chú
trọng các hoạt động nhằm nâng cao năng lực nhân viên, đảm bảo cho nhânviên trong tổ chức có kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thànhcông việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên phát triển được tối đacác năng lực của bản thân Bên cạnh đào tạo mới còn có hoạt động đào tạolại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hayquy trình kỹ thuật, đổi mới công nghệ
- Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực Nhóm này chú trọng đến
việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong tổ chức Nhómchức năng này bao gồm 3 hoạt động: đánh giá thực hiện công việc và thùlao lao động cho nhân viên, duy trì và phát triển các mối quan hệ tốt đẹptrong tổ chức
Thông qua hệ thống thù lao lao động và phúc lợi một mặt thúc đẩynhân viên làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm Mặt khác, đây
là những biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì được đội ngũ lao độnglành nghề cho tổ chức
Những công việc chủ yếu của hoạt động này:
Trang 12- Đánh giá sự thực hiện công việc của nhân viên.
- Xây dựng và quản lý hệ thống thù lao lao động
- Thiết lập và áp dụng các chính sách, phúc lợi, phụ cấp, bảo hiểm
xã hội…
Duy trì và phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp vừa tạo ra bầukhông khí tâm lý xã hội tập thể lành mạnh cho nhân viên thỏa mãn vớicông việc của mình
Hoạt động này bao gồm các công việc:
- Ký kết hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể
- Giải quyết các tranh chấp, bất bình trong lao động, giải quyết các kỷluật lao động
- Cải thiện điều kiện làm việc
- Chăm sóc y tế, bảo hiểm và an toàn lao động
Hoạt động sản xuất – kinh doanh ngày nay đặt ra cho quản lý nguồnnhân lực rất nhiều vấn đề để giải quyết Bao gồm từ việc đối phó với nhữngthay đổi của môi trường kinh doanh, những biến động không ngừng của thịtrường lao động hay những thay đổi của pháp luật về lao động…
3 Nội dung của công tác quản lý nguồn nhân lực
3.1 Vai trò của công tác quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức
Quản lý nguồn nhân lực cũng như quản lý các bộ phận khác trong tổchức đều trải qua các bước tiến hành là lập kế hoạch - tổ chức - thực hiện
kế hoạch - kiểm tra trong phạm vi quản lý của mình5 Ngoài ra quá trìnhquản lý nguồn nhân lực còn tham gia vào các quá trình quản lý bộ phậnkhác bằng các công việc như: cố vấn, tư vấn, cung cấp dịch vụ và kiểm tranhằm đảm bảo cho sự phát triển đúng hướng của các nguồn lực
5 tham khảo giáo trình “Quản trị nhân lưc”- Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội( trang 25).
Trang 13- Vai trò soạn thảo các chiến lược và chính sách về nguồn nhân lực.
Bộ phận quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò chủ đạo trong công tác soạnthảo các chiến lược và chính sách về nguồn nhân lực cho tổ chức, đồng thời
bộ phận quản lý này cũng phải đảm nhiệm vai trò làm sao cho các chiếnlược và chính sách được thực hiện trong toàn tổ chức Các chiến lược vàchính sách này phải phù hợp với mục tiêu phát triển chung của tổ chức, tức
là nó phải khắc phục những khó khăn đồng thời tận dụng tối đa khả năngnguồn lực hiện có trong tổ chức nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã đề ra
- Vai trò tư vấn và cố vấn Bộ phận quản lý nguồn nhân lực có chứcnăng tham mưu tư vấn và cố vấn cho các cấp quản lý khác, bằng cách thuthập thông tin, phân tích và phát hiện các vấn đề, thiết kế các chương trình
và các giải pháp, trợ giúp và tham mưu giải quyết các vấn đề về nguồnnhân lực
- Vai trò kiểm soát Bộ phận quản lý nguồn nhân lực phải xây dựngcác chính sách, thủ tục và kiểm soát điều hành để mọi hoạt động của tổchức phải phù hợp với xu hướng phát triển chung của tổ chức và đạt đượcmục tiêu đề ra của tổ chức
3.2 Hệ thống thông tin và dịch vụ về quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực bao gồm quá trình thu thập thông tin và dịch
vụ về nguồn nhân lực Thông tin về nhân viên như: tiền lương, tiền công.Thông tin về tuyển dụng, đề bạt đào tạo và đánh giá kết quả công việc cầnthu thập trong thời gian nhân viên làm việc tại tổ chức Các thông tin nàycòn được nghi chép thống kê về các kỹ năng của đội ngũ lao động, phục vụcho quá trình lập kế hoạch nguồn nhân lực Các nhiệm vụ quản lý nguồnnhân lực cũng bao gồm việc duy trì những thông tin của tổ chức như:
- Thông tin về chính sách và thủ tục của tổ chức
Trang 14- Thông tin hướng dẫn về các phúc lợi cho nhân viên.
- Thông tin về kiểm toán nhân sự và kế toán nguồn nhân lực
Vai trò của quản lý nguồn nhân lực là giúp đảm bảo các chính sáchnguồn nhân lực được thực hiện một cách nhất quán và công bằng trong toàn
tổ chức Quản lý nguồn nhân lực cũng bao gồm các quan hệ lao động, cáctiêu chuẩn công việc, và các dịch vụ cho người lao động chẳng hạn nhưquản lý các kế hoạch hưu trí và sức khỏe
- Quan hệ lao động
Quản lý nguồn nhân lực chịu trách nhiệm về các dịch vụ nguồn nhânlực như
+ Quản lý tiền lương, tiền công
+ Các hệ thống kỷ luật và giải quyết bất bình
+ Các quan hệ lao động giữa nhân viên và nhà quản lý
- Tiêu chuẩn công việc một trong những vai trò tối cần thiết của quản
lý nguồn nhân lực là thiết lập các tiêu chuẩn của công việc Các hoạt độngtrong lĩnh vực này bao gồm:
+ Phân tích công việc, mô tả công việc và đánh giá giá trị của côngviệc
+ Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc và xếp loạiđánh giá
+ Phân tích tiền lương
+ Khảo sát thị trường lao động
- An toàn và sức khỏe cho người lao động Nhà quản lý nguồn nhânlực phải có những quy định rõ ràng về trách nhiệm của từng cá nhân và tổchức có ảnh hưởng đến việc đảm bảo cho người lao động, trong đó có cảcác nhà quản lý không bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn do tác động của các yếu
tố nguy hiểm, có hại trong lao động sản xuất thông qua thực hiện các luật
Trang 15pháp, chính sách và các giải pháp về khao học kỹ thuật Trong đó nhân lựctrong tổ chức phải thực hiện các quy định sau:
+ Đưa ra các tiêu chuẩn về an toàn, bao gồm các việc bảo vệ và xâydựng hệ thống an toàn
+ Xử lý và lập hồ sơ về các tai nạn
+ Duy trì thực hiện các quy tắc an toàn
- Các dịch vụ cho người lao động Quản lý nguồn nhân lực bao gồmviệc quản lý các dịch vụ và phúc lợi mà tổ chức mang đến cho nhân viên.Việc làm này thực chất là việc tổ chức tăng khả năng gia nhập hay ở lại làmviệc lâu dài trong tổ chức Thường thì các dịch vụ và phúc lợi này đượcmiêu tả như các kế hoạch hay chương trình, bởi vì chúng được tổ chứcthành các “gói dịch vụ” để cung cấp cho nhân viên có thể kể ra một vài ví
dụ như:
+ Các kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trong
tổ chức
+ Các kế hoạch về thưởng, phân chia lợi nhuận
+ Các kế hoạch về giải trí, khuyến khích lao động
3.3 Quản lý nguồn nhân lực là cốt lõi về phát triển con người 6
Để con người có thể tồn tại và phát triển, thì cần có sự có sự pháthiện quan tâm, đào tạo và bồi dưỡng và tạo cho họ những môi trường phùhợp thì tài năng của họ mới được khẳnh định và phát triển Nhiệm vụ chínhcủa quản lý nguồn nhân lực chính là việc phát hiện khả năng của từng cánhân sắp xếp họ vào những vị trí phù hợp, tạo điều kiện tốt nhất có thể để
họ phát huy hết khả năng của bản thân phục vụ lợi ích chung của tổ chức.Đặc biệt trong thời đại nền kinh tế trí thức như hiện nay thì nguồn lực con
6 Báo Lao Động tháng 6- 2005
Trang 16người quan trọng hơn bao giờ hết, nó quyết định đến sự thành công hay thấtbại của một tổ chức, nó đảm bảo cho tổ chức một tính cạnh tranh lớn vềnguồn lực so với các tổ chức khác
3.4 Quản lý nguồn nhân lực là yếu tố nâng cao khả năng cạnh tranh của tổ chức 7
Trong thời đại ngày nay yếu tố con người quyết định sức mạnh củamột quốc gia nói chung và tổ chức nói riêng, vì vậy nguồn lực về con ngườicũng được xem là một yếu tố để nâng cao khả năng cạnh tranh của tổ chức
Vì vậy công tác quản lý nguồn nhân lực thực chất là quản lý con ngườitrong tổ chức, nhằm nâng cao khả năng, lao động sáng tạo của con người,làm cho cuộc sống của họ trở nên tốt đẹp hơn… Nếu tổ chức có môi trườnglàm việc tốt nó sẽ thu hút được nhiều lao động có năng lực và trình độ cao,đồng nghĩa với việc tổ chức có khả năng cạnh tranh lớn trên thị trường
7 Báo kinh tế Sài Gòn số 12,16- 2005
Trang 17CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN PHÚ THÀNH
1 Đặc điểm chung về công ty cổ phần phú thành
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần phú thành 8
Kể từ khi nền kinh tế nước ta chuyển đổi từ kinh tế tập chung bao cấpsang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thì bức tranh kinh tếnước ta có nhiều khởi sắc thông qua sự phát triển của nhiều thành phầnkinh tế và đi theo nó là sự thay đổi của cơ chế quản lý kinh tế nước nhà.Chính về thế có rất nhiều công ty, tổ chức đơn vị, cá nhân thành lập và hoạtđộng với những hình thức đa dạng thích ứng phù hợp với sự phát triển nềnkinh tế mới Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thì đòi hỏi các doanhnghiệp phải không ngừng cải tiến đổi mới cả hình thức lẫn nội dung, tổchức hoạt động Đổi mới về công nghệ, lao động và công tác tổ chức quản
lý nhằm nắm bắt các nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng một cách chínhxác và kịp thời
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển không ngừng, công
ty cổ phần Phú Thành ra đời mà tiền thân là do 3 cổ đông đóng góp vốnsáng lập Có thể nói công ty cổ phần Phú Thành luôn luôn đi đầu trongnhững lĩnh vực mới, để đưa những sản phẩm có công nghệ mới vào thịtrường Điều này đồng nghĩa là công ty phải chịu nhiều thách thức và rủi rorất cao khi mà nước ta đang trong giai đoạn đầu của thời kỳ hội nhập kinh
8 tham khảo tài liệu của công ty cổ phần Phú Thành
Trang 18tế thế giới, và đang dần xây dựng nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh có sựquản lý của nhà nước
Công ty cổ phần phú thành thành lập có những đặc điểm sau:
- Tên công ty: Công ty cổ phần Phú Thành
- Tên giao dịch: PHU THANH JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: PHU THANH , JSC
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần đượcthành lập trên cơ sở góp vốn của các thành viên gọi là cổ đông của công ty,hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Quay phim chụp ảnh và quay video
+ Sản xuất, lắp ráp mái hiên di động
+ Sản xuất, lắp bảng thông tin điện tử
+ sản xuất, kinh doanh thiết bị điện tử, điện tử dân dụng
- Trụ sở chính: Số 304 Đường Trường Chinh - Đống Đa - Hà Nội
- Nơi đăng kí tài khoản: Ngân hàng VP Bank
- Vốn điều lệ của công ty: 1.000.000.000 ( Một tỷ đồng )
Trang 19- Danh sách cổ đông sáng lập công ty
- Quay phim, chụp ảnh và quay video
- Sản xuất, lắp ráp mái hiên di động
- Sản xuất, lắp ráp bảng chữ điện tử
- Môi giới thương mại
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
- Quảng cáo thương mại
- Sản xuất, kinh doanh thiết bị điện tử, điện dân dụng
- Kinh doanh vận tải (Vận tải hàng hóa )
Trang 201.3.Cơ cấu tổ chức của công ty
Từ khi thành lập công ty và cho đến bây giờ thì tổng số cán bộ côngnhân viên của công ty là 120 người, trong đó:
● Nhân viên quản lý và văn phòng: 45 người
● Nhân viên bán hàng: 20 người
● Công nhân phân xưởng: 55 người
Trang 21Sơ đồ tổ chức của công ty
Phòng kinh doanh
Xưởng sản xuất, lắp đặt
và bảo hành
Xưởng sản xuất, lắp đặt
& bảo hành
Giám Đốc Ảnh
kỹ thuật số
Phó Giám Đốc
Phòng hành chính-
kế toán
Phòng hành chính-
kế toán
Phòng kinh doanh
Các tung tâm ảnh kỹ thuật số
Trang 221.4.Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần Phú Thành là đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhântheo luật pháp Việt Nam, nên nó hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và muốnphát triển kinh doanh, đồng thời song song vơi quá trình đó công ty thựchiện và thi hành đúng pháp luật Việt Nam để góp phần phát triển kinh tếđất nước
Công ty luôn tuân chỉ theo mục đích kinh doanh là lấy chất lượng và
uy tín làm đầu, tạo điều kiện kinh doanh lâu dài nhằm khẳng định chỗ đứngchiếm lĩnh được thị trường trong nước và từng bước phát triển kinh doanhsang các nước láng giềng Công ty xác định lợi nhuận của công ty thu đượcdựa trên cơ sở đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường, và mang lại lợi íchcho người tiêu dùng
Ngoài ra công ty còn phải luôn luôn khẳng định uy tín của mình, tạomối quan hệ với các bạn hàng ngày càng tốt đẹp, tạo điều kiện thuận lợitrong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty, tạo nền tảng để khẳngđịnh lòng tin trong tâm trí khách hàng
Chính vì lẽ đó, nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài của công ty làphải xác định cho mình những mục tiêu cụ thể từ đó đề ra những biện phápthực hiện cụ thể phù hợp với mục tiêu đề ra Đặc biệt trong nền kinh tế thịtrường có sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt diễn ra hiện nay đòi hỏi ngườiquản lý phải luôn luôn trau dồi kiến thức để có những quyết định nhanhnhạy thích ứng với nhu cầu thị trường
Trang 231.5 Chức năng nhiệm vụ của các cá nhân và các phòng ban
Với cơ cấu tổ chức bộ máy như trên đã đưa hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty tiến một bước khá vững chắc Các bộ phận chịu sự quản
lý trực tiếp của các giám đốc của từng lĩnh vực và được liên kết hỗ trợnhau Nhiệm vụ của từng cá nhân và các phòng ban trong công ty đượcphân chia như sau:
Tổng Giám Đốc
Là người có quyền lực cao nhất, đại diện trước pháp luật về mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của toàn công ty Giám sát các hoạt động của cácgiám đốc và các phòng ban, trực ký kết các hợp đồng lớn cho công ty
Giám Đốc
Là người đứng đầu chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính, quản lýtình hình sản xuất, đồng thời giám sát việc bán hàng và tình hình tiêu thụsản phẩm của công ty
Giám đốc còn là người đưa ra các phương hướng sản xuất cụ thể vềtất cả các phương diện, đánh giá xem xét khả năng làm việc của nhân viêntrong công ty, tình hình hoạt động của các máy móc thiết bị, trên cơ sở giaonhiệm vụ cho từng phòng ban Sau đó giám đốc có nhiệm vụ tổng hợp cáchoạt động để trình kết quả lên tổng giám đốc và chịu hoàn toàn trách nhiệmtrước tổng giám đốc về các kết quả đã trình
Phó giám đốc
Là người giúp việc cho giám đốc và được phân công phụ trách trựctiếp một hoặc một số lĩnh vực cụ thể, được thay mặt giám đốc xử lý nhữngcông việc khi giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trước giám đốc vớinhững công việc đã xử lý
Trang 24 Để phù hợp với tổ chức quản lý của công ty, công ty đã tổ chưcthành 4 phòng ban chính nhằm giải quyết tất cả các công việc liên quan đếnquá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hàng hóa của công ty, cụ thể như sau:
- Phòng hành chính- kế toán
- Phòng kinh doanh
- Xưởng sản xuất
- Các trung tâm chụp ảnh kỹ thuật số
Mỗi phòng này bao gồm có một trưởng phòng và các nhân viên giúpviệc Các phòng ban hoạt động độc lập nhưng hỗ trợ chặt chẽ cho nhautrong khuôn khổ quyền hạn và trách nhiệm được giao Chức năng chính củamỗi phòng ban được cụ thể hóa là:
+ Phòng hành chính - kế toán
Tham mưa trực tiếp cho giám đốc về các công tác quản lý tài chính và
sử dụng vốn, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Trựctiếp quản lý về nghiệp vụ hoạch toán thống kê kế toán theo đúng yêu cầucủa pháp lệnh thống kê kế toán của nhà nước, ban hành và quản lý hồ sơcán bộ công nhân viên
+ Phòng kinh doanh
Tham mưu trực tiếp cho giám đốc về công tác kế hoạch sản xuất kinhdoanh, tiêu thụ hàng hóa trong công ty, lập kế hoạch tiêu thụ hàng hóa vàđưa ra các chương trình thúc đẩy bán hàng như xúc tiến bán, khuyếchtrương, khuyến mại, quảng cáo… để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm củacông ty
+ Xưởng sản xuất
Tham mưu trực tiếp cho giám đốc về quá trình sản xuất từ dây truyềncông nghệ, hệ thống máy móc, năng suất sản xuất, kiểm tra và giám sát
Trang 25chất lượng sản phẩm và sản xuất theo hợp đồng đặt hàng đã ký kết Đồngthời bảo trì, bảo hành sản phẩm khi đến định kỳ và khi có trục trặc xảy ra
từ phía khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty
+ Các trung tâm chụp ảnh kỹ thuật số
Là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng và nhận đơn đặt hàngcủa khách hàng Mỗi trung tâm có một người phụ trách quản lý, giám sáttất cả các công việc, theo dõi hoạt động bán hàng và giúp cho ban lãnh đạocông ty nắm bắt nhanh chóng được những thay đổi và biến động của thịtrường để đưa ra những quyết định kịp thời
+ Văn phòng
Chịu trách nhiệm về các hoạt động hành chính, đoàn thể và công tácnhân sự Ngoài ra văn phòng còn chăm lo đến đời sống tinh thần cho cán bộcông nhân viên của công ty giúp họ có động lực hăng say trong công việchoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
2.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Phú Thành
2.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phú thành
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt mà công ty cổphần Phú Thành lại mới được thành lập, vì thế công ty có rất nhiều khókhăn và hạn chế cần giải quyết Mặt khác, công ty còn sản xuất và lắp đặtnhững sản phẩm mới mang chứa nhiều tính chất công nghệ cao chưa đượcnhiều người tiêu dùng trong nước biết đến Do đó, công ty gặp phải không
ít khó khăn trong thời gian đầu kh tung sản phẩm ra mắt người tiêu dùng
Trang 26Nhưng lãnh đạo sáng suốt của tổng giám đốc cùng với đội ngũ cán bộcông nhân viên của công ty luôn nhiệt tình, năng động sáng tạo trong côngviệc đã giúp công ty dần dần khẳng định vị thế và vai trò của mình trên thịtrường Vị thế của doanh nghiệp trên thương trường được đánh giá bằng tỷtrọng % doanh số hoặc số lượng hàng hóa bán được so với toàn bộ thịtrường về hàng hóa đó Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vị thế của doanhnghiệp càng lớn và ngược lại Đồng thời công ty đã và đang xây dựng chomình một thương hiệu tốt trong mắt người tiêu dùng.
Hoạt động kinh doanh chính của công ty được thể hiện qua các lĩnhvực kinh doanh cụ thể:
- Trước tiên về lĩnh vực mái hiên di động Do đặc thù của thời tiếtnước ta nóng ẩm, mưa nhiều cho nên nhu cầu sử dụng mái hiên cho các cửahàng là rất lớn và cần thiết Hơn nữa từ khi nghị định 36 CP ra đời khuyếnkhích các hộ kinh doanh nên sử dụng mái hiên di động góp phần làm đẹp
mỹ quan hè phố, vì vậy sản phẩm mái hiên của công ty đã phần nào đápứng được cơ bản hai nhu cầu trên và được người tiêu dùng chấp nhận Tuynhiên nhận thấy một thị trường đầy tiềm năng như vậy đã không ít công tykinh doanh lĩnh vực mái hiên ra đời tạo ra những sự cạnh tranh gay gắt trênthị trường, và vì thế đòi hỏi công ty phải tạo ra những sản phẩm chất lượngtốt kiểu dáng đẹp phù hợp với nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng và công
ty dần khẳng định thương hiệu trong tâm trí khách hàng
- Đối với lĩnh vực quay phim chụp ảnh kỹ thuật số Với tình hình thịtrường bào hòa như hiện nay, do có quá nhiều các cửa hàng tư nhân cạnhtranh Vì vậy mà công ty cũng phải đương đầu với những khó khăn tháchthức không nhỏ Công ty đã phải rất cố gắng và nổ lực để đề ra các phương
Trang 27thức cải tiến, áp dụng công nghệ mới cũng như xây dựng một đội ngũ nhânviên có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn giỏi đáp ứng được nhu cầungày càng cao của khách hàng Công ty cũng không ngừng đẩy mạnh khâuMarketing để người tiêu dùng biết và hiểu sản phẩm của công ty không chỉđịa bàn thành phố mà còn trên khắp cả nước.
- Riêng về lĩnh vực bảng điện tử Đây là một lĩnh kinh doanh sảnphẩm có công nghệ khá cao, nó khá mới mẻ với các khách hàng việt nam
mà chủ yếu là khách hàng là tổ chức, các công ty, doanh nghiệp có nhucầu… và nó chỉ thật sự được khách hàng biết đến khoảng 2 năm gần đây.Đối với bảng thông tin điện tử đã đem về cho công ty một giải thưởng rấtdanh giá đó là giải thưởng “ Sao Vàng Đất Việt” Có được giải thưởng trên
là có sự cố gắng làm việc của tất cả các thành viên trong công ty
Một số chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng và phát triển của công ty:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÚ THÀNH TỪ NĂM 2003-2005 Đơn vị: VND
Trang 28( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy tổng lợi nhuận sau thếu của công
ty tăng lên theo hàng năm, tuy nhiên năm 2004 so với năm 2003 tăngkhông đáng kể Nhưng năm 2005 công ty đã tăng được lợi nhuận của mìnhvượt mức so với hai năm trên Nhìn chung là tình hình kinh doanh của công
ty là có hiệu quả, tổng doanh thu và doanh thu thuần đều tăng chứng tỏmức độ chiếm lĩnh thị trường của năm 2005 của công ty có cao hơn so vớihai năm trước Doanh thu thuần tăng làm cho lợi nhuận thuần tăng, trị giácủa hàng xuất bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vẫntăng, điều đó cho thấy công ty ngoài việc tích cực đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm mà còn quản lý tốt các khoản chi phí Với mức kinh doanh có lãi thìthu nhập của những cán bộ công nhân viên của công ty không ngừng tăng
và điều đó sẽ là động lực để họ cố gắng phấn đấu thực hiện công việc ngàycàng tốt hơn
Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh cảu công ty cổ phần PhúThành ta tính được các chỉ tiêu của hai năm 2004-2005 như sau:
Trang 29Tỷ xuất giá vốn hàng
bán trong tổng doanh
thu thuần
6.746.529.4479.758.395.576
8.995.732.04913.737.610.853
Tỷ xuất chi phí bán
hàng trong tổng doanh
thu thuần
342.658.2139.758.395.576
377.002.31013.737.732.049
Tỷ xuất chi phí QLDN
trong tổng doanh thu
thuần
1.231.465.9179.758.395.576
1.232.201.72913.737.732.049 ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
Kết quả tính toán trên cho ta thấy: Tỷ xuất giá vốn hàng bán năm
2005 giảm 3,6% so với năm 2004 Đây chứng tỏ công ty đã có cố gắngtrong việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán chậm hơn tốc
độ tăng doanh thu thuần tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể tăng lợinhuận hàng bán nếu việc quản lý và chi phí quản lý doanh nghiệp tiết kiệm
và hợp lý
Về chi phí bán hàng năm 2005 tăng so với năm 2004 Song nhìn vàothực tế tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần ta thấy để tạo ra 100đồng doanh thu thuần năm 2004 công ty cần bỏ ra 3,51 đồng chi phí bánhàng, nhưng đến năm 2005 thì công ty chỉ phải bỏ ra một lượng là 2,74đồng, nó giảm so với năm 2004 một lượng là 0,77 đồng Điều đó có nghĩa