1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, phân tích tình hình hoạt động thực tế của Công ty In tài chính

64 580 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu, Phân Tích Tình Hình Hoạt Động Thực Tế Của Công Ty In Tài Chính
Trường học Trung Tâm QTKDTH
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn là chìa khóa, là điều kiện hàng đầu của mọi quá trình phát triển. Do vậy, muốn sản xuất kinh doanh phải có vốn. Để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách bình thường thì vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp hiện nay

Trang 1

Lời nói đầu

1 Mục đích và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.

Vốn là chìa khoá, là điều kiện hàng đầu của mọi quá trình phát triển

Do vậy, muốn sản xuất kinh doanh phải có vốn Để quá trình sản xuất kinhdoanh đợc tiến hành một cách bình thờng thì vấn đề đặt ra với các doanhnghiệp hiện nay là phải tổ chức tốt công tác huy động và sử dụng vốn mộtcách có hiệu quả, nói một cách khác là doanh nghiệp phải luôn luôn bảo toàn

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đây là một vấn đề có ý nghĩa rất quantrọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ vững đợc sức mua của đồngvốn trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát và nhiều rủi ro, nâng cao đợcnăng lực hoạt động của đồng vốn đồng thời đánh giá đợc chất lợng quản lý và

sử dụng vốn của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp ngày càng vững mạnhtrong nền kinh tế thị trờng Vì vậy các doanh nghiệp không thể không bảotoàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đó là một nguyên tắc bất di bất dịchtrong nền kinh tế thị trờng

Trong những năm cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp ở nớc ta, cácdoanh nghiệp quốc doanh đợc Nhà nớc giao chỉ tiêu, doanh nghiệp lấy việchoàn thành kế hoạch cấp trên giao làm mục đích sản xuất kinh doanh Nhà n-

ớc bao cấp về mọi mặt nh: vốn, giá, thị trờng tiêu thụ, lỗ Nhà nớc bù nên cácdoanh nghiệp quốc doanh không coi việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làtrách nhiệm của bản thân mình, mà là của Nhà nớc Doanh nghiệp chỉ chạy

đua với thành tích, với chỉ tiêu

Từ khi Nhà nớc ta chuyển đổi cơ chế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trungbao cấp sang nền kinh tế thị trờng lấy doanh lợi làm mục đích sản xuất kinhdoanh, nhiều thành phần kinh tế cùng song song tồn tại và cạnh tranh vớinhau Những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì ngày càng đứng vững vàphát triển, ngợc lại những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, vốn kinh doanh bị mấtdần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, doanh thu không bù đắp đủ chi phí,không thể lập lại đợc quá trình tái sản xuất dẫn đến nguy cơ bên bờ vực phásản mà nguyên nhân chủ yếu là do việc tổ chức sử dụng vốn còn nhiều hạnchế Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đợc nhiều doanh nghiệp quan tâmchú ý

Xuất phát từ vai quan trọng của vốn cố định nói riêng và vốn kinhdoanh nói chung, kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty In tài chính mà

Trang 2

mục đích nghiên cứu của đề tài là đa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cố định tại Công ty

2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Đề tài lấy vốn cố định làm đối tợng nghiên cứu, lấy tình hình hoạt độngthực tế của Công ty In tài chính để làm cơ sở nghiên cứu phân tích Thời điểmnghiên cứu số liệu lấy thực tế qua 5 năm 1997 - 1998 - 1999 - 2000 - 2001

3 Kết cấu của chuyên đề.

Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục vànhận xét của cơ sở thực tập, nội dung của chuyên đề đợc trình bày qua 3 ch-

ơng:

Ch

ơng 1: Vốn cố định và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố

định của các doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trờng

trong điều kiện kinh tế thị trờng

1 Vốn cố định trong các doanh nghiệp

1.1 Khái niệm, đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp

Những năm gần đây nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế tập trung quanliêu bao cấp sang cơ chế thị trờng Trong điều kiện đó, các mối quan hệ hànghoá, tiền tệ ngày càng đợc mở rộng và phát triển, xuất hiện các doanh nghiệpthuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau cùng song song tồn tại, cạnh tranhlẫn nhau và bình đẳng trớc pháp luật Trong nền kinh tế quốc dân thì mỗidoanh nghiệp là một tế bào kinh tế Doanh nghiệp là một tổ chức đợc thành

Trang 3

lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh.Doanh nghiệp có thể thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trên thị trờngnhằm mục đích sinh lợi.

Để tiến hành sản xuất sản phẩm, mọi doanh nghiệp đều cần phải có haiyếu tố cơ bản, đó là sức lao động và t liệu sản xuất Căn cứ vào tính chất và tácdụng khi tham gia vào quá trình sản xuất, t liệu sản xuất lại chia ra làm hai bộphận là đối tợng lao động và t liệu lao động

Tài sản cố định (TSCĐ) là những t liệu lao động chủ Căn cứ vào tínhchất và tác dụng khi tham gia vào quá trình sản xuất, t liệu sản xuất lại chia ralàm hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu lao động

Tài sản cố định (TSCĐ) là những t liệu lao động chủ yếu đợc tham giamột cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nh máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, các công trình kiến trúc Đặc

điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao động Trong quá trình đó hìnhthái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là không thay đổi, songgiá trị của nó lại đợc chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất

ra Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và đợc bù đắp mỗi khi sản phẩm đợc tiêu thụ

Trong thực tế, tuỳ theo điều kiện kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý ởtừng thời kỳ nhất định mà ngời ta có những quy định thống nhất và tiêu chuẩngiới hạn của một TSCĐ Theo chế độ tài chính mới nhất qui định những t liệulao động đợc coi là TSCĐ phải có đủ hai điều kiện sau:

- Có thời hạn sử dụng trên một năm

- Có giá trị từ 5 triệu đồng Việt Nam trở lên

Những t liệu lao động nào không đủ một trong hai điều kiện trên sẽ đợccoi là công cụ, dụng cụ thuộc tài sản lu động và do nguồn vốn lu động tài trợ.Tuy nhiên do yêu cầu của công tác quản lý, trong một số trờng hợp có những

t liệu lao động dù giá trị và thời hạn sử dụng không đủ tiêu chuẩn quy địnhnhng vấn đợc coi là TSCĐ của doanh nghiệp nh tổ hợp các đồ dùng trong mộtphòng làm việc một khách sạn Mặt khác, trong doanh nghiệp có một sốkhoản chi đầu t cho sản xuất kinh doanh về tính chất luân chuyển cũng tơng tự

nh TSCĐ vì vậy đợc coi là các TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ vôhình) Ví dụ nh các khoản chi đầu t mua các bằng phát minh sáng chế, các chiphí cho việc nghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng, phát hiện, thăm dò

Trang 4

Từ những nội dung trình bày trên, có thể rút ra định nghĩa về TSCĐtrong doanh nghiệp nh sau:

Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu

có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, giá trịcủa tài sản cố định không bị tiêu hao hoàn toàn trong lần sử dụng đầu tiên mà

nó đợc chuyển dịch dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm trong các chu

kỳ sản xuất tiếp theo

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá, những TSCĐ đó không chỉ đợcbiểu hiện dới hình thái vật chất mà còn dới hình thái giá trị Để đầu t muasắm TSCĐ, doanh nghiệp cần phải bỏ ra một số vốn nhất định Vì vậy, số vốnứng trớc xây dựng, mua sắm TSCĐ đợc gọi là vốn cố định của doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ có nhiều loại khác nhau, mỗiloại lại có những đặc điểm về tính chất kỹ thuật công dụng khác nhau, đợc sửdụng trong những lĩnh vực hoạt động khác nhau của quá trình sản xuất kinhdoanh Do vậy cần phân loại TSCĐ để có những biện pháp quản lý, sử dụng cóhiệu quả hơn

Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ hiện có của doanhnghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho những yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp Thông thờng có những cách phân loại TSCĐ chủ yếusau:

1.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Theo phơng pháp này TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại:TSCĐ có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vậtchất (TSCĐ vô hình)

* TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể nh nhà ởng, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, các vật kiến trúc Những TSCĐnày có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồmnhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năngnhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh

x-* TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thểhiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp nh chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua bằngphát minh sáng chế hay nhãn hiệu thơng mại

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu đầu t vàoTSCĐ hữu hình và vô hình Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng các quyết

định đầu t hoặc điều chỉnh phơng hớng đầu t cho phù hợp với tình hình thực tế

và cũng là căn cứ để đa ra các biện pháp quản lý tài sản, quản lý vốn, tính toánkhấu hao hợp lý

Trang 5

1.1.2 Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng

Theo tiêu thức này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 3loại:

* TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ dùng tronghoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụcủa doanh nghiệp

* TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: lànhững TSCĐ do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi,

sự nghiệp (nh các công trình phúc lợi), các TSCĐ sử dụng cho hoạt động đảmbảo an ninh, quốc phòng của doanh nghiệp

* Các TSCĐ bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ Nhà nớc: là những TSCĐdoanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho Nhà nớc theoquyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu TSCĐ củamình theo mục đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theomục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất

1.1.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế

Căn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của doanhnghiệp có thể chia thành các loại sau:

* Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của doanh nghiệp đợc hìnhthành sau quá trình thi công xây dựng nh: nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà kho,cầu cảng

* Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh: máy móc thiết bị động lực, máymóc công tác, thiết bị chuyên dùng, những máy móc đơn lẻ

* Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vận tảinh: phơng tiện đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống và cácthiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, hệ thống thông tin, đờng ống dẫn nớc

* Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong côngtác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính,thiết bị điện tử, dụng cụ đo lờng, máy hút bụi

* Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ khác cha liệt kê vào 5loại trên nh tác phẩm nghệ thuật tranh ảnh

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐtrong doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ,tính toán khấu hao TSCĐ chính xác

1.1.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

Trang 6

Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ, ngời ta chia TSCĐ của doanhnghiệp thành các loại:

* TSCĐ đang sử dụng: là những TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụngcho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi, sựnghiệp, an ninh, quốc phòng của doanh nghiệp

* TSCĐ cha cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp song hiện tại cha cầndùng, đang đợc dự trữ để sử dụng sau này

* TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: là những TSCĐ không cần thiếthoặc không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần đ-

ợc thanh lý, nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra ban đầu

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả của TSCĐ củadoanh nghiệp nh thế nào, đồng thời tạo điều kiện cho việc phân tích, kiểm tra,

đánh giá tiềm lực sản xuất cần đợc khai thác, từ đó có biện pháp nâng cao hơnnữa hiệu quả sử dụng TSCĐ

1.1.5 Phân loại TSCĐ theo quan hệ sở hữu

Theo phơng pháp này, TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại:TSCĐ chủ sở hữu (tự có) và TSCĐ thuê ngoài

* TSCĐ chủ sở hữu (tự có) là các TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm và hìnhthành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồnvốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ đợc tặng, biếu Đây

là những tài sản mà doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài và đợc phản ánhtrên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

* TSCĐ thuê ngoài là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất

định theo hợp đồng đã ký kết gồm: TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt

động Trong đó TSCĐ thuê tài chính cũng đợc coi nh TSCĐ của doanh nghiệp

đợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý,

sử dụng và trích khấu hao nh các TSCĐ tự có của doanh nghiệp Còn đối vớiTSCĐ thuê hoạt động, doanh nghiệp chỉ đợc quản lý, sử dụng trong thời hạn hợp

đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng

Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý biết đợc nguồn gốc hìnhthành các loại TSCĐ để có hớng sử dụng và trích khấu hao đúng, từ đó tổ chứchạch toán TSCĐ đợc chặt chẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ có hiệuquả cao

Trên đây là những đặc điểm và thuộc tính của TSCĐ Những đặc điểmnày sẽ chi phối đặc điểm tuần hoàn của vốn cố định Từ đó có thể thấy đợcbản chất vốn cố định và những đặc điểm tuần hoàn của nó

Trang 7

1.2 Khái niệm, đặc điểm chu chuyển của vốn cố định.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, việc mua sắm xây dựng hay lắp

đặt các TSCĐ của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn

đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ của doanh nghiệp

đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xâydựng hay lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô hình đợc gọi là vốn cố định củadoanh nghiệp Số vốn này nếu đợc sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi,doanh nghiệp sẽ thu hồi lại đợc sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá haydịch vụ của mình

Là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy môcủa vốn cố định (VCĐ) nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của TSCĐ, ảnh h-ởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Song ngợc lại những đặc điểm kinh tế của TSCĐtrong quá trình sử dụng lại có ảnh hởng quyết định chi phối đặc điểm tuầnhoàn và chu chuyển của VCĐ Trên ý nghĩa của mối liên hệ đó, có thể kháiquát những nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong quá trình sản xuất kinhdoanh nh sau:

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm có đặc điểm này là

do TSCĐ đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì thế mà VCĐ hình thái biểu hiện bằng tiền của nó cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất t-

-ơng ứng

- VCĐ đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ đợc luânchuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấuhao) tơng ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ

- VCĐ sau nhiều chu kỳ sản xuất mới hoàn thành một vòng luânchuyển

Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sảnphẩm dần dần tăng lên Song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại giảm dầnxuống cho đến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịchhết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luânchuyển

Những đặc điểm luân chuyển trên đây của VCĐ đòi hỏi việc quản lýVCĐ phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là cácTSCĐ của doanh nghiệp

Trang 8

Từ những nội dung phân tích trên có thể đa ra khái niệm về VCĐ nhsau:

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t, ứng trớc

về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sửdụng

TSCĐ và VCĐ có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Một cách chung nhất nó quyết định đếntrình độ sản xuất của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp ấy có khả năng thựchiện đợc các mục tiêu của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh Quy môVCĐ càng lớn, trình độ trang bị kỹ thuật TSCĐ của doanh nghiệp càng hiện

đại chứng tỏ trình độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Chínhvì vậy vấn đề đổi mới TSCĐ luôn là một yêu cầu cấp thiết đối với các doanhnghiệp trong điều kiện hiện nay Để đổi mới TSCĐ, quan trọng nhất là cầnphải nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ, có sử dụng tốt VCĐ thì mới có điềukiện để đổi mới TSCĐ

1.3 Khấu hao tài sản cố định.

1.3.1 Hao mòn tài sản cố định.

Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khácnhau, TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn dới hai hình thức: Hao mòn hữuhình và hao mòn vô hình

a Hao mòn hữu hình.

Hao mòn hữu hình của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất và giá trị củaTSCĐ trong quá trình sử dụng Về mặt vật chất đó là sự hao mòn có thể nhậnthấy đợc từ sự thay đổi trạng thái vật lý ban đầu ở các bộ phận, chi tiết TSCĐdới sự tác động của ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hoá chất ; sự giảm sút về chấtlợng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng khôngcòn sử dụng đợc nữa Muốn khôi phục lại giá trị sử dụng của nó phải tiến hànhsửa chữa, thay thế Về mặt giá trị, đó là sự giảm dần giá trị của TSCĐ cùng vớiquá trình chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sảnxuất

Nguyên nhân và mức độ hao mòn hữu hình trớc hết phụ thuộc vào cácnhân tố trong quá trình sử dụng TSCĐ nh thời gian và cờng độ sử dụng, việcchấp hành các quy phạm pháp luật trong sử dụng và bảo dỡng TSCĐ Tiếp đến

là các nhân tố về tự nhiên và môi trờng sử dụng TSCĐ nh nhiệt độ, độ ẩm, tác

động của các hoá chất Ngoài ra mức độ hao mòn hữu hình còn phụ thuộc

Trang 9

vào chất lợng chế tạo TSCĐ, ví dụ nh chất lợng nguyên vật liệu đợc sử dụng,công nghệ chế tạo

Việc nhận thức rõ các nguyên nhân ảnh hởng đến mức hao mòn hữuhình TSCĐ sẽ giúp các doanh nghiệp có biện pháp cần thiết, hữu hiệu để hạnchế nó

b Hao mòn vô hình.

Hao mòn vô hình của TSCĐ là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của tàisản do có những TSCĐ cùng loại nhng đợc sản xuất ra với giá rẻ hơn hoặchiện đại hơn

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hao mòn vô hình của TSCĐ, không phải

do chúng đợc sử dụng nhiều hay ít trong sản xuất mà là do tiến bộ khoa học

kỹ thuật Trong điều kiện tăng trởng mạnh mẽ về khoa học công nghệ hiệnnay, ngời ta có thể sản xuất ra đợc những loại máy móc có tính năng tác dụng

nh máy cũ nhng với giá hạ hơn hoặc sản xuất ra những loại máy có cùng giátrị nhng công suất lớn hơn, chất lợng tốt hơn Do vậy, những máy móc đợc sảnxuất ở thời gian trớc đây sẽ bị “mất giá” so với hiện tại, sự “mất giá” đó chính

là hao mòn vô hình Hao mòn vô hình còn xuất hiện cả khi chu kỳ sống củasản phẩm nào đó bị chấm dứt làm cho những máy móc để chế tạo ra sản phẩm

đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng

Để khắc phục hao mòn vô hình, các doanh nghiệp phải coi trọng đổimới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộkhoa học Điều đó có ý nghĩa rất quyết định trong việc tạo ra lợi thế chodoanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trờng

1.3.2 Khấu hao TSCĐ và các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ

a Khấu hao TSCĐ.

Để bù đắp giá trị TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp phải chuyển dịch dần dần phần giá trị hao mòn đó vàogiá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ gọi là khấu hao TSCĐ

Vậy khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn củaTSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phơngpháp tính toán thích hợp

Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để tái sản xuất giản

đơn hoặc tái sản xuất mở rộng TSCĐ Bộ phận giá trị hao mòn đợc chuyểndịch vào giá trị sản phẩm đợc coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm biêủhiện dới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao TSCĐ Sau khi sản phẩm hànghoá đợc tiêu thụ, số tiền khấu hao đợc tích luỹ lại hình thành quỹ khấu haoTSCĐ của doanh nghiệp, quỹ khấu hao dùng để tái sản xuất giản đơn TSCĐ.Song trên thực tế, trong điều kiện tiến bộ về khoa học kỹ thuật, quỹ khấu hao

Trang 10

có khả năng tái sản xuất mở rộng TSCĐ Khả năng này có thể thực hiện bằngcách: Các doanh nghiệp sẽ sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao đợc tích luỹ hàngnăm nh một nguồn tài chính bổ sung cho các mục đích đầu t phục vụ sản xuấtkinh doanh để có doanh lợi (trên nguyên tắc đợc hoàn quỹ) Hoặc nhờ nguồnnày, đơn vị có thể đầu t đổi mới TSCĐ ở những năm sau trên một quy mô lớnhơn hoặc trang bị máy móc hiện đại hơn Trên ý nghĩa đó, quỹ khấu hao còn

đợc coi là một nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất mở rộng TSCĐ trongsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

b Các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ

Việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể đợc thực hiệntheo nhiều phơng pháp khác nhau Thông thờng có các phơng pháp cơ bảnsau:

* Phơng pháp khấu hao bình quân (hay còn gọi là phơng pháp tuyếntính cố định)

Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản nhất, đợc sử dụng khá phổ biến

để tính khấu hao các loại TSCĐ Theo phơng pháp này tỷ lệ khấu hao và mứckhấu hao hàng năm đợc xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sửdụng TSCĐ Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc xác định theocông thức:

MKH = GđTTKH = MKHTTrong đó:

MKH: Mức khấu hao trung bình hàng năm

TKH: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm

Gđ: Nguyên giá TSCĐ

T: Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm)

Nếu doanh nghiệp trích khấu hao hàng tháng thì lấy mức khấu hao hàngnăm chia cho 12 tháng

Ưu điểm của phơng pháp khấu hao bình quân là tính toán đơn giản, dễhiểu Mức khấu hao tính vào giá thành đều đặn làm cho giá thành ổn định.Tuy nhiên, phơng pháp này có nhợc điểm là không phản ánh chính xác mức

độ hao mòn thực tế của TSCĐ vào giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sửdụng khác nhau; khả năng thu hồi vốn chậm làm TSCĐ chịu ảnh hởng bất lợicủa hao mòn vô hình

* Ph ơng pháp khấu hao giảm dần.

Phơng pháp khấu hao này gồm hai phơng pháp: Khấu hao theo số dgiảm dần và khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

Trang 11

- Ph ơng pháp khấu hao theo số d giảm dần

Thực chất của phơng pháp này là số tiền khấu hao hàng năm đợc tínhbằng cách: lấy giá trị còn lại của TSCĐ theo thời hạn sử dụng nhân với tỷ lệkhấu hao không đổi Nh vậy mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao theo thời hạn sửdụng TSCĐ sẽ giảm dần Công thức tính tỷ lệ khấu hao hàng năm theo thờihạn sử dụng nh sau:

TKH = 1 - Gđ t

GCTrong đó:

TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm

GC: Giá trị còn lại của TSCĐ ở cuối năm tính toán

Gđ: nguyên giá của TSCĐ

t: Thời điểm của năm cần tính khấu hao

- Ph ơng pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

Theo phơng pháp này, số tiền khấu hao hàng năm đợc tính bằng cáchnhân giá trị ban đầu của TSCĐ với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm Tỷ

lệ khấu hao này đợc xác định bằng cách lấy số năm sử dụng còn lại chia chotổng số thứ tự năm sử dụng

Công thức tính nh sau:

TKH = TtTrong đó:

TKH: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng

T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ

đầu t ban đầu vào TSCĐ

Trên thực tế ngời ta có thể sử dụng kết hợp phơng pháp khấu hao bìnhquân với phơng pháp khấu hao giảm dần bằng cách: trong những năm đầu sửdụng TSCĐ thì áp dụng phơng pháp khấu hao giảm dần, còn những năm cuốithì thực hiện phơng pháp khấu hao bình quân Bằng cách này có thể hạn chế

đợc hao mòn vô hình và số khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng sẽ bù đắp đợcgiá trị ban đầu của TSCĐ

Trang 12

Việc nghiên cứu các phơng pháp khấu hao TSCĐ là một căn cứ quantrọng giúp cho các doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp vớichiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp mình, đảm bảo cho việc thu hồi, bảotoàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ Đồng thời cũng là căn cứ cho việclập kế hoạch khấu hao TSCĐ của các doanh nghiệp.

2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ).

Trong các doanh nghiệp, VCĐ là một bộ phận quan trọng của vốn đầu

t nói riêng và của vốn sản xuất nói chung Quy mô của VCĐ và trình độ quản

lý, sử dụng nó là nhân tố ảnh hởng quyết định đến tình hình trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật của doanh nghiệp Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm vận

động của nó lại tuân theo tính quy luật riêng nên việc quản lý VCĐ đợc coi làmột trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp

Nh đã trình bày ở trên, phải trải qua một thời gian dài VCĐ mới hoànthành đợc một vòng luân chuyển Vấn đề đặt ra thu hút sự quan tâm của cácnhà quản lý doanh nghiệp ở đây là làm thế nào để VCĐ trong suốt thời giandài tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra đợc nhiều sản phẩm mang lại nhiềulợi nhuận cho doanh nghiệp Hay nói cách khác là làm thế nào để sử dụngVCĐ một cách có hiệu quả nhằm thực hiện đợc mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp Vậy hiệu quả sử dụng VCĐ là gì ? Trong các doanh nghiệp nó

đợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu nào ?

Trớc hết nói về hiệu quả sử dụng VCĐ trong doanh nghiệp Hiệu quảkinh tế của sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng VCĐ nói riêng

đợc biểu thị qua mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trong quá trình sản xuất vớichi phí về lao động sống và lao động vật hoá bỏ ra để đạt đợc kết quả trên

Hiệu quả sản xuất kinh doanh phải bao gồm cả hai mặt: Hiệu quả kinh

tế và hiệu quả xã hội Hai mặt này liên quan chặt chẽ với nhau và thể hiện nộidung cơ bản của hiệu quả sản xuất Trong đó hiệu quả kinh tế là cơ sở vật chấtcủa hiệu quả xã hội, hiệu quả xã hội tạo điều kiện tốt hơn để thu đợc hiệu quảkinh tế cao hơn

Nh vậy, ta có thể thấy rằng: Hiệu quả sử dụng VCĐ là mối quan hệ giữakết quả đạt đợc trong quá trình khai thác sử dụng VCĐ vào sản xuất với sốVCĐ đã sử dụng để đạt đợc kết quả đó

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi

sử dụng vốn vào sản xuất nói chung và VCĐ nói riêng đều phải quan tâm đếnhiệu quả nó mang lại Để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ trong các doanh

Trang 13

nghiệp, ngời ta thờng dùng một hệ thống các chỉ tiêu bao gồm các chỉ tiêutổng hợp và các chỉ tiêu phân tích.

Các chỉ tiêu tổng hợp nhằm phản ánh về mặt chất của việc sử dụngVCĐ doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu này, ngời quản lý có thể so sánhkết quả quản lý giữa kỳ này với kỳ trớc, giữa doanh nghiệp mình với cácdoanh nghiệp khác có quy mô tơng tự để rút ra những trọng điểm cần quản lý.Thuộc loại này bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn

cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trongkỳ

Hiệu suất sử dụng vốn

Doanh thu ( hoặc doanh thu thuần) trong kỳ

Số vốn cố định bình quân trong kỳ

Số vốn cố định bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân

số học giữa số vốn cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ

Số vốn cố định

bình quân trong kỳ =

Số vốn cố định đầu kỳ + Số vốn cố định cuối kỳ

2Trong đó:

Số vốn cố định đầu kỳ = Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ - Số khấu hao luỹ kế đầu kỳ

Số vốn cố định cuối kỳ = Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ - Số khấu hao luỹ kế cuối kỳ

- Hàm lợng vốn cố định: Chỉ tiêu này là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

cố định Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần cần bao nhiều đồng vốn cố

định.

Hàm lợng vốn cố định = Doanh thu ( hoặc doanh thu thuần) trong kỳSố vốn cố định bình quân trong kỳ

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (tỷ suất lợi nhuận vốn cố định): Chỉ tiêunày phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiều đồng lợinhuận trớc thuế (hoặc sau thuế) Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giáchất lợng và hiệu quả đầu t cũng nh chất lợng sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp

Tỷ suất lợi nhuận vốn

Lợi nhuận trớc thuế ( hoặc sau thuế) trong kỳ

Số vốn cố định bình quân trong kỳBên cạnh những chỉ tiêu tổng hợp nêu trên, ngời ta còn sử dụng một sốchỉ tiêu phân tích để phản ánh từng mặt của việc sử dụng vốn cố định trong

kỳ Thuộc các chỉ tiêu phân tích bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Hệ số hao mòn TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu t ban đầu.

Trang 14

Hệ số hao mòn

Số tiền khấu hao kuỹ kếNguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong

kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần

Trên đây là những chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích chủ yếu nhằmphục vụ cho việc kiểm tra tài chính đối voí việc sử dụng VCĐ của mỗi doanhnghiệp Khi đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ cần phải kết hợp các hai loại chỉtiêu trên để rút ra đợc những kết luận đúng đắn Ngoài ra, vì TSCĐ gồm nhiềuloại nên phải kết hợp xem xét các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của từng loại cụ thể

về mặt hiện vật để đánh giá đợc toàn diện và chính xác hiệu quả sử dụngVCĐ

Qua phơng pháp xác định hiệu quả sử dụng VCĐ trên đây chúng ta thấyrằng: Nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ có nghĩa là khai thác một cách triệt đểkhả năng hiện có của doanh nghiệp, phát huy hết công suất thiết kế của máymóc, thiết bị, tận dụng một cách tối đa giờ máy để từ đó tạo ra nhiều sảnphẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp làm cho kết quả thu đợc trên một

đồng chi phí về TSCĐ (VCĐ) ngày một tăng Điều đó có nghĩa là khi hiệu quả

sử dụng VCĐ đợc nâng lên thì với một đồng vốn bỏ ra sẽ cho kết quả nhiềuhơn, tốt hơn cho doanh nghiệp

Nh vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ là một trong những phơngpháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Do đócác doanh nghiệp phải thờng xuyên nắm vững tình hình sử dụng VCĐ để đề ranhững biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ trong doanhnghiệp

2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Trang 15

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp sản xuất là vấn đề cần thiết cấp bách, có ảnh h-ởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, điều đó xuất phát từcác lý do chủ yếu sau:

- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp với bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều hớng tới mục tiêu lợinhuận Từ góc độ của doanh nghiệp có thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanhnghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ

ra để đạt đợc thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh và là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mởrộng Đặc biệt trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng,doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không thì điều quyết định làdoanh nghiệp tạo ra đợc lợi nhuận hay không Vì thế lợi nhuận đợc coi là mộttrong những đòn bẩy quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giáhiệu quả sản xuất kinh doanh Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt

động của doanh nghiệp Việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận là một điềuquan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc.Chính vì vậy, sản xuất kinh doanh nh thế nào để có lợi nhuận là mục tiêu phấn

đấu của tất cả các doanh nghiệp

Để đạt đợc điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cờng công tác tổchức và quản lý sản xuất, trong đó có vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ,

có nh vậy mới đem lại đợc lợi nhuận cao, góp phần thúc đẩy doanh nghiệpngày càng phát triển

- Xuất phát từ vị trí, vai trò của VCĐ trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp VCĐ của doanh nghiệp là thành phần cơ bản củavốn sản xuất kinh doanh Nó gắn liền với quy mô hoạt động và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp đồng thời thể hiện một cách chính xác nhất trình độtrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp Do vậy nâng cao hiệuquả sử dụng VCĐ sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn sản xuất tăng lên Đó cũngchính là mục tiêu cần đạt tới của việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

- Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ Hiệuquả sử dụng VCĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng hợp những cố gắng,những biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất, tổ chức quản lýdoanh nghiệp nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển Chất lợng sản xuất cao sẽ thu

đợc nhiều lãi, hoàn vốn nhanh Đây cũng là mục tiêu phấn đấu của mọi doanhnghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 16

Nh vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ là đảm bảo với số vốn hiện có,bằng các biện pháp quản lý và sử dụng tổng hợp nhằm khai thác triệt để mọikhả năng để có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ phải đợc biểu hiện trên hai khía cạnh:Một là, với số vốn hiện có có thể sản xuất ra đợc một số lợng sản phẩmlớn hơn trớc với chất lợng tốt hơn, giá thành hạ để tăng đợc lợi nhuận chodoanh nghiệp

Hai là, đầu t thêm VCĐ một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sảnxuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phảilớn hơn tốc độ tăng của vốn

Trong điều kiện của cơ chế thị trờng, mục tiêu hàng đầu của các doanhnghiệp là phải hớng tới lợi nhuận tối đa Việc hoàn thành kế hoạch sản xuấtphải đợc đặt trên cơ sở hoàn thành kế hoạch lợi nhuận Vì thế trong điều kiệncơ chế thị trờng, chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng và hiệu quả

đầu t cũng nh chất lợng sử dụng VCĐ của doanh nghiệp là lợi nhuận

Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ là một vấn đề cần thiết và là

điểm đầu tiên quyết định sự tồn tại, phát triển của một tổ chức kinh tế trong

điều kiện nền kinh tế mới

Đối với nớc ta hiện nay, đang trong chặng đờng đầu của công cuộccông nghiệp hoá - hiện đại hoá theo con đờng chủ nghĩa xã hội, cơ sở vật chất

kỹ thuật đợc xây dựng và phát triển với tốc độ cao, TSCĐ đợc huy động vàosản xuất ngày càng nhiều Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ đợccoi là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý sản xuất nóichung và kế hoạch sử dụng VCĐ nói riêng Điều đó xuất phát từ ý nghĩa củaviệc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ

Để thực hiện nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ, doanh nghiệp cần phảikhai thác triệt để khả năng tiềm tàng của TSCĐ, phát huy hết công suất của

nó, tận dụng tối đa giờ máy, tăng cờng độ làm việc, lựa chọn đầu t hợp lý

Nh vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ có tác dụng thúc đẩy năng suất lao

động tăng lên, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất Từ đó làm tăng số lợngsản phẩm sản xuất ra trên một đơn vị TSCĐ, giảm lao động vật hoá tiêu haotrong một đơn vị sản phẩm và tiết kiệm lao động sống trong quá trình sản xuấtkinh doanh, làm cho giá thành hạ, chất lợng sản phẩm đợc đảm bảo, công táctiêu thụ đợc đẩy mạnh làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ còn có ý nghĩa thúc đẩy vòng chuchuyển của VCĐ tăng nhanh, tạo điều kiện rút ngắn thời gian hao mòn vôhình và hữu hình, từ đó thúc đẩy nhanh nhịp độ đổi mới TSCĐ theo kịp với tốc

Trang 17

độ phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật Nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐcòn đồng nghĩa với việc mở rộng sản xuất mà không cần bỏ thêm vốn đầu txây dựng cơ bản để xây dựng mới TSCĐ Do đó tiết kiệm đợc vốn mà vẫntăng doanh lợi cho doanh nghiệp, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao và ngày một phát triển

Qua đây chúng ta thấy đợc việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ có ýnghĩa vô cùng to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của nền sản xuất nóichung và mỗi doanh nghiệp nói riêng Đặc biệt trong cơ chế thị trờng hiệnnay, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ là rất cần thiết và cấp bách, nhất

là đối với các doanh nghiệp Nhà nớc bởi các lý do sau:

* Thứ nhất: Do tác động của cơ chế mới Hiện nay các doanh nghiệp

hoạt động theo cơ chế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại pháttriển và cạnh tranh với nhau Khi đó các doanh nghiệp Nhà nớc muốn đứngvững trên thị trờng thì nhất thiết phải sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao,

đảm bảo không những duy trì bảo toàn đợc đồng vốn hiện có mà phải làm cho

đồng vốn đó ngày càng tăng lên tức là kinh doanh phải có lãi Điều đó đòi hỏicác doanh nghiệp phải thực hiện tốt việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nóichung và VCĐ nói riêng Mặt khác trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lýhiện nay các doanh nghiệp thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, tự tổ chức quátrình sản xuất kinh doanh, tự tìm hiểu thị trờng, tự chủ trong việc tìm đầu vào

và đầu ra của sản xuất, tự chịu trách nhiệm trong quá trình sản xuất kinhdoanh của mình Do vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung vàVCĐ nói riêng ngày càng trở nên thiết thực và cấp bách hơn

* Thứ hai: Trong thời gian qua, tình trạng quản lý và sử dụng VCĐ của

các doanh nghiệp ở nớc ta còn rất thấp, gây ảnh hởng không nhỏ đến kết quảsản xuất kinh doanh

Nh chúng ta đã biết, để tiến hành sản xuất kinh doanh thì bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn Trong các doanh nghiệp, vốn đợchình thành từ nhiều nguồn khác nhau Đối với nguồn vốn dùng để đầu t muasắm TSCĐ bao gồm:

- Nguồn vốn pháp định: gồm VCĐ do ngân sách cấp, do cấp trên cấpphát cho doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp Nhà nớc)

- Nguồn vốn tự bổ sung: đợc bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh theo quy định của cơ chế tài chính hoặc quyết định của chủ sở hữuvốn dùng để mua sắm, đổi mới máy móc thiết bị

Trang 18

- Nguồn vốn liên doanh: gồm các khoản do các đơn vị tham gia liêndoanh góp vốn bằng TSCĐ và góp bằng vốn đầu t xây dựng cơ bản đã hoànthành.

- Nguồn vốn vay: gồm các khoản vay Ngân hàng, vay các tổ chức kinh

tế khác để đầu t vào TSCĐ, hoặc các khoản huy động đợc từ phát hành cổphiếu, trái phiếu

Thực tế trong điều kiện sản xuất cha phát triển, hiệu quả kinh tế đạt đợcnhìn chung còn thấp, trình độ quản lý còn non kém, quá trình sản xuất kinhdoanh còn gặp nhiều khó khăn thì việc bổ sung VCĐ bằng các quỹ của doanhnghiệp còn rất hạn chế Mặt khác, các doanh nghiệp làm ăn còn kém hiệu quảnên việc liên doanh liên kết và huy động vốn liên doanh của các đơn vị khác

sẽ rất khó khăn Bởi vì khi đem đồng vốn đi góp vốn liên doanh các nhà kinh

tế phải phân tích hiệu quả kinh tế của đồng vốn đem đi góp, phân tích tìnhhình sản xuất của doanh nghiệp định liên doanh làm ăn có hiệu quả haykhông? Chính vì vậy mà nguồn VCĐ huy động từ liên doanh hay các nguồnkhai thác từ bên ngoài cũng chỉ đạt đợc ở một mức độ nhất định Vì vậy nguồnVCĐ của doanh nghiệp chủ yếu là do nguồn vốn Ngân sách cấp Theo quy

định hiện hành thì doanh nghiệp Nhà nớc đợc cấp không VCĐ VCĐ có vòngluân chuyển chậm (đối với máy móc thiết bị trung bình từ 15 đến 20 năm) do

đó làm cho doanh nghiệp không thấy căng thẳng về tài chính dẫn đến tìnhtrạng ít quan tâm đến việc tính toán hiệu quả đầu t VCĐ đa đến tình trạngTSCĐ đợc trang bị một cách chắp vá, không đồng bộ theo một cơ cấu bất hợp

lý Việc lắp đặt, sử dụng, bảo dỡng và sửa chữa kém nên TSCĐ không pháthuy hết năng lực nên hiệu quả sử dụng TSCĐ thấp, làm thất thoát VCĐ

Việc quản lý TSCĐ còn nhiều thiếu sót, việc phân loại TSCĐ, tính toántừng loại TSCĐ trong tổng số cha hợp lý Có những doanh nghiệp mà loạiTSCĐ cha dùng và không dùng chờ thanh lý vẫn còn có tiềm lực tận dụngphục vụ sản xuất nhng cha đợc sử dụng hợp lý Không ít doanh nghiệp chỉquan tâm đầu t TSCĐ có tính chất phục vụ sản xuất, phục vụ quản lý và làmviệc mà không chú ý đầu t tăng TSCĐ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Việctrang bị thiết bị máy móc thiếu đồng bộ, trình độ tổ chức quản lý của cácdoanh nghiệp còn thấp, công tác quản lý và sử dụng TSCĐ còn nhiều tồn tại

Cụ thể là:

+ Trong các doanh nghiệp Nhà nớc cơ cấu TSCĐ thờng không hợp lý

Tỷ trọng giá trị máy móc thiết bị sản xuất trong tổng giá trị TSCĐ còn thấp.Phần lớn các TSCĐ thuộc thế hệ cũ, năng lực sản xuất hạn chế, mức huy độngvào sản xuất cha cao Máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ trong các

Trang 19

doanh nghiệp Nhà nớc còn lạc hậu, năng suất thấp, tiêu hao năng lợng nhiênliệu nhiều, mức huy động vào sản xuất mới chỉ đạt 25 - 30% công suất máymóc thiết bị Trong công tác đầu t doanh nghiệp cha chú trọng quan tâm đếnyếu tố tiến bộ khoa học kỹ thuật Vì vậy mà phần lớn máy móc thiết bị đợctrang bị cha đạt đợc trình độ công nghệ hiện đại, công suất thấp nên việc sửdụng TSCĐ còn kém hiệu quả

+ Trong doanh nghiệp cha thực hiện tốt việc phân loại cũng nh phân cấpquản lý TSCĐ Việc giao TSCĐ cho từng bộ phận, từng cá nhân cha chặt chẽ

rõ ràng, việc sử dụng TSCĐ cha đúng quy chế, chế độ bảo dỡng sửa chữa, muasắm không đúng chế độ làm cho TSCĐ bị h hỏng trớc thời hạn, năng lực sảnxuất bị giảm sút Bên cạnh đó còn có một số nguyên nhân khác tác động dẫn

đến tình trạng máy móc thiết bị phải ngừng hoạt động làm gián đoạn quá trìnhsản xuất, ảnh hởng đến nhịp điệu sản xuất chung gây lãng phí vốn bỏ ra

+ Việc lập kế hoạch trích khấu hao không phù hợp với sự biến động củagiá cả nên không tránh khỏi hao mòn hữu hình và vô hình Vấn đề đặt ra làlàm thế nào để có thể tái sản xuất lại đợc các tài sản đó Đặc biệt trong điềukiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, việc khấu hao TSCĐ phải có mộtphơng thức thích hợp để tránh đợc hao mòn vô hình Những năm qua việctrích khấu hao thấp hơn hao mòn rất phổ biến, việc sử dụng quỹ khấu haotrong các doanh nghiệp cha đúng mục đích Nhiều doanh nghiệp vẫn còn tồntại tình trạng thiếu trách nhiệm, thiếu sự quan tâm đúng mức trớc hiệu quả đầu

t và sử dụng máy móc thiết bị, làm hạn chế rất lớn đến việc bảo toàn vốn trongcác doanh nghiệp Nhà nớc

+ ý thức lao động của con ngời còn ở mức độ thấp cha có tính tự giác.Bên cạnh đó việc quản lý lại còn nhiều thiếu sót cha có chế độ thởng phạtnghiêm minh trong trách nhiệm bảo quản TSCĐ của cán bộ công nhân viên.Các cơ quản chủ quản cấp trên còn chậm trễ trong việc xây dựng, đổi mới cơchế tài chính về quản lý vốn đầu t vào TSCĐ, thiếu các chế độ quy định vềnguyên tắc và phơng pháp đánh giá TSCĐ Chính vì vậy mà hiệu quả sử dụngVCĐ trong các doanh nghiệp còn rất thấp

Từ việc sử dụng kém hiệu quả VCĐ nêu trên đã dẫn đến tình trạng sảnphẩm làm ra bị hạn chế về chủng loại, mẫu mã không hợp lý ít đợc cải thiện

để phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng, chất lợng sản phẩm thấp không đủ

điều kiện để cạnh tranh ngay cả ở thị trờng trong nớc Do đó nếu không có sựthay đổi lớn thì triển vọng và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhànớc rất khó khăn, dẫn đến nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh làm ăn thua lỗ cónguy cơ bị phá sản

Trang 20

Qua những nội dung phân tích trên đây, chúng ta thấy rằng việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VCĐ nói riêng có ý nghĩa hết sức quantrọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, quyết định đến sự tăngtrởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng Chính sự cầnthiết và cấp bách của vấn đề này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp

để nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ

3 Các nhân tố ảnh hởng và các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

3.1 Các nhân tố ảnh hởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ.

Để có đợc các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ, trớc hếtchúng ta cần phải xem xét hiệu quả sử dụng VCĐ chịu ảnh hởng của nhữngnhân tố nào Từ đó có những biện pháp tác động tích cực để nâng cao hiệu quả

sử dụng VCĐ

Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng VCĐ đó là:

* Công tác đầu t, mua sắm máy móc thiết bị của doanh nghiệp Nếuviệc đầu t mua sắm máy móc thiết bị đợc tổ chức tốt trên cơ sở nghiên cứu kỹlỡng nhu cầu của thị trờng về khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng tận dụngthời gian làm việc và công suất của TSCĐ từ đó lựa chọn, mua sắm nhữngmáy móc thiết bị phù hợp với yêu cầu về quy mô và chất lợng sản phẩm tiêuthụ của doanh nghiệp Sản phẩm có chất lợng cao với số lợng hợp lý để đápứng nhu cầu thị trờng sẽ làm tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm Đồng thờidoanh nghiệp có khả năng để tận dụng thời gian và công suất máy móc thiết

bị Nh vậy hiệu quả sử dụng VCĐ sẽ đợc nâng cao

Công tác đầu t, mua sắm TSCĐ đợc tổ chức tốt, còn đợc thể hiện ở việcnghiên cứu, lựa chọn ngời bán, phơng thức thanh toán và nguồn vốn đầu t phùhợp để mua sắm những TSCĐ hiện đại, đáp ứng đợc yêu cầu của doanh nghiệpvới chi phí đầu t hợp lý

Ngợc lại, nếu việc đầu t, mua sắm TSCĐ không tốt các máy móc thiết

bị, dây chuyền công nghệ mua về không phù hợp với đặc điểm sản xuất củadoanh nghiệp, không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đáp ứng yêu cầu về số l-ợng sản phẩm sẽ làm giảm doanh thu tiêu thụ Hoặc việc mua thêm nhữngmáy móc mới có giá trị lớn nhng doanh nghiệp lại không tận dụng hết thờigian làm việc và công suất của máy sẽ gây lãng phí hoặc làm tăng chi phí sửdụng TSCĐ Nh vậy, hiệu quả sử dụng VCĐ sẽ thấp

Trang 21

* Công tác tổ chức sản xuất cũng là nhân tố ảnh hởng lớn tới hiệu quả

sử dụng VCĐ của doanh nghiệp

Nếu công tác tổ chức sản xuất hợp lý, máy móc thiết bị đợc huy độngvào sản xuất cao, đẩy vòng luân chuyển của VCĐ tăng nhanh, giảm ứ đọng vềvốn sẽ tạo điều kiện rút ngắn thời gian hao mòn vô hình và hữu hình

Ngợc lại, tổ chức sản xuất không hợp lý, máy móc thiết bị huy động vàosản xuất thấp, máy móc thiết bị cha cần dùng hoặc không cần dùng nhiều sẽgây ứ đọng về vốn, đồng thời hao mòn vô hình và hữu hình tăng (do nhiềunguyên nhân khác nhau) trong khi không có doanh thu tiêu thụ những sảnphẩm do những TSCĐ này tạo ra Vì vậy, hiệu quả sử dụng VCĐ của doanhnghiệp sẽ thấp

* Việc tổ chức lao động một cách khoa học, bố trí sắp xếp công nhân cótrình độ và tay nghề phù hợp với máy móc thiết bị sẽ phát huy đợc công suấtcủa máy, tiết kiệm đợc chi phí, đồng thời năng suất lao động cũng tăng nhanh,

số lợng sản phẩm làm ra đạt yêu cầu chất lợng sẽ nhiều hơn, tức là kết quả thu

đợc từ việc sử dụng VCĐ sẽ cao hơn

Và ngợc lại nếu tổ chức lao động không hợp lý, sắp xếp công nhân cótrình độ và tay nghề không phù hợp với máy móc thiết bị sẽ gây lãng phí dokhông tận dụng đợc khả năng của máy, sản lợng sản phẩm làm ra bị hạn chếdẫn đến kết quả thấp

* Trách nhiệm và ý thức của ngời lao động cũng là một nhân tố ảnh ởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng VCĐ Nếu ngời lao động có ý thức tựgiác, có trách nhiệm cao đối với công việc và TSCĐ mà mình sử dụng cũng

h-nh h-những tài sản của doah-nh nghiệp mìh-nh, chú ý bảo quản TSCĐ sẽ hạn chế

đ-ợc h hỏng, mất mát TSCĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

* Công tác quản lý TSCĐ là một nhân tố quan trọng ảnh hởng tới hiệuquả sử dụng VCĐ Việc quản lý TSCĐ một cách chặt chẽ rõ ràng sẽ là cơ sởcho việc thực hiện kế hoạch đầu t, kế hoạch tổ chức sản xuất, công tác sửachữa, bảo dỡng, nhợng bán, thanh lý , đồng thời sẽ hạn chế việc h hỏng, thấtthoát TSCĐ

* Nhân tố tiếp theo là công tác sửa chữa, bảo dỡng TSCĐ của doanhnghiệp Nếu công tác này đợc thực hiện tốt, việc bảo dỡng sửa chữa TSCĐ đợctiến hành một cách kịp thời và có hiệu quả sẽ góp phần khôi phục duy trì vànâng cao thêm năng lực sản xuất của TSCĐ, đảm bảo cho TSCĐ không bị hhỏng trớc thời hạn, nh vậy sẽ tiết kiệm đợc chi phí sử dụng TSCĐ

Ngợc lại, khi công tác sửa chữa, bảo dỡng không đợc thực hiện tốt vàkịp thời sẽ làm cho TSCĐ nhanh bị hỏng, có thể bị h hỏng trớc thời hạn, gây

Trang 22

lãng phí vốn Khi đó thì VCĐ đợc sử dụng không có hiệu quả mà thậm chícòn không bảo toàn đợc VCĐ.

* Việc trích khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao có ảnh hởng không nhỏtới hiệu quả sử dụng VCĐ Nếu trích khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao hợp

lý, theo đúng chế độ và phù hợp với đặc điểm riêng của từng TSCĐ hoặc từngnhóm TSCĐ sẽ đảm bảo thu hồi đủ vốn để tái sản xuất giản đơn TSCĐ Bêncạnh đó, nếu quỹ khấu hao đợc sử dụng linh hoạt sẽ có khả năng tái sản xuất

mở rộng TSCĐ Doanh nghiệp có thể dùng quỹ khấu hao để đầu t vào các hoạt

động kinh doanh khác mà đợc xác định là có hiệu quả sẽ làm tăng thêm thunhập cho doanh nghiệp Tất nhiên là việc sử dụng quỹ khấu hao đó phải hợp lý

và phải đảm bảo hoàn nhập quỹ để tái sản xuất TSCĐ khi đến thời hạn sửdụng quỹ khấu hao

* Môi trờng sử dụng TSCĐ cũng ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng TSCĐ.Trong điều kiện môi trờng không phù hợp về nhiệt độ, độ ẩm, không khí sẽ làcác yếu tố tự nhiên gây nên hao mòn hữu hình của TSCĐ, làm chúng bị h hỏng,làm tăng chi phí sử dụng TSCĐ do phải sửa chữa hoặc thanh lý trớc thời hạn Từ

đó sẽ làm cho hiệu quả sử dụng VCĐ giảm đi

* Một nhân tố nữa ảnh hởng lớn tới việc nâng cao hiệu quả sử dụngVCĐ đó là cơ chế, chính sách của Nhà nớc Các quy định của Nhà nớc trongviệc quản lý sử dụng VCĐ ở các doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ đến hiệuquả sử dụng VCĐ của các doanh nghiệp này nh: các quy định về đánh giá và

đánh giá lại TSCĐ, cách tính khấu hao và tỷ lệ khấu hao TSCĐ hay việc quản

lý quỹ khấu hao Nếu các quy định của Nhà nớc hợp lý, đúng đắn, đợc banhành kịp thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện tốthơn việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ

Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới công tác nâng cao hiệuquả sử dụng VCĐ ở các doanh nghiệp Ngời quản lý doanh nghiệp nhất thiếtphải nắm bắt đợc mức độ tác động của chúng để phát huy những nhân tố tíchcực, hạn chế những nhân tố tiêu cực, từ đó đề ra các biện pháp đúng đắn đểnâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp mình

3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các doanh nghiệp.

3.2.1 Làm tốt công tác đầu t xây dựng, mua sắm TSCĐ

Hiệu quả sử dụng VCĐ trớc hết phụ thuộc vào chất lợng của công tác

đầu t mua sắm xây dựng TSCĐ

Mục đích trực tiếp của việc đầu t, mua sắm TSCĐ là làm tăng năng lựckinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác đây cũng là quá trình phức tạp đòihỏi khối lợng vốn rất lớn Do vậy mà trớc khi đầu t doanh nghiệp cần phải

Trang 23

nghiên cứu kỹ lỡng, kiểm tra về điều kiện khả năng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp mình cũng nh điều kiện cung cấp vật t, khả năng tận dụng thờigian làm việc và tận dụng công suất của TSCĐ Dựa trên cơ sở phân tích đó đi

đến quyết định đầu t vào loại TSCĐ nào là hợp lý, sau đó tiến hành lựa chọncác đối tác đầu t, xác định cơ cấu đầu t đúng đắn

Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ thì phải xác định đợc nhữngkhâu chủ yếu để đầu t Nếu khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trênthị trờng là lớn thì đầu t phải chú ý u tiên cho những TSCĐ có tính chất trựctiếp sản xuất hơn là những TSCĐ có tính chất phục vụ sản xuất thì quá trìnhhoạt động sản xuất mới nhịp nhàng đồng bộ mang lại hiệu quả kinh doanhcao

Chỉ tiến hành đầu t mua sắm máy móc thiết bị khi thực sự cần thiết,giảm bớt lợng thiết bị dự trữ tránh tình trạng ứ đọng vốn Mặt khác phải lựachọn đợc phơng án đầu t thích hợp mang lại hiệu quả cao nhất Đồng thời phảichú trọng, quan tâm đến yếu tố tiến bộ khoa học kỹ thuật: TSCĐ đợc đầu t,mua sắm phải hiện đại, phải phù hợp với trình độ phát triển của khoa học kỹthuật nhằm hạn chế hao mòn vô hình và phải phù hợp với yêu cầu về côngnghệ sản xuất của doanh nghiệp

Trớc khi đầu t xây dựng cơ bản mua sắm TSCĐ cần phải điều tra nghiêncứu thị trờng cẩn thận, phải xem xét phân tích và nắm bắt khả năng tiêu thụcủa sản phẩm trên thị trờng, xu thế nhu cầu thị hiếu ngời tiêu dùng, điều kiệncung cấp vật t, khả năng tận dụng thời gian làm việc và công suất TSCĐ

Việc đầu t mua sắm phải theo xu hớng ngày càng tăng tỷ trọng nhữngloại TSCĐ có ý nghĩa tích cực trong sản xuất kinh doanh, còn các loại TSCĐkhông phát huy hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và TSCĐ dùng ngoài sảnxuất kinh doanh ngày càng giảm Căn cứ vào việc xác định tỷ lệ hợp lý giữacác máy móc thiết bị, giữa các khâu của quy trình công nghệ và trong tổng sốTSCĐ hiện có để lập kế hoạch đầu t theo hớng đồng bộ hoá thiết bị sẵn có, cảitạo thiết bị cũ, thải loại những thiết bị mà chi phí sửa chữa phục hồi lớn hơngiá trị còn lại, đồng thời phải có kế hoạch đầu t mua sắm thay thế từng phầnhoặc toàn bộ TSCĐ Xác định đúng các TSCĐ không cần dùng để thanh lý vànhợng bán Đầu t phải theo chiều sâu, quán triệt phơng châm đề ra trong nghịquyết Đại hội Đảng lần thứ VIII: “Trong quá trình xây dựng và quản lý kinh

tế, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển sản xuất phải luôn luôn chú ýphát triển chiều sâu, tìm cách khai thác bằng mọi biện pháp thích hợp và đồng

bộ hoá cải tạo mở rộng ”

Trang 24

3.2.2 Tổ chức sản xuất hợp lý, quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu

quả TSCĐ.

Nh trên đã nghiên cứu, việc tổ chức sản xuất có ảnh hởng lớn tới hiệuquả sử dụng VCĐ Cần tổ chức sản xuất một cách hợp lý sao cho số máy mócthiết bị hiện có, đợc huy động vào sản xuất cao, số máy cha cần dùng ở mứccần thiết và số máy không cần dùng là tối thiểu

Để nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ cần phải tăng cờng công tác quản

lý chặt chẽ TSCĐ từ khâu mua sắm đến khâu sử dụng

Thực hiện việc phân loại cũng nh phân cấp quản lý TSCĐ tiến hànhgiao TSCĐ cho từng bộ phận từng cá nhân một cách rõ ràng nhằm nâng caotinh thần trách nhiệm của ngời lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.Bên cạnh đó việc thực hiện chế độ khuyến khích vật chất, nhằm không ngừngnâng cao chất lợng cờng độ sử dụng máy móc thiết bị, đa thời gian hoạt độngcủa máy móc thiết bị vào sản xuất là lớn nhất, khai thác một cách triệt để côngsuất thiết kế của TSCĐ, hạn chế bớt việc hỏng hóc, mất mát TSCĐ nhằm từngbớc nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ theo cả chiều rộng và chiều sâu, tiếtkiệm đến mức tối đa VCĐ, tăng nhanh vòng quay của vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ theo chiều rộng đợc thực hiện bằngviệc tăng thời gian làm việc có ích của TSCĐ hoặc tăng số lợng và tỷ trọngTSCĐ đang hoạt động trong cơ cấu TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp Khả năngtăng thời gian làm việc có ích của TSCĐ nói chung mang tính chất dài hạn Đểlàm đợc điều đó phải đảm bảo tính thờng xuyên liên tục cân đối công suất sảnxuất tăng cờng việc kiểm tra giám sát, thực hiện nghiêm chỉnh quy trình côngnghệ, nâng cao thời gian gia công chính, nâng cao hệ số công tác

Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ theo chiều sâu đợc tiến hành chủ yếubằng việc hoàn chỉnh kỹ thuật sản xuất và hiện đại hoá TSCĐ Việc nâng caotrình độ sử dụng TSCĐ theo chiều sâu có thể là tăng công suất máy móc thiết

bị, nâng cao những thông số kỹ thuật cơ bản của máy móc thiết bị nh tốc độ,

áp suất, cơ giới hoá, tự động hoá quy trình sản xuất hoàn thiện quy trìnhcông nghệ, tổ chức sản xuất dây chuyền trên cơ sở tập trung tối u sản xuấtnhững sản phẩm đồng loại, chọn lọc nguyên vật liệu phù hợp theo yêu cầu đòihỏi của công nghệ và chất lợng sản phẩm, có kế hoạch sửa chữa, bảo dỡng,nâng cấp TSCĐ mặt khác doanh nghiệp phải xác định rõ trách nhiệm củatừng bộ phận, từng ngời lao động trong quá trình sử dụng TSCĐ, đồng thờiphải có chế độ thởng phạt hợp lý để khuyến khích ngời lao động giữ gìn tốtmáy móc thiết bị, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ trong doanh nghiệp

Trang 25

3.2.3 Tổ chức thực hiện tốt việc trích khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao có hiệu quả.

Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ,trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phơng pháptính toán thích hợp

Trích khấu hao cơ bản thực chất là hình thức thu hồi VCĐ, phục vụ chotái sản xuất TSCĐ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, nâng cao hiệu quả

sử dụng đồng vốn bỏ ra, trên nguyên tắc khấu hao là mức khấu hao phải phùhợp với mức hao mòn của TSCĐ Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xáccủa giá thành sản phẩm hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình mà còn gópphần bảo toàn đợc VCĐ Trong thực tiễn sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp phải xử lý một cách linh hoạt mối quan hệ giữa yêu cầu tính đúng, tính

đủ chi phí khấu hao ở đầu vào và giá bán sản phẩm ở đầu ra phù hợp với yêucầu hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng

Doanh nghiệp phải lập kế hoạch khấu hao trên cơ sở xác định phạm viTSCĐ phải tính khấu hao và tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao ở đầu kỳ, xác

định giá trị TSCĐ tăng giảm bình quân trong kỳ để xác định nguyên giá bìnhquân TSCĐ phải tính khấu hao, từ đó xác định mức khấu hao hàng năm

Việc lập kế hoạch khấu hao sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể dự kiến ởmức khấu hao thu hồi trong năm là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét,lựa chọn các quyết định đầu t đổi mới TSCĐ trong tơng lai, từ đó có biện pháp tổchức, sử dụng có hiệu quả hơn TSCĐ của doanh nghiệp

Cần phải tính khấu hao một cách đúng đắn, chính xác trong khung thờigian nhất định mà Nhà nớc đã quy định đối với từng loại hoặc từng nhómTSCĐ Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng loại, từng nhóm TSCĐ cũng nh yêucầu về công nghệ sản xuất của doanh nghiệp để lựa chọn thời hạn trích khấuhao tối đa, tối thiểu hay trung bình trong khung quy định cho phù hợp, nhằmhạn chế đợc hao mòn vô hình

Vấn đề đặt ra là phải làm tốt công tác trích khấu hao hợp lý có căn cứkhoa học song phải phù hợp với chi phí giá thành, với quy định của Nhà nớcnhằm kích thích phát triển sản xuất, tránh tình trạng khấu hao quá thấp gâyhao mòn vô hình hay khấu hao quá cao làm đổi giá thành, giá thành cao sảnphẩm không tiêu thụ đợc ảnh hởng đến sản xuất

Theo quy định mới nhất của Bộ Tài Chính thì các doanh nghiệp đợc sửdụng hoàn toàn số khấu hao luỹ kế của TSCĐ thuộc vốn đầu t ngân sách Nhànớc để tái sản xuất đổi mới TSCĐ Song khi cha có nhu cầu đầu t tái tạo lạiTSCĐ thì doanh nghiệp có thể dùng vào đầu t tạm thời cho các hoạt động sản

Trang 26

xuất hoặc hoạt động khác nhng phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả Sử dụnglinh hoạt quỹ khấu hao làm cho nó không ngừng lớn mạnh, đến khi cần đầu t

đổi mới TSCĐ thì thu hồi về một cách nhanh nhất để tái tạo TSCĐ phục vụyêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3.2.4 Tiến hành bảo dỡng, sửa chữa thờng xuyên và sửa chữa lớn

TSCĐ.

Trên cơ sở của việc quản lý chặt chẽ, kiểm tra thờng xuyên, nắm bắt

đ-ợc tình trạng của từng loại TSCĐ, doanh nghiệp cần tiến hành bảo dỡng, sửachữa một cách kịp thời TSCĐ Mục đích của việc bảo dỡng, sửa chữa là nhằmduy trì năng lực hoạt động kinh doanh của TSCĐ trong cả thời kỳ hoạt độngcủa nó, làm giảm hao mòn, làm tăng thời gian sử dụng TSCĐ, tránh việcTSCĐ bị h hỏng, phải sa thải trớc thời hạn phục vụ của nó gây lãng phí vốn,làm giảm hiệu quả sử dụng VCĐ Đồng thời còn đảm bảo tính liên tục, nhịpnhàng, cân đối của quá trình sản xuất, đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm

Dễ thấy một điều là máy móc thiết bị trong các doanh nghiệp hiện nay ở nớc

ta hết sức đa dạng về chủng loại và thuộc nhiều thế hệ khác nhau, vì vậy lựachọn chế độ bảo dỡng và sửa chữa thích hợp là hết sức quan trọng Hiện naythờng áp dụng chế độ sửa chữa dự phòng theo kế hoạch mà thực chất của nó làtổng hợp các biện pháp tổ chức kỹ thuật phục vụ việc bảo dỡng, kiểm tra vàsửa chữa

Để đảm bảo hiệu quả của công tác sửa chữa, bảo dỡng TSCĐ, việc sửachữa phải đợc đặt trên các yêu cầu sau:

+ Đảm bảo duy trì năng lực hoạt động bình thờng của máy móc thiết bịtrong đời hoạt động của nó

+ Phải cân nhắc giữa chi phí bỏ ra với việc thu hồi hết giá trị còn lại củaTSCĐ để quyết định sửa chữa hay chấm dứt đời hoạt động của TSCĐ

3.2.5 Xây dựng và hoàn thiện quyền tự chủ của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng TSCĐ.

Trong các doanh nghiệp Nhà nớc thì chính Nhà nớc là ngời chủ sở hữuTSCĐ còn doanh nghiệp là ngời trực tiếp quản lý và sử dụng TSCĐ Trong cơchế cũ do không phân định rõ quyền sở hữu và quyền sử dụng nên đã dẫn đếntình trạng vô chủ trong các doanh nghiệp Nhà nớc, không ai quan tâm đếnhiệu quả sử dụng TSCĐ Vì vậy cần phải xác định và hoàn thiện quyền tự chủcủa doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng tài sản cũng nh xây dựng và hoànthiện cơ chế phân phối lợi ích cho ngời lao động và tập thể doanh nghiệp nếu

họ quản lý và sử dụng tốt TSCĐ

Mặt khác cũng cần tránh việc nhận thức quyền sở hữu và quyền sử dụngmột cách máy móc giản đơn dẫn đến tình trạng Nhà nớc giao phó hết cho

Trang 27

doanh nghiệp, không tìm cách hớng doanh nghiệp sử dụng và quản lý TSCĐtốt hơn; còn doanh nghiệp chỉ tìm cách sử dụng hết công suất; khai thác triệt

để TSCĐ mà không lo bảo toàn, mở rộng tài sản của doanh nghiệp Vì vậy đểnâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ cần xác định chức năng của Nhà nớc làkiểm tra, kiểm soát, hớng dẫn, giúp doanh nghiệp trong việc cung cấp, thôngtin, dự báo, tìm thị trờng, tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốtTSCĐ mà không can thiệp vào các hoạt động đó Doanh nghiệp là một đơn vịsản xuất hàng hoá, có quyền quyết định độc lập các hoạt động sản xuất kinhdoanh có tài sản riêng và chịu trách nhiệm độc lập về tài sản đó Doanhnghiệp cần đặt ra những yêu cầu để tập thể bao gồm các mặt hoạt động nh tổchức, kế hoạch hoá và thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời phảixác định đợc hiệu quả kinh tế của từng biện pháp để nâng cao trình độ sửdụng TSCĐ

3.2.6 Tổ chức tốt hạch toán nội bộ trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng TSCĐ phải đợc tính toán từ khi lập kế hoạch sản xuất,

sử dụng vốn đến quá trình tổ chức thực hiện Trong quá trình sản xuất, việc sửdụng VCĐ (TSCĐ) luôn luôn gắn với mục đích cụ thể, do đó thực hiện hạch toánkinh tế nội bộ là một biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

Việc hạch toán kinh tế nội bộ có thể thực hiện từ phân xởng, tổ, đội sảnxuất đợc giao một số chỉ tiêu và quyền hạn nhất định trong việc quản lý và sửdụng nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của ngời lao động vàquản lý sản xuất Các chỉ tiêu giao cho phân xởng, tổ, đội phải xoay quanh chỉtiêu chung toàn doanh nghiệp Lợi nhuận, hiệu suất sử dụng TSCĐ, VCĐ phảilựa chọn chỉ tiêu thích hợp nhất để đạt đợc mục tiêu: hệ số sử dụng máy, hệ số camáy, hiệu suất sử dụng theo thời gian

3.2.7 Đổi mới cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc và quản lý VCĐ trong các doanh nghiệp

Việc quản lý VCĐ (TSCĐ) ở các doanh nghiệp luôn có sự biến đổikhông ngừng theo sự phát triển và thay đổi của nền kinh tế Các cơ quan Nhànớc quản lý doanh nghiệp phải luôn theo sát tình hình để nhận biết những thay

đổi đó, kịp thời đa ra những chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tếnhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpNhà nớc nói riêng

Nhà nớc phải có chính sách nhập khẩu máy móc thiết bị hợp lý Chínhsách thuế nhập khẩu cần đợc quan tâm xem xét kỹ lỡng sao cho mức thuế phùhợp với mỗi chủng hoại, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đợc tự do lựachọn mặt hàng Bên cạnh đó Nhà nớc phải có chính sách, khuyến khích đầu ttrong nớc và nớc ngoài theo hớng tiến bộ khoa học kỹ thuật đi nghiên cứuphân tích giúp các doanh nghiệp nên đầu t mua sắm thiết bị nào cho phù hợp

Trang 28

với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình bằng cách không ngừngnâng cao chất lợng đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật Có nh vậy mớinắm bắt đợc kịp thời những thành tựu khoa học công nghệ của thế giới ngàymột đổi mới và hiện đại.

Đồng thời Nhà nớc phải kịp thời đa ra các chính sách chế độ quản lýVCĐ, hoàn thiện việc giao vốn, giao quyền cho các doanh nghiệp và đề ra cácbiện pháp cụ thể để thực hiện nghiêm chỉnh việc nâng cao hiệu quả sử dụngVCĐ Có biện pháp thởng phạt thích đáng và quy chế chặt chẽ trong vấn đề sửdụng TSCĐ để tránh tình trạng sử dụng vốn và TSCĐ không đúng mục đích,gây thất thoát vốn và thua lỗ trong sản xuất kinh doanh

Những đổi mới về chính sách quản lý tài chính doanh nghiệp của Nhànớc bớc đầu tạo điều kiện cho sự phát triển sản xuất trong doanh nghiệp, từngbớc khuyến khích tính chủ động sáng tạo của doanh nghiệp, khai thác triệt đểtiềm năng về cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có phục vụ sản xuất

Theo chế độ mới về quản lý và sử dụng tài sản quy định thì doanhnghiệp đợc phép sử dụng vấn đề phục vụ hiện đại hoá TSCĐ trên cơ sở cónguồn vốn bù đắp trở lại và doanh nghiệp đợc phép thay đổi cơ cấu TSCĐ đểcác nguồn vốn đợc sử dụng hoàn toàn sổ khấu hao luỹ kế sản xuất TSCĐ,nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp mình

Nh vậy, Nhà nớc đã tạo điều kiện, tiền đề cho các doanh nghiệp trongviệc quản lý, sử dụng TSCĐ, song để nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ đòi hỏi

sự nỗ lực rất lớn trong mỗi doanh nghiệp Không ngừng nâng cao hiệu quả sửdụng VCĐ là việc làm cần thiết thờng xuyên của mỗi doanh nghiệp để có thể

đứng vững và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng

Chơng 2

Thực trạng Hiệu quả sử dụng vốn

cố định tại Công ty in tài chính

1 quá trình hình thành và phát triển công ty in Tài Chính

Công ty in Tài Chính là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài Chính Trụ

sở chính của công ty đóng tại phờng Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy – Hà Nội.Công ty có một chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trớc đây công ty in Tài Chính là nhà in Tài Chính đợc thành lập theoquyết định số 41 – TC/QĐ/TCCB ngày 5/3/1985 của Bộ Tài Chính, hoàntoàn phụ thuộc vào Bộ Tài Chính

Trang 29

Từ khi Đảng và Nhà nớc ta chuyển đổi cơ chế từ cơ chế quản lý kếhoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng, chính sách tàichính, công tác tài chính đợc phát triển và mở rộng Nhu cầu in ấn trongngành Tài Chính và toàn xã hội tăng nhanh Cùng với sự phát triển của cơ chếthị trờng, theo đó nhà in Tài Chính đã có sự biến đổi nhanh chóng về nhiềumặt.

Với tình hình nh vậy, nhà in Tài Chính đã mạnh dạn đề nghị Bộ TàiChính cho phép đợc quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh Đề nghị đó đợcchấp thuận nên ngày 17/8/1995 Bộ Tài Chính cấp quyết định thành lập số 925TC/QĐ/TCCB Nhà in Tài Chính đã chính thức đổi tên thành công ty in TàiChính Giấy đăng ký kinh doanh số 11036 ngày 7/9/1995 do UBKH Hà Nộicấp

Từ đó cho đến nay công ty in Tài Chính trở thành đơn vị hạch toán độclập, chủ động hoàn toàn trong sản xuất kinh doanh Sản xuất phát triển, kinhdoanh có lãi, phát huy đợc nguồn vốn, thu hút đợc lao động, thu nhập của cán

bộ công nhân viên ổn định và có mức thu nhập bình quân cao, thu hút đợc lao

động (hiện nay toàn công ty có 300 CBCNV, trong đó cán bộ quản lý là 24).Công ty đã đứng vững và khẳng định đợc vị trí của mình trong nền kinh tế thịtrờng Có đợc nh ngày nay là nhờ sự nỗ lực phấn đấu vơn lên không mệt mỏicủa toàn CBCNV trong công ty

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý của công ty in Tài Chính

2.1 Sản phẩm và thị trờng của công ty :

Công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng, sản xuất mang tính chất đặc

tr-ng Sản phẩm chủ yếu là các hoá đơn, chứng từ, ấn chỉ, Đây là những mặt hàng có

ý nghĩa quốc gia, có những loại hoá đơn, chứng từ có giá trị nh tiền nên không thểsản xuất và tiêu thụ một cách tuỳ tiện, phải có quy định cụ thể về mẫu mã, số lợng,chất lợng của Bộ Tài Chính Do đó yêu cầu đặt ra là phải quản lý in ấn, phát hànhrất chặt chẽ

Ngoài ra công ty còn nhận in các loại sách báo, tạp chí, của các đợn vị bạnhàng truyền thống ( Tổng Cục Thuế, Cục thuế các tỉnh, Bộ Tài Chính, ) Nhữngnăm gần đây công ty còn nhận đợc các đơn đặt hàng mới, ổn định: tem thuốc lá,hoá đơn GTGT do Tổng Cục Thuế phát hành,

Nhìn chung thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty là tơng đối ổn định vàkhông có nhiều biến động

2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Trang 30

Công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng, sản xuất mang tính chất

đặc trng Sản xuất chủ yếu là các hoá đơn, chứng từ, ấn chỉ, Đây là nhữngmặt hàng có ý nghĩa quốc gia, có những loại hoá đơn, chứng từ có giá nh tiềncho nên không thể sản xuất và tiêu thụ một cách tuỳ tiện, phải có qui định cụthể về mẫu mã, số lợng, chất lợng của Bộ Tài Chính Do đó yêu cầu đặt ra làphải quản lý in ấn, phát hành rất chặt chẽ

Đề sản xuất ra những sản phẩm đó và những mặt hàng in ấn khác hiệnnay công ty sử dụng 2 loại công nghệ in là: in OFFSET và in TYPÔ

- Công nghệ in OFFSET: dùng để in những sản phẩm có đặc tính phứctạp, mẫu mã đẹp nh các tạp chí, lịch, biểu mẫu kế toán, Và sản phẩm loại nàychiếm 70% - 80% sản lợng in của công ty

- Công nghệ in TYPÔ: dùng để in những sản phẩm có mầu đơn nhất,sản phẩm chủ yếu là các ấn chỉ, biên lai, phiếu thu, phiếu chi và in số nhảycác sản phẩm in từ công nghệ in OFFSET chuyển sang

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

Từ đặc điểm tổ chức sản xuất của mình công ty đã tổ chức bộ máy quản

lý sản xuất kinh doanh cho phù hợp với đặc điểm đó Công ty tổ chức bộ máyquản lý theo hình thức tập trung, bộ máy quản lý gọn nhẹ, quản lý theo chế độmột thủ trởng Đứng đầu công ty là giám đốc, ngời có quyền cao nhất và chịutrách nhiệm với các cơ quan chức năng, khách hàng và CBCNV trong công ty.Giúp việc cho giám đốc là một phó giám đốc kinh doanh và một phó giám đốcphụ trách kỹ thuật Bên dới là một hệ thống các phòng ban, bộ phận chứcnăng Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ1:

 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Trang 31

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh

doanh của Công ty in tài chính

- Giám đốc: là ngời phụ trách chung và chịu trách nhiệm về tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc kỹ thuật: đợc uỷ quyền khi giám đốc đi vắng, chỉ đạophòng kế hoạch sản xuất vật t và phòng kỹ thuật

- Phó giám đốc kinh doanh: là ngời đợc giám đốc uỷ quyền khi vắngmặt, chỉ đạo trực tiếp phòng kinh doanh và phòng tổ chức hành chính

- Phòng kế hoạch sản xuất vật t: tham mu cho giám đốc trong công tác

kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất

Phòng tài vụ

Phòng kinh doanh Phòng tổ

Phân x ởng TYPÔ

Phân x ởng thành phẩm

Phó giám đốc kinh doanh

Mối quan hệ trực tuyến Mối quan hệ chức năng

Trang 32

- Phòng kỹ thuật: tham mu cho giám đốc trong công tác quản lý kỹthuật, qui trình công nghệ sản xuất, kiểm tra chất lợng sản phẩm.

- Phòng kế toán tài vụ: tham mu cho giám đốc và giúp giám đốc quản lý

về các mặt kế toán thống kê tài chính toàn công ty

- Phòng kinh doanh: làm nhiệm vụ tiếp thị, tiếp nhận các hợp đồng sảnxuất, định các kế hoạch về vốn và tiêu thụ sản phẩm

- Phòng tổ chức hành chính: tham mu cho giám đốc về các mặt công tác

Đây là một trong những thuận lợi để công ty tăng cờng mua sắm, trang

bị những TSCĐ, máy móc hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất - kinhdoanh của công ty

2.6 Cơ sở vật chất - kỹ thuật của công ty In tài chính:

Để quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả TSCĐ trong quá trình sảnxuất kinh doanh, công ty đã tiến hành phân cấp quản lý TSCĐ: giao tráchnhiệm quản lý TSCĐ đến từng bộ phận nhằm nâng cao trách nhiệm của ngờilao động trong việc bảo quản sử dụng TSCĐ Đối với mỗi loại máy móc thiết

bị đều có sổ sách theo dõi một cách cụ thể về tình trạng kỹ thuật cũng nh tình

Ngày đăng: 22/03/2013, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh  doanh của Công ty in tài chính - Nghiên cứu, phân tích tình hình hoạt động thực tế của Công ty In tài chính
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty in tài chính (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w