1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng

86 562 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Tác giả Nguyễn Thị Ngoan
Người hướng dẫn TS. Bùi Thanh Quang
Trường học Đại học An Giang
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội nhập kinh tếquốc tế đã và đang trởthành những xung lực cho quá trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế, cùng với sựphát triển của hệthống tài chính Việt Nam.

Trang 1

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ÌÌÌÌÌ*ÌÌÌÌÌ

NGUYỄN THỊ NGOAN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG

VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long xuyên 5/2009

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ÌÌÌÌÌ*ÌÌÌÌÌ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG

VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ NGOAN Lớp : DH6KT2 Mã số Sv: DKT052205 Người hướng dẫn : TS.BÙI THANH QUANG

Long xuyên 5/2009

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC AN GIANG

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC AN GIANG

(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 1 : …………

(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 2 : …………

Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày … tháng 06 năm 2009

Trang 4

W X

Qua quá trình học tập tại ngôi trường Đại học An Giang, tôi và tất cả

các sinh viên đã có cơ hội nghiên cứu, giao lưu để cùng được sống dưới một

máy nhà của tri thức, của tình thương yêu Và cũng từ nơi đây mỗi người

trong mỗi chúng ta đều ý thức được rằng hãy sống, học tập và theo đuổi đến

cùng những dự định mà ở dưới ngôi trường này chúng ta đã cùng mơ ước Và

quan trọng hơn là để xứng đáng với niềm tin, sự kỳ vọng của những người đã

xây đắp những ước mơ đó cho chúng ta

Lời đầu tiên tôi xin kính gửi đến bố mẹ và cô – những người đã luôn

động viên, chăm lo và nuôi dưỡng tôi có được ngày hôm nay một lời biết ơn

sâu sắc nhất

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu trường đại học

An Giang, những thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, những người đã

dìu dắt, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt bốn năm học

qua

Đặc biệt tôi xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Bùi Thanh

Quang Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận thầy đã luôn nhiệt tình

hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi những lời tâm huyết nhất để tôi có thể hoàn thành

tốt bài khóa luận

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể ban lãnh đạo và các các anh

chị nhân viên tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh An Giang Trong suốt

thời gian thực tập tại Ngân hàng các anh chị luôn vui vẻ, nhiệt tình hướng dẫn

tôi làm quen với những công việc mới ở Ngân hàng Tận tình giải thích những

thắc mắc, bỡ ngỡ để tôi có thể thích ứng với những công việc ngoài thực tế

của những bài học tại giảng đường

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người đã luôn đồng

hành, động viên và đặt niềm tin vào tôi trong suốt thời gian qua

Cho tôi gửi lời tới mọi người lời chúc sức khỏe, thành công trong

công việc và cuộc sống

Long xuyên, ngày 9 tháng 6 năm 2009

Sinh viên thực hiện

NguyễnThị Ngoan

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

W X

Đánh giá khóa luận cho sinh viên Nguyễn Thị Ngoan lớp DH6KT2 Tên đề tài: “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng”

Người hướng dẫn: TS.BÙI THANH QUANG

1 Tổng quát về khóa luận

Trong bối cảnh hoạt động ngân hàng nói chung, tín dụng ngân hàng nói riêng ở nước ta nỗi lên những vấn đề cần quan tâm giải quyết như suy thoái kinh tế, tỷ giá hối đối, lãi suất… thì việc sinh viên Nguyễn Thị Ngoan chọn đề tài về phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP là phù hợp với tình hình, lĩnh vực học tập của sinh viên Nội dung tên khóa luận mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn tốt

2 Đánh giá khóa luận

2.1 Nội dung

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung nhất về tín dụng ngân hàng: khái niệm tín dụng, đảm bảo tín dụng, rủi ro tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng…

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang trong 3 năm (2006-2008) khá phong phú, cụ thể Đặc biệt, khoá luận

đã phân tích chi tiết, cụ thể doanh số, dư nợ cho vay: các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Đông Á, chi nhánh An Giang

- Trên cơ sở phần mở đầu ở chương 1, cơ sở lý luận chương 2, giới thiệu Ngân hàng ở chương 3, phân tích thực trạng ở chương 4, chương 5 khóa luận đã đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á, đó là biện pháp chủ yếu mà sinh viên Nguyễn Thi Ngoan đã mạnh dạn đề xuất

- Có thể nói đây là thành công lớn nhất mà sinh viên Nguyễn Thị Ngoan đã hái được trong quá trình nghiên cứu, thực tập và hoàn thành khóa luận

Mặc dù có những thành công như đã nêu trên, khóa luận vẫn còn có một vài thiếu sót nhất định: phần phân tích cần ngắn gọn và tập trung hơn

2.2 Cấu trúc

Khóa luận gồm 6 chương, 2 sơ đồ, 10 biểu đồ và 11 bảng được trình bày trong

72 trang phù hợp tên đề tài đã chọn và quy định của khóa luận tốt nghiệp đại học

2.3 Hình thức

- Hình thức trình bày tuân thủ quy định và đảm bảo tính thẩm mỹ

- Văn phong giản dị, rõ rãng, trong sáng, dễ hiểu

3 Đánh giá tác giả

- Sinh viên Nguyễn Thị Ngoan có thái độ làm việc nghiêm túc, chuyên cần, biết nắm bắt tốt nội dung hướng dẫn của giáo viên

- Sinh viên được trang bị và biết tự hoàn thiện kiến thức chuyên ngành để phục

vụ cho quá trình nghiên cứu, thực tập và công tác sau này

Trang 6

vấn đề tốt

4 Kết luận chung

Khóa luận tốt nhiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khóa luận tốt nghiệp Đại học

Giáo viên hướng dẫn

TS.BÙI THANH QUANG

Trang 7

TÓM TẮT 00

Đề tài nhằm mục đích phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng

thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang, thông qua việc phân tích chi tiết các

yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động tín dụng như: nguồn vốn, doanh số cho vay,

doanh số thu nợ, dư nợ, và nợ quá hạn của Ngân hàng

Qua quá trình phân tích, hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đông Á vẫn ổn định

và ngày càng phát triển, đạt hiệu quả cao Điều này được thể hiện cụ thể qua sự tăng

trưởng hàng năm của doanh số cho vay và dư nợ tại Ngân hàng Tuy nhiên trong quá

trình hoạt động, thì Ngân hàng vẫn có phát sinh nợ quá hạn Đây là một vấn đề hiển

nhiên, vì bất cứ một khoản vay nào cũng có một các suất rủi ro nhất định, việc kiểm

soát được hay không là tùy thuộc vào kinh nghiệm và sự phán đoán của Ngân hàng

Tóm lại, đề tài được thực hiện gồm 6 chương, mô hình nghiên cứu đề tài được

xây dựng trên cơ sở lý thuyết về tín dụng Ngân hàng

Việc thực hiện, nghiên cứu đề tài được tiến hành qua hai giai đoạn :

1 Tìm hiểu tổng quan về Ngân hàng và giới thiệu các nội dung cơ bản về hoạt

động cấp tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang

2 Thu nhập số liệu ở bộ phận tín dụng Ngân hàng Dựa vào số liệu đó, tiến hành

phân tích tình hình về hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Kết quả nghiên cứu là

phần đánh giá những ưu nhược điểm của hoạt động tín dụng, cụ thể về: doanh số cho

vay, dư nợ, thu nợ, nợ quá hạn, và quy trình tín dụng Cuối cùng là phần đề xuất giải

pháp, kiến nghị về thực trạng của hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng

Trang 8

MỤC LỤC

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Bản chất 3

2.1.3 Phân loại tín dụng 2.1.3.1 Theo thời hạn cho vay 4

2.1.3.2 Theo mục đích của tín dụng 4

2.1.3.4 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng 4

2.1.3.5 Theo phương thức cho vay 4

2.1.4 Đối tượng khách hàng 5

2.1.5 Điều kiện cho vay 5

2.1.6 Chức năng và vai trò của tín dụng 5

2.1.6.1 Chức năng 5

2.1.6.2 Vai trò 6

2.1.7 Đảm bảo tín dụng 6

2.1.7.1 Khái niệm 6

2.1.7.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng 7

2.1.8 Quy trình tín dụng 7

2.1.8.1 Khái niệm 7

2.1.8.2 Các bước cơ bản trong quy trình tín dụng 7

2.1.9 Rủi ro tín dụng 8

2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tín dụng 10

2.2.1 Khái niệm 10

2.2.1.1 Doanh số cho vay 10

2.2.1.2 Doanh số thu nợ 10

2.2.1.4 Dư nợ 10

2.2.1.5 Nợ quá hạn 10

Trang 9

2.2.2.2 Dư nợ/Tổng nguồn vốn 11

2.2.2.3 Dư nợ/Tổng vốn huy động 11

2.2.2.5 Hệ số thu nợ 12

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG 13

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13

3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Á 13

3.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang 16

3.1.3 Vai trò của Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh 17

3.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 18

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 18

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng 18

3.2.2.1 Ban Giám đốc 18

3.2.2.2 Phòng khách hàng cá nhân 18

3.2.2.3 Phòng khách hàng Doanh nghiệp 18

3.2.2.4 Phòng Ngân Quỹ 19

3.2.2.5 Phòng Kế Toán 19

3.2.2.6 Phòng Hành Chính- Nhân Sự 19

3.2.2.7 Phòng Công Nghệ Thông Tin 20

3.2.2.8 Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh gồm: 22

3.3 Sơ lược tình hình thị trường của lĩnh vực tài chính An Giang 22

3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang trong 3 năm qua 22

3.1 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và phương hướng kế hoạch năm 2009 23

3.5.1 Thuận lợi 23

3.5.2 Khó khăn 25

3.5.3 Phương hướng phát triển năm 2009 25

Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG 27

4.1 Phân tích chung về tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang 27

4.1.1 Tình hình nguồn vốn 27

4.1.2 Tình hình huy động vốn 29

Trang 10

nhánh An Giang 32

4.2.1 Một số nội dung cơ bản về quy chế cho vay đối với khách hàng tại Ngân hàng Đông Á 32

4.2.1.1 Đối tượng vay vốn 32

4.2.1.2 Điều kiện vay vốn 32

4.2.1.3 Mục đích cho vay 33

4.2.1.4 Thời hạn cho vay 33

4.2.1.5 Lãi suất cho vay 33

4.2.1.6 Phương thức cho vay 33

4.2.1.7 Hạn mức cho vay tối đa 34

4.2.2 Quy trình tín dụng tại ngân hàng 34

4.2.2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang 34

4.2.2.2 Mô tả và giải thích từng bước thực hiện theo sơ đồ 34

4.3 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đông Á 41

4.3.1 Doanh số cho vay 41

4.3.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn 41

4.3.1.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 44

4.3.2 Doanh số thu nợ 47

4.3.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn 47

4.3.2.2 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 49

4.3.4 Phân tích tình hình dư nợ 52

4.3.4.1 Dư nợ theo thời hạn 52

4.3.4.2 Dư nợ theo thành phần kinh tế 55

4.3.5 Phân tích tình hình nợ quá hạn 57

4.3.5.1 Nợ quá hạn theo thời hạn 57

4.3.5.2 Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 60

4.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hành Đông Á 62

4.5 Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đông Á 64

4.5.1 Ưu điểm 64

4.5.2 Tồn tại 64

Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG 65

5.1 Tăng cường huy động vốn 65

Trang 11

5.4 Hoàn thiện quy trình tín dụng 67

5.5 Tăng cường kiểm soát nợ và hạn chế nợ quá hạn 68

5.6 Xây dựng, hoàn thiện và triển khai chiến lược khách hàng có hiệu quả 68

5.7 Nâng cao chất lượng đội ngũ tín dụng 69

5.8 Hiện đại hóa công nghệ thông tin 69

5.9 Đầu tư cơ sơ vật chất, mở rộng mạng lưới 70

Chương 6: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 71

6.1 Kết luận 71

6.2 Kiến nghị 71

6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 71

6.2.2 Đối với Hội Sở chính 72

6.2.3 Đối với chính quyền địa phương tỉnh An Giang 72

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ vii

TÀI LIỆU THAM KHẢO viii

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Báo có kết quả hoạt động kinh doanh 23

Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn 28

Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn 30

Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo thời hạn 42

Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 46

Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thời gian 48

Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 51

Bảng 4.7: Dư nợ theo thời hạn 54

Bảng 4.9: Nợ quá hạn theo thờ hạn 59

Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 63

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức 21

Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn 27

Sơ đồ 4.1: Quy trình tín dụng 35

Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn 41

Biểu đồ 4.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 44

Biểu đồ 4.4: Doanh số thu nợ theo thời gian 47

Biểu đồ 4.5 : Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 50

Biểu đồ 4.6: Dư nợ theo thời hạn 53

Biểu đồ 4.9: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 60

Biểu đồ 4.8: Nợ quá hạn theo thời hạn 58

Biểu đồ 4.7: Dư nợ theo thành phần kinh tế 55

Trang 14

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành những xung lực cho quá trình đổi

mới và phát triển của nền kinh tế, cùng với sự phát triển của hệ thống tài chính Việt

Nam Sau gần 3 thập kỷ tiến hành cải cách, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

đã trải qua 2 giai đoạn phát triển đáng lưu ý: giai đoạn đầu 1990-1996 là sự tăng vọt của

cầu về dịch vụ ngân hàng của thời kỳ chuyển đổi, giai đoạn tiếp theo từ 1997 đến nay là

cũng cố, chấn chỉnh hệ thống ngân hàng Ngày nay hệ thống ngân hàng thương mại ở

nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc Trãi qua chặng đường trên, hệ thống

ngân hàng thương mại Việt Nam đã không ngừng phát triển lớn mạnh về quy mô, chất

lượng, hiệu quả hoạt động cũng như các mạng lưới chi nhánh rải khắp trên nhiều khu

vực Đối tượng khách hàng của các ngân hàng thương mại không những bao gồm các

doanh nghiệp, công ty, mà còn có các hộ sản xuất kinh doanh và cá thể Trong những

năm qua, hoạt động ngân hàng đã góp phần tích cực cho các dịch vụ huy động vốn, tài

trợ vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài…Chính vì

thế mà các ngân hàng thương mại đã trở thành kênh cung ứng vốn hiệu quả cho nền

kinh tế

Tuy nhiên, trong năm 2008 là một năm đầy khó khăn và thách thức đối với mọi

nền kinh tế, trong đó có Việt Nam, khi tăng trưởng kinh tế tăng chậm lại, tỷ lệ lạm phát

lên cao, xuất khẩu giảm sút, chi phí tiêu dùng cùng giá thực phẩm tăng mạnh, và đặc

biệt là ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới Nhằm giảm thiểu

những tác động xấu đến kinh tế đất nước, chính phủ đã nổ lực đưa ra nhiều giải pháp,

trong đó nhấn mạnh đến triển khai chính sách tiền tệ linh hoạt và hợp lý trong từng giai

đoạn để đảm bảo mục tiêu kiềm chế lạm phát và bảo đảm tăng trưởng kinh tế đất nước

Ngân hàng Nhà nước đã phải ban hành hàng loạt các quy định liên quan đến

công cụ dự trữ bắt buộc và lãi suất Hai lần liên tục nâng lãi suất cơ bản trong tháng

5/2008, nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, đồng thời với việc phát hành 20.300 tỷ đồng tín

phiếu bắt buộc nhằm giảm khối lượng tiền giao thông được xem là giải pháp cấp thiết

Tuy vậy, điều này đã lập tức ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các ngân hàng, và dẫn

đến tình trạng nhiều ngân hàng thương mại cổ phần lớn hạn chế cho vay Ngoài ra, một

cuộc chạy đua lãi suất huy động ngoài mong đợi tại hầu hết các ngân hàng, lãi suất huy

động tăng đến 17%-18%/năm, cá biệt có ngân hàng tăng đến 19% ở thời điểm nửa đầu

tháng 03/2008.(Nguồn: Bản tin Ngân hàng), vì vậy nhu cầu vay vốn của các doanh

nghiệp, các tổ chức kinh tế trở nên khó khăn Trong khi đó, hoạt động tín dụng lại là

một trong các hoạt động chủ yếu, nếu hoạt động này bị hạn chế sẽ làm cho hoạt động

kinh doanh của ngân hàng bị khó khăn và trì trệ Đứng trước những khó khăn trong giai

đoạn này thì việc nâng cao hiệu quả tín dụng trở nên cần thiết đối với tất cả ngân hàng

nói chung và đối với Ngân hàng TMCP Đông Á nói riêng

Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á là một trong các ngân hàng đi đầu trong

các hoạt động dịch vụ mới, đang từng bước chuyên nghiệp hoá các hoạt động của mình,

chủ yếu là hoạt động tín dụng Hiện nay thi trường dịch vụ tài chính- ngân hàng đang

cạnh tranh hết sức gay gắt Ngoài các ngân hàng trong nước vươn lên theo tiến trình hội

nhập, còn có nhiều ngân hàng mới ra đời và sự tham gia của nhiều tập đoàn tài chính

lớn Đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới và những khó khăn nội tại

Trang 15

của nền kinh tế Việt Nam, điều này bắt buộc Ngân hàng Đông Á phải chấp nhận cạnh

tranh, chấp nhận thử thách và tìm cho mình một lối đi riêng, để khẳng định thương hiệu,

tính độc đáo của riêng mình Thông qua việc cho vay, Ngân hàng Đông Á đã góp phần

đẩy mạnh đầu tư, tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh An Giang Chính vì vậy, tôi chọn

đề tài: “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Đông Á chi nhánh An Giang và một số biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng” là thích

hợp trong giai đoạn hiện nay của lĩnh vực tài chính – ngân hàng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động kinh doanh của

ngân hàng Song đây cũng là hoạt động có mức rủi ro cao nhất Do đó, hiệu quả và chất

lượng tín dụng là một yếu tố rất quan trọng Điều này yêu cầu ngân hàng phải quản lý,

giám sát thường xuyên hoạt động này, nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả tín

dụng và khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Vấn đề cần quan tâm là hoạt động tín dụng bị tác động bởi những yếu tố cụ thể

nào Chính vì thế, mục tiêu nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung tìm hiểu, phân tích chi tiết

các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng như: nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh

số thu nợ, dư nợ cho vay, cũng như mức nợ quá hạn của ngân hàng

So sánh hiệu quả hoạt động tín dụng trong 3 năm 2006-2008 Từ đó, sẽ tìm giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng và hạn chế rủi ro

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu từ các báo cáo hoạt động kinh của chi nhánh trong 3 năm

2006-2008 Ngoài ra nếu có điều kiện sẽ trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các nhân viên, lãnh đạo

tín dụng để thu thập nhiều thông tin hơn về tình hình tín dụng trong thời gian qua của

nhân hàng

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, tỷ lệ và so sánh để nhận xét Đánh

giá được chính xác hiệu quả tín dụng thực tế của ngân hàng

Tham khảo thông tin từ internet, sách báo, tạm chí…

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi đề tài này, sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình hoạt động

tín dụng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang, thông qua việc phân tích chi tiết

các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tín dụng Ngân hàng Thời gian phân tích là

3 năm (2006-2008)

Trang 16

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trong chương trước, những vấn đề tổng quan về đề tài đã được trình bày Chủ

đề của đề tài là phân tích tình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An

Giang Chương 2 này sẽ tập trung trình bày các lý thuyết được sử dụng làm cơ sở cho

việc phân tích Nội dung chương bao gồm hai phần chính: (1) Những vấn đề cơ bản về

tín dụng ngân hàng (2) Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng

2.1.1 Khái niệm

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay

(Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các

chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản bên đi vay sử dụng trong một

thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn

gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Căn cứ theo khoản 01 Điều 3 của

Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối với khách hàng (ban hành kèm theo quyết

định số 1627/2000/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước),

thì “cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Tổ chức Tín dụng giao cho khách

hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa

thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi.”

Căn cứ vào điều 20 của Tổ chức Tín dụng số 07/1997/QXH đã được Quốc hội

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày

12/02/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1998 thì “ Hoạt động tín

dụng là việc Tổ chức Tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng”

Căn cứ theo Điều 49 của luật này về “Cấp tín dụng” thì Tổ chức Tín dụng được

cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, Chiết khấu

thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo

quy định của Ngân hàng Nhà Nước

2.1.2 Bản chất

Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở

hoàn trả và có đặc trưng sau:

- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng Ngân hàng bao gồm hai hình thức là

cho vay ( bằng tiền) và cho thuê ( bất động sản và động sản)

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản

cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đây là

yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác

người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

- Trong quan hệ tín dụng Ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay cam

kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

2.1.3 Phân loại tín dụng: Tín dụng ngân hàng có thể phân thành nhiều loại khác

nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau

Trang 17

Phân loại tín dụng dựa vào các căn cứ sau đây:

2.1.3.1 Theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Mục

đích của loại này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động của các

doanh nghiệp, và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến

60 tháng, mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ vào tài sản cố định Cho vay

trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới hoặc cải

tiến thiết bị máy móc, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời

gian thu hồi nhanh

- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở

lên Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư, xây

dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn

2.1.3.2 Theo mục đích của tín dụng

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

-Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay bất động sản

- Cho vay nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh xuát nhập khẩu

2.1.3.3 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố

hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay

như thế chấp, cầm cố của một bên thứ ba nào khác Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý

để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung nguồn thu nợ thư nhất

2.1.3.4 Theo phương thức cho vay

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện

thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và

thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để

thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư

phực vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án

vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một tổ chức tín dụng làm

đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và

thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều

kỳ hạn trong thời hạn dự phòng

Trang 18

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm

bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ

chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự

phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vu phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức

tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức

tín dung để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự

động hoăc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ cức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử

dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân thủ theo các quy định của

Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa

thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh

toán của khách hàng phù hợp với các quy định của chính phủ và Ngân hàng nhà nước

Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

2.1.4 Đối tượng khách hàng

Ngân hàng xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân Việt

Nam và nước ngoài có nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư, phương án

sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đới sống trong nước

và ngoài nước

2.1.5 Điều kiện cho vay

-Khách hàng là tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự Tổ chức nước ngoài

thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự được xác định

theo pháp luật Việt Nam

-Khách hàng là pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự Cá nhân nước

ngoài khi thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực hành vi dân sự được

xác định theo pháp luật Việt Nam

-Mục đích sử dụng vốn hợp pháp

-Có khả năng tài chính bảo đảm hoàn trả nợ vay trong thời hạn cam kết

-Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu

quả, phù hợp với qui định của pháp luật

-Có trụ sở (đối với tổ chức) hoặc có hộ khẩu thường trú, tạm trú (đối với cá

nhân) tại địa bàn cho vay được phân cồng của sở Giao Dịch, Chi nhánh trực thuộc Ngân

hàng, các trường cho vay ngoài địa bàn cho vay này phải được Tổng Giám Đốc chấp

thuận

2.1.6 Chức năng và vai trò của tín dụng

2.1.6.1 Chức năng

¾ Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế

¾ Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn

rỗi, mà nguồn vốn này được phân tán khắp nơi như: doanh nghiệp, cơ quan nhà nước,

Trang 19

cá nhân… Trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát

triển

¾ Tiết kiệm được tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức,

nhờ vậy mà hoạt của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và có hiệu quả Khi sử dụng

vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp còn phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức là phải đảm

bảo hoàn trả nợ vay đúng thời hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp

đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hơi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng vay của vốn, tạo điều

kiện để nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp

2.1.6.2 Vai trò

¾ Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

¾ Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình

thành vốn lưu động vầ vốn cố định của các xí nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động

viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá

trình tái sản xuất xã hội

¾ Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn

định trật tự xã hội

Trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, lạm

phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn Vì vậy thông qua việc đầu tư tín dụng

sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác,

thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu thúc đẩy quá

trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội

¾ Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế

Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị

trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng Ngân

hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền với các nền kinh tế các nước

Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò

rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng

bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế

2.1.7 Đảm bảo tín dụng

2.1.7.1 Khái niệm

Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là đảm bảo tiền vay, là việc tổ chức tín dụng

áp dụng các phương pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu

hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay Cho nên đây là phương tiện tạo cho chủ Ngân

hàng có sự đảm bảo rằng có một nguồn vốn khác để hoàn trả hoặc bảo chi nếu công

việc cho vay bị phá sản

Để đảm bảo tiền vay có hiệu quả đòi hỏi:

- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

Trang 20

- Tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay phải tạo ra được ngân thu (phải có giá trị và

Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của

mình cho bên cho vay để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay:

- Thế chấp bất động sản

- Thế chấp quyền giá trị sử dụng đất

¾ Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố

Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là bất động sản, thuộc sở hữu của

mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ

Tài sản cầm cố có thể bao gồm các loại tài sản sau đây:

- Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa…

- Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ…

- Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu…

¾ Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay

Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản

được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của Ngân hàng Bảo đảm tín dụng

bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng dùng tài sản sẽ hình thành từ vốn

vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với ngân hàng

¾ Bản đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh

Bảo lãnh là bên thứ ba cam kết đối với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ

thực hiện nghĩa vụ thay thế cho bên đi vay( người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà

người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ

2.1.8 Quy trình tín dụng

2.1.8.1 Khái niệm

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận

nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải

ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng

2.1.8.2 Các bước cơ bản trong quy trình tín dụng

Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn Khách hàng sẽ cung cấp những thông tin

cần thiết dùng thuyết minh cho việc vay vốn Nhân viên tín dụng sẽ trực tiếp hướng dẫn

khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Bước 2: Thẩm định tín dụng

Trang 21

Sau khi tiếp nhận những hồ sơ do khách hàng cung cấp, nhân viên tín dụng sẽ

tiến hành phân tích, thẩm định những thông tin đó Ngoài ra, nhân viên tín dụng cập

nhật thêm thông tin thực tế, thông tin thị trường bên ngoài của ngành nghề mà khách

hàng đang kinh doanh để nhằm phục vụ cho công tác phẩm định thêm chính xác

Bước 3: Xét duyệt cho vay

Nhân viên tín dung trình báo cáo thẩm định và hồ sơ vay cho trường phòng tín

dụng xem xét, kiểm tra, đánh giá lại, sau đó tiến hành thủ tục trình Hội Đồng Tín Dụng

xem xét và ra quyết định có cho vay hay không

Bước 4: sau khi hợp đồng tín dụng có quyết định cho vay, nhân viên tín

dụng thực hiện các công việc:

- Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, tiến hành thủ tục công chứng về việc

thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh đảm bảo nợ vay theo đúng quy định của ngân hàng(nếu

có)

- Lập hợp đồng tín dụng, hướng dẫn khách hàng ký tên vào các giấy tờ có liên

quan trong hợp đồng

Bước 5: Giải ngân và kiểm tra hồ sơ vay vốn

Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký, phòng ngân quỹ căn cứ vào đó để tiến

hành thủ tục giải ngân cho khách hàng

Bước 6: Thu nợ- Tính lãi- Thu lãi

Nhân viên giao dịch tính lãi phát sinh, lập phiếu tính và thu lãi cho khách hàng

Trước khi đến hạn thu nợ, nhân viên tín dụng cần làm việc với khách hàng, nhắc nhở trả

nợ đúng hạn, xem xét tìm hiểu khách hàng có khả năng trả hết nợ vay nữa hay không,

để có thể tìm ra giải pháp kịp thời thu hồi nợ vay hoặc gia hạn nợ vay

Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng, lưu trữ hồ sơ tín dụng

Sau khi thanh lý hợp đồng tín dụng (khách hàng trả hết vốn vay và lãi phát sinh),

nhân viên tín dụng kiểm tra lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, tránh có sai sót Nhân

viên tín dụng trình lãnh đạo ký thanh lý hợp đồng tín dụng, đồng thời thực hiện thủ tục

giả chấp tài sản cho khách hàng theo đúng quy định của ngân hàng(nếu có)

2.1.9 Rủi ro tín dụng

Rủi ro trong hoạt động tín dụng thường xuyên xảy ra và dẫn đến những tổn thất

lớn cho ngân hàng Rủi ro tín dụng là rủi ro về tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián

tiếp) xuất phát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết

hoặc mất khả năng thanh toán, không trả được nợ gốc hoặc vốn và lãi đầy đủ, đúng hạn

Rủi ro tín dụng là đặc trưng tiêu biểu nhất, dễ xảy ra nhất trong hoạt đông kinh doanh

của ngân hàng

Trên phương diện quản lý, thì rủi ro tín dụng được chia làm hai loại: rủi ro kiểm

soát được và rủi ro không kiểm soát được Các ngân hàng thường tập trung ngăn chặn

những rủi ro có thể kiểm soát được, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra, điển hình là một số

loại rủi ro sau:

¾ Không thu được lãi đến hạn dẫn đến phải thiếu lãi, nghĩa là đến kỳ

hạn trả lãi mà doanh nghiệp không thể trả được nên ngân hàng phải hoãn lại để thu vao

kỳ sau

Trang 22

¾ Không thu được nợ gốc đến hạn dẫn đến phát sinh nợ quá hạn, điều này làm ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây thâm hụt vốn

¾ Không thu đủ lãi đến hạn dẫn đến lãi đóng băng, thậm chí phải giảm miễn lãi Việc này sẽ gây ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng từ thu lãi cho vay,

mà đây lại là nguồn thu nhập chính của Ngân hàng

¾ Không thu đủ nợ gốc đến hạn dẫn đến nợ gốc không có khả năng thu hồi và có thể là xóa nợ, đây là rủi ro lớn nhất của Ngân hàng Ngân hàng vừa bị mất

vốn, vừa mất luôn phần lợi nhuận

Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

Phân tích khách hàng

Đây là biện pháp tích cực nhất nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro Bởi có

đánh giá đúng khách hàng thì mới biết được khả năng hoàn trả nợ của họ

- Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng

- Đánh giá tư cách, năng lực, trình độ hiểu biết của người đứng đầu doanh nghiệp

- Đánh giá tính khả thi của phương án vay vốn

Phân tích tín dụng

- Phân tích chất lượng và hiệu quả tín dụng

- Phân tích khả năng mở rộng quy mô tín dụng

- Thực hiện các đảm bảo tín dụng

- Trình độ của cán bộ tín dụng

Phân tán rủi ro

Ngân hàng thương mại (NHTM) không nên dồn vốn vào một hoặc một số ít

khách hàng, cho dù khách hàng đó kinh doanh có hiệu quả Bởi vì nếu khách hàng đó

gặp khó khăn trong kinh doanh thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng

thương mại Vì vậy, ngân hàng thương mại cần phải tôn trọng giới hạn an toàn Ở Việt

Nam, căn cứ vào quy chế cho vay của ngân hàng thương mại ban hành 31/12/2001 quy

định: “Dư nợ đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân

hàng”

Cho vay hợp vốn: Cho vay hợp vốn hay còn gọi là đồng tài trợ là quá trình cho

vay, bảo lãnh của một nhóm ngân hàng cho một dự án, do một ngân hàng thương mại

làm đầu mối phối hợp với các bên tài trợ để thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả trong

hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp và của ngân hàng

Việc cho vay hợp vốn là để cung cấp các khoản tín dụng lớn mà cần nhiều

ngân hàng kết hợp với nhau, cùng nhau xem xét đánh giá khách hàng, phân tích khả

năng sinh lời của dự án để tiến hành cho vay Các ngân hàng tham gia hợp vốn vào một

dự án phải ký với nhau một hợp đồng đồng tài trợ, thỏa thuận rõ trách nhiệm và quyền

hạn của từng thành viên Do đó, khi có rủi ro xảy ra gánh nặng sẽ không dồn vào một

ngân hàng nào, bởi các ngân hàng tham gia đồng tài trợ để chia sẻ rủi ro, hậu quả của nó

giảm nhẹ

Trang 23

Bảo hiểm tín dụng: như bảo hiển hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản, bảo

hiểm tiền vay là biện pháp quan trọng nhằm san sẻ rủi ro Ở các nước, bảo hiểm tín

dụng thường được thực hiện dưới dạng sau:

Khách hàng vay vốn mua bảo hiểm cho ngành, nghề mà họ kinh doanh

Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm và sẽ được bồi

thường thiệt hại nếu gặp rủi ro mất vốn tín dụng

Bảo hiểm tài sản đảm bảo tiền vay

Lập quỹ dự phòng rủi ro: được coi là một trong những biện pháp quan trọng để

phòng chống rủi ro Việc sử dụng các quỹ khi có rủi ro nhưng sau:

- Quỹ dự phòng rủi ro đặc biệt: dùng để bù đắp các khoản rủi ro khi ngân

hàng làm ăn thua lỗ do những nguyên nhân khách quan đem lại

- Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng: dùng để bù đắp các khoản tổn thất rủi ro

tín dụng do khách hàng gây nên

Theo Luật tổ chức tín dụng ở Việt Nam áp dụng từ 01/10/1998, điều 82 dự

phòng rủi ro có quy định: “tổ chức tín dụng phải dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân

hàng” Khoản dự phòng rủi ro này phải được hạch toán vào chi phí hoạt động Việc

phân phối loại tài sản “có”, mức trích, phương pháp lập dự phòng và sử dụng khoản dự

phòng để xử lý các rủi ro do Thống đốc ngân hàng thương mại cùng Bộ tài chính quy

định”

Như vậy, trong nền kinh tế thị trường để giảm bớt rủi ro trong hoạt động ngân

hàng thì tất yếu phải thành lập quỹ dự phòng rủi ro Song tùy theo mỗi nước mà quỹ này

được tổ chức theo những hình thức và tên gọi khác nhau

2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tín dụng

2.2.1 Khái niệm

2.2.1.1 Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính, không kể

món vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo

tháng, quý, năm

2.2.1.2 Doanh số thu nợ

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong

năm tài chính, kể ra các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một

Là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng,

nó phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả cho ngân hàng mà

Trang 24

không có nguyên nhân nào cụ thể, hợp lý Khi đó ngân hàng sẽ chuyển các khoản nợ từ

tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn

2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

2.2.2.1 Vốn huy động/Tổng nguồn vốn:

Chỉ tiêu này cho biết nguồn vốn của ngân hàng có phụ thuộc vào vốn của Hội

Sở hay không Cứ 100 đồng vốn thì có bao nhiêu đồng vốn huy động

Tỷ số này dùng để đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng Đối với

ngân hàng thương mại nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động của Ngân hàng

càng lớn

Tỷ lệ này thấp cho thấy công tác huy động vốn không đủ nguồn vốn để cho vay,

phải đi vay của ngân hàng Trung ương hay các tổ chức tín dụng khác, mức vốn này có

lãi suất cao hơn so với lãi suất huy động từ dân cư Vì vậy nếu tỷ lệ này thấp sẽ ảnh

hưởng đến hoạt động của ngân hàng

Ngược lại, nếu ngân hàng có chính sách huy động vốn với lãi suất cao nhưng

hoạt động tín dụng kém gây ứ động nguồn vốn huy động sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến

hiệu quả hoạt động của ngân hàng Vì vậy phải cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn một

cách có hiệu quả

Vốn huy động/tổng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn x100% Tổng huy động

2.2.2.2 Dư nợ/Tổng nguồn vốn

Tỷ số này được sử dụng để đánh giá nức độ tập trung vốn tín dụng của ngân

hàng, cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn hay dư

nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng

Nếu tỷ số này càng cao thì tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng ổn định và hiệu

quả Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng

Dư nợ / tổng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn x 100% Dư nợ

2.2.2.3 Dư nợ/Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này cho ta biết được có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư

nợ và khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Nếu chỉ số này lớn thì vốn

huy động tham gia vào dư nợ càng ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa cao

Nếu chỉ số này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng, điều này chứng toả

ngân hàng đã sử dụng có hiệu quả đồng vốn huy động được

Dư nợ / Tổng vốn huy động = Tổng vốn huy động x 100% Dư nợ

2.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và chất

lượng tín dụng Nếu chỉ số này cao thí chất lượng tín dụng thấp và ngược lại (thông

thường tỷ lệ này đạt dưới mức 5% thì hoạt động tín dụng của ngân hàng là bình

thường)

Trang 25

Nợ quá hạn/tổng dư nợ = Nợ quá hạn Dư nợ x100%

2.2.2.5 Hệ số thu nợ

Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ, cho

biết hiệu quả của công tác quản lý và thu hồi nợ của tổ chức tín dụng, nó đánh giá khả

năng và thiện chí trả nợ của khách hàng Nếu chỉ số này càng tiến gần về 1 thì càng tốt

cho tổ chức tín dụng

HS thu nợ = Doanh số cho vay x100% Doanh số thu nợ

Tóm tắt chương 2

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động kinh doanh của

ngân hàng Song đây cũng là hoạt động có mức rủi ro cao nhất Do đó, phân tích tình

hình hoạt động tín dụng cần quan tâm đến nhiều yếu tố Hoạt động tín dụng có đem lại

hiệu quả hay không phụ thuộc vào tầm nhìn của cán bộ tín dụng, làm sao để hạn chế

mức rủi ro thấp nhất, trước hết khi tiến hành nghiệp vụ tín dụng cán bộ tín dụng cần

xem xét mục đích sử dụng vốn của khách hàng có phù hợp với loại hình của Ngân hàng

đang cho vay không Bên cạnh đó, nhân viên cũng xem xét đến các hình thức bảo đảm

tín dụng cuả khách hàng Tiến hành phân tích rủi ro, từ đó có biện pháp nhằm hạn chế

rủi ro Để tiến hành đánh giá hoạt động tín dụng có hiệu quả hay không dựa vào một số

chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tín dụng

Trang 26

Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng Chương 3 tập

trung giới thiệu sơ liệu về ngân hàng Đông Á, cơ cấu tổ chức và các lĩnh vực hoạt động

kinh doanh của ngân hàng, sơ lược về về tình hình thị trường tài chính ở tỉnh An Giang,

tình hình kết quả kinh doanh trong 3 năm, những mặt thuận lợi và khó khăn tại chi

nhánh

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Á

Ngân hàng TMCP Đông Á tên viết tắt là EAB (Eastern Asia Commercial Bank),

được thành lập và chính thức hoạt động vào ngày 01/07/1992, với trụ sở đầu tiên đặt tại

60-62 Nam kỳ Khởi Nghĩa, quận Phú Nhuận, TP HCM Ngân hàng hoạt động khởi đầu

với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, và hơn 56 nhân viên Qua hơn 15 năm hoạt động, EAB

đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam,

đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp

ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày

Vốn điều lệ (tính đến 12/2008) là 2.880 tỷ đồng Với sự đóng góp của các cổ đông lớn:

• Văn phòng Thành uỷ TP.Hồ Chí Minh

• Công ty cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)

• Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận

• Tổng Công ty May Việt Tiến

• Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)

• Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)

Mạng lưới hoạt động:

• Hội sở, 1 Sở giao dịch, hơn 150 chi nhánh và phòng giao dịch

• Hơn 900 máy giao dịch tự động – ATM(Automatic teller machine)

• Gần 1.500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS(Point of service)

Công ty thành viên:

• Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi nhánh)

• Công ty Chứng khoán Đông Á

Định hướng hoạt động:

Với phương châm “Bình dân hóa dịch vụ ngân hàng - Đại chúng hóa công nghệ

ngân hàng”, Đông Á đặt mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng - một tập đoàn dịch

vụ tài chính vững mạnh

Công nghệ: Từ năm 2003, EAB đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ và chính

thức đưa vào áp dụng phần mềm quản lý mới (Core-banking) trên toàn hệ thống từ

Trang 27

tháng 6/2006 Phần mềm này do tập đoàn I-Flex cung cấp Với việc thành công trong

đầu tư công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, EAB cung cấp nhiều dịch vụ mới, đáp

ứng nhu cầu của mọi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Đặc biệt, EAB có khả năng

mở rộng phục vụ trực tuyến trên toàn hệ thống chi nhánh, qua ngân hàng tự động và

ngân hàng điện tử mọi lúc, mọi nơi

Sau hơn 15 năm hoạt động EAB đã đạt được những thành tựu đáng kể với các giải

thưởng như:

• Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin tiêu biểu năm 2008”

• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2008”

• Top 100 doanh nghiệp tiêu biểu 2008

• Giải thưởng “Sao Vàng Phương Nam 2008”

• Danh hiệu “Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008”

• Giải thưởng "Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007"

• Giải thưởng "Top 100 thương hiệu tiêu biểu nhất Việt Nam 2007"

• Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo

bình chọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)

• Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế

do Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank và

Bank of New York trao tặng

• Máy ATM Thế kỷ 21 do EAB chế tạo được chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” có

chức năng nhận và đổi tiền trực tiếp qua máy ATM lần đầu tiên tại Việt Nam

• Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tài chính

- Bảo hiểm” năm 2006

• Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng

dụng thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầu

Châu Á Zdnet trao tặng

• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2003, 2005, 2007 do Hội các Nhà Doanh

nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng

• Giải thưởng Thương hiệu Việt do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng

• Chứng nhận Cúp Vàng thương hiệu uy tín chất lượng của Hội Sở hữu trí tuệ

Việt Nam

• Đạt “Giải thưởng chất lượng Việt Nam” 2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ

trao

• Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á trao

• Bằng khen thành tích xuất xắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham

gia hợp tác kinh tế quốc tế do Ủy ban Quốc gia về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tế trao tặng

• Bằng khen về việc đóng góp cho sự phát triển giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào

Tạo trao tặng

Trang 28

• Bằng khen thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động và ủng hộ quỹ “Vì

người nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tp.HCM trao tặng

Ý nghĩa logo:

Biểu trưng cách điệu ba chữ A lồng vào nhau, thể hiện sự mong muốn của

EAB về hoạt động của Ngân hàng trong thời gian dài sẽ được đánh giá theo hệ số tín

nhiệm 3 chữ A (AAA), là hệ số tín nhiệm cao nhất theo tiêu chuẩn quốc tế

Hình ảnh logo mới của EAB là hình cách điệu của vầng ánh dương màu cam

mọc từ phía Đông, là biểu trưng cho sự thành công và cũng là một hình ảnh ấm áp, gần

gũi với tất cả mọi người

Nét chữ với các góc cong hài hòa thể hiện sự linh hoạt, uyển chuyển,

thích nghi với thời đại; phối hợp giữa màu Xanh dương đậm (kế thừa từ màu Xanh

truyền thống của DAB) và màu Cam mang đến niềm tin, sự thân thiện, cởi mở và tràn

đầy sức sống; cùng với chữ vững chắc tạo nên sự hoàn hảo trong hoạt động của

Ngân hàng

Với hình ảnh logo mới, ba giá trị nổi bật mà EAB mong muốn đem đến cho

khách hàng và đối tác là “không ngừng sáng tạo”, “thân thiện” và “đáng tin cậy”

Đồng thời, logo mới của EAB cũng thể hiện định hướng đa dạng hóa hoạt động, chủ

động hội nhập và cam kết xây dưng một Ngân hàng đa năng - một Tập đoàn tài chính

vững mạnh với tập thể cán bộ nhân viên không ngừng sáng tạo nhằm mang lại những

giá trị thiết thực cho cuộc sống

Chính sách chất lượng:

EAB xác định "Ðáp ứng ở mức cao nhất các yêu cầu hợp lý của khách hàng về

các sản phẩm dịch vụ ngân hàng" là chính sách cạnh tranh để đưa EAB trở thành một

trong những Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam

Ðể thực hiện được chính sách trên, EAB cam kết:

• Luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng để cải tiến và đa dạng hóa các dịch vụ

ngân hàng

• Từ ban lãnh đạo đến nhân viên EAB đều được đào tạo về kỹ năng và trình độ

theo yêu cầu của từng công việc, và nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc đáp ứng

cao nhất các yêu cầu của khách hàng là nhân tố quyết định mang lại sự thành công cho

Ngân hàng

• Sử dụng mọi nguồn lực để thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất

lượng của ngân hàng

Ngày 7/7/2007, Ngân hàng Đông Á tổ chức kỷ niệm 15 năm ngày thành lập,

đánh dấu một giai đoạn mới cho sự phát triển tiếp tục của ngân hàng Trong suốt hơn 15

năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Đông Á đã cố gắng vượt qua những khó khăn, thử

thách, luôn nỗ lực nâng cao năng lực tài chính, đặc biệt tiên phong phát triển các loại

Trang 29

tăng của khách hàng, Ngân hàng Đông Á đã mở rộng mạng lưới chi nhánh tại khắp các

vùng kinh tế trọng điểm trong cả nước, cùng với đầu tư xây dựng thêm các tòa nhà trụ

sở chi nhánh với quy mô lớn Chính vì thế cho đến hiện nay, ngân hàng Đông Á đã phát

triển được với một hệ thống gồm: một Hội Sở chính, một Sở giao dịch cùng với hơn

100 chi nhánh và phòng giao dịch được trải đều khắp trên cả nước Ngoài ra, Ngân hàng

Đông Á còn có các công ty thành viên là Công ty Chứng khoán Đông Á Công ty Kiều

Hối Đông Á, trong đó có một hội sở và 10 chi nhánh Và vào cuối năm 2008, vốn điều

lệ của ngân hàng đã tăng lên hơn 2000 tỷ đồng, với tổng số lượng nhân viên hơn …

người Điều này đã khẳng định được sự phát triển của Đông Á trong giai đoạn phát triển

mới

Cấp tín dụng là một trong những hoạt động chính tại Ngân hàng Đông Á Từ khi

bắt đầu thành lập cho đến nay, hoạt động này có những bước phát triển đáng kể Các

loại hình cấp tín dụng rất đa dạng như: bổ sang vốn lưu động xuất nhập khẩu, tiêu dùng,

mua ô tô, xe máy Nhìn chung, hoạt động tín dụng trong hơn 15 năm qua đã đóng góp

rất nhiều cho hoạt động chung của Ngân hàng Đông Á

Ngoài hoạt động chính là cấp tín dụng, Ngân hàng Đông Á còn có các hoạt động

dịch vụ khác như: gửi tiền tiết kiệm, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ… Doanh số phát

sinh thanh toán quốc tế và số lượng phát hành thẻ Đông Á qua các năm tăng trưởng

không ngừng Tốc độ tăng trưởng bình quân của hai sản phẩm, dịch vụ này là …

3.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang

Ngân hàng Đông Á – chi nhánh An Giang là một trong những chi nhánh cấp 1

của EAB, hoạt động dưới sự điều hành, quản lý của Hội Sở Chi nhánh Đông Á An

Giang được thành lập vào ngày 01/011/2001, trên cơ sở mua lại Ngân hàng TMCP tứ

giác Long Xuyên theo quyết định của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trong chiến lược phát triển tổng thể, Ngân hàng Đông Á luôn chú trọng đến

việc triển khai kế hoạch, mở rộng mạng lưới hoạt động tại các trung tâm kinh tế - xã hội

trên phạm vi toàn quốc Vì vậy, vào ngày 28/7/2007, Ngân hàng Đông Á đã chính thức

khánh thành toà trụ sở chính – chi nhánh An Giang Đến tháng 12/2007, trụ sở chính

của chi nhánh đã được dời xuống số 19/14 Quốc lộ 91 - phường Mỹ Thới - thành phố

Long Xuyên - An Giang, và chính thức hoạt động Đồng thời chuyển chi nhánh củ

thành phòng giao dich Long Xuyên – chi nhánh cấp 2

Ngoài trụ sở chính ở An Giang và phòng giao dịch Long Xuyên, Ngân hàng

Đông Á còn mở rộng thêm hai phòng giao dịch tại Châu Đốc và Cao Lãnh

Hiện nay, chi nhánh Đông Á An Giang có tổng số cán bộ nhân viên 88 người,

tuy chỉ mới thành lập không lâu, nhưng Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang luôn

đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng, nỗ lực thực hiện theo tôn chỉ định hướng đã

đặt ra: “ Ngân hàng Đông Á là sự lựa chọn hàng đầu của mọi người Việt Nam, vì nhừng

nỗ lự đa dạng hoá dịch vụ, áp dụng cải tiến công nghệ không ngừng, để sáng tạo ra

ngày càng nhiều tiện ích vượt trội trong ngành tài chính ngân hàng, phục vụ những nhu

cầu thiết thực của cuộc sống văn minh hiện đại, hướng tới xây dựng Ngân hàng đa năng

Trang 30

+Huy động tiền gửi thanh toán

+Huy động tiền gửi tiết kiệm( có kỳ hạn, không kỳ hạn)

+Tín dụng cá nhân (mục đích tiêu dùng, kinh doanh, mua nhà, du học…)

+Cung cấp các sản phẩm dịch vụ liên quan đến thẻ (thẻ đa năng, thẻ liên kết sinh

viên…)

+Chuyển tiền nhanh trong nước

+Chuyển tiền ra nước ngoài

+Chuyển từ nước ngoài về Việt Nam

+Chi trả kiều hối

+Thu đỏi ngoại tệ

+Thanh toán séc lữ hành

+Bảo hiểm nhân thọ

+Ủy thác đầu tư

-Đối với khách hàng doanh nghiệp

+Huy động tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn

+Tín dụng doanh nghiệp

+Cho vay vốn lưu động

+Cho vay xây dựng đầu tư

+Tài trợ xuất nhập khẩu

+Thu chi hộ

9 Thu chi hộ tiền mặt

9 Dịch vụ trả lương

+Kinh doanh – đầu tư

9 Kinh doanh ngoại tệ

9 Góp vốn ủy thác đầu tư

+Thanh toán quốc tế

+Cho thuê nhà xưởng

3.1.3 Vai trò của Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang đối với sự phát triển

kinh tế của tỉnh

Để thực hiện chủ trương công ghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, điều này đòi hỏi

phải có một kênh cung ứng vốn đầy đủ và hiệu quả để hỗ trợ cho sự phát triển của nền

kinh tế tỉnh An Giang Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang đã góp phần hỗ trợ hộ

gia đình, cá nhân, đăc biệt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ có thêm vốn kịp thời để

đầu tư sản xuất kinh doanh, và tăng năng lự cạnh tranh trên thị trường Mặt khác, An

Giang là tỉnh có thế mạnh về phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Các công

nghiệp về sản xuất nông nghiệp và chế biến nông thủy sản đang được đầu tư vốn và

Trang 31

hơn nữa những thế mạnh về nông nghiệp và thủy sản Điều này là một thành quả lớn đối

với tỉnh An Giang, và một trong những đóng góp tích cực cho thành quả trên chính là sự

hỗ trợ của các ngân hàng thương mại tại An Giang nói chung và Ngân hàng TMCP

Đông Á nói riêng Chính vì thế, Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang đóng một vai

trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh

3.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Xem Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng

3.2.2.1 Ban Giám đốc

Điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc

Ngân hàng TMCP Đông Á hội sở, và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động

của Chi nhánh

Đại diện Tổng Giám Đốc trong việc khởi kiện các tranh chấp, tố tụng về dân sự,

hình sự liên quan đến hoạt động của Chi nhánh

Chấp hành đầy đủ báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về mọi hoạt động của

Chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Tổng Giám đốc

Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh thống kê, phân phối tiền lương, tiền

thưởng đối với người lao động theo kết quả kinh doanh và quy chế tài chính của Ngân

hàng TMCP Đông Á chi nhánh

3.2.2.2 Phòng khách hàng cá nhân

Phòng khách hàng cá nhân có chức năng:

- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân(KHCN) bao

gồm các sản tín dụng, huy động vốn, thẻ, và các dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản,

thanh toán tự động, chi trả kiều hối… qua các kênh giao dịch của ngân hàng

- Chịu trách nhiệm chăm sóc khách hàng cá nhân, quản lí và phát triển quan

hệ với khách hàng cá nhân của chi nhánh thông qua việc ghi nhận và giải đáp các ý

kiến thắc mắc của khách hàng cá nhân, tư vấn hướng dẫn khách hàng về sản phẩm dịch

vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Quản lý lưu trữ hồ sơ và chứng từ, thực hiện báo cáo thống kê cho Giám

Đốc chi nhánh về hoạt động tín dụng, huy động vốn, kinh doanh dịch vụ dành cho

khách hàng cá nhân

- Tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về các vấn đề liên quan đến hoạt động

kinh doanh sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân, và tình hình phát triển

quan hệ về chăm sóc khách hàng cá nhân

3.2.2.3 Phòng khách hàng Doanh nghiệp

- Tổ chức chuyển khai các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh

nghiệp(KHDN)

- Quản lý, lưu trữ các hồ sơ và chứng tứ khác liên quan đến hoạt động tín

dụng doanh nghiệp, quản lý tài khoản và thông tin của khách hàng doanh nghiệp

Trang 32

- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, thống kê kế toán, và thực hiện báo

cáo thống kê về hoạt động tín dụng, thanh toán quốc tế, huy động vốn, kinh doanh dịch

vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp Thực hiện các công việc khác liên quan đến

việc phát triển quan hệ và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp

3.2.2.4 Phòng Ngân Quỹ

Phòng ngân quỹ là nơi tham mưu cho Ban Giám Đốc về hoạt động ngân

quỹ, lá bộ phận quản lý toàn bộ tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ngân phiếu thanh toán,

các loại ngoại tệ, các chứng từ có giá, là nơi lưu trữ toàn bộ chứng từ, sổ sách, giấy tờ

của khách hàng đảm bảo khi vay vốn, thực hiện quản lý tài sản cầm cố, thế chấp của

khách hàng và một số nghiệp vụ liên quan đến chức năng ngân quỹ:

- Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán

- Cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn

- Kinh doanh vàng, đá quý, thu đổi ngoại tệ

3.2.2.5 Phòng Kế Toán

Phòng kế toán có chức năng:

- Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, kế toán nội bộ, hạch toán cho các giao

dịch trên trung tâm giao dịch tự động ABC, ATM và tổng hợp các số liệu kế toán của

chi nhánh

- Theo dõi, hạch toán kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng và chính xác các khoản

tạm ứng, phải thu tạm trích, chi phí chờ phân bổ, các khoản phải trả, thu nhập, chi

phí,,,

- Thực hiện thanh toán liên ngân hàng

Hạch toán kế toán, tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác kế toán tài chính, để có thể

xử lý, đánh giá nhiệm vụ, công tác của phòng có chất lượng và hiệu quả

3.2.2.6 Phòng Hành Chính- Nhân Sự

Phòng hành chính thực hiện toàn bộ các công việc về hành chính, tổng hợp và

báo cáo định kỳ tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho Ban Giám Đốc,

thực hiện tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác quản lý tuyển dụng, đào tạo, thực

hiện công tác thi đua, các chính sách, chế độ, chăm lo đời sống cho cán bộ- công nhân

viên

a Bộ phận hành chính:

Vận hành và quản lý hệ thống tổng đài điện thoại của Chi nhánh

Quản lý con dấu, giấy giới thiệu của Chi nhánh

Mua, phân phối, bảo trì, điều động và quản lý theo dõi việc sử dụng các tài sản

cố định, công cụ lao động, văn phòng phẩm và điện nước, điện thoại của Chi nhánh

Chuẩn bị cơ sở hạ tầng cho việc lắp đặt ATM/POS mà Chi nhánh được giao quản lý

Phối hợp với các phòng, bộ phận khác của Hội sở, Trung tâm Điện toán và Chi

nhánh (Phòng Marketing, Phòng Cơ sở hạ tầng…) trong việc lắp đặt và quản lý ATM

và POS

Trang 33

Tổ chức và quản lý hoạt động lái xe, bảo vệ an ninh, vệ sinh và phòng cháy chữa

cháy cho Chi nhánh

Tổ chức việc bảo vệ phương tiện đi lại giao dịch của khách hàng Phối hợp với

Phòng Hành chính (Hội sở) để tổ chức thực hiện các chế độ chăm sóc cán bộ - nhân

viên của Chi nhánh

Kết hợp với các bộ phận có liên quan để sắp xếp, bố trí nơi làm việc và thiết bị

để làm việc cho nhân viên mới của Chi nhánh

Quản lý số lượng và hồ sơ đoàn viên thanh niên tại Chi nhánh

Triển khai và theo dõi việc thực hiện các chương trình hoạt động theo sự chỉ đạo

của Ban Chấp hành chi đoàn

Phối hợp với tổ công đoàn tại Chi nhánh thực hiện công tác kêu gọi, tuyên

truyền và hoạt động đoàn thể tại địa bàn

Tiếp nhận, phân phối, điều phối và lưu trữ công văn đến/đi

Quản lý kho lưu trữ văn bản, chứng từ và tài liệu của Chi nhánh

Phân công lịch trực cơ quan cho cán bộ - nhân viên vào các ngày Lễ - Tết

Chịu trách nhiệm tổ chức các buổi họp, làm việc theo sự chỉ đạo của Ban lãnh

đạo của Chi nhánh

Thực hiện các công việc khác do Giám đốc Chi nhánh và Ban Tổng Giám đốc yêu cầu

b Bộ phận nhân sự:

Phối hợp với Phòng Nhân sự - Đào tạo (Hội sở) để tuyển dụng và đào tạo cán bộ

- nhân viên cho Chi nhánh

Theo dõi, quản lý và cập nhật cho Phòng Nhân sự - Đào tọa (Hội sở) về tình

hình biến động nhân sự, hợp đồng lao động và hồ sơ cán bộ - nhân viên, việc chấm

công, bình bầu thi đua khen thưởng, thực hiện tính và chi rả lương, phụ cấp hàng tháng

cho cán bộ - nhân viên của Chi nhánh Theo dõi và phối hợp Phòng Nhân sự - Đào tạo

(Hội sở) để thực hiện các chế độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán

bộ - nhân viên của Chi nhánh theo quy định của ngân hàng

Hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên mới hội nhập với môi trường tại Chi nhánh

Thực hiện các công việc khác do Giám đốc Chi nhánh và Ban Tổng Giám đốc

yêu cầu

3.2.2.7 Phòng Công Nghệ Thông Tin

Quản lý và vận hành hạ tầng công nghệ thông tin(CNTT) của chi nhánh, và

trung tâm giao dịch tự động ABC, máy ATM mà chi nhánh được giao quản lý

Đề xuất trang thiết bị, công nghệ tin học cho chi nhánh

Thực hiện các công việc sản xuất thẻ đa năng Đông Á

Lập báo cáo định kì về tình hình sử dụng công nghệ thông tin của chi nhánh

Trang 34

P.khách hàng

cá nhân

Phòng giao dịch trực thuộc

BP.Kiểm soát nội bộ

BP.TD doanh nghiệp

BP.DV khách hàng doanh nghiệp

BP.thanh toán quốc tế

BP.quan hệ khách hàng doanh nghiệp

P.khách hàng

BP.Hành chính

BP.Nhân sự

P.hành chánh nhân sự

Trang 35

Tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

3.2.2.8 Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh gồm:

- Phòng giao dịch Long Xuyên

- Phòng giao dịch Châu Đốc

- Phòng giao dịch Cao Lãnh

3.3 Sơ lược tình hình thị trường của lĩnh vực tài chính An Giang

Tuy phải chịu nhiều áp lực của lạm phát tăng cao và các cơ chế, chính sách kiềm

chế lạm phát nhưng các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh đã có nhiều nỗ lực vượt khó,

tiếp tục phát triển ổn định Tính đến cuối tháng 10/2008, toàn tỉnh có 47 tổ chức tín dụng

và chi nhánh tín dụng đang hoạt động (tăng 04 tổ chức so cùng kỳ), trong đó có 25 tổ

chức quỹ tín dụng Số vốn huy động tại chổ của các tổ chức tín dụng trước thực hiện cả

năm đạt 7.933 tỷ đồng (tăng gần 46% so năm 2007) Nhìn chung nguồn vốn tín dụng

vẫn đảm bảo phục vụ các chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh, đặc biệt là các

chương trình khuyến công, khuyến ngư, kinh doanh nông sản xuất khẩu

3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang

trong 3 năm qua

Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang là một trong những

tổ chức kinh doanh về lĩnh vực tiền tệ Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thì yếu tố

lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà ngân hàng luôn hướng tới Và để gia tăng lợi nhuận,

Ngân hàng Đông Á An Giang luôn thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành, đồng thời

đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng Trong qua 3 năm,

tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của ngân hàng luôn tăng giảm không ổn định

Qua bảng số liệu trên, tổng thu nhập của chi nhánh không ngừng tăng trưởng Cụ

thể: tổng thu nhập năm 2006 là 83.163 triệu đồng, năm 2007 tổng thu đạt 90.927 triệu

đồng tăng 7.764 triệu đồng so với năm 2006, tốc độ tăng 9,34% Đến năm 2008 tổng thu

đạt 92.757 triệu đồng tăng 1.830 triệu đồng, tăng tốc độ 2,01% so với năm 2007

Nguyên nhân của sự tăng này là do trong thời gian qua nguồn vốn của ngân hàng không

ngừng tăng trưởng Chính sự tăng trưởng này đã tạo điều kiện cho chi nhánh đảy mạnh

cho vay đối với các thành phần kinh tế Bên cạnh đó, Ngân hàng luôn có chính sách phù

hợp với cơ chế thị trường, nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà

nước

Về chi phí hoạt động: nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng trong lĩnh vực huy

động vốn, chi nhánh đã tăng lãi suất và thực hiện thêm nhiều hình thức huy động khác

Điều này cũng nhằm để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế Ngoài

ra để dịch vụ phục vụ khách hàng luôn nhanh chóng và thuận tiện, chi nhánh đã nâng

cấp, tăng cường thêm các trang thiết bị về kỷ thuật, huấn luyện cán bộ, nhân viên có

trình độ chuyên môn, nên trong những năm qua chi phí hoạt động của chi nhánh cũng

tăng dần Chi phí năm 2006 là 74.734 triệu đồng, năm 2007 là 78.108 triệu đồng, tăng

4.374 triệu đồng, tăng tỷ lệ tương ứng là 5,93% Đến năm 2008 tổng chi phí là 82.502

triệu đồng, tăng 4.394 triệu đồng, tốc độ tăng 5,63% so với năm 2007

Trang 36

Qua số liệu của tổng thu nhập và tổng chi phí hoạt động của chi nhánh, cho thấy

được lợi nhuận trong 3 năm qua tăng giảm không ổn định Năm 2006, lợi nhuận đạt 429

triệu đồng, qua năm 2007, lợi nhuận đạt 12.819 triệu đồng tăng 3.390 triệu đồng, tốc độ

tăng 35,95% Đến năm 2008 lợi nhuận có xu hướng giảm chỉ còn 10.255 triệu đồng,

giảm 2.564 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng tốc độ giảm 20% Tuy nhiên lọi

nhuận vẫn cao hơn năm 2006

Bảng 3.1: Báo có kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng kế toán Ngân hàng Đông Á-chi nhánh An Giang)

Kết quả vừa nêu trên đã cho thấy được sự nổ lực lớn của tập thể cán bộ ngân

hàng Đặc biệt là năng lực điều hành của ban quản trị đã góp phần đạt được kết qủa này

Mặt khác trong công tác tín dụng, lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của chi nhánh, vì

xét trên phương diện nào thì nó vẫn là một trong những nhân tố chứng tỏ hiệu quả hoạt

động của ngân hàng Chính vì thế trong thời gian tới, Ngân hàng càn nổ lực hơn nữa

trong hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động cấp tín dụng để lợi nhuận luôn có sự

tăng trưởng hơn

3.1 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và phương hướng kế hoạch năm 2009

3.5.1 Thuận lợi

Nền kinh tế tỉnh nhà trong những năm qua luôn đạt mức ổn định và phát triển

Chỉ tiêu Năn 2006 Năm 2007 Năm 2008

Trang 37

thuận lợi cho ngành Ngân hàng phát triển vững chắc trong khuôn khổ pháp luật Được

sự chỉ đạo, điều hành vốn trực tiếp của Hội Sở Ngân hàng Đông Á Thành phố Hồ Chí

Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho Chi Nhánh đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của

khách hàng Đồng thời đưa ra chính sách khách hàng phù hợp linh hoạt, các chương

trình khuyến mãi hấp dẫn đã góp phần làm cho Chi nhánh phát huy được lợi thế về uy

tín trong xu thế cạnh tranh gay gắt hiện nay của các ngân hàng thương mại trên địa bàn

tỉnh An Giang Tuy chi nhánh được thành lập và hoạt động không lâu, nhưng chi nhánh

đã nổ lực vươn lên ngay từ những ngày đầu thành lập, luôn thực hiện tốt những mục tiêu

đề Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã chứng minh đều này

Năm 2008 sẽ qua đi với nhiều biến động trên thế giới và trong nước về kinh tế,

tình hình lạm phát, giá cả thị trường…và gần đây là khó khăn về giá nông sản, thủy

sản…đã ảnh hưởng không ít đến sản xuất và đời sống của cả nuớc nói chung, người dân

An Giang nói riêng Tuy nhiên, cũng trong năm 2008, với việc chung lòng chung sức

phát triển sản xuất, kinh doanh, thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát, bảo đảm an

sinh xã hội và tăng trưởng bền vững An Giang đã thực hiện đạt và vượt hầu hết các chỉ

tiêu kế hoạch đề ra Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn tiếp tục phát triển và đạt mức

tăng trưởng cao, đời sống vật chất và tinh thần của người dân tiếp tục được nâng lên

từng bước; quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được đảm bảo

Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2008 của An Giang là 14,20%, trong đó khu vực

nông-lâm-thủy sản là 8,14%, khu vực công nghiệp-xây dựng là 15,57%, khu vực dịch vụ

là 17,25% GDP bình quân đầu người là 14 triệu 336 ngàn đồng so với 11 triệu 881 ngàn

đồng năm 2007 Kim ngạch xuất khẩu đạt 751 triệu USD Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn

mới) là 7% (giảm 1,93% so năm 2007) (Nguồn: Báo An Giang)

Tuy có nhiều khó khăn do ảnh hưởng bất lợi về thị trường, giá cả, nhất là ở

những thời điểm giữa và cuối năm, nhưng xuất khẩu vẫn đạt kim ngạch cao nhất từ

trước đến nay với gần 751 triệu USD, tăng trên 35% so năm 2007 và vượt kế hoạch trên

15%, chủ yếu vẫn là cá và gạo (như vậy, năm 2008 kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đã

vượt qua mốc kế hoạch 700 triệu USD vào năm 2010 theo kế hoạch 5 năm 2006 - 2010

của tỉnh) Nhập khẩu cả năm trước đạt 92 triệu USD, vượt 42% so kế hoạch và tăng 27%

so cùng kỳ; các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu may mặc, nguyên liệu

thức ăn gia súc, hoá chất, gỗ

Tình hình thu hút đầu tư ở tỉnh tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực Tính đến

ngày 20/11/2008, toàn tỉnh có 139 dự án đăng ký đầu tư mới (tăng 20% so cùng kỳ) với

tổng vốn đăng ký trên 18.000 tỷ đồng (gấp 2,5 lần) Số doanh nghiệp đăng ký thành lập

mới cũng tăng mạnh, có 557 doanh nghiệp (tăng trên 20% so cùng kỳ) với tổng vốn trên

2,7 ngàn tỷ đồng (bằng 1,46 lần) Tính chung đến nay, toàn tỉnh hiện có gần 4.100 doanh

nghiệp đăng ký kinh doanh, với tổng vốn gần 10.600 tỷ đồng Điều này đã thu hút một

số lượng khách hàng tiềm năng đến ngân hàng

Đa số cán bộ tín dụng, kế toán còn rất trẻ có năng lực, thảo vát, không ngừng học

hỏi để nâng cao nghiệp vụ, nhanh nhạy trong thương trường Ngoài ra Ban lãnh của Chi

nhánh có trình độ, kinh nghiệm Bên cạnh đó, Chi nhánh còn tổ chức thi đua khen

thưởng cho nhân viên hoàn thành tố công việc Đây là một thuận lợi cho quá trình hoạt

động của Chi nhánh

Trang 38

Cán bộ tín dụng tạo được lòng tin đối với khách hàng, làm tốt công tác thẩm

định, tư vấn tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu huát khách hàng

Ngân hàng luôn chú trọng trang bị phương tiện phục vụ tốt, cụ thể vào năm 2007

đã khánh thành tòa nhà Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang tại Quốc lộ 91, phường

Mỹ thới và chuyển địa điểm Chi nhánh cũ thành phong giao dịch Long Xuyên Thêm

vào đó, để chiếm được ưu thế về khách hàng, ngân hàng luôn chú trọng trang bị các

phương tiện công nghệ hiện đại, đổi mới liên tục, đa dạng về sản phẩm dịch vụ, tạo ấn

tượng về phong cách phục vụ … nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất và hiệu

quả nhất

Bên cạnh, vào tháng 3 hàng năm ngân hàng được tham gia Hội chợ hàng Việt

Nam chất lượng cao, đây cũng là một thế mạnh giúp ngân hàng quản bá thương hiệu tạo

được vị trí trong lòng khách hàng

3.5.2 Khó khăn

Hiện nay, cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn ngày càng gia tăng,

đây vừa cơ hội vừa thách thức của ngân hàng Đông Á An Giang cụ thể như: nhiều tổ

chức tín dụng huy động vốn với lãi suất cao hơn, chính sách lãi suất linh hoạt hơn, hình

thức huy động đa dạng, phong phú, háp dẫn hơn, nên đã thu hút đi một lượng lớn khách

hàng gửi tiền, nên việc thu hút vốn từ dân cư của Chi nhánh chi chiếm một tỷ trọng thấp

trên tổng vốn huy động Vì vậy, muốn duy trì và giữ vững được thương hiệu thì ngân

hàng Đông Á phải nổ lực nhiều hơn nữa trên mọi phương diện hoạt động

Vấn đề quản lý vĩ mô của Nhà nước nhiều văn bản, Luật, dưới luật ra đời rồi sửa

đổi thường xuyên nhưng đến nay vẫn còn nhiều vấn đề bất cập không phù hợp chưa nhất

quán được với nhau, nổi bật hơn hết là vấn đề xử lý tài sản thế chấp cầm cố, giải quyết

các khoản nợ đóng băng

Khó khăn tiếp theo là do nguồn vốn huy dộng của ngân hàng chưa cao so nguồn

vốn kinh doanh Vì phàn lớn nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh đều do vốn điều

chuyển từ Hội sở chuyển về Vì vậy, chi nhánh cần khắc phục hạn chế này bằng cách đa

dạng nhiều hình thức huy động vốn khác nhau, tăng lãi suất huy động linh hoạt, để

khách hàng dễ dàng lựa chọn những hình thức phù hợp với thu nhập của mình, thu hút

khách hàng đến với ngân hàng ngày càng thường xuyên hơn

Ngoài ra, tuy hiện nay Ngân hàng có phát hành số lượng thẻ Đa năng Đông Á,

nhưng phần lớn người dân chưa biết đến cũng như chưa biết cách sử dụng thẻ như thế

nào, người dân chưa có thói quen sử dụng thẻ Chính vì thế, ngân hàng cần đẩy mạnh,

mở rộng phạm vi quản bá thêm nữa về thẻ ATM của Đông Á

Trên đây là những thuận lợi và khoa khăn, thách thức mà ngân hàng Đông Á An

Giang phải đối mặt trong thời gian tới Do đó để đứng vững trước những khó khăn này,

chi nhánh cần phải phát huy những mặt thuận lợi, đồng thời đề ra các phương hướng, kế

hoạch hiệu quả để chi nhánh Đông Á An Giang ngày càng phát triển trong thời gian tới

3.5.3 Phương hướng phát triển năm 2009

Phương hướng, kế hoạch phát triển năm 2009 của ngân hàng Đông Á An Giang

Trang 39

¾ Số dư huy động bình quân vốn là 250 tỷ đồng

¾ Só dư bình quân tín dụng là 559 tỷ đồng

¾ Trị giá phát sinh thanh toán quốc tế là 3,5 triệu USD

¾ Doanh số chuyển tiền nhanh 1.100 tỷ đồng Doanh số thu chi hộ là 70 tỷ đồng

Lợi nhuận là 14 tỷ đồng

Tóm tắt chương 3

Trong những năm qua, hoạt động của Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh An

Giang có nhiều thuận lợi và cũng gặp phải những mặt khó khăn Nhưng hoạt động kinh

doanh của Ngân hàng vẫn có hiệu quả Điều này cho thấy sự nổ lực rất lớn của Ngân

hàng, đồng thời cũng góp phần rất lớn cho nền kinh tế tỉnh Tuy vậy, Ngân hàng Đông Á

chi nhánh An Giang vẫn phải nổ lục hơn nữa trong thời gian tới, để có thể đứng vững

trên thị trường, và được lòng tin của khách Chính vì vậy, Ngân hàng đã mở rộng nhiều

dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng Và chủ trương hàng năm ra kế

hoạch phát triển cho Ngân hàng Điều này thể hiện sự quản lý chặt chẽ của Ban lãnh

đạo

Trang 40

Chương 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG

Chương 3 Tập trung giới thiệu sơ liệu về ngân hàng Đông Á Chương 4 này tập

trung phân tích gồm có hai nội dung chính: (1) phân tích chung về tình hình huy động

vốn, (2) phân tích tình hình hoạt động tín dụng trong 3 năm (2006-2008) tại Ngân hàng

Đông Á chi nhánh An Giang

4.1 Phân tích chung về tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh

An Giang

4.1.1 Tình hình nguồn vốn

Nhìn chung, tổng nguồn vốn của Ngân hàng tăng đều qua 3 năm 2006-2008 Cụ

thể, năm 2006 301.613 triệu đồng, qua năm năm 2007 là 391.721 triệu đồng, tăng

90.108 triệu đồng, với tốc độ tăng là 29,88% Đến năm 2008 là 459.551 triệu đồng, tăng

67.830 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 17,32%

Qua những số liệu 4.1, ta thấy hoạt động của chi nhánh ngày càng phát triển, quy

mô vốn ngày càng tăng qua các năm Ngoài ra, với chính sách lãi suát huy động hấp dẫn,

nên nguồn vốn huy động từ khách hàng tại chi nhánh luôn có sự phát triển liên tục

Để đạt kết quả trên, trong thời gian qua ngân hàng đã áp dụng những định hướng,

chính sách đúng đắn với chế độ lãi suất hấp dẫn, nên đã duy trì được khách hàng cũ và

thu hút thêm nhiều khách hàng mới Do đó, nguồn vốn huy động của chi nhánh có xu

hướng ngày càng tăng, và công tác huy động vốn tại chi nhánh luôn đạt hiệu quả cao

Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn

108.999 145.885

46.729 138.629

201.113

51.979 147.882

252.415

59.254

0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 Triệu đồng

Năm

Vốn huy động Vốn điều chuyển Vốn Khác

Ngày đăng: 22/03/2013, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1:  Mô hình tổ chức  CHI NHÁNH EAB - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức CHI NHÁNH EAB (Trang 34)
Bảng 3.1: Báo có kết quả hoạt động kinh doanh - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Bảng 3.1 Báo có kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 36)
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn (Trang 41)
Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Bảng 4.2 Tình hình huy động vốn (Trang 43)
Sơ đồ 4.1: Quy trình tín dụng - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Sơ đồ 4.1 Quy trình tín dụng (Trang 48)
Bảng 4.3:  Doanh số cho vay theo thời hạn - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo thời hạn (Trang 55)
Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Bảng 4.4 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 59)
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thời gian - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo thời gian (Trang 61)
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế (Trang 64)
Bảng 4.7: Dư nợ theo thời hạn - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Bảng 4.7 Dư nợ theo thời hạn (Trang 67)
Bảng 4.8: Dư nợ theo thời thành phần kinh tế - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Bảng 4.8 Dư nợ theo thời thành phần kinh tế (Trang 69)
Bảng 4.9: Nợ quá hạn theo thờ hạn - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Bảng 4.9 Nợ quá hạn theo thờ hạn (Trang 72)
Bảng 4.10:  Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng - Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhanhs An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng
Bảng 4.10 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w