Hội nhập kinh tếquốc tế đã và đang trởthành những xung lực cho quá trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế, cùng với sựphát triển của hệthống tài chính Việt Nam.
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ÌÌÌÌÌ*ÌÌÌÌÌ
NGUYỄN THỊ NGOAN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG
VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long xuyên 5/2009
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ÌÌÌÌÌ*ÌÌÌÌÌ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG
VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ NGOAN Lớp : DH6KT2 Mã số Sv: DKT052205 Người hướng dẫn : TS.BÙI THANH QUANG
Long xuyên 5/2009
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2 : …………
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày … tháng 06 năm 2009
Trang 4
W X
Qua quá trình học tập tại ngôi trường Đại học An Giang, tôi và tất cả
các sinh viên đã có cơ hội nghiên cứu, giao lưu để cùng được sống dưới một
máy nhà của tri thức, của tình thương yêu Và cũng từ nơi đây mỗi người
trong mỗi chúng ta đều ý thức được rằng hãy sống, học tập và theo đuổi đến
cùng những dự định mà ở dưới ngôi trường này chúng ta đã cùng mơ ước Và
quan trọng hơn là để xứng đáng với niềm tin, sự kỳ vọng của những người đã
xây đắp những ước mơ đó cho chúng ta
Lời đầu tiên tôi xin kính gửi đến bố mẹ và cô – những người đã luôn
động viên, chăm lo và nuôi dưỡng tôi có được ngày hôm nay một lời biết ơn
sâu sắc nhất
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu trường đại học
An Giang, những thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, những người đã
dìu dắt, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt bốn năm học
qua
Đặc biệt tôi xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Bùi Thanh
Quang Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận thầy đã luôn nhiệt tình
hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi những lời tâm huyết nhất để tôi có thể hoàn thành
tốt bài khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể ban lãnh đạo và các các anh
chị nhân viên tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh An Giang Trong suốt
thời gian thực tập tại Ngân hàng các anh chị luôn vui vẻ, nhiệt tình hướng dẫn
tôi làm quen với những công việc mới ở Ngân hàng Tận tình giải thích những
thắc mắc, bỡ ngỡ để tôi có thể thích ứng với những công việc ngoài thực tế
của những bài học tại giảng đường
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người đã luôn đồng
hành, động viên và đặt niềm tin vào tôi trong suốt thời gian qua
Cho tôi gửi lời tới mọi người lời chúc sức khỏe, thành công trong
công việc và cuộc sống
Long xuyên, ngày 9 tháng 6 năm 2009
Sinh viên thực hiện
NguyễnThị Ngoan
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
W X
Đánh giá khóa luận cho sinh viên Nguyễn Thị Ngoan lớp DH6KT2 Tên đề tài: “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh An Giang và biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng”
Người hướng dẫn: TS.BÙI THANH QUANG
1 Tổng quát về khóa luận
Trong bối cảnh hoạt động ngân hàng nói chung, tín dụng ngân hàng nói riêng ở nước ta nỗi lên những vấn đề cần quan tâm giải quyết như suy thoái kinh tế, tỷ giá hối đối, lãi suất… thì việc sinh viên Nguyễn Thị Ngoan chọn đề tài về phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP là phù hợp với tình hình, lĩnh vực học tập của sinh viên Nội dung tên khóa luận mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn tốt
2 Đánh giá khóa luận
2.1 Nội dung
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung nhất về tín dụng ngân hàng: khái niệm tín dụng, đảm bảo tín dụng, rủi ro tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng…
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang trong 3 năm (2006-2008) khá phong phú, cụ thể Đặc biệt, khoá luận
đã phân tích chi tiết, cụ thể doanh số, dư nợ cho vay: các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Đông Á, chi nhánh An Giang
- Trên cơ sở phần mở đầu ở chương 1, cơ sở lý luận chương 2, giới thiệu Ngân hàng ở chương 3, phân tích thực trạng ở chương 4, chương 5 khóa luận đã đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á, đó là biện pháp chủ yếu mà sinh viên Nguyễn Thi Ngoan đã mạnh dạn đề xuất
- Có thể nói đây là thành công lớn nhất mà sinh viên Nguyễn Thị Ngoan đã hái được trong quá trình nghiên cứu, thực tập và hoàn thành khóa luận
Mặc dù có những thành công như đã nêu trên, khóa luận vẫn còn có một vài thiếu sót nhất định: phần phân tích cần ngắn gọn và tập trung hơn
2.2 Cấu trúc
Khóa luận gồm 6 chương, 2 sơ đồ, 10 biểu đồ và 11 bảng được trình bày trong
72 trang phù hợp tên đề tài đã chọn và quy định của khóa luận tốt nghiệp đại học
2.3 Hình thức
- Hình thức trình bày tuân thủ quy định và đảm bảo tính thẩm mỹ
- Văn phong giản dị, rõ rãng, trong sáng, dễ hiểu
3 Đánh giá tác giả
- Sinh viên Nguyễn Thị Ngoan có thái độ làm việc nghiêm túc, chuyên cần, biết nắm bắt tốt nội dung hướng dẫn của giáo viên
- Sinh viên được trang bị và biết tự hoàn thiện kiến thức chuyên ngành để phục
vụ cho quá trình nghiên cứu, thực tập và công tác sau này
Trang 6vấn đề tốt
4 Kết luận chung
Khóa luận tốt nhiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khóa luận tốt nghiệp Đại học
Giáo viên hướng dẫn
TS.BÙI THANH QUANG
Trang 7TÓM TẮT 00
Đề tài nhằm mục đích phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang, thông qua việc phân tích chi tiết các
yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động tín dụng như: nguồn vốn, doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, dư nợ, và nợ quá hạn của Ngân hàng
Qua quá trình phân tích, hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đông Á vẫn ổn định
và ngày càng phát triển, đạt hiệu quả cao Điều này được thể hiện cụ thể qua sự tăng
trưởng hàng năm của doanh số cho vay và dư nợ tại Ngân hàng Tuy nhiên trong quá
trình hoạt động, thì Ngân hàng vẫn có phát sinh nợ quá hạn Đây là một vấn đề hiển
nhiên, vì bất cứ một khoản vay nào cũng có một các suất rủi ro nhất định, việc kiểm
soát được hay không là tùy thuộc vào kinh nghiệm và sự phán đoán của Ngân hàng
Tóm lại, đề tài được thực hiện gồm 6 chương, mô hình nghiên cứu đề tài được
xây dựng trên cơ sở lý thuyết về tín dụng Ngân hàng
Việc thực hiện, nghiên cứu đề tài được tiến hành qua hai giai đoạn :
1 Tìm hiểu tổng quan về Ngân hàng và giới thiệu các nội dung cơ bản về hoạt
động cấp tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang
2 Thu nhập số liệu ở bộ phận tín dụng Ngân hàng Dựa vào số liệu đó, tiến hành
phân tích tình hình về hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Kết quả nghiên cứu là
phần đánh giá những ưu nhược điểm của hoạt động tín dụng, cụ thể về: doanh số cho
vay, dư nợ, thu nợ, nợ quá hạn, và quy trình tín dụng Cuối cùng là phần đề xuất giải
pháp, kiến nghị về thực trạng của hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng
Trang 8MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Bản chất 3
2.1.3 Phân loại tín dụng 2.1.3.1 Theo thời hạn cho vay 4
2.1.3.2 Theo mục đích của tín dụng 4
2.1.3.4 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng 4
2.1.3.5 Theo phương thức cho vay 4
2.1.4 Đối tượng khách hàng 5
2.1.5 Điều kiện cho vay 5
2.1.6 Chức năng và vai trò của tín dụng 5
2.1.6.1 Chức năng 5
2.1.6.2 Vai trò 6
2.1.7 Đảm bảo tín dụng 6
2.1.7.1 Khái niệm 6
2.1.7.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng 7
2.1.8 Quy trình tín dụng 7
2.1.8.1 Khái niệm 7
2.1.8.2 Các bước cơ bản trong quy trình tín dụng 7
2.1.9 Rủi ro tín dụng 8
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tín dụng 10
2.2.1 Khái niệm 10
2.2.1.1 Doanh số cho vay 10
2.2.1.2 Doanh số thu nợ 10
2.2.1.4 Dư nợ 10
2.2.1.5 Nợ quá hạn 10
Trang 92.2.2.2 Dư nợ/Tổng nguồn vốn 11
2.2.2.3 Dư nợ/Tổng vốn huy động 11
2.2.2.5 Hệ số thu nợ 12
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG 13
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13
3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Á 13
3.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang 16
3.1.3 Vai trò của Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh 17
3.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 18
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 18
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng 18
3.2.2.1 Ban Giám đốc 18
3.2.2.2 Phòng khách hàng cá nhân 18
3.2.2.3 Phòng khách hàng Doanh nghiệp 18
3.2.2.4 Phòng Ngân Quỹ 19
3.2.2.5 Phòng Kế Toán 19
3.2.2.6 Phòng Hành Chính- Nhân Sự 19
3.2.2.7 Phòng Công Nghệ Thông Tin 20
3.2.2.8 Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh gồm: 22
3.3 Sơ lược tình hình thị trường của lĩnh vực tài chính An Giang 22
3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang trong 3 năm qua 22
3.1 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và phương hướng kế hoạch năm 2009 23
3.5.1 Thuận lợi 23
3.5.2 Khó khăn 25
3.5.3 Phương hướng phát triển năm 2009 25
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG 27
4.1 Phân tích chung về tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang 27
4.1.1 Tình hình nguồn vốn 27
4.1.2 Tình hình huy động vốn 29
Trang 10nhánh An Giang 32
4.2.1 Một số nội dung cơ bản về quy chế cho vay đối với khách hàng tại Ngân hàng Đông Á 32
4.2.1.1 Đối tượng vay vốn 32
4.2.1.2 Điều kiện vay vốn 32
4.2.1.3 Mục đích cho vay 33
4.2.1.4 Thời hạn cho vay 33
4.2.1.5 Lãi suất cho vay 33
4.2.1.6 Phương thức cho vay 33
4.2.1.7 Hạn mức cho vay tối đa 34
4.2.2 Quy trình tín dụng tại ngân hàng 34
4.2.2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang 34
4.2.2.2 Mô tả và giải thích từng bước thực hiện theo sơ đồ 34
4.3 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đông Á 41
4.3.1 Doanh số cho vay 41
4.3.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn 41
4.3.1.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 44
4.3.2 Doanh số thu nợ 47
4.3.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn 47
4.3.2.2 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 49
4.3.4 Phân tích tình hình dư nợ 52
4.3.4.1 Dư nợ theo thời hạn 52
4.3.4.2 Dư nợ theo thành phần kinh tế 55
4.3.5 Phân tích tình hình nợ quá hạn 57
4.3.5.1 Nợ quá hạn theo thời hạn 57
4.3.5.2 Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 60
4.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hành Đông Á 62
4.5 Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đông Á 64
4.5.1 Ưu điểm 64
4.5.2 Tồn tại 64
Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG 65
5.1 Tăng cường huy động vốn 65
Trang 115.4 Hoàn thiện quy trình tín dụng 67
5.5 Tăng cường kiểm soát nợ và hạn chế nợ quá hạn 68
5.6 Xây dựng, hoàn thiện và triển khai chiến lược khách hàng có hiệu quả 68
5.7 Nâng cao chất lượng đội ngũ tín dụng 69
5.8 Hiện đại hóa công nghệ thông tin 69
5.9 Đầu tư cơ sơ vật chất, mở rộng mạng lưới 70
Chương 6: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 71
6.1 Kết luận 71
6.2 Kiến nghị 71
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 71
6.2.2 Đối với Hội Sở chính 72
6.2.3 Đối với chính quyền địa phương tỉnh An Giang 72
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ vii
TÀI LIỆU THAM KHẢO viii
Trang 12
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Báo có kết quả hoạt động kinh doanh 23
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn 28
Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn 30
Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo thời hạn 42
Bảng 4.4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 46
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo thời gian 48
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 51
Bảng 4.7: Dư nợ theo thời hạn 54
Bảng 4.9: Nợ quá hạn theo thờ hạn 59
Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 63
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức 21
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn 27
Sơ đồ 4.1: Quy trình tín dụng 35
Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn 41
Biểu đồ 4.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 44
Biểu đồ 4.4: Doanh số thu nợ theo thời gian 47
Biểu đồ 4.5 : Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 50
Biểu đồ 4.6: Dư nợ theo thời hạn 53
Biểu đồ 4.9: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 60
Biểu đồ 4.8: Nợ quá hạn theo thời hạn 58
Biểu đồ 4.7: Dư nợ theo thành phần kinh tế 55
Trang 14Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành những xung lực cho quá trình đổi
mới và phát triển của nền kinh tế, cùng với sự phát triển của hệ thống tài chính Việt
Nam Sau gần 3 thập kỷ tiến hành cải cách, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
đã trải qua 2 giai đoạn phát triển đáng lưu ý: giai đoạn đầu 1990-1996 là sự tăng vọt của
cầu về dịch vụ ngân hàng của thời kỳ chuyển đổi, giai đoạn tiếp theo từ 1997 đến nay là
cũng cố, chấn chỉnh hệ thống ngân hàng Ngày nay hệ thống ngân hàng thương mại ở
nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc Trãi qua chặng đường trên, hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam đã không ngừng phát triển lớn mạnh về quy mô, chất
lượng, hiệu quả hoạt động cũng như các mạng lưới chi nhánh rải khắp trên nhiều khu
vực Đối tượng khách hàng của các ngân hàng thương mại không những bao gồm các
doanh nghiệp, công ty, mà còn có các hộ sản xuất kinh doanh và cá thể Trong những
năm qua, hoạt động ngân hàng đã góp phần tích cực cho các dịch vụ huy động vốn, tài
trợ vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài…Chính vì
thế mà các ngân hàng thương mại đã trở thành kênh cung ứng vốn hiệu quả cho nền
kinh tế
Tuy nhiên, trong năm 2008 là một năm đầy khó khăn và thách thức đối với mọi
nền kinh tế, trong đó có Việt Nam, khi tăng trưởng kinh tế tăng chậm lại, tỷ lệ lạm phát
lên cao, xuất khẩu giảm sút, chi phí tiêu dùng cùng giá thực phẩm tăng mạnh, và đặc
biệt là ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới Nhằm giảm thiểu
những tác động xấu đến kinh tế đất nước, chính phủ đã nổ lực đưa ra nhiều giải pháp,
trong đó nhấn mạnh đến triển khai chính sách tiền tệ linh hoạt và hợp lý trong từng giai
đoạn để đảm bảo mục tiêu kiềm chế lạm phát và bảo đảm tăng trưởng kinh tế đất nước
Ngân hàng Nhà nước đã phải ban hành hàng loạt các quy định liên quan đến
công cụ dự trữ bắt buộc và lãi suất Hai lần liên tục nâng lãi suất cơ bản trong tháng
5/2008, nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, đồng thời với việc phát hành 20.300 tỷ đồng tín
phiếu bắt buộc nhằm giảm khối lượng tiền giao thông được xem là giải pháp cấp thiết
Tuy vậy, điều này đã lập tức ảnh hưởng đến tính thanh khoản của các ngân hàng, và dẫn
đến tình trạng nhiều ngân hàng thương mại cổ phần lớn hạn chế cho vay Ngoài ra, một
cuộc chạy đua lãi suất huy động ngoài mong đợi tại hầu hết các ngân hàng, lãi suất huy
động tăng đến 17%-18%/năm, cá biệt có ngân hàng tăng đến 19% ở thời điểm nửa đầu
tháng 03/2008.(Nguồn: Bản tin Ngân hàng), vì vậy nhu cầu vay vốn của các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế trở nên khó khăn Trong khi đó, hoạt động tín dụng lại là
một trong các hoạt động chủ yếu, nếu hoạt động này bị hạn chế sẽ làm cho hoạt động
kinh doanh của ngân hàng bị khó khăn và trì trệ Đứng trước những khó khăn trong giai
đoạn này thì việc nâng cao hiệu quả tín dụng trở nên cần thiết đối với tất cả ngân hàng
nói chung và đối với Ngân hàng TMCP Đông Á nói riêng
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á là một trong các ngân hàng đi đầu trong
các hoạt động dịch vụ mới, đang từng bước chuyên nghiệp hoá các hoạt động của mình,
chủ yếu là hoạt động tín dụng Hiện nay thi trường dịch vụ tài chính- ngân hàng đang
cạnh tranh hết sức gay gắt Ngoài các ngân hàng trong nước vươn lên theo tiến trình hội
nhập, còn có nhiều ngân hàng mới ra đời và sự tham gia của nhiều tập đoàn tài chính
lớn Đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới và những khó khăn nội tại
Trang 15của nền kinh tế Việt Nam, điều này bắt buộc Ngân hàng Đông Á phải chấp nhận cạnh
tranh, chấp nhận thử thách và tìm cho mình một lối đi riêng, để khẳng định thương hiệu,
tính độc đáo của riêng mình Thông qua việc cho vay, Ngân hàng Đông Á đã góp phần
đẩy mạnh đầu tư, tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh An Giang Chính vì vậy, tôi chọn
đề tài: “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Đông Á chi nhánh An Giang và một số biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng” là thích
hợp trong giai đoạn hiện nay của lĩnh vực tài chính – ngân hàng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng Song đây cũng là hoạt động có mức rủi ro cao nhất Do đó, hiệu quả và chất
lượng tín dụng là một yếu tố rất quan trọng Điều này yêu cầu ngân hàng phải quản lý,
giám sát thường xuyên hoạt động này, nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả tín
dụng và khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Vấn đề cần quan tâm là hoạt động tín dụng bị tác động bởi những yếu tố cụ thể
nào Chính vì thế, mục tiêu nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung tìm hiểu, phân tích chi tiết
các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng như: nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, dư nợ cho vay, cũng như mức nợ quá hạn của ngân hàng
So sánh hiệu quả hoạt động tín dụng trong 3 năm 2006-2008 Từ đó, sẽ tìm giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng và hạn chế rủi ro
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu từ các báo cáo hoạt động kinh của chi nhánh trong 3 năm
2006-2008 Ngoài ra nếu có điều kiện sẽ trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các nhân viên, lãnh đạo
tín dụng để thu thập nhiều thông tin hơn về tình hình tín dụng trong thời gian qua của
nhân hàng
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, tỷ lệ và so sánh để nhận xét Đánh
giá được chính xác hiệu quả tín dụng thực tế của ngân hàng
Tham khảo thông tin từ internet, sách báo, tạm chí…
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này, sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang, thông qua việc phân tích chi tiết
các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tín dụng Ngân hàng Thời gian phân tích là
3 năm (2006-2008)
Trang 16Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong chương trước, những vấn đề tổng quan về đề tài đã được trình bày Chủ
đề của đề tài là phân tích tình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh An
Giang Chương 2 này sẽ tập trung trình bày các lý thuyết được sử dụng làm cơ sở cho
việc phân tích Nội dung chương bao gồm hai phần chính: (1) Những vấn đề cơ bản về
tín dụng ngân hàng (2) Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
2.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các
chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản bên đi vay sử dụng trong một
thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn
gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Căn cứ theo khoản 01 Điều 3 của
Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối với khách hàng (ban hành kèm theo quyết
định số 1627/2000/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước),
thì “cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Tổ chức Tín dụng giao cho khách
hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi.”
Căn cứ vào điều 20 của Tổ chức Tín dụng số 07/1997/QXH đã được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày
12/02/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1998 thì “ Hoạt động tín
dụng là việc Tổ chức Tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng”
Căn cứ theo Điều 49 của luật này về “Cấp tín dụng” thì Tổ chức Tín dụng được
cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, Chiết khấu
thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo
quy định của Ngân hàng Nhà Nước
2.1.2 Bản chất
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở
hoàn trả và có đặc trưng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng Ngân hàng bao gồm hai hình thức là
cho vay ( bằng tiền) và cho thuê ( bất động sản và động sản)
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản
cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đây là
yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác
người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc
- Trong quan hệ tín dụng Ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay cam
kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
2.1.3 Phân loại tín dụng: Tín dụng ngân hàng có thể phân thành nhiều loại khác
nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau
Trang 17Phân loại tín dụng dựa vào các căn cứ sau đây:
2.1.3.1 Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Mục
đích của loại này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động của các
doanh nghiệp, và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng, mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ vào tài sản cố định Cho vay
trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới hoặc cải
tiến thiết bị máy móc, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời
gian thu hồi nhanh
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư, xây
dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn
2.1.3.2 Theo mục đích của tín dụng
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
-Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuát nhập khẩu
2.1.3.3 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố của một bên thứ ba nào khác Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý
để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung nguồn thu nợ thư nhất
2.1.3.4 Theo phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện
thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư
phực vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án
vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một tổ chức tín dụng làm
đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời hạn dự phòng
Trang 18- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ
chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự
phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay thông qua nghiệp vu phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức
tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức
tín dung để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoăc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ cức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân thủ theo các quy định của
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh
toán của khách hàng phù hợp với các quy định của chính phủ và Ngân hàng nhà nước
Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
2.1.4 Đối tượng khách hàng
Ngân hàng xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân Việt
Nam và nước ngoài có nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư, phương án
sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đới sống trong nước
và ngoài nước
2.1.5 Điều kiện cho vay
-Khách hàng là tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự Tổ chức nước ngoài
thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự được xác định
theo pháp luật Việt Nam
-Khách hàng là pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự Cá nhân nước
ngoài khi thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực hành vi dân sự được
xác định theo pháp luật Việt Nam
-Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
-Có khả năng tài chính bảo đảm hoàn trả nợ vay trong thời hạn cam kết
-Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả, phù hợp với qui định của pháp luật
-Có trụ sở (đối với tổ chức) hoặc có hộ khẩu thường trú, tạm trú (đối với cá
nhân) tại địa bàn cho vay được phân cồng của sở Giao Dịch, Chi nhánh trực thuộc Ngân
hàng, các trường cho vay ngoài địa bàn cho vay này phải được Tổng Giám Đốc chấp
thuận
2.1.6 Chức năng và vai trò của tín dụng
2.1.6.1 Chức năng
¾ Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế
¾ Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn
rỗi, mà nguồn vốn này được phân tán khắp nơi như: doanh nghiệp, cơ quan nhà nước,
Trang 19cá nhân… Trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát
triển
¾ Tiết kiệm được tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức,
nhờ vậy mà hoạt của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và có hiệu quả Khi sử dụng
vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp còn phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức là phải đảm
bảo hoàn trả nợ vay đúng thời hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp
đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hơi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng vay của vốn, tạo điều
kiện để nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp
2.1.6.2 Vai trò
¾ Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
¾ Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình
thành vốn lưu động vầ vốn cố định của các xí nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động
viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá
trình tái sản xuất xã hội
¾ Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn
định trật tự xã hội
Trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, lạm
phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn Vì vậy thông qua việc đầu tư tín dụng
sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác,
thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu thúc đẩy quá
trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội
¾ Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế
Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị
trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng Ngân
hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền với các nền kinh tế các nước
Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò
rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng
bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế
2.1.7 Đảm bảo tín dụng
2.1.7.1 Khái niệm
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là đảm bảo tiền vay, là việc tổ chức tín dụng
áp dụng các phương pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu
hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay Cho nên đây là phương tiện tạo cho chủ Ngân
hàng có sự đảm bảo rằng có một nguồn vốn khác để hoàn trả hoặc bảo chi nếu công
việc cho vay bị phá sản
Để đảm bảo tiền vay có hiệu quả đòi hỏi:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
Trang 20- Tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay phải tạo ra được ngân thu (phải có giá trị và
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của
mình cho bên cho vay để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay:
- Thế chấp bất động sản
- Thế chấp quyền giá trị sử dụng đất
¾ Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố
Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là bất động sản, thuộc sở hữu của
mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
Tài sản cầm cố có thể bao gồm các loại tài sản sau đây:
- Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa…
- Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ…
- Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu…
¾ Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản
được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của Ngân hàng Bảo đảm tín dụng
bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng dùng tài sản sẽ hình thành từ vốn
vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với ngân hàng
¾ Bản đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh
Bảo lãnh là bên thứ ba cam kết đối với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ
thực hiện nghĩa vụ thay thế cho bên đi vay( người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà
người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
2.1.8 Quy trình tín dụng
2.1.8.1 Khái niệm
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải
ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng
2.1.8.2 Các bước cơ bản trong quy trình tín dụng
Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn Khách hàng sẽ cung cấp những thông tin
cần thiết dùng thuyết minh cho việc vay vốn Nhân viên tín dụng sẽ trực tiếp hướng dẫn
khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Bước 2: Thẩm định tín dụng
Trang 21Sau khi tiếp nhận những hồ sơ do khách hàng cung cấp, nhân viên tín dụng sẽ
tiến hành phân tích, thẩm định những thông tin đó Ngoài ra, nhân viên tín dụng cập
nhật thêm thông tin thực tế, thông tin thị trường bên ngoài của ngành nghề mà khách
hàng đang kinh doanh để nhằm phục vụ cho công tác phẩm định thêm chính xác
Bước 3: Xét duyệt cho vay
Nhân viên tín dung trình báo cáo thẩm định và hồ sơ vay cho trường phòng tín
dụng xem xét, kiểm tra, đánh giá lại, sau đó tiến hành thủ tục trình Hội Đồng Tín Dụng
xem xét và ra quyết định có cho vay hay không
Bước 4: sau khi hợp đồng tín dụng có quyết định cho vay, nhân viên tín
dụng thực hiện các công việc:
- Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, tiến hành thủ tục công chứng về việc
thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh đảm bảo nợ vay theo đúng quy định của ngân hàng(nếu
có)
- Lập hợp đồng tín dụng, hướng dẫn khách hàng ký tên vào các giấy tờ có liên
quan trong hợp đồng
Bước 5: Giải ngân và kiểm tra hồ sơ vay vốn
Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký, phòng ngân quỹ căn cứ vào đó để tiến
hành thủ tục giải ngân cho khách hàng
Bước 6: Thu nợ- Tính lãi- Thu lãi
Nhân viên giao dịch tính lãi phát sinh, lập phiếu tính và thu lãi cho khách hàng
Trước khi đến hạn thu nợ, nhân viên tín dụng cần làm việc với khách hàng, nhắc nhở trả
nợ đúng hạn, xem xét tìm hiểu khách hàng có khả năng trả hết nợ vay nữa hay không,
để có thể tìm ra giải pháp kịp thời thu hồi nợ vay hoặc gia hạn nợ vay
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng, lưu trữ hồ sơ tín dụng
Sau khi thanh lý hợp đồng tín dụng (khách hàng trả hết vốn vay và lãi phát sinh),
nhân viên tín dụng kiểm tra lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, tránh có sai sót Nhân
viên tín dụng trình lãnh đạo ký thanh lý hợp đồng tín dụng, đồng thời thực hiện thủ tục
giả chấp tài sản cho khách hàng theo đúng quy định của ngân hàng(nếu có)
2.1.9 Rủi ro tín dụng
Rủi ro trong hoạt động tín dụng thường xuyên xảy ra và dẫn đến những tổn thất
lớn cho ngân hàng Rủi ro tín dụng là rủi ro về tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián
tiếp) xuất phát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết
hoặc mất khả năng thanh toán, không trả được nợ gốc hoặc vốn và lãi đầy đủ, đúng hạn
Rủi ro tín dụng là đặc trưng tiêu biểu nhất, dễ xảy ra nhất trong hoạt đông kinh doanh
của ngân hàng
Trên phương diện quản lý, thì rủi ro tín dụng được chia làm hai loại: rủi ro kiểm
soát được và rủi ro không kiểm soát được Các ngân hàng thường tập trung ngăn chặn
những rủi ro có thể kiểm soát được, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra, điển hình là một số
loại rủi ro sau:
¾ Không thu được lãi đến hạn dẫn đến phải thiếu lãi, nghĩa là đến kỳ
hạn trả lãi mà doanh nghiệp không thể trả được nên ngân hàng phải hoãn lại để thu vao
kỳ sau
Trang 22¾ Không thu được nợ gốc đến hạn dẫn đến phát sinh nợ quá hạn, điều này làm ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây thâm hụt vốn
¾ Không thu đủ lãi đến hạn dẫn đến lãi đóng băng, thậm chí phải giảm miễn lãi Việc này sẽ gây ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng từ thu lãi cho vay,
mà đây lại là nguồn thu nhập chính của Ngân hàng
¾ Không thu đủ nợ gốc đến hạn dẫn đến nợ gốc không có khả năng thu hồi và có thể là xóa nợ, đây là rủi ro lớn nhất của Ngân hàng Ngân hàng vừa bị mất
vốn, vừa mất luôn phần lợi nhuận
Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Phân tích khách hàng
Đây là biện pháp tích cực nhất nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro Bởi có
đánh giá đúng khách hàng thì mới biết được khả năng hoàn trả nợ của họ
- Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
- Đánh giá tư cách, năng lực, trình độ hiểu biết của người đứng đầu doanh nghiệp
- Đánh giá tính khả thi của phương án vay vốn
Phân tích tín dụng
- Phân tích chất lượng và hiệu quả tín dụng
- Phân tích khả năng mở rộng quy mô tín dụng
- Thực hiện các đảm bảo tín dụng
- Trình độ của cán bộ tín dụng
Phân tán rủi ro
Ngân hàng thương mại (NHTM) không nên dồn vốn vào một hoặc một số ít
khách hàng, cho dù khách hàng đó kinh doanh có hiệu quả Bởi vì nếu khách hàng đó
gặp khó khăn trong kinh doanh thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng
thương mại Vì vậy, ngân hàng thương mại cần phải tôn trọng giới hạn an toàn Ở Việt
Nam, căn cứ vào quy chế cho vay của ngân hàng thương mại ban hành 31/12/2001 quy
định: “Dư nợ đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân
hàng”
Cho vay hợp vốn: Cho vay hợp vốn hay còn gọi là đồng tài trợ là quá trình cho
vay, bảo lãnh của một nhóm ngân hàng cho một dự án, do một ngân hàng thương mại
làm đầu mối phối hợp với các bên tài trợ để thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả trong
hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp và của ngân hàng
Việc cho vay hợp vốn là để cung cấp các khoản tín dụng lớn mà cần nhiều
ngân hàng kết hợp với nhau, cùng nhau xem xét đánh giá khách hàng, phân tích khả
năng sinh lời của dự án để tiến hành cho vay Các ngân hàng tham gia hợp vốn vào một
dự án phải ký với nhau một hợp đồng đồng tài trợ, thỏa thuận rõ trách nhiệm và quyền
hạn của từng thành viên Do đó, khi có rủi ro xảy ra gánh nặng sẽ không dồn vào một
ngân hàng nào, bởi các ngân hàng tham gia đồng tài trợ để chia sẻ rủi ro, hậu quả của nó
giảm nhẹ
Trang 23Bảo hiểm tín dụng: như bảo hiển hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản, bảo
hiểm tiền vay là biện pháp quan trọng nhằm san sẻ rủi ro Ở các nước, bảo hiểm tín
dụng thường được thực hiện dưới dạng sau:
Khách hàng vay vốn mua bảo hiểm cho ngành, nghề mà họ kinh doanh
Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm và sẽ được bồi
thường thiệt hại nếu gặp rủi ro mất vốn tín dụng
Bảo hiểm tài sản đảm bảo tiền vay
Lập quỹ dự phòng rủi ro: được coi là một trong những biện pháp quan trọng để
phòng chống rủi ro Việc sử dụng các quỹ khi có rủi ro nhưng sau:
- Quỹ dự phòng rủi ro đặc biệt: dùng để bù đắp các khoản rủi ro khi ngân
hàng làm ăn thua lỗ do những nguyên nhân khách quan đem lại
- Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng: dùng để bù đắp các khoản tổn thất rủi ro
tín dụng do khách hàng gây nên
Theo Luật tổ chức tín dụng ở Việt Nam áp dụng từ 01/10/1998, điều 82 dự
phòng rủi ro có quy định: “tổ chức tín dụng phải dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân
hàng” Khoản dự phòng rủi ro này phải được hạch toán vào chi phí hoạt động Việc
phân phối loại tài sản “có”, mức trích, phương pháp lập dự phòng và sử dụng khoản dự
phòng để xử lý các rủi ro do Thống đốc ngân hàng thương mại cùng Bộ tài chính quy
định”
Như vậy, trong nền kinh tế thị trường để giảm bớt rủi ro trong hoạt động ngân
hàng thì tất yếu phải thành lập quỹ dự phòng rủi ro Song tùy theo mỗi nước mà quỹ này
được tổ chức theo những hình thức và tên gọi khác nhau
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tín dụng
2.2.1 Khái niệm
2.2.1.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính, không kể
món vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo
tháng, quý, năm
2.2.1.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong
năm tài chính, kể ra các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một
Là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng,
nó phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả cho ngân hàng mà
Trang 24không có nguyên nhân nào cụ thể, hợp lý Khi đó ngân hàng sẽ chuyển các khoản nợ từ
tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn
2.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.2.2.1 Vốn huy động/Tổng nguồn vốn:
Chỉ tiêu này cho biết nguồn vốn của ngân hàng có phụ thuộc vào vốn của Hội
Sở hay không Cứ 100 đồng vốn thì có bao nhiêu đồng vốn huy động
Tỷ số này dùng để đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng Đối với
ngân hàng thương mại nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động của Ngân hàng
càng lớn
Tỷ lệ này thấp cho thấy công tác huy động vốn không đủ nguồn vốn để cho vay,
phải đi vay của ngân hàng Trung ương hay các tổ chức tín dụng khác, mức vốn này có
lãi suất cao hơn so với lãi suất huy động từ dân cư Vì vậy nếu tỷ lệ này thấp sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động của ngân hàng
Ngược lại, nếu ngân hàng có chính sách huy động vốn với lãi suất cao nhưng
hoạt động tín dụng kém gây ứ động nguồn vốn huy động sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến
hiệu quả hoạt động của ngân hàng Vì vậy phải cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn một
cách có hiệu quả
Vốn huy động/tổng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn x100% Tổng huy động
2.2.2.2 Dư nợ/Tổng nguồn vốn
Tỷ số này được sử dụng để đánh giá nức độ tập trung vốn tín dụng của ngân
hàng, cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn hay dư
nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng
Nếu tỷ số này càng cao thì tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng ổn định và hiệu
quả Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng
Dư nợ / tổng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn x 100% Dư nợ
2.2.2.3 Dư nợ/Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho ta biết được có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư
nợ và khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Nếu chỉ số này lớn thì vốn
huy động tham gia vào dư nợ càng ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa cao
Nếu chỉ số này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng, điều này chứng toả
ngân hàng đã sử dụng có hiệu quả đồng vốn huy động được
Dư nợ / Tổng vốn huy động = Tổng vốn huy động x 100% Dư nợ
2.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và chất
lượng tín dụng Nếu chỉ số này cao thí chất lượng tín dụng thấp và ngược lại (thông
thường tỷ lệ này đạt dưới mức 5% thì hoạt động tín dụng của ngân hàng là bình
thường)
Trang 25Nợ quá hạn/tổng dư nợ = Nợ quá hạn Dư nợ x100%
2.2.2.5 Hệ số thu nợ
Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ, cho
biết hiệu quả của công tác quản lý và thu hồi nợ của tổ chức tín dụng, nó đánh giá khả
năng và thiện chí trả nợ của khách hàng Nếu chỉ số này càng tiến gần về 1 thì càng tốt
cho tổ chức tín dụng
HS thu nợ = Doanh số cho vay x100% Doanh số thu nợ
Tóm tắt chương 2
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng Song đây cũng là hoạt động có mức rủi ro cao nhất Do đó, phân tích tình
hình hoạt động tín dụng cần quan tâm đến nhiều yếu tố Hoạt động tín dụng có đem lại
hiệu quả hay không phụ thuộc vào tầm nhìn của cán bộ tín dụng, làm sao để hạn chế
mức rủi ro thấp nhất, trước hết khi tiến hành nghiệp vụ tín dụng cán bộ tín dụng cần
xem xét mục đích sử dụng vốn của khách hàng có phù hợp với loại hình của Ngân hàng
đang cho vay không Bên cạnh đó, nhân viên cũng xem xét đến các hình thức bảo đảm
tín dụng cuả khách hàng Tiến hành phân tích rủi ro, từ đó có biện pháp nhằm hạn chế
rủi ro Để tiến hành đánh giá hoạt động tín dụng có hiệu quả hay không dựa vào một số
chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tín dụng
Trang 26Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng Chương 3 tập
trung giới thiệu sơ liệu về ngân hàng Đông Á, cơ cấu tổ chức và các lĩnh vực hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, sơ lược về về tình hình thị trường tài chính ở tỉnh An Giang,
tình hình kết quả kinh doanh trong 3 năm, những mặt thuận lợi và khó khăn tại chi
nhánh
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Á
Ngân hàng TMCP Đông Á tên viết tắt là EAB (Eastern Asia Commercial Bank),
được thành lập và chính thức hoạt động vào ngày 01/07/1992, với trụ sở đầu tiên đặt tại
60-62 Nam kỳ Khởi Nghĩa, quận Phú Nhuận, TP HCM Ngân hàng hoạt động khởi đầu
với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, và hơn 56 nhân viên Qua hơn 15 năm hoạt động, EAB
đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam,
đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp
ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày
Vốn điều lệ (tính đến 12/2008) là 2.880 tỷ đồng Với sự đóng góp của các cổ đông lớn:
• Văn phòng Thành uỷ TP.Hồ Chí Minh
• Công ty cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)
• Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận
• Tổng Công ty May Việt Tiến
• Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
• Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)
Mạng lưới hoạt động:
• Hội sở, 1 Sở giao dịch, hơn 150 chi nhánh và phòng giao dịch
• Hơn 900 máy giao dịch tự động – ATM(Automatic teller machine)
• Gần 1.500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS(Point of service)
Công ty thành viên:
• Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi nhánh)
• Công ty Chứng khoán Đông Á
Định hướng hoạt động:
Với phương châm “Bình dân hóa dịch vụ ngân hàng - Đại chúng hóa công nghệ
ngân hàng”, Đông Á đặt mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng - một tập đoàn dịch
vụ tài chính vững mạnh
Công nghệ: Từ năm 2003, EAB đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ và chính
thức đưa vào áp dụng phần mềm quản lý mới (Core-banking) trên toàn hệ thống từ
Trang 27tháng 6/2006 Phần mềm này do tập đoàn I-Flex cung cấp Với việc thành công trong
đầu tư công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, EAB cung cấp nhiều dịch vụ mới, đáp
ứng nhu cầu của mọi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Đặc biệt, EAB có khả năng
mở rộng phục vụ trực tuyến trên toàn hệ thống chi nhánh, qua ngân hàng tự động và
ngân hàng điện tử mọi lúc, mọi nơi
Sau hơn 15 năm hoạt động EAB đã đạt được những thành tựu đáng kể với các giải
thưởng như:
• Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin tiêu biểu năm 2008”
• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2008”
• Top 100 doanh nghiệp tiêu biểu 2008
• Giải thưởng “Sao Vàng Phương Nam 2008”
• Danh hiệu “Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008”
• Giải thưởng "Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007"
• Giải thưởng "Top 100 thương hiệu tiêu biểu nhất Việt Nam 2007"
• Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo
bình chọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)
• Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế
do Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank và
Bank of New York trao tặng
• Máy ATM Thế kỷ 21 do EAB chế tạo được chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” có
chức năng nhận và đổi tiền trực tiếp qua máy ATM lần đầu tiên tại Việt Nam
• Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tài chính
- Bảo hiểm” năm 2006
• Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng
dụng thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầu
Châu Á Zdnet trao tặng
• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2003, 2005, 2007 do Hội các Nhà Doanh
nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng
• Giải thưởng Thương hiệu Việt do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng
• Chứng nhận Cúp Vàng thương hiệu uy tín chất lượng của Hội Sở hữu trí tuệ
Việt Nam
• Đạt “Giải thưởng chất lượng Việt Nam” 2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ
trao
• Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á trao
• Bằng khen thành tích xuất xắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham
gia hợp tác kinh tế quốc tế do Ủy ban Quốc gia về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tế trao tặng
• Bằng khen về việc đóng góp cho sự phát triển giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào
Tạo trao tặng
Trang 28• Bằng khen thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động và ủng hộ quỹ “Vì
người nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tp.HCM trao tặng
Ý nghĩa logo:
Biểu trưng cách điệu ba chữ A lồng vào nhau, thể hiện sự mong muốn của
EAB về hoạt động của Ngân hàng trong thời gian dài sẽ được đánh giá theo hệ số tín
nhiệm 3 chữ A (AAA), là hệ số tín nhiệm cao nhất theo tiêu chuẩn quốc tế
Hình ảnh logo mới của EAB là hình cách điệu của vầng ánh dương màu cam
mọc từ phía Đông, là biểu trưng cho sự thành công và cũng là một hình ảnh ấm áp, gần
gũi với tất cả mọi người
Nét chữ với các góc cong hài hòa thể hiện sự linh hoạt, uyển chuyển,
thích nghi với thời đại; phối hợp giữa màu Xanh dương đậm (kế thừa từ màu Xanh
truyền thống của DAB) và màu Cam mang đến niềm tin, sự thân thiện, cởi mở và tràn
đầy sức sống; cùng với chữ vững chắc tạo nên sự hoàn hảo trong hoạt động của
Ngân hàng
Với hình ảnh logo mới, ba giá trị nổi bật mà EAB mong muốn đem đến cho
khách hàng và đối tác là “không ngừng sáng tạo”, “thân thiện” và “đáng tin cậy”
Đồng thời, logo mới của EAB cũng thể hiện định hướng đa dạng hóa hoạt động, chủ
động hội nhập và cam kết xây dưng một Ngân hàng đa năng - một Tập đoàn tài chính
vững mạnh với tập thể cán bộ nhân viên không ngừng sáng tạo nhằm mang lại những
giá trị thiết thực cho cuộc sống
Chính sách chất lượng:
EAB xác định "Ðáp ứng ở mức cao nhất các yêu cầu hợp lý của khách hàng về
các sản phẩm dịch vụ ngân hàng" là chính sách cạnh tranh để đưa EAB trở thành một
trong những Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam
Ðể thực hiện được chính sách trên, EAB cam kết:
• Luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng để cải tiến và đa dạng hóa các dịch vụ
ngân hàng
• Từ ban lãnh đạo đến nhân viên EAB đều được đào tạo về kỹ năng và trình độ
theo yêu cầu của từng công việc, và nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc đáp ứng
cao nhất các yêu cầu của khách hàng là nhân tố quyết định mang lại sự thành công cho
Ngân hàng
• Sử dụng mọi nguồn lực để thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất
lượng của ngân hàng
Ngày 7/7/2007, Ngân hàng Đông Á tổ chức kỷ niệm 15 năm ngày thành lập,
đánh dấu một giai đoạn mới cho sự phát triển tiếp tục của ngân hàng Trong suốt hơn 15
năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Đông Á đã cố gắng vượt qua những khó khăn, thử
thách, luôn nỗ lực nâng cao năng lực tài chính, đặc biệt tiên phong phát triển các loại
Trang 29tăng của khách hàng, Ngân hàng Đông Á đã mở rộng mạng lưới chi nhánh tại khắp các
vùng kinh tế trọng điểm trong cả nước, cùng với đầu tư xây dựng thêm các tòa nhà trụ
sở chi nhánh với quy mô lớn Chính vì thế cho đến hiện nay, ngân hàng Đông Á đã phát
triển được với một hệ thống gồm: một Hội Sở chính, một Sở giao dịch cùng với hơn
100 chi nhánh và phòng giao dịch được trải đều khắp trên cả nước Ngoài ra, Ngân hàng
Đông Á còn có các công ty thành viên là Công ty Chứng khoán Đông Á Công ty Kiều
Hối Đông Á, trong đó có một hội sở và 10 chi nhánh Và vào cuối năm 2008, vốn điều
lệ của ngân hàng đã tăng lên hơn 2000 tỷ đồng, với tổng số lượng nhân viên hơn …
người Điều này đã khẳng định được sự phát triển của Đông Á trong giai đoạn phát triển
mới
Cấp tín dụng là một trong những hoạt động chính tại Ngân hàng Đông Á Từ khi
bắt đầu thành lập cho đến nay, hoạt động này có những bước phát triển đáng kể Các
loại hình cấp tín dụng rất đa dạng như: bổ sang vốn lưu động xuất nhập khẩu, tiêu dùng,
mua ô tô, xe máy Nhìn chung, hoạt động tín dụng trong hơn 15 năm qua đã đóng góp
rất nhiều cho hoạt động chung của Ngân hàng Đông Á
Ngoài hoạt động chính là cấp tín dụng, Ngân hàng Đông Á còn có các hoạt động
dịch vụ khác như: gửi tiền tiết kiệm, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ… Doanh số phát
sinh thanh toán quốc tế và số lượng phát hành thẻ Đông Á qua các năm tăng trưởng
không ngừng Tốc độ tăng trưởng bình quân của hai sản phẩm, dịch vụ này là …
3.1.2 Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang
Ngân hàng Đông Á – chi nhánh An Giang là một trong những chi nhánh cấp 1
của EAB, hoạt động dưới sự điều hành, quản lý của Hội Sở Chi nhánh Đông Á An
Giang được thành lập vào ngày 01/011/2001, trên cơ sở mua lại Ngân hàng TMCP tứ
giác Long Xuyên theo quyết định của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Trong chiến lược phát triển tổng thể, Ngân hàng Đông Á luôn chú trọng đến
việc triển khai kế hoạch, mở rộng mạng lưới hoạt động tại các trung tâm kinh tế - xã hội
trên phạm vi toàn quốc Vì vậy, vào ngày 28/7/2007, Ngân hàng Đông Á đã chính thức
khánh thành toà trụ sở chính – chi nhánh An Giang Đến tháng 12/2007, trụ sở chính
của chi nhánh đã được dời xuống số 19/14 Quốc lộ 91 - phường Mỹ Thới - thành phố
Long Xuyên - An Giang, và chính thức hoạt động Đồng thời chuyển chi nhánh củ
thành phòng giao dich Long Xuyên – chi nhánh cấp 2
Ngoài trụ sở chính ở An Giang và phòng giao dịch Long Xuyên, Ngân hàng
Đông Á còn mở rộng thêm hai phòng giao dịch tại Châu Đốc và Cao Lãnh
Hiện nay, chi nhánh Đông Á An Giang có tổng số cán bộ nhân viên 88 người,
tuy chỉ mới thành lập không lâu, nhưng Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang luôn
đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng, nỗ lực thực hiện theo tôn chỉ định hướng đã
đặt ra: “ Ngân hàng Đông Á là sự lựa chọn hàng đầu của mọi người Việt Nam, vì nhừng
nỗ lự đa dạng hoá dịch vụ, áp dụng cải tiến công nghệ không ngừng, để sáng tạo ra
ngày càng nhiều tiện ích vượt trội trong ngành tài chính ngân hàng, phục vụ những nhu
cầu thiết thực của cuộc sống văn minh hiện đại, hướng tới xây dựng Ngân hàng đa năng
Trang 30+Huy động tiền gửi thanh toán
+Huy động tiền gửi tiết kiệm( có kỳ hạn, không kỳ hạn)
+Tín dụng cá nhân (mục đích tiêu dùng, kinh doanh, mua nhà, du học…)
+Cung cấp các sản phẩm dịch vụ liên quan đến thẻ (thẻ đa năng, thẻ liên kết sinh
viên…)
+Chuyển tiền nhanh trong nước
+Chuyển tiền ra nước ngoài
+Chuyển từ nước ngoài về Việt Nam
+Chi trả kiều hối
+Thu đỏi ngoại tệ
+Thanh toán séc lữ hành
+Bảo hiểm nhân thọ
+Ủy thác đầu tư
-Đối với khách hàng doanh nghiệp
+Huy động tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn
+Tín dụng doanh nghiệp
+Cho vay vốn lưu động
+Cho vay xây dựng đầu tư
+Tài trợ xuất nhập khẩu
+Thu chi hộ
9 Thu chi hộ tiền mặt
9 Dịch vụ trả lương
+Kinh doanh – đầu tư
9 Kinh doanh ngoại tệ
9 Góp vốn ủy thác đầu tư
+Thanh toán quốc tế
+Cho thuê nhà xưởng
3.1.3 Vai trò của Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang đối với sự phát triển
kinh tế của tỉnh
Để thực hiện chủ trương công ghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, điều này đòi hỏi
phải có một kênh cung ứng vốn đầy đủ và hiệu quả để hỗ trợ cho sự phát triển của nền
kinh tế tỉnh An Giang Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang đã góp phần hỗ trợ hộ
gia đình, cá nhân, đăc biệt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ có thêm vốn kịp thời để
đầu tư sản xuất kinh doanh, và tăng năng lự cạnh tranh trên thị trường Mặt khác, An
Giang là tỉnh có thế mạnh về phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Các công
nghiệp về sản xuất nông nghiệp và chế biến nông thủy sản đang được đầu tư vốn và
Trang 31hơn nữa những thế mạnh về nông nghiệp và thủy sản Điều này là một thành quả lớn đối
với tỉnh An Giang, và một trong những đóng góp tích cực cho thành quả trên chính là sự
hỗ trợ của các ngân hàng thương mại tại An Giang nói chung và Ngân hàng TMCP
Đông Á nói riêng Chính vì thế, Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang đóng một vai
trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh
3.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Xem Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng
3.2.2.1 Ban Giám đốc
Điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc
Ngân hàng TMCP Đông Á hội sở, và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động
của Chi nhánh
Đại diện Tổng Giám Đốc trong việc khởi kiện các tranh chấp, tố tụng về dân sự,
hình sự liên quan đến hoạt động của Chi nhánh
Chấp hành đầy đủ báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về mọi hoạt động của
Chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Tổng Giám đốc
Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh thống kê, phân phối tiền lương, tiền
thưởng đối với người lao động theo kết quả kinh doanh và quy chế tài chính của Ngân
hàng TMCP Đông Á chi nhánh
3.2.2.2 Phòng khách hàng cá nhân
Phòng khách hàng cá nhân có chức năng:
- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân(KHCN) bao
gồm các sản tín dụng, huy động vốn, thẻ, và các dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản,
thanh toán tự động, chi trả kiều hối… qua các kênh giao dịch của ngân hàng
- Chịu trách nhiệm chăm sóc khách hàng cá nhân, quản lí và phát triển quan
hệ với khách hàng cá nhân của chi nhánh thông qua việc ghi nhận và giải đáp các ý
kiến thắc mắc của khách hàng cá nhân, tư vấn hướng dẫn khách hàng về sản phẩm dịch
vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Quản lý lưu trữ hồ sơ và chứng từ, thực hiện báo cáo thống kê cho Giám
Đốc chi nhánh về hoạt động tín dụng, huy động vốn, kinh doanh dịch vụ dành cho
khách hàng cá nhân
- Tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về các vấn đề liên quan đến hoạt động
kinh doanh sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân, và tình hình phát triển
quan hệ về chăm sóc khách hàng cá nhân
3.2.2.3 Phòng khách hàng Doanh nghiệp
- Tổ chức chuyển khai các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh
nghiệp(KHDN)
- Quản lý, lưu trữ các hồ sơ và chứng tứ khác liên quan đến hoạt động tín
dụng doanh nghiệp, quản lý tài khoản và thông tin của khách hàng doanh nghiệp
Trang 32- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, thống kê kế toán, và thực hiện báo
cáo thống kê về hoạt động tín dụng, thanh toán quốc tế, huy động vốn, kinh doanh dịch
vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp Thực hiện các công việc khác liên quan đến
việc phát triển quan hệ và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp
3.2.2.4 Phòng Ngân Quỹ
Phòng ngân quỹ là nơi tham mưu cho Ban Giám Đốc về hoạt động ngân
quỹ, lá bộ phận quản lý toàn bộ tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ngân phiếu thanh toán,
các loại ngoại tệ, các chứng từ có giá, là nơi lưu trữ toàn bộ chứng từ, sổ sách, giấy tờ
của khách hàng đảm bảo khi vay vốn, thực hiện quản lý tài sản cầm cố, thế chấp của
khách hàng và một số nghiệp vụ liên quan đến chức năng ngân quỹ:
- Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán
- Cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn
- Kinh doanh vàng, đá quý, thu đổi ngoại tệ
3.2.2.5 Phòng Kế Toán
Phòng kế toán có chức năng:
- Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, kế toán nội bộ, hạch toán cho các giao
dịch trên trung tâm giao dịch tự động ABC, ATM và tổng hợp các số liệu kế toán của
chi nhánh
- Theo dõi, hạch toán kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng và chính xác các khoản
tạm ứng, phải thu tạm trích, chi phí chờ phân bổ, các khoản phải trả, thu nhập, chi
phí,,,
- Thực hiện thanh toán liên ngân hàng
Hạch toán kế toán, tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác kế toán tài chính, để có thể
xử lý, đánh giá nhiệm vụ, công tác của phòng có chất lượng và hiệu quả
3.2.2.6 Phòng Hành Chính- Nhân Sự
Phòng hành chính thực hiện toàn bộ các công việc về hành chính, tổng hợp và
báo cáo định kỳ tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho Ban Giám Đốc,
thực hiện tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác quản lý tuyển dụng, đào tạo, thực
hiện công tác thi đua, các chính sách, chế độ, chăm lo đời sống cho cán bộ- công nhân
viên
a Bộ phận hành chính:
Vận hành và quản lý hệ thống tổng đài điện thoại của Chi nhánh
Quản lý con dấu, giấy giới thiệu của Chi nhánh
Mua, phân phối, bảo trì, điều động và quản lý theo dõi việc sử dụng các tài sản
cố định, công cụ lao động, văn phòng phẩm và điện nước, điện thoại của Chi nhánh
Chuẩn bị cơ sở hạ tầng cho việc lắp đặt ATM/POS mà Chi nhánh được giao quản lý
Phối hợp với các phòng, bộ phận khác của Hội sở, Trung tâm Điện toán và Chi
nhánh (Phòng Marketing, Phòng Cơ sở hạ tầng…) trong việc lắp đặt và quản lý ATM
và POS
Trang 33Tổ chức và quản lý hoạt động lái xe, bảo vệ an ninh, vệ sinh và phòng cháy chữa
cháy cho Chi nhánh
Tổ chức việc bảo vệ phương tiện đi lại giao dịch của khách hàng Phối hợp với
Phòng Hành chính (Hội sở) để tổ chức thực hiện các chế độ chăm sóc cán bộ - nhân
viên của Chi nhánh
Kết hợp với các bộ phận có liên quan để sắp xếp, bố trí nơi làm việc và thiết bị
để làm việc cho nhân viên mới của Chi nhánh
Quản lý số lượng và hồ sơ đoàn viên thanh niên tại Chi nhánh
Triển khai và theo dõi việc thực hiện các chương trình hoạt động theo sự chỉ đạo
của Ban Chấp hành chi đoàn
Phối hợp với tổ công đoàn tại Chi nhánh thực hiện công tác kêu gọi, tuyên
truyền và hoạt động đoàn thể tại địa bàn
Tiếp nhận, phân phối, điều phối và lưu trữ công văn đến/đi
Quản lý kho lưu trữ văn bản, chứng từ và tài liệu của Chi nhánh
Phân công lịch trực cơ quan cho cán bộ - nhân viên vào các ngày Lễ - Tết
Chịu trách nhiệm tổ chức các buổi họp, làm việc theo sự chỉ đạo của Ban lãnh
đạo của Chi nhánh
Thực hiện các công việc khác do Giám đốc Chi nhánh và Ban Tổng Giám đốc yêu cầu
b Bộ phận nhân sự:
Phối hợp với Phòng Nhân sự - Đào tạo (Hội sở) để tuyển dụng và đào tạo cán bộ
- nhân viên cho Chi nhánh
Theo dõi, quản lý và cập nhật cho Phòng Nhân sự - Đào tọa (Hội sở) về tình
hình biến động nhân sự, hợp đồng lao động và hồ sơ cán bộ - nhân viên, việc chấm
công, bình bầu thi đua khen thưởng, thực hiện tính và chi rả lương, phụ cấp hàng tháng
cho cán bộ - nhân viên của Chi nhánh Theo dõi và phối hợp Phòng Nhân sự - Đào tạo
(Hội sở) để thực hiện các chế độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán
bộ - nhân viên của Chi nhánh theo quy định của ngân hàng
Hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên mới hội nhập với môi trường tại Chi nhánh
Thực hiện các công việc khác do Giám đốc Chi nhánh và Ban Tổng Giám đốc
yêu cầu
3.2.2.7 Phòng Công Nghệ Thông Tin
Quản lý và vận hành hạ tầng công nghệ thông tin(CNTT) của chi nhánh, và
trung tâm giao dịch tự động ABC, máy ATM mà chi nhánh được giao quản lý
Đề xuất trang thiết bị, công nghệ tin học cho chi nhánh
Thực hiện các công việc sản xuất thẻ đa năng Đông Á
Lập báo cáo định kì về tình hình sử dụng công nghệ thông tin của chi nhánh
Trang 34P.khách hàng
cá nhân
Phòng giao dịch trực thuộc
BP.Kiểm soát nội bộ
BP.TD doanh nghiệp
BP.DV khách hàng doanh nghiệp
BP.thanh toán quốc tế
BP.quan hệ khách hàng doanh nghiệp
P.khách hàng
BP.Hành chính
BP.Nhân sự
P.hành chánh nhân sự
Trang 35Tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
3.2.2.8 Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh gồm:
- Phòng giao dịch Long Xuyên
- Phòng giao dịch Châu Đốc
- Phòng giao dịch Cao Lãnh
3.3 Sơ lược tình hình thị trường của lĩnh vực tài chính An Giang
Tuy phải chịu nhiều áp lực của lạm phát tăng cao và các cơ chế, chính sách kiềm
chế lạm phát nhưng các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh đã có nhiều nỗ lực vượt khó,
tiếp tục phát triển ổn định Tính đến cuối tháng 10/2008, toàn tỉnh có 47 tổ chức tín dụng
và chi nhánh tín dụng đang hoạt động (tăng 04 tổ chức so cùng kỳ), trong đó có 25 tổ
chức quỹ tín dụng Số vốn huy động tại chổ của các tổ chức tín dụng trước thực hiện cả
năm đạt 7.933 tỷ đồng (tăng gần 46% so năm 2007) Nhìn chung nguồn vốn tín dụng
vẫn đảm bảo phục vụ các chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh, đặc biệt là các
chương trình khuyến công, khuyến ngư, kinh doanh nông sản xuất khẩu
3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang
trong 3 năm qua
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh An Giang là một trong những
tổ chức kinh doanh về lĩnh vực tiền tệ Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thì yếu tố
lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà ngân hàng luôn hướng tới Và để gia tăng lợi nhuận,
Ngân hàng Đông Á An Giang luôn thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành, đồng thời
đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng Trong qua 3 năm,
tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của ngân hàng luôn tăng giảm không ổn định
Qua bảng số liệu trên, tổng thu nhập của chi nhánh không ngừng tăng trưởng Cụ
thể: tổng thu nhập năm 2006 là 83.163 triệu đồng, năm 2007 tổng thu đạt 90.927 triệu
đồng tăng 7.764 triệu đồng so với năm 2006, tốc độ tăng 9,34% Đến năm 2008 tổng thu
đạt 92.757 triệu đồng tăng 1.830 triệu đồng, tăng tốc độ 2,01% so với năm 2007
Nguyên nhân của sự tăng này là do trong thời gian qua nguồn vốn của ngân hàng không
ngừng tăng trưởng Chính sự tăng trưởng này đã tạo điều kiện cho chi nhánh đảy mạnh
cho vay đối với các thành phần kinh tế Bên cạnh đó, Ngân hàng luôn có chính sách phù
hợp với cơ chế thị trường, nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà
nước
Về chi phí hoạt động: nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng trong lĩnh vực huy
động vốn, chi nhánh đã tăng lãi suất và thực hiện thêm nhiều hình thức huy động khác
Điều này cũng nhằm để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế Ngoài
ra để dịch vụ phục vụ khách hàng luôn nhanh chóng và thuận tiện, chi nhánh đã nâng
cấp, tăng cường thêm các trang thiết bị về kỷ thuật, huấn luyện cán bộ, nhân viên có
trình độ chuyên môn, nên trong những năm qua chi phí hoạt động của chi nhánh cũng
tăng dần Chi phí năm 2006 là 74.734 triệu đồng, năm 2007 là 78.108 triệu đồng, tăng
4.374 triệu đồng, tăng tỷ lệ tương ứng là 5,93% Đến năm 2008 tổng chi phí là 82.502
triệu đồng, tăng 4.394 triệu đồng, tốc độ tăng 5,63% so với năm 2007
Trang 36Qua số liệu của tổng thu nhập và tổng chi phí hoạt động của chi nhánh, cho thấy
được lợi nhuận trong 3 năm qua tăng giảm không ổn định Năm 2006, lợi nhuận đạt 429
triệu đồng, qua năm 2007, lợi nhuận đạt 12.819 triệu đồng tăng 3.390 triệu đồng, tốc độ
tăng 35,95% Đến năm 2008 lợi nhuận có xu hướng giảm chỉ còn 10.255 triệu đồng,
giảm 2.564 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng tốc độ giảm 20% Tuy nhiên lọi
nhuận vẫn cao hơn năm 2006
Bảng 3.1: Báo có kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng kế toán Ngân hàng Đông Á-chi nhánh An Giang)
Kết quả vừa nêu trên đã cho thấy được sự nổ lực lớn của tập thể cán bộ ngân
hàng Đặc biệt là năng lực điều hành của ban quản trị đã góp phần đạt được kết qủa này
Mặt khác trong công tác tín dụng, lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của chi nhánh, vì
xét trên phương diện nào thì nó vẫn là một trong những nhân tố chứng tỏ hiệu quả hoạt
động của ngân hàng Chính vì thế trong thời gian tới, Ngân hàng càn nổ lực hơn nữa
trong hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động cấp tín dụng để lợi nhuận luôn có sự
tăng trưởng hơn
3.1 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và phương hướng kế hoạch năm 2009
3.5.1 Thuận lợi
Nền kinh tế tỉnh nhà trong những năm qua luôn đạt mức ổn định và phát triển
Chỉ tiêu Năn 2006 Năm 2007 Năm 2008
Trang 37thuận lợi cho ngành Ngân hàng phát triển vững chắc trong khuôn khổ pháp luật Được
sự chỉ đạo, điều hành vốn trực tiếp của Hội Sở Ngân hàng Đông Á Thành phố Hồ Chí
Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho Chi Nhánh đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của
khách hàng Đồng thời đưa ra chính sách khách hàng phù hợp linh hoạt, các chương
trình khuyến mãi hấp dẫn đã góp phần làm cho Chi nhánh phát huy được lợi thế về uy
tín trong xu thế cạnh tranh gay gắt hiện nay của các ngân hàng thương mại trên địa bàn
tỉnh An Giang Tuy chi nhánh được thành lập và hoạt động không lâu, nhưng chi nhánh
đã nổ lực vươn lên ngay từ những ngày đầu thành lập, luôn thực hiện tốt những mục tiêu
đề Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã chứng minh đều này
Năm 2008 sẽ qua đi với nhiều biến động trên thế giới và trong nước về kinh tế,
tình hình lạm phát, giá cả thị trường…và gần đây là khó khăn về giá nông sản, thủy
sản…đã ảnh hưởng không ít đến sản xuất và đời sống của cả nuớc nói chung, người dân
An Giang nói riêng Tuy nhiên, cũng trong năm 2008, với việc chung lòng chung sức
phát triển sản xuất, kinh doanh, thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát, bảo đảm an
sinh xã hội và tăng trưởng bền vững An Giang đã thực hiện đạt và vượt hầu hết các chỉ
tiêu kế hoạch đề ra Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn tiếp tục phát triển và đạt mức
tăng trưởng cao, đời sống vật chất và tinh thần của người dân tiếp tục được nâng lên
từng bước; quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được đảm bảo
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2008 của An Giang là 14,20%, trong đó khu vực
nông-lâm-thủy sản là 8,14%, khu vực công nghiệp-xây dựng là 15,57%, khu vực dịch vụ
là 17,25% GDP bình quân đầu người là 14 triệu 336 ngàn đồng so với 11 triệu 881 ngàn
đồng năm 2007 Kim ngạch xuất khẩu đạt 751 triệu USD Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn
mới) là 7% (giảm 1,93% so năm 2007) (Nguồn: Báo An Giang)
Tuy có nhiều khó khăn do ảnh hưởng bất lợi về thị trường, giá cả, nhất là ở
những thời điểm giữa và cuối năm, nhưng xuất khẩu vẫn đạt kim ngạch cao nhất từ
trước đến nay với gần 751 triệu USD, tăng trên 35% so năm 2007 và vượt kế hoạch trên
15%, chủ yếu vẫn là cá và gạo (như vậy, năm 2008 kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đã
vượt qua mốc kế hoạch 700 triệu USD vào năm 2010 theo kế hoạch 5 năm 2006 - 2010
của tỉnh) Nhập khẩu cả năm trước đạt 92 triệu USD, vượt 42% so kế hoạch và tăng 27%
so cùng kỳ; các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên vật liệu may mặc, nguyên liệu
thức ăn gia súc, hoá chất, gỗ
Tình hình thu hút đầu tư ở tỉnh tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực Tính đến
ngày 20/11/2008, toàn tỉnh có 139 dự án đăng ký đầu tư mới (tăng 20% so cùng kỳ) với
tổng vốn đăng ký trên 18.000 tỷ đồng (gấp 2,5 lần) Số doanh nghiệp đăng ký thành lập
mới cũng tăng mạnh, có 557 doanh nghiệp (tăng trên 20% so cùng kỳ) với tổng vốn trên
2,7 ngàn tỷ đồng (bằng 1,46 lần) Tính chung đến nay, toàn tỉnh hiện có gần 4.100 doanh
nghiệp đăng ký kinh doanh, với tổng vốn gần 10.600 tỷ đồng Điều này đã thu hút một
số lượng khách hàng tiềm năng đến ngân hàng
Đa số cán bộ tín dụng, kế toán còn rất trẻ có năng lực, thảo vát, không ngừng học
hỏi để nâng cao nghiệp vụ, nhanh nhạy trong thương trường Ngoài ra Ban lãnh của Chi
nhánh có trình độ, kinh nghiệm Bên cạnh đó, Chi nhánh còn tổ chức thi đua khen
thưởng cho nhân viên hoàn thành tố công việc Đây là một thuận lợi cho quá trình hoạt
động của Chi nhánh
Trang 38Cán bộ tín dụng tạo được lòng tin đối với khách hàng, làm tốt công tác thẩm
định, tư vấn tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu huát khách hàng
Ngân hàng luôn chú trọng trang bị phương tiện phục vụ tốt, cụ thể vào năm 2007
đã khánh thành tòa nhà Ngân hàng Đông Á chi nhánh An Giang tại Quốc lộ 91, phường
Mỹ thới và chuyển địa điểm Chi nhánh cũ thành phong giao dịch Long Xuyên Thêm
vào đó, để chiếm được ưu thế về khách hàng, ngân hàng luôn chú trọng trang bị các
phương tiện công nghệ hiện đại, đổi mới liên tục, đa dạng về sản phẩm dịch vụ, tạo ấn
tượng về phong cách phục vụ … nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất và hiệu
quả nhất
Bên cạnh, vào tháng 3 hàng năm ngân hàng được tham gia Hội chợ hàng Việt
Nam chất lượng cao, đây cũng là một thế mạnh giúp ngân hàng quản bá thương hiệu tạo
được vị trí trong lòng khách hàng
3.5.2 Khó khăn
Hiện nay, cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn ngày càng gia tăng,
đây vừa cơ hội vừa thách thức của ngân hàng Đông Á An Giang cụ thể như: nhiều tổ
chức tín dụng huy động vốn với lãi suất cao hơn, chính sách lãi suất linh hoạt hơn, hình
thức huy động đa dạng, phong phú, háp dẫn hơn, nên đã thu hút đi một lượng lớn khách
hàng gửi tiền, nên việc thu hút vốn từ dân cư của Chi nhánh chi chiếm một tỷ trọng thấp
trên tổng vốn huy động Vì vậy, muốn duy trì và giữ vững được thương hiệu thì ngân
hàng Đông Á phải nổ lực nhiều hơn nữa trên mọi phương diện hoạt động
Vấn đề quản lý vĩ mô của Nhà nước nhiều văn bản, Luật, dưới luật ra đời rồi sửa
đổi thường xuyên nhưng đến nay vẫn còn nhiều vấn đề bất cập không phù hợp chưa nhất
quán được với nhau, nổi bật hơn hết là vấn đề xử lý tài sản thế chấp cầm cố, giải quyết
các khoản nợ đóng băng
Khó khăn tiếp theo là do nguồn vốn huy dộng của ngân hàng chưa cao so nguồn
vốn kinh doanh Vì phàn lớn nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh đều do vốn điều
chuyển từ Hội sở chuyển về Vì vậy, chi nhánh cần khắc phục hạn chế này bằng cách đa
dạng nhiều hình thức huy động vốn khác nhau, tăng lãi suất huy động linh hoạt, để
khách hàng dễ dàng lựa chọn những hình thức phù hợp với thu nhập của mình, thu hút
khách hàng đến với ngân hàng ngày càng thường xuyên hơn
Ngoài ra, tuy hiện nay Ngân hàng có phát hành số lượng thẻ Đa năng Đông Á,
nhưng phần lớn người dân chưa biết đến cũng như chưa biết cách sử dụng thẻ như thế
nào, người dân chưa có thói quen sử dụng thẻ Chính vì thế, ngân hàng cần đẩy mạnh,
mở rộng phạm vi quản bá thêm nữa về thẻ ATM của Đông Á
Trên đây là những thuận lợi và khoa khăn, thách thức mà ngân hàng Đông Á An
Giang phải đối mặt trong thời gian tới Do đó để đứng vững trước những khó khăn này,
chi nhánh cần phải phát huy những mặt thuận lợi, đồng thời đề ra các phương hướng, kế
hoạch hiệu quả để chi nhánh Đông Á An Giang ngày càng phát triển trong thời gian tới
3.5.3 Phương hướng phát triển năm 2009
Phương hướng, kế hoạch phát triển năm 2009 của ngân hàng Đông Á An Giang
Trang 39¾ Số dư huy động bình quân vốn là 250 tỷ đồng
¾ Só dư bình quân tín dụng là 559 tỷ đồng
¾ Trị giá phát sinh thanh toán quốc tế là 3,5 triệu USD
¾ Doanh số chuyển tiền nhanh 1.100 tỷ đồng Doanh số thu chi hộ là 70 tỷ đồng
Lợi nhuận là 14 tỷ đồng
Tóm tắt chương 3
Trong những năm qua, hoạt động của Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh An
Giang có nhiều thuận lợi và cũng gặp phải những mặt khó khăn Nhưng hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng vẫn có hiệu quả Điều này cho thấy sự nổ lực rất lớn của Ngân
hàng, đồng thời cũng góp phần rất lớn cho nền kinh tế tỉnh Tuy vậy, Ngân hàng Đông Á
chi nhánh An Giang vẫn phải nổ lục hơn nữa trong thời gian tới, để có thể đứng vững
trên thị trường, và được lòng tin của khách Chính vì vậy, Ngân hàng đã mở rộng nhiều
dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng Và chủ trương hàng năm ra kế
hoạch phát triển cho Ngân hàng Điều này thể hiện sự quản lý chặt chẽ của Ban lãnh
đạo
Trang 40Chương 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
ĐÔNG Á CHI NHÁNH AN GIANG
Chương 3 Tập trung giới thiệu sơ liệu về ngân hàng Đông Á Chương 4 này tập
trung phân tích gồm có hai nội dung chính: (1) phân tích chung về tình hình huy động
vốn, (2) phân tích tình hình hoạt động tín dụng trong 3 năm (2006-2008) tại Ngân hàng
Đông Á chi nhánh An Giang
4.1 Phân tích chung về tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh
An Giang
4.1.1 Tình hình nguồn vốn
Nhìn chung, tổng nguồn vốn của Ngân hàng tăng đều qua 3 năm 2006-2008 Cụ
thể, năm 2006 301.613 triệu đồng, qua năm năm 2007 là 391.721 triệu đồng, tăng
90.108 triệu đồng, với tốc độ tăng là 29,88% Đến năm 2008 là 459.551 triệu đồng, tăng
67.830 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 17,32%
Qua những số liệu 4.1, ta thấy hoạt động của chi nhánh ngày càng phát triển, quy
mô vốn ngày càng tăng qua các năm Ngoài ra, với chính sách lãi suát huy động hấp dẫn,
nên nguồn vốn huy động từ khách hàng tại chi nhánh luôn có sự phát triển liên tục
Để đạt kết quả trên, trong thời gian qua ngân hàng đã áp dụng những định hướng,
chính sách đúng đắn với chế độ lãi suất hấp dẫn, nên đã duy trì được khách hàng cũ và
thu hút thêm nhiều khách hàng mới Do đó, nguồn vốn huy động của chi nhánh có xu
hướng ngày càng tăng, và công tác huy động vốn tại chi nhánh luôn đạt hiệu quả cao
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn
108.999 145.885
46.729 138.629
201.113
51.979 147.882
252.415
59.254
0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 Triệu đồng
Năm
Vốn huy động Vốn điều chuyển Vốn Khác