Chúng bao gồm nhiều đại diện trong quá trình tiến hóa, từ những loài cổ sơ cho đến những loài bậc cao.. Hệ tiêu hóaHệ tiêu hóa là hệ thống các cơ quan của động vật đa bào với nhiệm vụ ăn
Trang 2S l ơ ượ c v cá x ề ươ ng
Cá xương hiện đại gọi là teleost bắt đầu xuất hiện vào thời kỳ
khủng long sắp sửa bị tuyệt chủng Chúng thay thế vị trí của
những loài cá tổ tiên trước đó, những loài mà hình dạng của
chúng rất giống với loài cá tầm (sturgeon), cá amia (bowfin) hay
cá nhái sấu (alligator gar) ngày nay Cá xương tức teleost bao gồm cả cichlid chiếm đến 95 phần trăm trên toàn bộ quần thể cá Chúng bao gồm nhiều đại diện trong quá trình tiến hóa, từ những loài cổ sơ cho đến những loài bậc cao Chúng thường được chia thành hai nhóm, nhóm vây mềm (soft-rayed) sơ khai và nhóm vây gai (spiny-rayed) bậc cao [hình 1].
Trang 3Hình1:Cá x ươ ng c đ i ổ ạ
Trang 4H tiêu hóa ca ệ ở ́
H tiêu hóa ca ệ ở ́
x ươ ng
x ươ ng
Trang 5Hệ tiêu hóa
Hệ tiêu hóa là hệ thống các cơ quan của động vật đa bào với nhiệm vụ ăn, tiêu hóa thức ăn để tách lấy năng lượng và dinh dưỡng, và đẩy các chất thải còn lại ra ngoài
Quá trình tiêu hóa xảy ra trong đường tiêu hóa hoặc ống tiêu hoá, trải dài từ miệng đến hậu môn
Trang 6Hệ tiêu hóa: ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa
Trang 9Xoang miệng hầu
Miệng
Là cơ quan bắt mồi quan trọng của cá Dựa vào vị trí và kích thước
của miệng có thể dự đoán tính ăn của cá.
Răng
Răng hầu làm nhiệm vụ nghiền thức ăn trước khi đưa xuống ruột
Lưỡi
• Lưỡi cá có xương đuôi lưỡi, ít hoạt động
• Lưỡi cá có chức năng cảm nhận thức ăn
Trang 10
Lược mang
• Thường gồm 2 hàng màu trắng xếp xen kẻ
• Hình dạng, số lượng tia lược mang thay đổi theo tuổi cá, loài cá
• Nhiệm vụ là bảo vệ tia mang và lọc thức ăn trong nước
Hầu
Hầu thủng mỗi bên 5 khe mang
Thực quản
Cá xương có thực quản ngắn, có tiêm mao ở mặt
trong giúp cho việc vận chuyển thức ăn xuống dạ dày, thành thực quản có tuyến nhày tiết men tiêu hóa
(men pepsin)
Trang 12
Ruột
Gồm ruột non và ruột già.
Chiều dài ruột của cá phụ thuộc vào tuổi và loại thức ăn tự nhiên
mà chúng tiêu thụ, chiều dài ruột gia tăng theo sự gia tăng tỉ lệ các loại thức ăn thực vật trong khẩu phần thức ăn của cá.Không
có van xoắn như cá sụn.
Trang 13Hình dạng ruột cá
Mặt cắt ruột cá
Trang 14Hậu môn
• Ruột thông ra ngoài qua lỗ hậu môn riêng biệt.
• Hậu môn là cơ quan cuối cùng của hệ tiêu hóa.
C u t o bên trong c a cáấ ạ ủ
1.Tâm thất; 2.Bầu động mạch; 3.Tâm nhĩ; 4.Xoang tĩnh mạch; 5.Vách ngăn tim bụng; 6.Gan; 7.Túi mật; 8.Dạ dày; 9.Tỳ; 10.Ruột; 11.Tinh quản; 12.Hậu môn; 13.Lỗ niệu sinh dục; 14.Bóng đái; 15.Cơ thắt hầu; 16.Phần đầu thận; 17, 19.Phần thận giữa; 18, 20.Bong bóng; 21.Tinh hoàn; 22.Niệu quản.
Trang 162 Tuyến tiêu hóa
+Tuyến nằm trong ống tiêu hóa
• Tuyến nằm trong xoang miệng hầu
• Tuyến dạ dày và ruột
+Tuyến nằm ngoài ống tiêu hóa
Trang 17Gan là cơ quan có chia thùy ở cá Gan
có nhiều hình dạng khác nhau, nằm cạnh ruột Dự trữ lipids ở nhiều loài và tiết mật Túi mật có ở hầu hết các loại
cá, nối với ruột bằng ống mật
Ở một số loại cá, tụy ngoại tiết và túi mật nối chung ống dẫn
Các tuyến tụy ở nhiều loại cá như catfish, cá chó pike, cá chình (eels) tạo thành lá tụy, dọc theo tĩnh mạch trước, nằm trước gan và dọc theo ruột
Còn ở hầu hết cá xương, tụy là các cục nhỏ nằm rải rác gần gan, thành ruột,
và mạc treo ruột
Các chất ngoại tiết của tuyến tụy bao gồm nhiều loại enzymee tiêu hóa
Trang 18Cơ chế hoạt động
Cá ăn thức ăn bằng miệng và sau đó bị phân tách nhỏ một phần trong thực quản Khi thức ăn vào tới dạ
dày, nó bị phân tách tiếp, và ở nhiều loài cá, quá
trình phân rã tiếp theo trong các túi giống ngón tay gọi là manh tràng môn vị Manh tràng môn vị tiết ra các enzym tiêu hóa và hấp thụ các chất dinh dưỡng
từ các thức ăn đã tiêu hóa Các cơ quan như gan và tụy bổ sung các enzym và nhiều hóa chất tiêu hóa
khác khi thức ăn chuyển động trong hệ tiêu hóa Tại ruột thì quá trình tiêu hóa được hoàn thiện và các
chất dinh dưỡng được hấp thụ hoàn toàn qua thành ruột cung cấp cho cơ thể, các chất cặn bã còn lại
được thải ra ngoài qua lỗ hậu môn
Trang 19C CH HO T Đ NG Ơ Ế Ạ Ộ
Thức ăn
Trang 20Tỷ lệ Li/L tăng dần theo chiều dài cơ thể, nhưng khi chiều dài lớn hơn 10 cm (cá Linh Ống: 9≤L<12 cm; cá Linh Rìa: 10≤L<13 cm) thì chỉ số Li/L gần như không thay đổi Khi chiều dài
cá lớn hơn 12 cm thì Li/L có chiều hướng giảm dần Điều đó chứng tỏ rằng chiều dài ruột của
cá chỉ tăng tới một giới hạn nhất định, nhưng sinh trưởng thì diễn ra suốt đời mặc dù tốc độ gia
tăng về chiều dài diễn ra rất chậm.
Sự biến thiên tỷ lệ Li/L theo chiều dài cá
Trang 21Chuỗi thức ăn
Trang 22Chuỗi thức ăn trên biển
Trang 23Thức ăn của cá :
• Thức cả ca phần lớn là các đông vật phù du,chất vẩn,mùn đáy và các ấu trùng
• Một loài cá ăn thực vật ,một số khác ăn động vật và một
số loài thì ăn tạp
Trang 24Các tiêu chí đánh giá lựa chọn thức ăn của cá
• Chiều dài ruột
• Hình dạng, kích thước, vách dạ dày
• Hình dạng, kích thước, vách thực quản
• Dạng lược mang
• Răng quanh miệng
• Các cơ quan: gan, mật, manh tràng
• Cấu tạo ngoài cơ thể
Trang 25Một số thức ăn của cá
Trang 26Một số ví dụ tham khảo
Trang 27Một số dạng lưỡi và răng hầu cá
Răng hầu cá Linh
Một số dạng miệng và cỡ miệng
Răng hầu cá Linh
Trang 28Cá ăn thịt có miệng to, rộng
Một số loài cá ăn tảo bám miệng có nốt
sần, hóa sừng một phần
Cá ăn thịt có miệng to, rộng
Một số loài cá ăn tảo bám miệng có nốt
Trang 30Các dạng lưỡi cá
Trang 31Ruột cá Linh cuộn khúc trong xoang bụng
Lược mang cá Linh
Dạ dày cá Linh
Trang 33The end
Bye…!
Thanks!!!