Mang ñiện dương trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử của mọi nguyên tố hóa học - HS nghe và ñọc SGK ñể tìm hiểu về thí nghiệm của Tôm-xơn?. Khối lượng của nguyên tử hầu như tập -
Trang 1ÔN TẬP ðẦU NĂM
A Mục tiêu bài giảng
I Kiến thức
Qua bài giảng học sinh có ñược ñược những ñiểm sau: Cách hệ thống lại các kiến thức hóa học cơ bản ñã ñược học ở THCS có liên quan trực tiếp tới chương trình hóa học lớp 10
+ Nguyên tử là gì? Cấu tạo của nguyên tử như thế nào?
+ Nguyên tố hóa học, hóa trị và cách xác ñịnh hóa trị của nguyên tố
+ ðịnh luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí
II Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm một số bài tập có liên quan ñến cấu tạo nguyên tử
- Rèn luyện kỹ năng lập công thức, tính toán theo công thức và phương trình phản ứng, tỉ khối của chất khí
- Rèn luyện kỹ năng chuyển ñổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thế tích khí ở ñktc (V), và số mol phân tử chất (A)
III Thái ñộ - tình cảm
- Gây hứng thú, ham thích học tập môn hóa học
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, trung thực, kiên trì, tỉ mỉ, chính xác trong công việc
- Có ý thức trách nhiệm ñối với bản thân, gia ñình và xã hội
Phương pháp vấn ñáp – tái hiện
C Tiến trình giảng dạy
I Ổn ñịnh tổ chức lớp và kiểm tra sĩ số
II.Kiểm tra bài cũ
III Vào bài
Hoạt ñộng của giáo viên Hoạt ñộng của học sinh
Tiết 1 : ÔN TẬP ðẦU NĂM
Hoạt ñộng 1
1 Nguyên tử (?) Dựa vào những kiến thức ñã học
ở lớp 8, các em hãy cho biết:
- Nguyên tử là gì?
- Cấu tạo của nguyên tử?
- ðặc ñiểm của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử?
- Nguyên tử : hạt nhân mang ñiện tích dương, lớp vỏ có một hay nhiều electron mang ñiện tích âm
- Cấu tạo của nguyên tử:
+ Hạt nhân: mang ñiện tích dương nằm ở tâm nguyên tử gồm: (hạt proton (p), hạt nơtron (n)
Trang 2+ Nhận xét và ñưa ra kết luận cuối
cùng
Trong nguyên tử, số hạt p bằng số hạt e
* Hạt n, không mang ñiện, mN ≈ mP + Vỏ nguyên tử: các hạt e mang ñiện tích âm (e) Các e có khối lượng rất nhỏ bé so với khối lượng của nguyên tử
Hoạt ñộng 2
2 Nguyên tố hóa học (?) Dựa vào các kiến thức ñã học, em
hãy cho biết nguyên tố hóa học là gì?
- Tính chất hóa học của các nguyên
tử thuộc cùng một nguyên tố hóa
học?
- Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân
- Nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học ñều có tính chất hóa học giống nhau
4 ðịnh luật bảo toàn khối lượng (?) Nêu nội dung của ñịnh luật bảo
toàn khối lượng? Lấy ví dụ ?
Trang 3Hoạt ñộng của giáo viên Hoạt ñộng của học sinh
Hoạt ñộng 5
5 Mol GV: Nhắc lại khái niệm:
- Mol là gì?
- Khối lượng mol là gì?
- Khái niệm thể tích mol chất khí?
GV: Yêu cầu HS ñưa ra mối quan hệ
= ;
.
m n M m M n
1, 6
0, 05( ) 32
* Tỉ khối của khí A ñối với khí B cho biết khí
A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
.
2 2
2 2
2 2
16 8 2 44 22 2
CH
CH
CO CO
M d
M M d
3 3
M d
M M d
M
IV Củng cố kiến thức
- Nhấn mạnh lại những kiến thức quan trọng cần chú ý
V Bài tập về nhà - Hướng dẫn học bài
- Nhắc học sinh nội dung các kiến thức sẽ ôn tập ở tiết 2 và yêu cầu HS về ôn tập các nội dung sau:
1 Các công thức về dung dịch như: ñộ tan, nồng ñộ C%, nồng ñộ CM
2 Sự phân loại các hợp chất vô cơ
3 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Trang 4A Mục tiêu bài giảng
I Kiến thức
HS sẽ tiếp tục ơn và củng cố lại các kiến thức cơ bản mà HS đã được học ở THCS -
Về dung dịch (độ tan, nồng độ C%, CM) và sử dụng thành thạo các cơng thức tính độ tan, nồng độ C%, nồng độ CM, khối lượng riêng của dung dịch
- Các loại chất vơ cơ, tính chất hĩa học của các chất vơ cơ (axit, bazơ, muối, oxit)
- Kiến thức về bảng hệ thống tuần hồn (ơ nguyên tố, chu kì, nhĩm)
II Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng làm một số bài tập cĩ liên quan đến dung dịch
- Viết các phương trình phản ứng hĩa học
- Kĩ năng làm một số bài tập liên quan đến cấu tạo nguyên tử
- Kĩ năng tư duy, phán đốn, trình bày một bài tốn hĩa học
III Thái dộ - tình cảm
- Thấy được vai trị và ý nghĩa của mơn hĩa học
- Giúp học sinh thêm yêu thích mơn hĩa học hơn
- Ơn tập lại các nội dung mà GV đã nhắc nhở ở tiết trước
- Giải một số bài tập vận dụng theo sự chỉ đạo và hướng dẫn của giáo viên
II Phương pháp
Phương pháp vấn đáp – tái hiện
C Tiến trình giảng dạy
I Ổn định tổ chức lớp - kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
III Vào bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 2: ƠN TẬP ðẦU NĂM (tiếp theo)
Hoạt động 1
I Dung dịch (?) HS thảo luận để hệ thống lại các nội
dung sau:
- ðộ tan của một chất trong nước là gì?,
cơng thức tính độ tan ?
- Thảo luận để đưa ra câu trả lời:
- ðộ tan của một chất trong nước (S) được tính bằng số gam của chất đĩ hịa tan trong 100g nước để tạo thành dung dung dich bão hịa ở một nhiệt độ xác định
.100( )
t dm
m
m
=Tiết 2
Soạn ngày: 31/08/2007
Trang 5Hoạt ñộng của giáo viên Hoạt ñộng của học sinh
- Yếu tố ảnh hưởng ñến ñộ tan của một
(?) Yêu cầu HS làm bài tập áp dụng
Hòa tan 16g NaOH vào nước ñể thu
ñược 200ml dung dịch:
a Tính nồng ñộ mol của dd NaOH?
b Cần dùng bao nhiêu gam dung dịch
axit H2SO4 19,6% ñể trung hòa hết
50ml dung dịch NaOH nói trên?
+ Hướng dẫn học sinh làm bài
.100%
%
ct ct
ct
m C m
m C
m m
V l
=HS: Làm bài theo sự hướng dẫn của GV
a Số mol NaOH trong 200ml dd NaOH
- Lấy ví dụ minh họa
- Nêu những tính chất hóa học ñặc trưng
- Viết phương trình phản ứng minh họa
(?) Hãy nhận xét các phương trình phản
ứng mà bạn ñã viết ?
- GV nhận xét và hệ thống hóa lại
Hợp chất vô cơ ñược chia làm 4 loại:
+ Oxit (oxit bazơ và oxit axit)
- Oxit bazơ: VD: Na2O; Fe2O3, …
- Oxit axít: VD: SO2; P2O5, … + Axit: VD: H2SO4, HNO3, … + Bazơ: VD: NaOH, Fe(OH)2, … + Muối: VD: NaCl, MgCl2, CaCO3, …
Hoạt ñộng 3 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (?) Hãy cho biết cấu tạo của bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học và ý nghĩa?
+ Ô nguyên tố là gì?
+ Chu kì là gì?
+ Nhóm là gì?
(?) Yêu cầu HS làm bài tập
- Ô nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử,
kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố ñó
- Chu kì: dãy các nguyên tố mà nguyên tử
có cùng số lớp e và ñược sắp xếp theo chiều tăng của ñiện tích hạt nhân
- Nhóm: gồm nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số e lớp ngoài cùng
- Làm bài tập theo sự hướng dẫn
Trang 6Nguyên tố A trong bảng HTTH có số
hiệu nguyên tử là 12, hãy cho biết:
a Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A
b Vị trí của A trong bảng tuần hoàn
c Tính chất hóa học ñặc trưng của
- Nhấn mạnh lại các kiến thức quan trọng
IV Bài tập về nhà - Hướng dẫn học bài
Nhắc HS về ôn lại các kiến thức trọng tâm cơ bản của lớp 8, 9 ñể chuẩn bị cho chương trình hóa học 10
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7CHƯƠNG I:
NGUYÊN TỬTHÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
A Mục tiêu bài giảng
I Kiến thức
- Học sinh hiểu ñược nguyên tử chưa phải là cấu tạo nhỏ nhất của vật chất
- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp, ñược cấu tạo bởi các hạt nhỏ hơn là eeleectron, proton và nơtron
- Nguyên tử và các hạt ñều có khối lượng, kích thước và ñều mang ñiện trừ hạt nơtron không mang ñiện và nguyên tử trung hòa về ñiện
- Phân biệt ñược thế giới vĩ mô và thế giới vi mô
- ðể hiểu ñược thế giới vi mô phải tư duy trên cơ sở các kết quả thí nghiệm và các kết quả tính toán ñể rút ra kết luận
B Chuẩn bị
I ðồ dùng học tập
1 Giáo viên
- Giáo án, hệ thống câu hỏi nhằm phục vụ cho bài học
- Sơ ñồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực
- Mô hình thí nghiệm khám phá ra nguyên tử (nếu có)
2 Học sinh
- Sách giáo khoa hóa học lớp 10
- Xem những kiến thức liên quan ñến phần nguyên tử
II Phương pháp
- Phương pháp ñàm thoại gợi mở kết hợp dùng các ñồ dùng dạy học trực quan
C Tiến trình giảng dạy
I Ổn ñịnh tổ chức lớp - kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
III Vào bài
GV ñặt vấn ñề: Từ trước Công nguyên ñến thế kỉ XIX người ta cho rằng các chất ñều ñược tạo nên từ những hạt cực kì nhỏ bé không thể phân chia ñược nữa gọi là nguyên
tử Ngày nay, người ta biết rằng nguyên tử có cấu tạo phức tạp: gồm có hạt nhân (hạt proton, hạt nơtron) và lớp vỏ electron
Tiết 3
Soạn ngày: 04/09/2007
Trang 8Hoạt ñộng của giáo viên Hoạt ñộng của học sinh
Hoạt ñộng 1
I Thành phần cấu tạo của nguyên tử
1 Electron a) Sự tìm ra electron
GV mô tả, hướng dẫn HS tìm hiểu cấu
tạo thiết bị phóng ñiện của thí nghiệm
(?) Trên ñường ñi của tia âm cực nếu ta
ñặt một chong chóng nhẹ → thấy chong
chóng quay → chứng tỏ hiện tượng gì ?
- GV kết luận
(?) Hạt vật chất có trong tia âm cực có
mang ñiện hay không Mang ñiện dương
trong những thành phần cấu tạo nên
nguyên tử của mọi nguyên tố hóa học
- HS nghe và ñọc SGK ñể tìm hiểu về thí nghiệm của Tôm-xơn
- Màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm và gọi là tia âm cực
- Tia âm cực là một trong các chứng cứ chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo phức tạp
- Chong chóng nhẹ quay
- Tia âm cực là vật chất có thực, có khối lượng và chuyển ñộng với vận tốc lớn
- Tia âm cực là chùm hạt mang ñiện âm
- Có thể ñặt ông phóng tia âm cực giữa hai bản cực mang ñiện trái dấu
→ Nếu tia âm cực mang ñiện thì nó phải lệch về phía bản cực mang ñiện trái dấu
HS: Tia âm cực là chùm hạt electron
→ Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử của mọi nguyên tố hóa học
b) Khối lượng và ñiện tích của electron (?) Yêu cầu HS ñọc và ghi khối lượng và
ñiện tích electron vào vở
mang ñiện tích âm mà nguyên tử thì
trung hòa về ñiện Vậy chắc chắn phải
Trang 9Hoạt ñộng của giáo viên Hoạt ñộng của học sinh
chứa những phần tử mang ñiện tích
dương Phần mang ñiện tích dương này
phân tán trong cả nguyên tử hay tập
trung ở một vùng nào ñó của nguyên tử?
Làm thế nào ñể chứng minh ?
GV mô tả thí nghiệm của Rơ-dơ-pho
(?) Giải thích kết quả thí nghiệm ñó nói
nên ñiều gì ?
GV nhấn mạnh: Nguyên tử phải chứa
phần mang ñiện dương, có khối lượng
lớn, nhưng lại có kích thước rất nhỏ so
với kích thước của nguyên tử
Nguyên tử có cấu tạo rỗng Xung quanh
hạt nhân có các e tạo nên nguyên tử Số
ñơn vị ñiện tích dương của hạt nhân
ñúng bằng số e quay quanh hạt nhân
Khối lượng của nguyên tử hầu như tập
- Vì chỉ có một phần rất nhỏ các hạt α bị lệch hướng → các hạt tích ñiện dương trong nguyên tử gây nên va chạm chỉ chiếm một thể tích rất nhỏ trong nguyên tử
Hoạt ñộng 3
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a) Sự tìm ra proton
GV ñặt vấn ñề: Hạt nhân nguyên tử là
phần tử không còn phân chia ñược nữa
hay hạt nhân hạt nhân ñược cấu tạo từ
GV kết luận: hạt p là thành phần cấu tạo
của hạt nhân nguyên tử
(?) khối lượng và ñiện tích hạt nhân của
proton là bao nhiêu ?
HS nghe và ghi thông tin
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử (?) Từ các thí nghiệm trên, hãy kết luận
về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử ?
HS nêu kết luận (SGK – Tr.7)
Trang 10Hoạt ñộng của giáo viên Hoạt ñộng của học sinh
Hoạt ñộng 4
II Kích thước và khối lượng nguyên tử
1 Kích thước
GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK ñể
tìm hiểu về kích thước của nguyên tử
- ðơn vị nanomet (nm), angsstrom (A0 ) ñể
ño kích thước của nguyên tử
1 nm = 10− m nm ;1 = 10 ;1 A A = 10− m = 10− cm
- ðường kính của nguyên tử khoảng
10-10nm, ñường kính của hạt nhân còn nhỏ hơn nó khoảng 10-5nm và ñường kính của
e, p còn nhỏ hơn nhiều, khoảng 10-8nm
(?) Vậy u là gì ? và nó bằng bao nhiêu ?
(?) Tính khối lượng nguyên tử tương ñối
của một nguyên tử H biết
(?) Nguyên tử Mg có khối lượng là bao nhiêu kg ?
(?) 1 nguyên tử lưu huỳnh có khối lượng bằng bao nhiêu kg ?
V Bài tập về nhà - hướng dẫn học bài mới
- HS về làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK)
- Bài 1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5; 1.6 – SBT – Tr.3 + 4
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY
Trang 11HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - ðỒNG VỊ
A Mục tiêu bài giảng
I Kiến thức
Học sinh biết và hiểu ñược những ñiểm sau:
- Khái niệm về số ñơn vị ñiện tích hạt nhân, phân biệt khái niệm số ñơn vị ñiện tích hạt nhân (Z) với khái niệm ñiện tích hạt nhân (Z+)
- Kí hiệu nguyên tử
- Số khối của hạt nhân nguyên tử là gì ? và nó ñược tính như thế nào ?
- Quan hệ giữa số ñơn vị ñiện tích hạt nhân với số proton và số electron trong nguyên tử
- Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử
- Có những ñức tính cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc
- Có tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia ñình, xã hội
II Kiểm tra bài cũ
Bài 1: Yêu cầu học sinh trình bày tóm tắt thành phần cấu tạo của nguyên tử và cho biết ñiện tích, khối lượng của các hạt cơ bản e, p, n
Bài 2: Yêu cầu HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm 1, 2, 3 – SGK – Tr.9
III Vào bài
Hoạt ñộng của giáo viên Hoạt ñộng của học sinh
Hoạt ñộng 1
I Hạt nhân nguyên tử
1 ðiện tích hạt nhân
- Hạt nhân nguyên tử gồm p và n nhưng
chỉ có p mang ñiện Mỗi hạt p mang ñiện
tích 1+ Vậy số ñơn vị ñiện tích của hạt
HS: Số ñơn vị ñiện tích của hạt nhân bằng số hạt p
Trang 12nhân phải bằng số hạt nào trong hạt
nhân?
- Có nhận xét gì về số p và số e trong
nguyên tử ?
(?) Cho ñiện tích hạt nhân nguyên tử nitơ
là 7+ Nguyên tử nitơ có bao nhiêu hạt p
- Số ñơn vị ñiện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
Hoạt ñộng 2
2 Số khối
GV nêu ñịnh nghĩa:
(?) Nhận xét về số khối A ?
(?) Hạt nhân Liti có 3 p và 4 n, vậy số
khối của liti là bao nhiêu ?
GV nhấn mạnh: Số ñơn vị ñiện tích hạt
nhân Z và số khối A là những ñặc trưng
của hạt nhân, cũng chính là ñặc trưng của
nguyên tử, vì khi ta biết Z và A của một
nguyên tử ta biết ñược số p, số e và cả số
II Nguyên tố hóa học
1 ðịnh nghĩa
GV ñặt vấn ñề: Tính chất hóa học của
một nguyên tố phụ thuộc vào số e và do
ñó phụ thuộc vào số ñơn vị ñiện tích hạt
nhân nguyên tử Z của nguyên tử → hạt
nhân nguyên tử có cùng số ñơn vị ñiện
- GV nhấn mạnh: Tính chất riêng biệt của
nguyên tử chỉ ñược giữ nguyên khi ñiện
tích hạt nhân nguyên tử ñó ñược bảo
toàn Nếu ñiện tích hạt nhân nguyên tử bị
thay ñổi thì tính chất của nguyên tử cũng
- Tính chất hóa học của một nguyên tố phụ thuộc vào số electron
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử
có cùng ñiện tích hạt nhân Z
- Tất cả các nguyên tử có cùng số ñơn vị ñiện tích hạt nhân là 11 ñều thuộc nguyên
tố Na Chúng ñều có 11 p và 11 e
Trang 13Hoạt ñộng của giáo viên Hoạt ñộng của học sinh
bị thay ñổi theo
- GV giúp HS phân biệt rõ khái niệm
Hoạt ñộng 4
2 Số hiệu nguyên tử (?) HS nghiên cứu SGK và cho biết số
hiệu nguyên tử là gì ?
(?) Nếu biết A và số hiệu nguyên tử, ta có
thể biết ñược số lượng các loại hạt cơ bản
cấu tạo nên nguyên tử ñó không ?
- Số hiệu nguyên tử là số ñơn vị ñiện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố
số hiệu nguyên tử ñược kí hiệu là: Z
- Nếu biết số khối A và số hiệu nguyên tử
Z, ta có thể biết ñược số p, n và số e Hoạt ñộng 5
3 Kí hiệu hóa học
GV giới thiệu: Số ñơn vị ñiện tích hạt
nhân Z và số khối A ñược coi là những
ñặt trưng cơ bản của nguyên tử
(?) Kí hiệu của nguyên tử clo 35
17 Cl, hãy cho biết nguyên tử clo có bao nhiêu p, n,e
(?)Yêu cầu HS làm bài tập 4–SGK.Tr.14
- HS nghe và ghi bài
Nhấn mạnh lại các kiến thức quan trọng cần nhớ
Chú ý về ñiều kiện của hạt nhân bền: 1 N 1, 5244
P
207 82
( Pb) (bài 1.19 – SBT-NC – Tr.6) Bài 1: Làm bài 1, 2 – SGK-Tr.13
- Xem trước phần ñồng vị - nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY
Trang 14A Mục tiêu bài giảng
I Kiến thức
- Học sinh nắm ñược ñịnh nghĩa ñồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
- Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
- Mối quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối
- Có những ñức tính cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc
- Có tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia ñình, xã hội
II Kiểm tra bài cũ
Hãy cho biết số hạt p, n và e của các nguyên tử sau: 1 2 3 35 37
1 H ; 1 H ; 1 H ; 17 Cl ; 17 ClSTT Kí hiệu nguyên tử Số hạt proton Số hạt nơtron Số hạt electron
III Vào bài
Hoạt ñộng của giáo viên Hoạt ñộng của học sinh
Hoạt ñộng 1 III ðồng vị (?) Quan sát bảng mà HS ñã làm Hãy
cho biết ñặc ñiểm chung của các nguyên
tử trên ?
(?) Các nguyên tử trên có khối lượng như
thế nào? tại sao ?
Gv hướng dẫn HS rút ra khái niệm ñồng vị
HS quan sát bài làm của bạn ñể nhận xét
- ðều có cùng số hạt p trong nguyên tử (
có cùng ñiện tích hạt nhân)
- Chúng có khối lượng khác nhau vì trong hạt nhân có số hạt n khác nhau
- ðồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số hạt p nhưng khác nhau về số hạt n, nên số khối A khác nhau
- HS nghe và ghi bài Tiết 5
Soạn ngày: 08/09/2007