1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới: thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp

165 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Huy Động Vốn Đầu Tư Xây Dựng Các Công Trình Kết Cấu Hạ Tầng Kinh Tế - Xã Hội Tỉnh Bắc Ninh Trong Thời Kỳ Đổi Mới: Thực Trạng - Kinh Nghiệm Và Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Lơng Thành
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Thị Quý, PGS.TS Trần Văn Tá
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Thể loại luận án tiến sỹ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng, nó là tổng thể các điều kiện, là cơ sở vật chất, kỹ thuật, đóng vai trò cơ bản cho các hoạt động kinh tế - xã hội

Trang 1

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu củariêng tôi Các số liệu, kết luận nêu trong luận án là trungthực, có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận án

Nguyễn Lơng Thành

Lời cảm ơnTrong quá trình thực hiện luận án tiến sỹ kinh tế tôi đợc sự giúp đỡ của PGS.TS Phạm Thị Quý; PGS.TS Trần Văn Tá giáo viên hớng dẫn, tập thể ban Giám hiệu, các thày giáo, các cô giáo Trờng Đại học Kinh tế quốc dân, Bộ Tài chính, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Hải Dơng, tỉnh Hng Yên, tỉnh Hà Tây, tỉnh Bắc Giang và bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành đ-

ợc luận án Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tác giả luận án

Trang 2

Nguyễn Lơng Thành

Mục lục

Chơng 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu t xây

1.2 Những vấn đề cơ bản về huy động vốn đầu t phát triển kết cấu hạ

1.3 Kinh nghiệm về thu hút vốn đầu t phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

Chơng 2: Thực trạng huy động vốn đầu t xây dựng các công trình

kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội tỉnh Bắc Ninh thời kỳ

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh ảnh hởng đến huy

Thực trạng huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ

Đánh giá chung về huy động vốn đầu t các công trình kết cấu hạ tầng

kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 1997- 2005

109 Chơng 3: Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu t xây dựng các

công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh

Mục tiêu đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã

Giải pháp huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ

Các kiến nghị để thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động vốn xây dựng

kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới 168

Trang 3

Danh mục phụ biểu tham khảo 189 Danh mục các công trình của tác giả đã công bố liên quan đến

Danh mục Các ký hiệu, chữ viết tắt

Bảng 2.2 Vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh

Bảng 2.3 Huy động vốn nhà nớc đầu t Xây dựng các công trình kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 1997-2005 70

Trang 4

Bảng 2.5 Tình hình thực hiện các dự án quỹ đất tạo vốn 76

Bảng 2.9 Kết quả đầu t làm đờng giao thông nông thôn và hỗ trợ của

tỉnh cho chơng trình xây dựng đờng giao thông nông thôn

Bảng 2.10 Kết quả huy động vốn đầu t giao thông trên địa bàn tỉnh

Bảng 2.12 Kết quả đầu t xây dựng kiên cố hoá kênh mơng loại III từ

Bảng 2.13 Tổng hợp đầu từ xây dựng và sửa chữa các trạm bơm trên

Bảng 2.16 Thống kê các nguồn vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng

Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả huy động vốn xây dựng công trình y tế

Bảng 2.18 Kết quả huy động vốn đầu t kết cấu hạ tầng văn hoá thông

Bảng 3.3 Kế hoạch đầu t phát triển giao thông vận tải Bắc Ninh

Bảng 3.4 Kế hoạch đầu t xây dựng công trình thuỷ lợi giai đoạn

Đồ thị 2.3 Cơ cấu vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Đồ thị 2.4 Tốc độ huy động vốn đầu t của cả nớc và Bắc Ninh thời kỳ

Đồ thị 2.6 Cơ cấu vốn ngoài nhà nớc trong đầu t xây dựng các công

Trang 5

Đồ thị 3.1 Cơ cấu dự kiến huy động vốn đầu t xây dựng các công trình

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng, nó là tổng thể các

điều kiện, là cơ sở vật chất, kỹ thuật, đóng vai trò cơ bản cho các hoạt độngkinh tế - xã hội, là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động đầu t trong quátrình thúc đẩy tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội Trong nền kinh tế thị tr-ờng hiện đại, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đợc coi là hàng hoá công cộng -hàng hoá phục vụ cho cả cộng đồng

Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thể hiện sự quan tâm đầu t,trình độ quản lý kinh tế của Chính phủ, sự đóng góp của cả cộng đồng, củamỗi ngành, mỗi ngời của cả quốc gia và cả dân tộc đó Đầu t kinh tế khôngnhững tạo ra đòn bảy đa kinh tế vợt qua một giới hạn nào đó mà còn là phơngthức đạt tới những mục tiêu xã hội - nhân văn Chống mọi nguy cơ tụt hậu vàgiải quyết mối quan hệ giữa tăng trởng và công bằng xã hội

Nớc ta trong giai đoạn hiện nay, việc phát triển kết cấu hạ tầng mộtcách đồng bộ, đạt trình độ tiên tiến, tiêu chuẩn hiện đại đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội vừa là điều kiện vừa là nội dung cơ bản của sự nghiệpCNH-HĐH đất nớc và tạo cơ sở quan trọng cho sự nghiệp đổi mới và pháttriển bền vững nền kinh tế đất nớc, là động lực để phát triển kinh tế, hội nhậpkinh tế quốc tế và rút ngắn khoảng cách với bên ngoài Hệ thống kết cấu hạtầng tiên tiến và đồng bộ tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa các địa phơng,các vùng lãnh thổ, làm giảm sự chênh lệch về mức sống và dân trí giữa cáckhu vực dân c

Thực tế, điều kiện để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội lại phụthuộc nhiều vào nguồn vốn đầu t, khi đất nớc chuyển sang kinh tế thị trờng và

mở cửa, khả năng huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế, cho phát triển kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội cũng đa dạng hơn Tuy nhiên, điều đó cũng không

đơn giản vì khả năng và mức độ huy động vốn còn tuỳ thuộc vào nhiều nhân

tố chủ quan, khách quan Những năm qua (1997-2005) Bắc Ninh đã đạt đợcmột số kết quả trong huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội nhng mức độ huy động vốn vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầunhằm nâng cao chất lợng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Nhu cầu vốn đầu t để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

Trang 6

-xã hội Bắc Ninh trong thời kỳ tới rất lớn trong khi nguồn lực ngân sách lại cóhạn Bài toán cấp bách đặt ra phải tiếp tục huy động mọi nguồn lực, mọi thànhphần kinh tế tham gia đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội tỉnh Bắc Ninh.

Vì vậy, NCS chọn hớng nghiên cứu là “Tăng cờng huy động vốn đầu txây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trongthời kỳ đổi mới: thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp” làm đề tài nghiên cứukhoa học của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là một cuộc cách mạng kinh

tế, là một nội dung trọng yếu trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Trớc

sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng, xu hớng hội nhập kinh tếquốc tế và sự cạnh tranh gay gắt trong môi trờng toàn cầu hiện nay, một vấn

đề đặt ra với các địa phơng là làm thế nào để huy động đợc nhiều vốn cho đầu

t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Trong những năm gần đây, Chính phủ đã đặt u tiên cho việc phát triểnmạng lới hạ tầng quốc gia nh hệ thống đờng xá, sân bay, bến cảng và cấp điện cũng nh kết cấu hạ tầng địa phơng Trong giai đoạn 2001-2005, Nhà nớc đã giành27,5% tổng đầu t nguồn ngân sách tập trung cho lĩnh vực giao thông vận tải, buchính- viễn thông Chính vì vậy, trong những năm qua đã đạt đợc những kết quảrất đáng ghi nhận trong việc cải thiện khu vực kết cấu hạ tầng

Song trong giai đoạn hiện nay yêu cầu phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội đã, đang và sẽ là vấn đề bức xúc Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộnhằm tạo điều kiện và động lực phát triển đất nớc, địa phơng, cả cấp vĩ mô lẫn

vi mô Để đáp ứng đợc yêu cầu đầu t xây dựng, vấn đề nguồn vốn đang đặt racho các quốc gia và mỗi địa phơng, trong điều kiện nguồn vốn ngân sách nhànớc còn hạn hẹp thì việc tăng cờng huy động vốn đầu t xây dựng kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội càng trở nên cấp thiết Trong những năm qua Đảng vàNhà nớc đã đề ra các chính sách nhằm tăng cờng thu hút, quản lý, sử dụngvốn đầu t xây dựng cơ bản nói chung và xây dựng các công trình kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội nói riêng Các chính sách đã đợc thể hiện trong hệ thốngcác văn bản pháp luật hớng dẫn thực hiện qui chế quản lý đầu t và xây dựng,qui chế đấu thầu (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia năm 2004) Vừa qua Quốchội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI - Kỳ họp thứ 8 đã thôngqua Luật đầu t (ngày 18/10/2005)

Nhiều nhà khoa học đã dày công nghiên cứu nhằm đa ra các giải pháp

Trang 7

hữu hiệu tăng cờng huy động, sử dụng vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng

kinh tế - xã hội: Nguyễn Văn Hùng (2004), Một số biện pháp nhằm tăng cờng thu hút vốn đầu t trên địa bản tỉnh KONTUM, luận văn thạc sỹ chuyên ngành

quản trị kinh doanh, Trờng Đại học Đà Nẵng Đỗ Hoài Nam, Lê Cao Đoàn

(2001), Xây dựng hạ tầng cơ cở nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Bùi Nguyên Khánh (2001), Thu hút và sử dụng vốn nớc ngoài trong xây dựng kết cấu hạ tầng của ngành giao thông vận tải Việt Nam, luận án tiến sỹ kinh tế, Trờng Đại học Ngoại thơng Phan Mạnh Chính (1994), Xây dựng kết cấu hạ tầng của Thủ đô

Hà Nội định hớng và các giải pháp thu hút vốn đầu t nớc ngoài, luận án phó

tiến sỹ khoa học kinh tế - Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Nguyễn Thanh

Nuôi (1996), Giải pháp huy động vốn đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế

địa phơng bằng tín dụng nhà nớc, luận án phó tiến sỹ khoa học kinh tế - Trờng

Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội Phan Lan Tú (2002), Khai tác và quản lý vốn đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị ở Việt Nam, luận án tiến sỹ

kinh tế Học viện Tài chính

Bắc Ninh là một tỉnh mới đợc tái lập với nền tảng vật chất - kỹ thuậtcòn thiếu thốn, lạc hậu và nguồn vốn ngân sách nhà nớc còn hạn hẹp thì việctăng cờng huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội càng trở nên cấp thiết Hơn nữa, trong khoa học kinh tế lẫn thực tiễn

đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nớc ta đang còn nhiều bất cập và vấn đềmới đặt ra cần đợc tổng kết, nhận thức đầy đủ, kịp thời và xử lý có hiệu quả.Nhiều vấn đề trong đó, nếu không muốn nói là tất cả đều đợc phản ánh và cóthể tìm đợc phần nào lời giải qua thực tế của tỉnh Bắc Ninh, một địa phơngmang tính đại diện cao vì không chỉ gần nh đi từ đầu mà còn chủ động và cónhiều thành công trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, vì vậy NCSchọn đề tài “Tăng cờng huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấuhạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới: Thực trạng, kinhnghiệm và giải pháp” nhằm góp phần cùng các nhà khoa học hoàn thiện hệthống các giải pháp về huy động vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội

3 Mục đích nghiên cứu

- Luận án đợc đặt ra nhằm nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn vềhuy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

- Phân tích thực trạng huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở Bắc Ninh trong thời kỳ 1997 - 2005 và kinh

Trang 8

nghiệm huy động vốn của một số tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn đầu txây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trongthời gian tới

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu của luận án tập trung vào thực trạng quá trìnhhuy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộicủa tỉnh Bắc Ninh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

-Về không gian: nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

-Về thời gian: nghiên cứu kết quả huy động vốn đầu t xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh chủ yếu từ khi táilập đến nay (1997-2005) Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cờng huy động vốn

đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh BắcNinh trong thời kỳ 2006-2010-2015-2020

5 Phơng pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phơng pháp:

- Phơng pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử;

- Phơng pháp lịch sử kết hợp với phơng pháp lôgic;

- Phơng pháp lấy ý kiến các chuyên gia;

- Phơng pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp để giải quyết nộidung nghiên cứu;

- Đề xuất một số giải pháp huy động vốn đầu t xây dựng các công trìnhkết cấu hạ tầng kinh tế xã hội những năm tới

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án đợc trình bày trong 3 chơng

Chơng1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu t xây

dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Trang 9

Chơng 2: Thực trạng huy động vốn đầu t xây dựng các công trình kết

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ 1997-2005

Chơng 3: Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu t xây dựng các công

trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thờigian tới

Chơng 1

những vấn đề lý luận và thực tiễn

về huy động vốn đầu t xây dựng các công trình

kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

1.1 Sự cần thiết phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

1.1.1 Khái niệm, phân loại kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

1.1.1.1 Khái niệm kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, năng lực sản xuất, hay sứcsản xuất đợc quyết định bởi lực lợng sản xuất Đến lợt mình, toàn bộ lực lợngsản xuất chỉ có thể hoạt động bình thờng trên cơ sở nền tảng hoàn chỉnh hoặc

có đầy đủ các điều kiện Nó bao gồm bản thân ngời lao động, t liệu lao động,

t liệu sản xuất và công nghệ Trong t liệu sản xuất có một bộ phận tham giavào quá trình sản xuất với tính cách là những cơ sở, phơng tiện chung màthiếu nó thì quá trình sản xuất và những dịch vụ trong sản xuất sẽ trở nên khókhăn hoặc không thể diễn ra đợc Toàn bộ những phơng tiện đó gộp lại trongkhái niệm kết cấu hạ tầng Vậy kết cấu hạ tầng ở đây là khái niệm dùng để chỉnhững phơng tiện làm cơ sở mà nhờ đó các quá trình công nghệ, quá trình sảnxuất và các dịch vụ đợc thực hiện

Về khái niệm kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là một khái niệm rộng, theoquan điểm của Phó giáo s - tiến sĩ Đỗ Hoài Nam và tiến sĩ Lê Cao Đoàn nêu tại

đề tài khoa học “Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình công nghiệphóa, hiện đại hoá” [Nhà xuất bản Khoa học xã hội – Hà Nội 2001, tr 16] chorằng: “Hạ tầng kinh tế xã hội của một xã hội hiện đại là một khái niệm dùng

để chỉ tổng thể những phơng tiện và thiết chế, tổ chức làm nền tảng cho kinh

tế - xã hội phát triển” Vậy kết cấu hạ tầng ở đây là khái niệm dùng để chỉnhững phơng tiện làm cơ sở nhờ đó các quá trình công nghệ, quá trình sảnxuất và các dịch vụ đợc thực hiện Tơng ứng với mỗi lĩnh vực hoạt động củaxã hội có một loại kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chuyên dùng: kết cấu hạtầng trong kinh tế phục vụ cho hoạt động kinh tế, kết cấu hạ tầng trong lĩnh

Trang 10

vực quân sự phục cho hoạt động quân sự, kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực vănhoá, xã hội phục vụ cho hoạt động văn hoá xã hội Song cũng có những loạikết cấu hạ tầng đa năng có tầm hoạt động lớn phục vụ cho nhiều lĩnh vực hoạt

động khác nhau nh: điện năng, giao thông vận tải, thuỷ lợi …kết cấu hạ tầngkết cấu hạ tầngtồn tại và vận hành đều phục vụ cho phát triển kinh tế và xã hội Với quanniệm của GS.TSKH Lê Du Phong khẳng định: “Kết cấu hạ tầng là tổng hợpcác yếu tố và điều kiện vật chất - kỹ thuật đợc tạo lập và tồn tại trong mỗiquốc gia, là nền tảng và điều kiện chung cho các hoạt động kinh tế - xã hội,các quá trình sản xuất và đời sống diễn ra trên phạm vi toàn bộ nền kinh tếquốc dân, cũng nh trong mỗi khu vực, mỗi vùng lãnh thổ của đất nớc” [45, tr5] Xét ở góc độ nào thì kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cũng là một yếu tố,một chỉ số của sự phát triển Trong tiến trình phát triển, vai trò và tầm quantrọng của kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày một tăng lên Nếu sự phát triểnhiện đại đợc giải quyết ở cuộc cách mạng khoa học công nghệ, ở nền kinh tếthị trờng mở, ở quá trình quốc tế hoá hoạt động kinh tế, thì kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội là nền tảng trong đó diễn ra các quá trình của phát triển hiện

đại, thiếu hệ thống thông tin viễn thông hiện đại, thiếu hệ thống giao thôngvận tải hiện đại, thiếu những công trình kiến trúc phục vụ các hoạt động dịch

vụ, xã hội, văn hoá thì sự phát triển giờ đây khó có thể diễn ra đợc Vì vậy xâydựng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trở thành một nội dung quyết

định của sự phát triển, một mặt kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là những lực ợng sản xuất và thiết chế đem lại sự thay đổi về chất trong phơng thức sảnxuất nhng mặt khác kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là những lực lợng sản xuất

l-và thiết chế có tính chất xã hội hoá cao, có tầm ảnh hởng rộng lớn, vì thế sựphát triển của kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đem lại sự thay đổi về điều kiệnvật chất của toàn bộ sinh hoạt trong kinh tế xã hội

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đợc thể hiện bằng các công trình xâydựng, kiến trúc, thiết bị trong không gian bao gồm:

- Kết cấu hạ tầng kinh tế là hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho sựphát triển của các ngành, các lĩnh vực: hệ thống điện, các công trình cấp, thoátnớc, công trình cầu, đờng …kết cấu hạ tầng

- Kết cấu hạ tầng xã hội là hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt

động văn hoá, xã hội nhằm thoả mãn và nâng cao trình độ dân trí và tinh thần

Trang 11

của nhân dân đồng thời cũng là điều kiện chung cho quá trình tái sản xuất sứclao động và nâng cao trình độ lao động của xã hội gồm: các cơ sở liên quan

đến môi trờng, thông tin, các công trình văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thểthao, các công trình công cộng khác …kết cấu hạ tầng

-Kết cấu hạ tầng môi trờng là toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục

vụ cho việc bảo vệ, giữ gìn và cải tạo môi trờng sinh thái của đất nớc và môitrờng đời sống của con ngời gồm: Các công trình phòng chống thiên tai, côngtrình bảo vệ đất đai, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống cung cấp xử lý và tiêuthải nớc sinh hoạt …kết cấu hạ tầng

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tuy không trực tiếp tham gia sáng tạosản phẩm nhng không thể thiếu trong toàn bộ quá trình sản xuất Trong nềnkinh tế thị trờng, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cũng có 2 thuộc tính:

+ Có giá trị bởi các công trình không thể tự nhiên mà có, mà phải qua

đầu t xây dựng với kinh phí rất lớn trong thời gian dài

+ Có giá trị sử dụng theo đúng mục đích, công năng khi đầu t xây dựng.Hơn thế nữa các sản phẩm kết cấu hạ tầng trong nền kinh tế thị trờngsẵn sàng tham gia trao đổi - thanh toán vì thế kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộithoả mãn điều kiện trở thành hàng hoá - hàng hoá công cộng Theo Kinh tếhọc công cộng của Joseph E.Stinglitz đợc coi là hàng hoá công cộng vì “hànghoá công cộng thuần tuý có hai đặc tính quan trọng Thứ nhất là nó không thểphân bổ theo khẩu phần để sử dụng Thứ hai là ngời ta không muốn sử dụng

nó theo khẩu phần” [24, tr 166]

Hàng hoá công cộng cũng nh hàng hoá thông thờng, có thể tách quátrình sản xuất với tiêu dùng Nhng sự khác nhau là hàng hoá thông thờng sảnxuất ra để cá nhân tiêu dùng, hàng hoá công cộng sản xuất ra cho cả cộng

đồng sử dụng Hàng hoá thông thờng đợc sản xuất sau đó đem ra thị trờng trao

đổi nhằm kiếm lợi nhuận, chính một phần lợi nhuận này để tiếp tục quay vòngtăng vốn để sản xuất kinh doanh tiếp Còn hàng hoá công cộng không thể bánngay đợc, mà để phục vụ chung cho cộng đồng, ví dụ nh an ninh, quốc phòng.Vì vậy nguồn vốn đầu t cho hàng hoá công cộng chủ yếu từ nguồn tài chínhcông và từ sự đóng góp của cả xã hội

* Xét về sở hữu cho thấy:

Trang 12

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội dới thời bao cấp đều do nhà nớc đầu t,

sở hữu thuộc về nhà nớc, xã hội nói chung và từng cơ sở kinh tế nói riêng đợcmặc nhiên thừa hởng, khối lợng tài sản khổng lồ, không đợc đề cập đến cảtrong tính toán hệ thống tài khoản quốc gia Khối lợng tài sản này không đợcxác định hao mòn, không đợc khấu hao để tái đầu t Trong nền kinh tế thị tr-ờng, nhà nớc chủ trơng xã hội hoá mọi nguồn lực, đã xuất hiện nhiều tổ chức,cá nhân và nhân dân tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đơngnhiên vấn đề sở hữu đa dạng, nảy sinh xuất phát từ nguồn vốn đợc chảy ra từthành phần kinh tế nào Từ đó việc chuyển giao, mua bán, chuyển nhợng, xuấthiện dẫn đến kết cấu hạ tầng đầy đủ t cách là loại hàng hoá đắt giá

* Xét về quyền sử dụng:

Mọi kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có đặc điểm là đợc sử dụng chung,phục vụ cho cả kinh tế - quân sự - sinh hoạt của cả cộng đồng Chúng takhông thể cực đoan nêu vấn đề bao nhiêu phần trăm sử dụng cho mục đíchriêng rẽ nào Đến đây lại nảy sinh mẫu thuẫn mới: đã là tài sản chung thì aikhởi phát việc đầu t, bỏ vốn, sửa chữa, thì quản lý Sẽ luẩn quẩn trong vòngxoáy nếu không giải thoát bằng một biện pháp có tính nguyên tắc: cả xã hộitham gia đầu t và cộng đồng sử dụng

* Xét về khả năng huy động vốn:

Trong báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội kỳ họp tháng 5/2006 xác

định: “Kết cấu hạ tầng đã sử dụng tới 40% kinh phí đầu t của ngân sách vàxấp xỉ 40% trong số đó là nguồn vốn ODA và nguồn vốn to lớn đợc huy động

từ dân”, nh vậy trên thực tế xây dựng kết cấu hạ tầng đã cuốn hút toàn xã hộitham gia, trong lĩnh vực đầu t kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không thể không

có sự đầu t của cả xã hội Cho dù tiếp cận bằng cách nào cũng dễ dẫn đến sựkhẳng định muốn mau chóng xây dựng kết cấu hạ tầng, mau chóng hoànchỉnh, sử dụng và khai thác có hiệu quả, phải có sự góp sức của cả xã hội Tuynhiên các công trình kết cấu hạ tầng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phải đợc

đầu t đúng qui hoạch, kế hoạch cấp quốc gia; phải có nguồn lực khổng lồ đợcphân khai và phân kỳ từng giai đoạn; phải có sự góp công góp sức trong hàngloạt công việc (thiết kế, khảo sát, thi công …kết cấu hạ tầng) đặc biệt là nguồn vốn của cộng

đồng

* Xét về nghĩa vụ và quyền lợi của ngời dân:

Trang 13

Trong thời gian vừa qua, việc xây dựng và hởng thụ các công trình kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở hai khu vực nông thôn và thành thị có sự khácbiệt rất lớn Công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở thành thị đợc xâydựng với qui mô rất lớn và hiện đại, ở nông thôn công trình qui mô lớn là rấthiếm, đặc biệt là đối với vùng sâu, vùng xa Vốn đầu t xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở khu vực đô thị chủ yếu là nguồn vốnnhà nớc, ở nông thôn trên 50% đợc huy động từ dân Ngời dân sống trongthành thị chỉ việc hởng thụ kết cấu hạ tầng do nhà nớc xây dựng, không phải

đóng góp, trong khi đó ngời dân sống ở thôn quê không những phải hoànthành nghĩa vụ của ngời công dân mà còn phải tham gia đóng góp khá nhiềutiền, của, công sức để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộimới đợc thụ hởng Vì vậy, vấn đề huy động vốn và đầu t xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cần phải đợc chú ý để đảm bảo tính côngbằng xã hội

* Nếu xét kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là lĩnh vực đầu t thì chiến lợc

đầu t phát triển kết cấu hạ tầng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển củakinh tế - xã hội Đầu t phát triển kết cấu hạ tầng đúng là lựa chọn đợc nhữngyếu tố kết cấu hạ tầng trọng điểm làm nền tảng cho một tiến trình phát triểnchung lâu bền và thúc đẩy quá trình chuyển đổi trong phơng thức sản xuất,hình thành những lực lợng sản xuất mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thểhiện tính hệ thống cao, tính hệ thống này liên quan đến sự phát triển đồng bộ,tổng thể của kinh tế xã hội Trong kinh tế thị trờng việc xây dựng kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội là một lĩnh vực đầu t kinh doanh, hơn nữa là lĩnh vực hoạt

động kinh tế có vốn đầu t lớn Tính hiệu quả của kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội phụ thuộc vào những yếu tố, trong đó yếu tố đầu t tới hạn, là đầu t đa côngtrình xây dựng nhanh tới chỗ hoàn bị

Tóm lại: kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là tổng hoà các yếu tố và điềukiện vật chất - kỹ thuật đợc tạo lập trong một phạm vi quốc gia, một vùng, mộtranh giới địa lý, hành chính nhất định; là nền tảng cho sự phát triển sản xuất

và đời sống của cộng đồng tồn tại lâu dài và nó đánh dấu sự phát triển của mỗidân tộc, mỗi vùng và mỗi địa phơng Với vai trò là hàng hoá công cộng, muốn

Trang 14

có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tốt phải huy động vốn đầu t của toàn xã hội

và phải đầu t, quản lý, sử dụng hiệu quả mọi nguồn vốn đầu t xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

1.1.1.2 Phân loại kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Kết cấu hạ tầng đợc phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:

- Phân chia theo tiêu thức ngành kinh tế quốc dân: Kết cấu hạ tầng của

các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, Bu chính Viễn thông(kết cấu hạ tầng kinh tế), giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá thể dục thể thao (kết cấu hạ tầng xã hội)

Kết cấu hạ tầng phục vụ lĩnh vực kinh tế: là hệ thống vật chất kỹ thuậtphục vụ cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực kinh tế nh hệ thống giaothông vận tải; mạng lới chuyên tải và phân phối năng lợng điện; hệ thống thiết

bị công trình và phơng tiện thông tin liên lạc, bu điện, viễn thông và hệ thốngthuỷ lợi, thuỷ nông phục vụ cấp, tới tiêu nớc

Kết cấu hạ tầng phục vụ lĩnh vực văn hoá xã hội là toàn bộ hệ thốngvật chất kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động văn hoá xã hội đảm bảo choviệc thoả mãn và nâng cao trình độ dân trí văn hoá tinh thần cho dân c , choquá trình tái sản xuất sức lao động của xã hội nh các cơ sở, thiết bị và côngtrình phục vụ giáo dục đào tạo nghiên cứu khoa học các cơ sở y tế phục vụchăm sóc sức khoẻ

Cần chú ý rằng, sự phân tách trên đây chỉ là tơng đối vì những kết cấuhạ tầng vừa phục vụ kinh tế, vừa phục vụ cho các hoạt động của đời sống vănhoá xã hội Chẳng hạn nh hệ thống mạng lới điện mở rộng đến nông thôn, đếnvùng sâu, vùng xa giúp cho việc phát triển các cơ sở sản xuất sử dụng độngcơ, năng lợng điện, nhng đồng thời phục vụ cho đời sống ở những nơi có

điện, ngời dân có thể sử dụng các phơng tiện hiện đại nh đài, ti vi, máy tính …kết cấu hạ tầng

để tiếp cận với những thông tin văn hoá xã hội, nâng cao dân trí

Cách phân loại này nhằm xác định vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của từng ngành cụ thể khai thác và sử dụng có hiệu quả các công trình kết

Trang 15

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, từ đó xây dựng kế hoạch huy động vốn đầu t mộtcách cân đối và hợp lý.

- Phân chia theo khu vực lãnh thổ: kết cấu hạ tầng từng ngành, từng

lĩnh vực, hoặc liên ngành, liên lĩnh vực hợp thành một tổng thể hoạt động,phối hợp hài hoà nhằm phục vụ sự phát triển của tổng thể kinh tế - xã hội - anninh quốc phòng trên từng vùng và cả nớc Sự phát triển kinh tế - xã hội và kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên một vùng lãnh thổ có mối quan hệ gắn kết, t -

ơng đồng Mỗi vùng, với những đặc điểm kinh tế - xã hội riêng biệt, đòi hỏi

có kết cấu hạ tầng phù hợp, điển hình là kết cấu hạ tầng Đô thị và kết cấu hạtầng nông thôn có những sắc thái khác nhau nhng cũng có những nét tơng

đồng Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo lãnh thổ vừa là cơ sở cho việc pháttriển kinh tế - xã hội của vùng, nhng cũng là cầu nối liên kết các vùng, lãnhthổ của một cơ thể

- Phân loại theo sự phân cấp quản lý:

Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do trung ơng quản lý là nhữngtài sản quan trọng, có giá trị lớn, có vị trí chiến lợc quốc gia bao gồm: hệthống đờng quốc lộ, đờng sắt, sân bay, bến cảng, bu chính viễn thông, năng l-ợng, các trung tâm tâm giáo dục, y tế, văn hoá xã hội lớn

Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do địa phơng quản lý (thànhphố, tỉnh, huyện) đó là những tài sản nh nêu trên nhng đợc nhà nớc phân cấpcho địa phơng quản lý nh đờng giao thông liên tỉnh, liên huyện, liên xã, cầu,cống, các trạm bơm tới tiêu, hệ thống cơ sở vật chất các ngành giáo dục, y tế,văn hoá xã hội ở địa phơng

Cách phân loại này nhằm xác định rõ trách nhiệm của từng cấp trongviệc quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội do từng cấp quản lý Trên cơ sở đó để xây dựng kế hoạch huy độngvốn để đầu t theo qui hoạch, kế hoạch

- Phân loại theo tiêu chuẩn chất lợng kinh tế - kỹ thuật:

Các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đạt tiêu chuẩn quốc tế là

Trang 16

những công trình đạt kỹ thuật cao, chất lợng tốt, đảm bảo chuẩn mực quốc tếqui định nh: sân bay Tân Sơn Nhất, sân bay Nội bài, khách sạn 4, 5 sao …kết cấu hạ tầng

Các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đạt tiêu chuẩn quốcgia hay địa phơng là những công trình cha đạt chất lợng quốc tế mà cònmột vài hoặc nhiều điểm, yếu tố về kỹ thuật, mỹ thuật, chất l ợng cha đạt sovới yếu cầu nh: hệ thống tải điện, hệ thống đờng xá, cầu cống ở nớc ta hiệnnay

Cách phân loại này giúp cho nhà nớc có những định hớng đầu t trọngtâm, trọng điểm, để nhanh chóng tạo điều kiện hoà nhập quốc tế và mở rộnggiao lu quốc tế với việc phát triển kinh tế - xã hội trong nớc

1.1.1.3 Vai trò của kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng, nó là tổng thể các

điều kiện, là cơ sở vật chất, kỹ thuật đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt

động kinh tế - xã hội, là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động đầu t trongquá trình thúc đẩy tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội

+ Đặc biệt đối với các nớc đang phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội có vai trò mở đờng, bà đỡ cho những hoạt động sản xuất, tiêu dùng, đờisống sinh hoạt của toàn xã hội mới phát sinh phát triển

+ Thông qua việc cung cấp điều kiện vật chất kỹ thuật cho công cuộcphát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội góp phần thúc đẩytăng trởng kinh tế Một quốc gia đang phát triển cần phải có đủ các dịch vụ

nh giao thông vận tải, điện lực, viễn thông, nớc, vệ sinh và môi trờng cùng vớicơ sở vật chất ngành giáo dục, y tế, thể dục thể thao Nếu kết cấu hạ tầng đókhông tốt sẽ ảnh hởng lớn đến hoạt động lao động và đời sống con ngời Nóquyết định sự tăng trởng và phát triển của các ngành, các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh và dịch vụ, tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu của nền kinh tế,tạo điều kiện cơ bản cho nhiều ngành nghề mới ra đời đặc biệt là sản xuấtcông nghiệp và dịch vụ, kết cấu hạ tầng phát triển thì việc giao lu kinh tế, vănhoá giữa các vùng sẽ thuận tiện hơn, giảm chi phí cho ngời tiêu dùng và cácnhà sản xuất kinh doanh; tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các địa phơng,

đảm bảo các địa phơng khai thác đợc tối đa các tiềm năng và lợi thế của mình

Trang 17

để tạo ra sự phát triển nhanh về mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi để thu hútvốn đầu t từ bên ngoài, qua đó cũng giải quyết đợc việc làm và nâng cao thunhập cho ngời dân.

+ Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có ý nghĩa quan trọng ở mỗi ngành,lĩnh vực, mỗi vùng, mỗi quốc gia, thể hiện bộ mặt, trình độ phát triển, sự quantâm đầu t, trình độ lãnh đạo quản lý của Chính phủ, sự đóng góp của cộng

đồng đối với mỗi ngành, mỗi vùng và cả quốc gia cả dân tộc đó Thực tế ở

đâu, nơi nào có kết cấu hạ tầng tốt thì ở đó sản xuất và đời sống dân c đợc cảithiện rõ rệt Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nớc, trờng, trạm cònthể hiện sự công bằng trong phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng khó khăn

Do đó, chăm lo đến đầu t kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở các vùng kinh tếtrọng điểm để tạo động lực phát triển, nhng đầu t kết cấu hạ tầng cho các vùngkinh tế khó khăn lại là cơ sở để đảm bảo công bằng xã hội

+ Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội không chỉ là vấn đề kinh tế - kỹthuật đơn thuần Đây còn là vấn đề xã hội quan trọng trong sự phát triển.Không chỉ là việc tập trung các nguồn lực để tạo ra đòn bẩy nâng kinh tế v ợtqua một giới hạn nào đó, mà còn là phơng thức đạt tới những mục tiêu xã hội

- nhân văn Là một lĩnh vực đầu t và là một yếu tố có khả năng thay đổi rất lớn

và cơ bản những điều kiện chung của cuộc sống, đầu t phát triển hạ tầng trởthành một nội dung quan trọng trong việc phân bổ những lợi ích trong sự pháttriển đến với mọi ngời, tạo ra những phơng tiện cần thiết và không thể thiếu đ-

ợc cho mọi tầng lớp dân c đợc thụ hởng những thành tựu của phát triển Có thểnói phát triển hạ tầng là cách thức chống tụt hậu và giải quyết mối quan hệgiữa tăng trởng và công bằng Nó là cái gạch nối giữa kinh tế và nhân văn và

do đó, phát triển hạ tầng là một lĩnh vực tổng hợp, lĩnh vực kinh tế - nhân văn

1.1.2 Đặc điểm kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội

+ Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thể hiện tính hệ thống cao Tính hệthống này liên quan đến sự phát triển đồng bộ, tổng thể kinh tế - xã hội Bởivậy, việc quy hoạch tổng thể trong phát triển hạ tầng; phối, kết hợp giữa cácloại hạ tầng trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí và tăng đợc tối

đa công dụng, hiệu năng của kết cấu hạ tầng, cả trong khi xây dựng lẫn trongviệc vận hành khi hệ thống kết cấu hạ tầng đã đợc hoàn thành và đa vào sửdụng Tính chất đồng bộ, hợp lý trong sự phối hợp giữa các loại hạ tầng khôngchỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa lớn về bố trí dân c, tiết kiệm

Trang 18

không gian, đất đai xây dựng và sẽ hình thành đợc một cảnh quan văn hoá.Tính hợp lý là sự kết hợp của các kết cấu hạ tầng trong một hệ thống đồng bộmang tính kinh tế, xã hội nhân văn

+ Các công trình kết cấu hạ tầng là những công trình xây dựng lớn,chiếm chỗ trong không gian Sự hữu hiệu của chúng đem lại một sự thay đổilớn cho cảnh quan và tham gia vào quá trình sinh hoạt của các địa bàn c trú.Trong khi xây dựng những công trình đó, ngời ta mới chú ý đến những côngnăng chính của nó, mà quên đi, hay ít quan tâm đến khía cạnh xã hội, văn hoácủa những kết cấu hạ tầng đó, cho nên, đôi khi, nhờ những công trình đó, ngời

ta đợc hởng một số dịch vụ cần thiết, thì đồng thời lại làm suy yếu khía cạnhcảnh quan, văn hoá, gây trở ngại cho sinh hoạt của dân c nếu nh công tác quyhoạch không đợc coi trọng

+ Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội là một lĩnh vực đòi hỏi có vốn đầu tlớn, thời gian đầu t kéo dài

Khi nói đến đầu t kết cấu hạ tầng thì thờng đợc biểu hiện bằng tổng sốtiền cần chi hoặc đã chi, quy mô vốn đầu t lớn, bất kỳ nền kinh tế nào khi đầu

t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cũng phải có vốn,vốn đầu t đợc coi là yếu tố tiền đề vật chất Vốn chính là phần tiết kiệm nhữngtiêu dùng hiện tại của xã hội thay vì bằng những tiêu dùng lớn hơn trong tơnglai

Sự phát triển đòi hỏi một chiến lợc phân bổ nguồn vốn không chỉ giữacác yếu tố trong hệ thống kết cấu hạ tầng, mà còn yêu cầu phân bổ vốn đầu thợp lý giữa lĩnh vực này và lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội Trong điềukiện nguồn vốn có hạn, nếu quá nhấn mạnh đến xây dựng kết cấu hạ tầng, sẽ

ảnh hởng đến các nguồn lực cho sự phát triển của các lĩnh vực khác

Lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng với những công trình xây dựngmang tính ấn tợng cao, đem lại cho ngời ta sự phô trơng sức mạnh, sự phồnthịnh và năng lực của những nhà tổ chức Chính điều này đã khiến cho lĩnhvực phát triển kết cấu hạ tầng trở thành nơi nảy mầm và phát triển chủ nghĩathành tích Đến lợt mình, chủ nghĩa thành tích dẫn ngời ta đi vào những chơngtrình, dự án phiêu lu, làm kiệt quệ những nguồn lực trực tiếp phát triển kinh tế.Xây dựng kết cấu hạ tầng có nội dung là tạo dựng các công trình với nhữngkhoản đầu t lớn Trong điều kiện thiếu những thể chế kinh tế tài chính, chặtchẽ, thì xây dựng kết cấu hạ tầng là một trong những lĩnh vực chứa nhiều khả

Trang 19

năng thất thoát và tham nhũng nhất.

Tính hiệu quả của các công trình xây dựng trong lĩnh vực kết cấu hạtầng phụ thuộc vào hai yếu tố Một là: yếu tố về thời gian, thời gian ngắn haydài tuỳ thuộc vào mục đích đầu t công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.Trong nền kinh tế thị trờng thì thời gian đầu t dài hay ngắn rất quan trọng, nó

ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả mang lại Thời gian đầu t càng dài thì giá trịcủa đồng vốn càng biến động Hai là, yếu tố đầu t tới hạn, là đầu t đa côngtrình xây dựng kết cấu hạ tầng nhanh tới chỗ hoàn bị Nếu các công trìnhkhông đạt nhanh tới chỗ hoàn bị sẽ gây ra những thiệt hại đáng kể về kinh tế.Nếu chậm đạt tới chỗ hoàn bị, các công trình sẽ chậm đa vào vận hành, màchậm đa vào sử dụng, có nghĩa là đọng vốn, đây sẽ là một nguyên nhân cơ bảnlàm giảm hiệu quả kinh tế của các công trình kết cấu hạ tầng Để khắc phục

điều này, tất yếu phải tập trung vốn, nhờ đó để đầu t xây dựng trong một thờihạn ngắn nhất, nhờ đó có thể đa công trình hạ tầng sớm nhất vào sử dụng Mặtkhác, các công trình công cộng khó thu hồi vốn, do đó sẽ khó khăn cho việcduy trì tái sản xuất ra những công trình hạ tầng đó Vì thế, việc xây dựng kếtcấu hạ tầng đã khó, việc duy trì và tái sản xuất ra chúng lại còn khó hơn Việchiện hữu những công trình xây dựng trong lĩnh vực này là hiện hữu một đờisống kinh tế của nó, nhng thiếu những nguồn vốn tự sản sinh của những kếtcấu hạ tầng đó sẽ có nguy cơ hoang phế dần những kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội Bởi vậy, nếu những dự án, chơng trình phát triển kết cấu hạ tầng khôngtính hết điều này, thì sau khi xây dựng xong, để duy trì những kết cấu hạ tầngnày trong trạng thái bình thờng, đòi hỏi phải có những nguồn vốn từ bên ngoài

đầu t trực tiếp Những khoản vốn này dễ trở thành những gánh nặng nợ nầntriền miên Chi phí cần thiết cho một công cuộc đầu t lớn và phải nằm ứ đọngvốn trong suốt quá trình đầu t, thời gian thu hồi vốn dài, có những loại kết cấuhạ tầng không trực tiếp thu hồi vốn Phần lớn các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực hàng hoá công cộng, gắn liền với vai trò đầu tcủa nhà nớc, của xã hội Điều này có nghĩa kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộiphục vụ cho sản xuất và đời sống cho nên đòi hỏi lợng vốn đầu t rất lớn Đợchuy động trên tất cả các nguồn nh: nguồn tài chính, nguồn vốn tiềm năng,nguồn vốn vô hình…kết cấu hạ tầng

+ Kết cấu hạ tầng chiếm chỗ trong không gian và khả năng kém chuyểnnhợng của chúng có thể là vật cản ngáng trở, ách tắc cho quá trình phát triển

Trang 20

kinh tế - xã hội Không phải bản thân kết cấu hạ tầng quyết định hết thảy, màchỉ là một khâu, một yếu tố trong quá trình kinh tế - xã hội Nó đơn thuần làkhông gian trong đó diễn ra quá trình sản xuất, quá trình công nghệ và dịch

vụ, hoặc là các phơng tiện chuyển tải các dịch vụ mà thôi Do đặc điểm nàycủa kết cấu hạ tầng, nếu quá nhấn mạnh làm cho chúng phình to, vợt khỏinhững giới hạn của nó, cố nhiên sẽ dẫn tới chỗ rơi vào chủ nghĩa hình thức,phô trơng, tạo ra những kết cấu hạ tầng ít tính khả dụng, gây lãng phí làmgiảm sút năng lực sản xuất thực tế, cản trở sự tăng trởng, phát triển Nói khác

đi, sự phát triển kết cấu hạ tầng phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội sẽ là yếu tố của sự phát triển bền vững Trái lại, nó sẽ gây ra mất cân

-đối, sẽ dẫn tới sự mất ổn định trong phát triển Từ trớc tới nay, trong lý thuyếtphát triển bền vững, ngời ta đã chú ý nhiều đến các yếu tố kinh tế, yếu tố vậtchất của một sự phát triển bền vững, thêm vào đó là yếu tố sinh thái, môi tr-ờng, nhân văn Nhng rõ ràng quản lý sự phát triển có thể xem là yếu tố baotrùm chi phối tổng thể sự phát triển bền vững đó Bởi vậy, xem xét sự pháttriển, cần quan tâm chú ý đến yếu tố quản lý sự phát triển Sự quản lý này đợcthực hiện bởi Nhà nớc với những nội dung: cung cấp thể chế, khuôn khổ pháp

lý cho sự phát triển; đa ra chiến lợc, chính sách, quy hoạch, kế hoạch vànhững dự án cho sự phát triển; hình thành hệ thống tài chính cần thiết cho đầu

t phát triển; xác lập cơ chế thực hiện các lợi ích trong phát triển; quản lý sựvận hành trên thực tế các quá trình kinh tế - xã hội Từ việc xem xét việc quản

lý sự phát triển, ta có thể thấy các nguyên nhân thành công và thất bại của sựphát triển

1.2 Những vấn đề cơ bản về huy động vốn đầu t phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

1.2.1 Nguồn vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 1.2.1.1 Khái niệm vốn đầu t

Một số quan niệm về đầu t:

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về đầu t, nhng theo nghĩa chung nhất

có thể hiểu đầu t là một hoạt động có mục đích của con ngời thông qua việc

bỏ vốn (t bản) dài hạn vào một đối tợng hay một lĩnh vực nào đó nhằm thu đợclợi ích trong tơng lai

Đầu t tài sản vật chất và sức lao động xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: là loại đầu t, trong đó ngời có tiền bỏ tiền, tài sản đã

có ra để tiến hành các hoạt động nhằm duy trì và tạo ra tài sản mới cho nền

Trang 21

kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất, kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác,

là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân

Trong đầu t tài sản vật chất, có đầu t các điều kiện cơ sở vật chất, kỹthuật, kiến trúc, thông tin, dịch vụ tài chính, tạo nền tảng cơ bản cho các hoạt

động kinh tế - xã hội

Đầu t sức lao động gồm đầu t công sức và đầu t trí tuệ của ngời lao động

Hay có thể nói đầu t phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bỏ một ợng tiền vào việc tạo mới hay tăng cờng cơ sở vật chất, các điều kiện kỹ thuật, phơng tiện, thiết chế, tổ chức làm nền tảng cho kinh tế - xã hội phát triển.

l-Trong thời gian bao cấp, vốn đầu t cha đợc chú ý đúng mức, các quan

hệ tài chính tiền tệ bị bóp méo, bản chất đích thực của vốn bị lu mờ Trong

điều kiện kinh tế thị trờng nh hiện nay thì đồng vốn mới đợc bộc lộ đúng bảnchất, vai trò của nó Mác đã khái quát phạm trù vốn qua phạm trù t bản “t bản

là giá trị mang lại giá trị thặng d” Vốn đầu t đợc thể hiện qua 5 đặc trng cơbản sau:

- Vốn đợc biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, tài sản có thực, vốn

là tiền, nhng không phải mọi đồng tiền đều là vốn, chỉ khi nào chúng đợc sửdụng vào mục đích kinh doanh thì mới biến thành vốn Cũng nh tiền vốn làmột bộ phận của tài sản nhng không phải là mọi tài sản đều đợc coi là vốn Tàisản có thể là hữu hình và có thể là vô hình những tài sản này nếu đợc giá trịhoá và đa vào đầu t thì đợc gọi là vốn đầu t

- Vốn bao giờ cũng có ngời chủ đích thực

- Trong nền kinh tế thị trờng thì vốn phải đợc quan niệm là hàng hoá

đặc biệt, vốn là hàng hoá đặc biệt đợc thể hiện: giá trị của vốn đợc sử dụng đểsinh lời và quyền sở hữu vốn với quyền sử dụng vốn có thể đợc gắn với nhau,song có thể tách rời nhau

- Đồng vốn có giá trị về mặt thời gian, ở từng thời điểm khác nhau

Đồng tiền đầu t càng dàn trải theo thời gian thì càng mất giá

- Vốn phải đợc tập trung và tích luỹ Tích luỹ vốn là việc làm tăng vốncá biệt của nhà đầu t, tập trung vốn làm tăng qui mô đối với toàn xã hội

Từ đó rút ra khái niệm: vốn đầu t là giá trị tài sản xã hội đã đợc đảm bảo vào đầu t nhằm mang lại hiệu quả trong tơng lai.

1.2.1.2 Các loại nguồn vốn đầu t phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Nguồn vốn đầu t có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động vốn đầu txây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, vì nguồn vốn chính lànơi sản sinh, cung cấp vốn, là những tiềm năng, khả năng để hình thành vốn

đầu t Để thu hút vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

Trang 22

-xã hội, cần phân loại nguồn vốn đầu t và đánh giá đúng tầm quan trọng củatừng nguồn vốn ở giác độ chung nhất trong phạm vi một quốc gia, nguồn vốn

đầu t có thể chia thành hai loại nguồn vốn

* Nguồn vốn tài chính:

- Nguồn vốn đợc hình thành từ tiết kiệm trong nớc

Nguồn vốn trong nớc chủ yếu đợc hình thành từ các nguồn tiết kiệmcòn lại của thu nhập sau khi đã sử dụng cho mục đích tiêu dùng thờng xuyên.Tất nhiên nguồn vốn tài chính có thể đợc hình thành ở trong nớc hoặc ở nớcngoài, bao gồm cả tiết kiệm của cả t nhân, các hộ gia đình và tiết kiệm củaChính phủ Trong nền kinh tế hàng hoá dòng vốn nớc ngoài rất quan trọng vàkhông thể thiếu đợc đối với các nớc đang phát triển Song nguồn vốn tiết kiệmtrong nớc đóng vai trò quyết định Có thể nói, tiết kiệm luôn ảnh hởng tích cực

đối với tăng trởng, nhất là ở những nớc đang phát triển, vì làm tăng vốn đầu t.Hơn nữa, tiết kiệm đó là điều kiện cần thiết để hấp thụ vốn nớc ngoài có hiệuquả, đồng thời giảm đợc sức ép về phía Ngân hàng Trung ơng trong việc hàngnăm phải cung ứng thêm tiền để tiêu hoá ngoại tệ

Tiết kiệm của Chính phủ: Bao gồm tiết kiệm của ngân sách Nhà nớc và

tiết kiệm của các doanh nghiệp Nhà nớc

Tiết kiệm của Ngân sách Nhà nớc là số chênh lệch giữa tổng các khoảnthu mang tính không hoàn lại chủ yếu là thuế và một phần nhỏ phí, lệ phí, thukhác…kết cấu hạ tầng với tổng chi tiêu dùng của ngân sách Chi ngân sách nhà nớc gồm chicho đầu t xây dựng cơ bản, chi thờng xuyên cho sự nghiệp kinh tế, sự nghiệpvăn hoá xã hội, chi cho quản lý hành chính và an ninh quốc phòng

Xu hớng chi tiêu công cộng của Nhà nớc ngày càng tăng, vì Nhà nớcngày càng cung cấp nhiều hàng hoá công cộng hơn Một quan hệ thờng thấytrong cân đối ngân sách quốc gia là có bội thu hoặc bội chi Bội thu cho thấyNhà nớc đã có tiết kiệm để hình thành nên vốn đầu t phát triển nói chung vàvốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nói riêng.Tuy nhiên trong một số trờng hợp khi ngân sách bội chi nhng Nhà nớc vẫn cótiết kiệm (sổ tiết kiệm dơn) vì trong các khoản chi của Nhà nớc có khoản chi

đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Nh vậy muốn tiết kiệm từngân sách Nhà nớc thì tốc độ tăng chi đầu t xây dựng các công trình kết cấuhạ tầng kinh tế - xã hội phải luôn luôn lớn hơn tốc độ tăng chi th ờng xuyên vàvấn đề không phải là bội chi ít hay nhiều mà là phơng pháp xử lý, là định hớng

đầu t vào công trình nào thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Trang 23

Tiết kiệm của doanh nghiệp Nhà nớc là số lãi ròng có đợc từ kết quảkinh doanh Đây là nguồn tiết kiệm cơ bản để doanh nghiệp Nhà nớc tạo vốncho đầu t phát triển Trên thế giới các quốc gia đều tồn tại khu vực kinh tếquốc doanh, doanh nghiệp Nhà nớc Doanh nghiệp Nhà nớc thờng đảm bảocho nền kinh tế quốc dân ở lĩnh vực then chốt, mũi nhọn, kinh doanh nhữnglĩnh vực t nhân không đủ sức, đủ vốn hoặc không muốn làm vì hiệu quả kinh

tế thấp, nhất là lĩnh vực đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nh:Giao thông, thuỷ lợi, năng lợng, dịch vụ công, môi trờng, an ninh quốcphòng…kết cấu hạ tầngsau khi thực hiện chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc, hiệnnay những doanh nghiệp đợc tồn tại Nhà nớc bảo tồn vốn 100%

Tiết kiệm của khu vực t nhân bao gồm tiết kiệm của các doanh nghiệp

t nhân và tiết kiệm của dân c

Đối với tiết kiệm doanh nghiệp t nhân: Lợi nhuận thuế của doanhnghiệp một phần chia cho các cổ đông góp vốn, một phần để lại doanh nghiệpkhông chia để hình thành lên vốn đầu t Tuy nhiên nguồn vốn đầu t của doanhnghiệp t nhân không phải chỉ do một phần lợi nhuận không chia này mà nó cócả một phần khấu hao tài sản của doanh nghiệp

Tiết kiệm của dân c phụ thuộc vào thu nhập và nhu cầu chi tiêu của mỗi

hộ gia đình, thu nhập của các hộ gia đình lại phụ thuộc vào thu nhập có thể sửdụng vào các khoản thu nhập khác (vay, mợn, viện trợ…kết cấu hạ tầng) Chính là khoản tiềncòn lại của thu nhập sau khi đã phân phối và sử dụng cho mục đích tiêu dùngcủa hộ gia đình

Vốn tín dụng Nhà nớc: Cùng với việc phát hành trái phiếu, Quỹ Tíndụng cũng đợc thành lập tại nhiều địa phơng nhằm huy động các nguồn vốntrung, dài hạn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trên địa bàn Đây là mộtmô hình đợc đánh giá là thực hiện khá thành công, hoạt động linh hoạt vớihiệu quả đầu t cao Nhìn chung, các địa phơng đã thực hiện đa dạng các hìnhthức, công cụ huy động vốn cho đầu t phát triển Tuy nhiên, việc huy độngvốn qua một số kênh cho đầu t của các địa phơng vẫn có những hạn chế nhất

Trang 24

định Thực tế cho thấy các ngân hàng thờng quan tâm tới hiệu quả và lợinhuận Trong khi đó, các dự án hạ tầng không phải lúc nào cũng dựa trên hiệuquả tài chính nh một số dự án đợc đầu t phục vụ xã hội và giải quyết các mụctiêu chiến lợc của Nhà nớc Thực tế này khiến các ngân hàng ngần ngại bỏvốn vào dự án hạ tầng Thực tế đã cho thấy có nhiều dự án hạ tầng phải đầu tbằng vốn ngân sách Nhà nớc 100%, hoặc doanh nghiệp đầu t nhng đợc hởngmột số u đãi nhất định Nh các dự án về giao thông đờng bộ, chỉ một số côngtrình có thể tổ chức thu phí để hoàn vốn Mặt khác, số lợng ngân hàng đầu tphát triển, nơi có khả năng cung ứng vốn cho các dự án hạ tầng còn quá ít.Các ngân hàng thơng mại xuất hiện ngày một nhiều, nhng về quy mô vốn sởhữu thấp, kéo theo đó là khả năng cung ứng vốn hạn chế Bản thân thị trờngtài chính Việt Nam còn thiếu các định chế về tài chính phát triển, chuyên phục

vụ cho các nhu cầu vốn trung, dài hạn Mặt khác, do giá cả luôn biến động,mức sống của ngời dân cha cao nên họ không có thói quen tích luỹ và gửi vốndài hạn vào ngân hàng Nguồn vốn huy động của các ngân hàng phần lớn choviệc đầu t phát triển kết cấu hạ tầng còn hạn chế Hệ thống các ngân hàng th-

ơng mại không phải là kênh huy động chính để huy động vốn đầu t xây dựngcác công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

- Nguồn vốn nớc ngoài

Đối với nền kinh tế đang bớc đầu thực hiện công nghiệp hoá, do nguồntiết kiệm trong nớc thấp không đáp ứng đủ nhu cầu vốn nên cần phải thu hútnguồn vốn nớc ngoài để tạo ra cú hích cho sự đầu t phát triển nền kinh tế vấn đềthu hút vốn nớc ngoài đặt ra những thử thách không nhỏ trong chính sách thuhút đầu t của nền kinh tế đang phát triển, đó là, một mặt, phải ra sức huy độngvốn nớc ngoài để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn cho đầu t xây dựng các công trìnhkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đồng thời phải kiểm soát chặt chẽ sự huy độngvốn nớc ngoài để ngăn chặn khủng hoảng Để vợt qua những thử thách đó, đòi

Trang 25

hỏi Nhà nớc phải tạo lập môi trờng đầu t thuận lợi cho sự vận động vốn nớcngoài, điều chỉnh và lựa chọn các hình thức thu hút đầu t sao cho có lợi cho nềnkinh tế.

Nguồn vốn nớc ngoài bao gồm:

Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA):

Là nguồn vốn do các nớc và các tổ chức quốc tế viện trợ không hoàn lạihoặc cho vay với lãi suất thấp hoặc không có lãi suất Nhằm hỗ trợ cán cânthanh toán, có nghĩa hỗ trợ tài chính trực tiếp chuyển giao tiền tệ Nguồn này th-ờng đợc Chính phủ tập trung vào ngân sách Nhà nớc dùng để đầu t cho vay.Hình thức viện trợ nguồn vốn bằng ngoại tệ ra thờng dới dạng máy móc thiết bịcông trình hoặc chuyên gia, có thể liên quan đến hỗ trợ cơ bản hay hỗ trợ kỹthuật, hoặc cả hai hình thức này Đây là nguồn vốn có quy mô tơng đối lớn th-ờng đợc tập trung vào các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội mang tínhchất quốc gia nh đờng quốc lộ, đờng dây điện cao thế, cảng lớn, các công trìnhthuỷ điện, hồ đập lớn…kết cấu hạ tầngcó ý nghĩa then chốt, đột phá và chủ đạo tạo ra sựchuyển dịch lớn về cơ cấu kinh tế và động lực cho phát triển kinh tế đất nớc Hỗtrợ kỹ thuật tập trung chủ yếu vào chuyển giao tri thức (chuyển giao công nghệ,thực hiện công tác đào tạo…kết cấu hạ tầng) Gần đây hình thức đầu t có nhiều u điểm đó làhình thức BOT (xây dựng-vận hành-chuyển giao) Hình thức này thích hợp vớiviệc đầu t các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đợc Nhà nớc ViệtNam quan tâm, khuyến khích Song hình thức này cũng phải đối mặt với nhữngthử thách lớn, là gánh nặng nợ của quốc gia trong tơng lai, chấp nhận các ràngbuộc khi sử dụng nguồn vốn này

Nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài (FDI): Là những khoản đầu t donhững tổ chức và cá nhân ngời nớc ngoài đa vào một nớc để sản xuất kinh doanhhoặc góp vốn liên doanh với tổ chức cá nhân trong nớc theo quy định của Luật

đầu t nớc ngoài tại nớc đó Nguồn vốn FDI về thực chất cũng là một khoản nợ,trớc sau nó vẫn không thuộc quyền sở hữu và chi phối của nớc sở tại Ngày hômnay, nhà đầu t nớc ngoài đa vốn vào và hết hạn họ lại rút ra, giống nh các khoản

nợ, có vay có trả Hơn nữa, đối với các khoản nợ, ngời cho vay không có quyềncan thiệp, miễn là ngời đi vay thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền vay và phần lãisuất Trong đầu t trực tiếp nớc ngoài với hình thức vốn nớc ngoài 100% thì chủ

Trang 26

đầu t toàn quyền sử dụng vốn, trờng hợp liên doanh, liên kết thì phải chia sẻquyền sử dụng vốn Việc áp dụng hình thức này vào đầu t xây dựng các côngtrình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có nhiều hạn chế vì: điều kiện thời gian để

đầu t các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội dài, vốn đầu t lớn, hiệu quảkinh doanh thấp

* Nguồn vốn tiềm năng

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên: là những yếu tố tự nhiên mà con ngời

có thể sử dụng, khai thác và chế biến tạo ra sản phẩm vật chất phục vụ lại conngời Đặc điểm cơ bản của tài nguyên là chúng đợc hình thành do quá trìnhphát triển của tự nhiên một cách lâu dài Tài nguyên thiên nhiên là yếu tốquyết định đến cơ cấu sản xuất, mức độ chuyên môn hoá và sự phân bổ lực l -ợng sản xuất Là yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho quá trình tích luỹ tậptrung vốn và phát triển của mỗi quốc gia

- Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi qui định cókhả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực biểu hiện trên hai mặt: số lợngnguồn nhân lực bao gồm tổng số ngời làm việc trong độ tuổi theo qui định củanhà nớc Thời gian ở đây đợc hiểu là thời gian làm việc có thể huy động đợccủa họ Bộ phận cơ bản trong nguồn nhân lực là nguồn lao động bao gồm tổng

số ngời trong độ tuổi qui định đang làm việc hoặc tích cực tìm việc làm.Nguồn nhân lực là tài sản quí giá nhất của mỗi quốc gia vì con ngời là độnglực của sự phát triển song con ngời cũng là đối tợng hởng lợi ích của kết quả

đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

* Các nguồn vô hình

- Nguồn khoa học và công nghệ: khoa học là tập hợp những hiểu biết về

tự nhiên, xã hội và t duy của con ngời Công nghệ là tập hợp những hiểu biết

để tạo ra các giải pháp kỹ thuật Việc áp dụng công nghệ mới nh thông tin,

điện tử, tin học vào đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội là yếu tố hết sức quan trọng để rút ngắn thời gian thi công xây dựng, giảmgiá thành, nâng cao chất lợng công trình và tăng hiệu quả vốn đầu t

- Các nguồn vô hình khác đó là những lợi thế về vị trí địa lý, lợi thếtrong thơng mại quốc tế, truyền thống dân tộc, cơ chế và phong cách quản lý

Trang 27

1.2.1.3 Mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu t với đối tợng đầu t

Vốn đầu t là nguồn lực khan hiếm, phần lớn đợc huy động từ tài chínhcông và toàn xã hội nên phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t xây dựngkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấuhạ tầng kinh tế - xã hội có ý nghĩa to lớn đối với công tác huy động vốn đầu t.Trong quá trình đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nếu không tiếtkiệm, để vốn lãng phí thất thoát sẽ không đảm bảo chất lợng và giá trị sử dụngcủa công trình Trong quá trình huy động vốn phải coi trọng từ giai đoạnchuẩn bị đầu t, dự án đầu t có phát huy hiệu quả hay không, có huy động đợcvốn nhiều hay ít là do công việc ở giai đoạn này quyết định Vì ở giai đoạnnày xác định rõ mức độ cần thiết khách quan của dự án đối với mục tiêu pháttriển kinh tế-xã hội của ngành, vùng, tỉnh và quốc gia Xác định đầu vào, đầu

ra tổng mức đầu t, quy mô, kết cấu và một số khối lợng cơ bản của dự án Dovậy phải thực hiện tốt ở giai đoạn này nó sẽ ảnh hởng lớn đến hiệu quả củaviệc huy động vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Giai đoạnthực hiện đầu t thực hiện đợc tốt sẽ ảnh hởng trực tiếp đến tiết kiệm vốn đầu txây dựng cho chính dự án đó Giai đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào khaithức sử dụng, ở giai đoạn này phải tiến hành khẩn trơng và đúng quy trìnhnhằm xác định chính xác giá trị tài sản cố định mới tăng cho nền kinh tế, trêncơ sở đó đơn vị quản lý sử dụng sau này theo dõi vận hành và phát huy tácdụng của tài sản mới tăng

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội không chỉ có ý nghĩa trong nội bộ ngành mà còn góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của các ngành khác Hoạt động sản xuất kinhdoanh muốn tăng trởng và phát triển phải dựa trên nền tảng kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội phát triển đồng bộ Hơn nữa kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộiphát triển không chỉ tạo nguồn tài chính để đầu t mà còn tạo ra nguồn vốntiềm năng vô hình, một tài sản hết sức quý giá Mối quan hệ giữa kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội và các ngàng kinh tế xã hội có quan hệ gắn bó mật thiết,

đồng thời cũng là mối quan hệ nhân quả Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cóthuộc tính hàng hoá công cộng nên Nhà nớc không những thực hiện đầu t giántiếp mà còn trực tiếp tham gia cùng khu vực t nhân đầu t cung cấp hàng hoácông cộng Ngời đầu t là doanh nghiệp ngoài quốc doanh và t nhân bao giờ

Trang 28

cũng tính đến lợi ích khi bỏ vốn để đầu t xây dựng một công trình kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội Vì vậy họ phải tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng vốn đầu t theo thời gian hoàn vốn, giúp nhà đầu t nhìn thấy rõ thời gian

có thể thu hồi đợc hết vốn đầu t Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh và

t nhân ở các nớc đang phát triển chủ yếu đầu t vào sản xuất, kinh doanh đểsinh lời ngay, ít đầu t vào lĩnh vực xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội Do đó họ có thể kiểm tra nên có quyết định đầu t vào dự án

đó hoặc có đầu t theo phơng án đó hay không Kết hợp với phơng pháp phântích về tài chính nhằm đánh giá khả năng kinh doanh của dự án đứng trên lợiích của doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc t nhân Các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh và t nhân quan tâm đặc biệt đến yếu tố lãi suất của vốn đầu t.Thông qua phân tích tài chính họ xác định đợc quy mô đầu t, cơ cấu các loạivốn, tính toán thu, chi, lỗ, lãi, những lợi ích thiết thực mang lại cho nhà đầu t

và cả cộng đồng

Với các nội dung phân tích trên cho thấy mối quan hệ khách quan giữanguồn vốn đầu t và các lĩnh vực đầu t, là cơ sở cho Nhà nớc hoạch định chínhsách thu hút đầu t của toàn xã hội Mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu t với đốitợng đầu t đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Nguồn vốn trong nớc

Tiêu

dùng

GDP nămhiện tại

Tổng tiếtkiệm

Tiết kiệm của nhà nớc

Tiết kiệm của dân c, DN

Nguồn vốn

đầu t củadân c, DN

Ngân hàng vàTCTD trunggian

Trang 29

công ích trớc của dân c, DN

Đầu t các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Nguồn vốn

ODA

Nguồn vốn FDINguồn vốn

nớc ngoài

Sơ đồ 1.1:

Mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu t với đối tợng đầu t

Qua sơ đồ ta thấy rất rõ 2 nguồn vốn đầu t xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội:

- Nguồn vốn trong nớc:

Tổng sản phẩm quốc nội một phần để tiêu dùng, một phần đợc tiếtkiệm, chính phần tiết kiệm đó đợc cấu thành do tiết kiệm của Nhà nớc, tiếtkiệm của Nhà nớc một phần để trả nợ, dự phòng, phần còn lại tiếp tục đầu txây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Nguồn tiết kiệmtrong dân c và doanh nghiệp ngoài quốc doanh một phần đầu t trực tiếp xâydựng kết cấu hạ tầng, còn một phần dự phòng đem gửi ngân hàng hoặc tàichính tín dụng trung gian, ngân hàng và tài chính tín dụng trung gian lại chocác tổ chức vay để đầu t hạ tầng Ngoài các nguồn trên còn huy động từ cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh và đóng góp của nhân dân thông qua ngàycông lao động công ích

- Nguồn vốn nớc ngoài

Bao gồm nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn đầu t trực tiếpnớc ngoài vào Việt Nam để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội

1.2.2 Sự cần thiết phải tăng cờng thu hút vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng

-Thu hút vốn đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội nhằm đảm bảo những điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động có hiệu quảcủa quá trình tái sản xuất xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển có tác động trực tiếp đến việc

đẩy nhanh quá trình tái sản xuất thông qua việc rút ngắn thời gian sản xuất, thờigian lu thông, thời gian tiêu thụ hàng hoá, giảm chi phí không cần thiết, khai thác

có hiệu quả tiềm năng về lao động, tài nguyên của đất nớc Mặt khác đặc trngcủa nền kinh tế thị trờng là sự hoà nhập cả nớc thành một thị trờng thống nhất

Trang 30

không có sự chia cắt giữa các vùng Để đẩy mạnh sự hoà nhập đó cần thiết phảihuy động vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nh: cải tạo, nângcấp, xây dựng mới hệ thống giao thông, bến cảng, cầu phà, đảm bảo thông suốt

và kịp thời đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội

- Huy động vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tạo ra sựthay đổi căn bản trong cơ cấu kinh tế, tạo ra sự phát triển đồng đều giữa cácvùng trong cả nớc

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển là điều kiện cơ bản tạo chonhiều ngành, nghề mới ra đời đặc biệt là sản xuất công nghiệp và dịch vụ, tạo

ra sự dịch chuyển về cơ cấu nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ theo xu hớngcông nghiệp, dịch vụ ngày càng phát triển mạnh Trên cơ sở cơ cấu kinh tế đ-

ợc xác định cho mỗi thời kỳ, định hớng và các biện pháp thu hút đầu t cụ thể

đối với mỗi ngành, làm cho tỷ trọng vốn đầu t giữa các ngành khác nhau sẽmang lại kết quả tăng trởng khác nhau, ảnh hởng trực tiếp đến chuyển dịch cơcấu ngành và ảnh hởng chung đến tăng trởng của toàn bộ kinh tế Kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội phát triển làm cho lu thông hàng hoá nhanh chóng, thuậntiện từ sản xuất đến tiêu dùng giữa các vùng kinh tế, do đó nó xoá bỏ dần sựmất cân đối, tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế trong cả nớc.Cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, hoạt động thu hút vốn đầu t xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hợp lý còn có tác động đến cơ cấu thànhphần kinh tế và tác động đến mối quan hệ giữa đầu t khu vực Nhà nớc và khuvực t nhân Đầu t kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội với vai trò là hàng hoá côngcộng do Nhà nớc cung ứng phải có tác động lôi kéo, dẫn dắt mà không làmsuy giảm, lấn áp đầu t của t nhân

- Huy động vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội góp phầntăng cờng khoa học kỹ thuật và công nghệ Khi kết cấu hạ tầng phát triển

đồng bộ sẽ hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài kéo theo đó là thu hút cả kỹ thuật

và công nghệ tiên tiến của nớc ngoài vào nớc họ đầu t Khi áp dụng những tiến

Trang 31

bộ khoa học kỹ thuật không những đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế màcòn góp phần chống lại sự thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu t của toàn xãhội.

1.2.3 Các tác động ảnh hởng đến thu hút vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

1.2.3.1 Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tạo tiền đề cho sự hoà nhập và giao lu quốc tế

Ngày nay trớc sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học - côngnghệ và ngày càng mang tính quốc tế hoá trên phạm vi toàn cầu Vì thế cácquốc gia trên thế giới đều chú trọng đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội, để tạo điều kiện cho mỗi quốc gia nhanh chóng hoà nhịp với quốc

tế, rút dần khoảng cách phân biệt giữa các nớc phát triển với các nớc thấp kémlạc hậu Trong thực tế Nhà nớc đầu t phát triển ngành Bu điện và tin học đãchứng minh rất rõ Các quốc gia trên thế giới không thể đứng tách rời xu thếtoàn cầu hoá nền kinh tế, phải chủ động hội nhập để cùng phát triển Trongthu hút vốn đầu t phải tính đến yếu tố toàn cầu hoá, yếu tố hội nhập kinh tếquốc tế và khu vực, “ phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lựcbên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệuquả và bền vững ” [38] Đồng thời đáp ứng yêu cầu giai đoạn hiện nay, môi tr-ờng đầu t trong xu thế toàn cầu hoá sâu rộng, phù hợp với phạm vi và mức độcạnh tranh gay gắt hơn đối với việc huy động vốn đầu t từ nớc ngoài cho xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

1.2.3.2 Huy động vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tạo môi trờng đầu t thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc

Các nhà đầu t chỉ yên tâm bỏ vốn vào những nơi có kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội đảm bảo và ổn định nh: thông tin liên lạc nhanh chóng, kịp thời, hệthống pháp luật đầy đủ chính sách về tài chính tiền tệ ổn định Sự ổn định vềchính trị có tính quyết định đến sự hấp dẫn đầu t Mức độ rủi ro của đầu t phụthuộc vào sự ổn định chính trị của mỗi quốc gia và môi trờng đầu t thuận lợi

mà nhà đầu t bỏ vốn xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.Cùng với chiến lợc phát triển kinh tế đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triểnchung của thời đại có tác động mạnh mẽ đến huy động vốn đầu t xây dựng kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội

1.2.3.3 Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển tạo tiền đề giải quyết

Trang 32

việc làm nâng cao thu nhập của ngời dân

Khi kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển sẽ tạo ra đợc nhiều hoạt

động sản xuất, kinh doanh dịch vụ mới, tăng thêm sự giao lu hàng hoá giữacác khu vực, góp phần đô thị hoá, hình thành các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp vừa và nhỏ, khu công nghiệp làng nghề…kết cấu hạ tầngsẽ giải quyết tích cực vềcông ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho ngời lao động

1.2.3.4 Điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội thuận lợi sẽ tạo cơ hội thu hút vốn đầu t

Mỗi quốc gia có các điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn tài nguyênthiên nhiên phong phú bao hàm cả tài nguyên thiên nhiên và tài nguyênnhân tạo Tạo điều kiện quan trọng cho quá trình tích luỹ tập trung vốn vàphát triển kinh tế ở mỗi quốc gia Điều kiện tự nhiên có ảnh h ởng rất lớn

đến thu hút vốn đầu t, những địa phơng có nhiều lợi thế về điều kiện tựnhiên, kinh tế phát triển và xã hội ổn định tạo cơ hội hấp dẫn thu hút đầu ttrên địa bàn Các yếu tố phong tục tập quán, văn hoá của mỗi quốc gia ảnhhởng không ít đến kết quả huy động vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội

1.2.3.5 Đổi mới cơ chế chính sách huy động vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tác động tích cực đến thu hút đầu t

Sự ổn định, hoàn thiện và minh bạch của hệ thống pháp luật có vai tròquan trọng trong việc khai thác vốn đầu t trong nớc và thu hút vốn đầu t nớcngoài, nâng cao hiệu quả của đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội Chính sách đầu t rõ ràng, ổn định, hấp dẫn cộng với các chínhsách khuyến khích u đãi đầu t làm tăng tính cạnh tranh của môi trờng đầu t, cótác động lôi cuốn, hấp dẫn các nhà đầu t Song chính sách khuyến khích, thuhút đầu t của địa phơng này không ảnh hởng đến môi trờng đầu t của địa ph-

ơng khác Năng lực quản lý Nhà nớc, thủ tục hành chính và sự trong sạch của

bộ máy công quyền tạo điều kiện cho nhà đầu t có lòng tin trong quá trình đầu

t trên địa bàn

1.3 kinh nghiệm về thu hút vốn đầu t phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của một số tỉnh

1.3.1 Kinh nghiệm huy động vốn của tỉnh Hà Tây

Hà Tõy là một tỉnh vựng đồng bằng Sụng Hồng, thuộc vựng kinh tế

Trang 33

trọng điểm Bắc Bộ Trong sự nghiệp Cụng nghiệp hoỏ - Hiện đại hoỏ đấtnước, Hà Tõy đó cú những bước tiến đỏng kể, bước đầu đó phỏt huy đượcnhững lợi thế so sỏnh của tỉnh và cú đúng gúp ngày càng lớn và quan trọngvào mục tiờu phỏt triển kinh tế - xó hội của vựng đồng bằng Sụng Hồng và cảnước Diện tớch đất tự nhiờn 2.192,96 km2, dõn số 2,5 triệu người, Hà Tõy cú

14 đơn vị hành chớnh cấp huyện Tốc độ tăng tổng sản phẩm trờn địa bàn(GDP) thời kỳ 1996 - 2000 của tỉnh là 7,3%/năm, cao hơn mức bỡnh quõn của

cả nước Thời kỳ 2001 - 2005 là 9,67%/năm GDP bỡnh quõn đầu người đạt6,1 triệu đồng năm 2005 Với phương chõm khai thỏc cú hiệu quả cỏc tiềmnăng và lợi thế so sỏnh của một tỉnh nằm liền kề với thủ đụ Hà Nội, trongnhững năm qua Hà Tây đó đầu tư thớch đỏng trờn cỏc lĩnh vực: giao thụng,phỏt triển đụ thị, khu cụng nghiệp, du lịch và dịch vụ Thờm vào đú là đó huyđộng vốn đầu tư cỏc tỉnh, thành trong cả nước đó và đang đầu tư trờn địa bàn

Hà Tõy, tạo nờn xung lực tớch cực, thỳc đẩy nhanh cụng nghiệp hoỏ - hiện đạihoỏ đối với Hà Tõy

Ngay sau khi Việt Nam mở cửa và hội nhập với thế giới, đó cú hàngchục nhà đầu tư, kinh doanh nước ngoài đầu tư xõy dựng cỏc cụng trỡnh kếtcấu hạ tầng kinh tế - xó hội tại Hà Tõy, thực thi nhiều dự ỏn lớn, số lượngcỏc dự ỏn cú vốn đầu tư nước ngoài, tổng vốn đầu tư đều tăng nhanh và ổnđịnh Một số dự ỏn ngay từ đầu đó cú lợi nhuận Mặt khỏc, nhiều Chớnh phủ,cỏc tổ chức phi chớnh phủ của nước ngoài đó tài trợ cỏc dự ỏn khỏc nhau vớimục đớch thỳc đẩy sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xó hội nhằm phỏttriển nhanh kinh tế - xó hội Những nguồn đầu tư này được sử dụng đỳngmục đớch, do vậy đó tạo nờn những đúng gúp quan trọng cho sự phỏt triểnkinh tế - xó hội

Trong 5 năm qua đó huy động tổng nguồn vốn cho đầu tư phỏt triểntoàn tỉnh 18.000 tỷ đồng, tăng bỡnh quõn 20,46% một năm chiếm 30% GDP,trong đú vốn NSNN 4000 tỷ đồng; vốn tớn dụng 1.820 tỷ đồng, vốn doanhnghiệp và dõn tự đầu tư 10.720 tỷ đồng, vốn đầu tư nước ngoài 1.460 tỷ đồng

Trang 34

Nguồn vốn ngân sách nhà nước tập trung chủ yếu đi xây dựng các công trìnhkết cấu hạ tầng kinh tÕ - x· héi Các nguồn vốn khác tập trung đầu tư chủ yếu

là phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ Nhìn chung, vốn huy động nhằmđầu tư chủ yếu các dự án lớn như mở rộng, nâng cấp các công trình giaothông vận tải, cơ sở hạ tầng điện lực, du lịch, các công trình phục vụ giáo dục,

y tế, văn hoá thể dục thể thao và các công trình phúc lợi khác được tăngcường [3, tr 9]

Mạng lưới giao thông vận tải Hà Tây khá phát triển, mạng lưới đường

bộ khá dài, phân bố hợp lý, tổng chiều dài đường bộ 4557km, đường thuỷ 148

km, đường sắt 42,5km, có 2 sân bay Hoà lạc và Miếu môn Trong 5 năm qua

Hà Tây đẩy mạnh đầu tư xây dựng giao thông nông thôn, trong quá trình xâydựng đến nay các huyện, thị xã đã hoàn thành cơ bản mạng lưới đường liªnhuyện và liên xã, đường trong thôn xóm, phát triển với mật độ tương đối cao,đồng đều, rộng khắp, liên hoàn Trong 5 năm qua đã đầu tư nâng cấp 416,2

km nền đường; 224,2 km đường nhựa; 698,8 km đường bê tông xi măng, látgạch; 926,7 km đường cấp phối; sửa chữa 909,3 km Tổng kinh phí thực hiện

656 tỷ đồng, trong đó: dân góp 210,8 tỷ đồng chiếm 32% tổng kinh phí đầu

tư, ngân sách huyện 59 tỷ đồng và ngân sách trung ương đầu tư 386,2 tỷđồng Như vậy ngân sách nhà nước đầu tư 68% tổng vốn đầu tư [22 tr 1]

Một số kinh nghiệm rút ra từ huy động vốn làm đường giao thông nôngthôn nói riêng và huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạtầng kinh tÕ - x· héi nói chung cña Hµ T©y

-Giao thông nông thôn ngày càng thể hiện rõ vai trò, tác dụng trong sựnghiệp phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương; Nơi nàocấp uỷ đảng, chính quyền có nhận thức đầy đủ, có chủ trương biện pháp thựchiện phù hợp nguyện vọng của nhân dân thì phát động được toàn dân tham

Trang 35

gia làm giao thông nông thôn đạt hiệu quả cao.

- Phát triển giao thông nông thôn phải thiết thực với lợi ích của dân,phát huy hiệu quả đồng vốn cao nhất, huy động sức dân đóng góp phải phùhợp khả năng của dân, khi thực hiện phải công khai dân chủ để dân biết, dânbàn, dân làm, dân kiểm tra

- Phát triển phải đi đôi với quản lý, phải có sự phân cấp quản lý cụ thểnhư đường huyện phải do huyện đầu tư cải tạo nâng cấp, sửa chữa, duy tu;Đường xã, đường thôn xóm do xã đầu tư kinh phí và dân đóng góp sửa chữa,duy tu là chính và có sự hỗ trợ của nhà nước

- Vai trò của các đoàn thể, các tổ chức xã hội (Cựu chiến binh, Ngườicao tuổi, Mặt trận Tổ quốc…) trong việc vận động nhân dân tham gia xâydựng giao th«ng n«ng th«n là một trong những yếu tố quan trọng nhất trongphong trào phát triển giao th«ng n«ng th«n;

- Vai trß nhà nước là rất lớn, thÓ hiÖn ë chính sách hỗ trợ các nhà đầu tưtrong sự phát triển hạ tầng giao thông nói riêng và hạ tầng kinh tÕ - x· héi nóichung Thể hiện qua chính sách thu, các chính sách ưu đãi có khả thi … Nhànước thể hiện rõ quan điểm ưu tiên những công trình, có những dù ¸n kh¶n¨ng thu hồi vốn nhanh Cần đổi mới và nâng cao hiệu quả vận động xúc tiếnđầu tư, để có thể đạt được mục tiêu thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngkinh tÕ - x· héi, nhà nước cần có quy hoạch chi tiết, nghiên cứu lựa chọn cácloại dự án khuyến khích đầu tư và cần nhất là phải cho các nhà đầu tư thấyđược lợi ích thu được từ việc bỏ vốn ra để đầu tư vào các công trình kÕt cấu

hạ tầng tạo điều kiện cho nhà đầu tư vay vốn, hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầngnhư giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho nhà đầu tư có đất để triển khai dự

án càng sớm càng tốt, tận dụng cơ hội đầu tư

Tuy nhiªn, trong qu¸ tr×nh ®Çu t x©y dùng kÕt cÊu h¹ tÇng ph¸t triÓn

Trang 36

công nghiệp, Hà Tây đã gặp khú khăn trong việc đền bự giải phúng mặt bằngđiển hỡnh là khu cụng nghiệp An khỏnh - Hà Tõy điều đó đã gõy nhiều thiệthại cho cả hai phớa Chớnh phủ và nhà đầu tư, khiến cho nhà đầu tư chỏn nản.

1.3.2 Kinh nghiệm huy động vốn của tỉnh Hng Yên

Hưng Yờn là một tỉnh thuộc đồng bằng sụng hồng, nằm trong vựngkinh tế trọng điểm bắc bộ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn tăng 12,3%.Trong 5 năm qua (2001- 2005) Hng Yên tớch cực khai thỏc lợi thế, phỏt huynội lực, tăng cường huy động vốn đầu tư, tổng mức huy động 5 năm đạt17.126 tỷ đồng, trong đú đầu t từ NSNN Trung ương chiếm 10%, địa phương12,3%; doanh nghiệp ngoài nhà nước 47,8% ; dõn cư 21,2% cũn lại phần vốnkhỏc

Kết cấu hạ tầng được đầu tư, ngày càng nhanh, khỏ đồng bộ, trải nhựaxong 100% đường tỉnh, 80% đường huyện, xõy dựng mới và nõng cấp 1024 kmđường giao thụng nụng thụn, 36 cõy cầu, xõy mới 19 trạm bơm, kiờn cố hoỏ 250

km kờnh mương Cơ sở vật chất giỏo dục y tế được tăng cường, xõy mới 800phũng học, nõng tỷ lệ phũng học kiờn cố mầm non đạt 40,8%, phổ thụng đạt78,5%, đang thực thực hiện cải tạo cỏc bệnh viện đa khoa.v.v [4, tr 4]

Cú được kết quả trên là do Hưng Yờn đó cú chủ trương huy động vốn

để đầu tư kết cấu hạ tầng như huy động vốn làm đường giao thụng nụng thụn70% tổng mức đầu tư được huy động từ dõn, chủ yếu được thụng qua giao chỉtiêu nghĩa vụ một ngày cụng, nghĩa vụ cụng ớch, ngoài ra tranh thủ sự hỗ trợcủa cỏc thành phần kinh tế Đầu tư vốn xõy dựng đường và được thu phớ đểkinh doanh Đa dạng hoỏ huy động cỏc nguồn vốn đầu tư xõy dựng cỏc cụngtrỡnh kết cấu hạ tầng, tớch cực lập cỏc dự ỏn đầu tư để tranh thủ tối đa nguồnvốn trong dự ỏn dưới dạng dự ỏn chớnh thức hoặc cỏc dự ỏn phụ (đường gom,đường nhỏnh của cỏc dự ỏn chớnh) tập trung vào cỏc cụng trỡnh đũi hỏi cỏcnguồn vốn lớn như cải tạo, nõng cấp cỏc QL 39,QL 39 B, QL 39 mới, đường

Trang 37

ngang huyện Văn Giang v.v phối hợp giữa vốn đầu tư của Trung ương vớingân sách tỉnh ưu tiên đầu tư các tuyến đường bộ độc lập, các tuyến nối vớicảng, bến sông tạo thành mạng lưới vận tải thuỷ, bộ liên hoàn, thông suốtđồng bộ, phát huy hiệu quả kịp thời.

Khuyến khích đầu tư dưới hình thức BOT hoặc đổi đất lấy công trình.Đối với các tuyến đường bé míi đặc biệt là đường vành đai, các tuyến cận thị

và nội thị việc mở mang xây dựng đường sẽ tạo lên các khu đất có giá trị gấpnhiều lần so với khi chưa xây dựng Các khu đất này cho sử dụng vào việcxây dựng các khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ, dân cư…

Khi thực hiện dự án đường giao thông thu hồi đất rộng hơn để thựchiện đồng thời dự án nhà ở và dịch vụ để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất,lấy kinh phí thu được để đầu tư hạ tầng các dự án nhà ở kiêm khu dịch vụ và

có vốn để đầu tư chính tuyến đường giao thông đó

Nguồn vốn nước ngoài có vai trò rất quan trọng đối với Hưng Yêntrong những năm qua và nh÷ng năm tới Vì xu thế chung là khi dòng vốn tưnhân có chiều tăng lên thì dòng vốn đầu tư phát triển chính thức (ODA) đang

có chiều hướng giảm Trong khi nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp do khảnăng tiết kiệm giảm, tăng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có vai trò quan trọngđối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của Hưng Yên Coi đây như “cúhích” cho phát triển, góp phần tăng trưởng GDP và nâng cao mức sống chonhân dân, thông qua đó để thu hút có hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng Thông qua cơ sở xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xãhội Hưng Yên đến năm 2015 cho thấy quy luật mang tính trung bình sau:Nếu tăng 1% tỷ lệ FDI so với GDP, GDP bình quân đầu người sẽ tăng thêm0,8%; cứ 1% của tỷ lệ FDI so GDP tương ứng 0,3 - 0,4% tăng trưởng GDPbình quân đầu tư

Trang 38

Do xu hướng FDI ngày càng hướng tới những vựng lónh thổ cú mụitrường đầu tư thuận lợi, thông qua đầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng cú thể đemlại hiệu quả cao Hiện nay Việt nam đó thực hiện đầy đủ cỏc cam kết AFTA,cỏc nước trong khu vực đầu tư ASEAN, sẽ thực hiện mở cửa tự do cho cỏcnhà đầu tư ASEAN, dẫn đến cạnh tranh trong thu hỳt nguồn vốn này, vỡ vậyHưng Yờn mạnh dạn cải thiện mụi trường đầu tư của mỡnh để giữ mối tươngquan với cỏc địa phương cựng khu vực, để chuẩn bị điều kiện thuận lợi hơn:cải cỏch thủ tục hành chớnh, tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm tăng khảnăng thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh.

1.3.3 Kinh nghiệm huy động vốn của tỉnh Quảng Ninh

Tại bỏo cỏo chớnh trị của Ban chấp hành tỉnh Đảng bộ Quảng Ninh lầnthứ XII (Nhiệm kỳ 2006-2010) đó khẳng định thành tựu đạt được trong 5 nămqua “phỏt huy cao nhất nỗ lực của Đảng bộ và nhõn dõn cỏc dõn tộc trongtỉnh, vượt qua khú khăn thử thỏch để tiếp tục cụng cuộc đổi mới, đẩy mạnh sựnghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ, giữ vững sự tăng trưởng cao về kinh tế,tăng cường đầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xó hội… đó tạo tiền đề cầnthiết cho giai đoạn phỏt triển tiếp theo của tỉnh” [5, tr 1]

Trong 5 năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trỡ ở mức cao và ổnđịnh, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bỡnh quõn 12.75%/năm Đó huyđộng và quản lý cú hiệu quả cỏc nguồn vốn đầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng,trong 5 năm đó huy động 49.700 tỷ đồng, tăng bỡnh quõn 26.6%/năm Vốnhuy động được đầu tư tập trung chủ yếu cho cỏc cụng trỡnh hạ tầng kinh tế -

xó hội như: Đầu tư hệ thống cảng biển nước Cỏi Lõn, cảng biển, bến cập tầutại cỏc đảo, hệ thống đường 18A, 18C, đường 4, đường 279, cỏc tuyến đườngtrục, cầu quan trọng, hạ tầng giao thụng nụng thụn, đặc biệt cỏc vựng nỳi,biờn giới, hải đảo Đầu tư hạ tầng ngành nụng nghiệp và thuỷ lợi, tập trungvốn đầu tư cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi với nhiều quy mụ khỏc nhau, chủ động tưới

Trang 39

tiêu và từng bước đáp ứng nước tưới cho sản xuất nông nghiệp vụ đông Thựchiện xong chương trình kiên cố hoá trường, lớp học, không còn học 3 ca.Năng lực sản xuất nhiều ngành tăng lên đáng kể như: ngành than, đóng tầubiển, cơ khí lắp ráp ô tô, vật liệu xây dựng, qua đó đóng góp nguồn thu đáng

kể cho NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Đến nay,toàn tỉnh có 402.5Km đường quốc lộ, 263 Km đường tỉnh lộ, 498 Km đườnghuyện, 1.162 Km đường xã và khoảng 300 Km đường thôn, bản; hệ thốngđường thuỷ có 486 Km, trong đó hoàn thành 3 tuyến đường do Trung ươngquản lý và địa phương quản lý 150 Km Năng lực tưới tiêu cũng tăng đáng kể,

đã chủ động tưới cho 53 ngàn ha, bằng 60% diện tích gieo trồng [36, tr 8]

Có được kết quả trên, điểm đáng quan tâm là Quảng Ninh kịp thời banhành quy định về quản lý đầu tư xây dựng - kinh doanh hạ tầng trên địa bàntỉnh Ngoài nguồn thu từ các sắc thuế, nguồn thu từ đất chiếm tỷ trọng khálớn, đã kịp thời ban hành các chính sách, giải pháp cụ thể và rõ ràng để tiếptục đẩy mạnh việc chuyển đất từ nguồn tài nguyên thành vốn để đầu tư xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Về cơ bản áp dụng hìnhthức đấu giá chuyển quyền sử dụng đất để tăng nguồn vốn vào ngân sách, thúcđẩy quá trình tích tụ và tập trung đất canh tác, phát triển các trang trại có quy

mô lớn Rà soát kỹ quỹ đất ở từng thời điểm, thu hồi diện tích đất của cácdoanh nghiệp, tổ chức nhà nước, tổ chức xã hội sử dụng lãng phí, kém hiệu quảhoặc không đúng mục đích Coi trọng việc đầu tư các dự án đô thị, công khaiquy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng Thực hiện những giải pháp tíchcực, đồng bộ chống đầu cơ trục lợi, kích cầu ảo, gây khan hiếm nhà đất giả tạo,tham nhũng, chiếm đất trái phép Huy động nguồn vốn để xây nhà ở trong khu

đô thị, tăng quỹ đất ở, nhà ở đáp ứng nhu cầu về nhà ở của cán bộ và nhân dân,

vì thế tốc độ thu tiền sử dụng đất hoàn thành mức cao, năm 2005 tăng 165%.Tổng thu 5 năm riêng tiền sử dụng đất 8.690.370 triệu đồng [21, tr 6]

Trang 40

Đầu tư có trọng điểm, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội mộtcách đồng bộ và đi trước có chọn lựa để không quá tập trung nhiều vốn vàomột lĩnh vực, chú ý tới đầu tư vào lĩnh vực có tăng trưởng và hiệu quả.

Huy động vốn của mọi thành phần kinh tế, tổ chức tiếp nhận và quản lý

có hiệu quả nguồn vốn đầu tư, tập trung huy động nguồn vốn trong địaphương, huy động trong nước, trong lĩnh vực hạ tầng giao thông và hạ tầng dulịch đã thực hiện phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm”, “địaphương và trung ương cùng đầu tư xây dựng”, khai thác triệt để vốn trong dân

và đầu tư nước ngoài với các hình thức đầu tư ODA, BOT, BT, BTO Quántriệt đầu tư đến hệ thống chính trị địa phương, chính sách khuyến khích đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng Xây dựng chính sách khuyến khích các thành phầnkinh tế tham gia đầu tư phát triển hạ tầng, tiếp thu các công nghệ tiên tiếnhiện đại, đổi mới công nghệ ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ sựnghiệp phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn Quảng Ninh

Quảng Ninh thực hiện khá tốt về huy động vốn tư nhân vào đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng du lịch Kinh nghiệm Quảng Ninh chothấy một nền kinh tế phát triển mạnh thì phải tập trung nguồn lực cho pháttriển từ mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là từ khu vực tư nhân, bởi đây chính

là khu vực tạo ra động lực cạnh tranh, phát huy sáng tạo và đem lại lợi íchthiết thực cho người dân Khu vực tư nhân là một thành phần kinh tế, baogồm các thực thể kinh tế nằm ngoài khu vực nhà nước Đầu tư tư nhân là việccác thành phần kinh tế tư nhân huy động và sử dụng các nguồn lực của mìnhvào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Ở Quảng Ninh đãthực hiện thành công trong lĩnh vực này, đối với tỉnh cũng chỉ có địa thế, đất

và chính sách để thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hộitrên địa bàn Quảng Ninh

Quảng Ninh luôn xác định môi trường kinh tế ổn định là điều kiện tiên

Ngày đăng: 22/03/2013, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: - Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới: thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp
Sơ đồ 1.1 (Trang 33)
Đồ thị 2.1:   Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1997 - - Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới: thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp
th ị 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1997 - (Trang 56)
Đồ thị 2.2:   Tổng đầu t toàn xã hội thời kỳ 1997 - 2005 - Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới: thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp
th ị 2.2: Tổng đầu t toàn xã hội thời kỳ 1997 - 2005 (Trang 57)
Đồ thị 2.5: - Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới: thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp
th ị 2.5: (Trang 68)
Đồ thị 2.6: - Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới: thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp
th ị 2.6: (Trang 78)
Sơ đồ số 1: - Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới: thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp
Sơ đồ s ố 1: (Trang 176)
Sơ đồ số 2: - Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới: thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp
Sơ đồ s ố 2: (Trang 178)
Sơ đồ số 3: - Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới: thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp
Sơ đồ s ố 3: (Trang 180)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w