1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỈNH NHẤT

199 496 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 883,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chương trình đề cập đến hầu hết những vấn đề mà một nhà quản trị cần phải thấu hiểu khi tiến hành các hoạt động kinh doanh bao gồm: - Tổng quan về DN, các lọai hình DN và kinh d

Trang 1

BÀI GIẢNG

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

TS GVC Nguyễn Khắc Hoàn

Khoa Quản trị Kinh doanh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Quản trị doanh nghiệp là một môn học cốt yếu trong

chương trình đào tạo các ngành kinh tế, quản trị kinh

doanh Môn học này sẽ cung cấp cho người học những

kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản trị doanh nghiệp Trên

cơ sở đó người học vận dụng vào trong thực tiễn hoạt động

sản xuất kinh doanh để khởi sự kinh doanh, quản lý, điều

hành doanh nghiệp một cách có hiệu quả

Trang 3

Nội dung môn học là một cách tiếp cận mới về cung cách tổ

chức điều hành để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của một doanh nghiệp trong điều kiện cạnh

tranh của nền kinh tế thị trường Nội dung chương trình đề

cập đến hầu hết những vấn đề mà một nhà quản trị cần phải

thấu hiểu khi tiến hành các hoạt động kinh doanh bao gồm:

- Tổng quan về DN, các lọai hình DN và kinh doanh

- Quản lý, điều hành doanh nghiệp, kế hoạch kinh doanh

của doanh nghiệp

- Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp

- Quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh trong doanh

nghiệp bao gồm lao động, vật tư, máy móc thiết bị, kỹ

thuật và vốn kinh doanh

- Hạch toán kết quả và hiệu quả kinh doanh

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Quản trị doanh nghiệp, Nguyễn Khắc Hoàn, ĐHKT HUẾ, 2002

2 Quản trị doanh nghiệp, Nguyễn Hải Sản, NXB Thống kê, 2001

3 Quản trị doanh nghiệp, Lê Văn Tâm, ĐH KTQD Hà Nội, NXB

thống kê, 2000

4 Tìm hiểu những qui định về hoạt động kinh tế doanh nghiệp, NXB

thống kê Hà NộI, 1999

5 Luật doanh nghiệp NXB Chính trị quốc gia Hà nội ,1999

6 Contemporary Business Louis E Boone, David L Kurtz, The

Dryden Press International Edition, 1990

Trang 5

Doanh nghiệp Y sản xuất một loại sản phẩm với 3 mẫu mã A, B và

C Giá bán đơn vị tương ứng với ba mẫu mã trên là 10.000 đồng,

15.000 đồng và 20.000 đồng Trong quí III và IV năm 2004 Doanh

nghiệp có 3 khách hàng đặt mua hàng của doanh nghiệp trong năm

Trang 6

Chương I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Khái niệm về doanh nghiệp

- Tổ chức kinh tế

Hạch toán kinh tế (hiệu quả kinh tế)

Tiết kiệm

Xử lý các quan hệ kinh tế

- Có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định (điều kiện )

- Được đăng ký kinh doanh theo quy đinh của pháp luật

(tư cách pháp nhân)

- Mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Trang 7

Doanh nghiệp là một tổ chức chặt chẽ mang tính hệ thống rõ rệt

- Tổ chức chặt chẽ:

Triết lý kinh doanh và văn hóa công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý khoa học

Bộ máy quản lý

Điều lệ, qui chế hoạt động

Nội qui, qui định nội bộ

Phân công hiệp tác lao động

Chi phối bởi pháp luật

-Tính hệ thống

Đầu vào (inputs); Quá trình (process); Đầu ra (output)

Chịu tác động mạnh mẽ bởi môi trường kinh doanh

Môi trường vĩ mô: Kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật, văn hóa xã

hội,tự nhiên )

Môi trường vi mô: Khách hàng, bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung

Trang 8

Môi trường kinh doanh (KT, CT, XH,TN, KHKT,PL )

Môi trường kinh doanh (KH, BH, ĐTCT, )

Doanh nghiệp là một tổ chức chặt chẽ mang tính hệ thống rõ rệt

Trang 9

- Kinh doanh là việc thực hiện một, môt số hoặc tất cả các

công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản

phẩm hoạc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục

đích sinh lợi

- Là hoạt động được một hoặc một nhóm người thực hiện với

mục đích tạo ra lợi nhuận

- Là sản xuất hoặc mua hàng hoá và dịch vụ để bán cho

khách hàng

- Kinh doanh là kinh doanh

KINH DOANH

Trang 10

Quản trị doanh nghiệp

- Hệ thống các cách thức tác động nhằm duy trì và phát

triển doanh nghiệp, xử lý mối quan hệ với môi trường

kinh doanh để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

- Quản trị doanh nghiệp vừa là khoa học vừa là nghệ

thuật

- Quản trị DN là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo

điều khiển và kiểm tra, kiểm soát trong DN, nhằm dạt

được mục tiêu của DN

Trang 11

Nội dung của QTDN

1 Xác định cơ cấu tổ chức quản lý DN

(bộ máy, chức năng, nguyên tắc, phương pháp quản lý DN)

2 Hoạch định chiến lược và xây dựng kế hoạch kinh doanh

3 Quản trị các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của

DN (lao động, vật tư, máy móc thiết bị, kỹ thuật, công

nghệ, vốn kinh doanh)

4 Quản trị marketing

5 Quản trị kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

(Doanh thu, chi phí, giá thành, lợi nhuận)

Trang 12

Các lĩnh vực quản trị doanh nghiệp

1 Sản xuất (nguyên liệu, kỹ thuật, công nghệ, mặt bằng, nhà

xưởng )

2 Tài chính (nguồn vốn, sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn, phân

tích các quyết định đầu tư )

3 Nhân sự (xác định nhu cầu lao động, tuyển dụng, bố trí sử dụng,

đào tạo, đánh giá, đãi ngộ, các quyền lợi của lao động )

4 Marketing (tìm hiểu thị trường đầu vào và đầu ra, ký kết các hợp

đồng kinh tế, xúc tiến quảng cáo, xây dựng thương hiệu )

Trang 13

Triết lý kinh doanh

- Khách hàng là thượng đế, khách hàng bao giờ cũng có lý

- N ên bán cái mà thị trường cần, hơn là bán cái mà mình có

- Chất lượng sản phẩm - sự sống còn của doanh nghiệp.

M ột vài quan niệm thông thường

- Cuộc sống chỉ chấp nhận lợi ích, nhưng không chấp nhận

sự ích kỷ

- Cuộc sống bao giờ cũng có lối thoát

- Đi buôn có bạn, đi bán có phường

- Có chí làm quan, có gan làm giầu

Trang 14

Triết lý kinh doanh

Triết lý kinh doanh là tư tưởng chủ đạo cơ bản của mỗi doanh nghiệp

để bảo đảm doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, phát triển và trường

tồn

Ví dụ:

- Triết lý kinh doanh của công ty điện khíMitsushita: “tinh thần xí

nghiệp phục vụ đất nước” “quán triệt kinh doanh là đáp ứng nhu cầu

của người tiêu dùng”

- Công ty Honda: “không mô phỏng, kiên trì sáng tạo độc đáo”, “dùng

con mắt sáng của thế giới mà nhìn vào vấn đề”

- IBM : “thực hiện triệt để nhất yêu cầu của người tiêu dùng”

- Bạch Thái Bưởi (doanh nhân nổi tiếng Việt nam đầu thế kXX):

“ Chỉ dân giầu thì nước mới giầu được”

Câu h ỏi: 1 Hãy giải thích cơ sở triết học, tâm lý và sự cần thiết của

triết lý kinh doanh của doanh nghiệp?

2 Nếu là chủ một doanh nghiệp bạn cần xây dựng cho doanh

Trang 15

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN

- Sản xuất kinh doanh không tách rời nhau

Nghiên cứu TT- Chọn Sphẩm hàng hóa - Thiết kế SPhẩm - Chuẩn bị

các yếu tố SX - TCSX - Tạo SPhẩm - Tiêu thụ - Điều tra sau tiêu

thụ.

- Căn cứ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là

thị trường

- Mục tiêu lợi nhuận gắn liền với mục tiêu xã hội

- Chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển

Trang 16

II CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

1 Cơ sở hình thành các loại hình doanh nghiệp

- Nền kinh tế tồn tại các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu

sản xuất và tương ứng vơí nó là những thành phần kinh tế khác

nhau

- Yêu cầu của các qui luật kinh tế (qui luật quan hệ sản xuất phải

phù hợp với tính chất và trình độ phát triến của lực lượng sản

xuât; qui luật tăng năng suất lao động; qui luật cung-cầu-giá

Trang 17

2 Các loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nước

 Doanh nghiệp nhà nước là một đơn vị kinh tế do nhà

nước quản lý, đầu tư vốn, tư liệu sản xuất, tuyển dụng lao

động để tién hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp

với cơ chế thị trường định hướng XHCN

 Doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền

kinh tế quốc dân.

Trang 18

Doanh nghiệp tập thể (hợp tác xã)

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những ngươì lao động

có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức

lập ra theo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của

tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu

quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải

thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước

(luật Hợp tác xã có hiệu lực từ ngaỳ 01/01/1997)

Ba nguyên t ắc cơ bản

Tự nguyện

Cùng có lợi

Quản lý dân chủ

Trang 19

Doanh nghiệp tư nhân

 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một

cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng

toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của

doanh nghiệp.

 Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết

định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử

dụng lơị nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện

các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của

pháp luật.

Trang 20

CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CÔNG TY

1 Khái niệm về công ty

Công ty được hiểu là sự liên kết của nhiều người để tiến

hành một công việc gì đó vì mục đích kiếm lời

“Công ty được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá

nhân bằng một sự kiện pháp lý, nhằm tiến hành một mục

đích chung nào đó” ( F Kuebler; J Simon - Đức)

Công ty có ba đặc điểm cơ bản:

- Sự liên kết của nhiều thành viên (cá nhân, pháp nhân)

- Liên kết thông qua một sự kiện pháp lý (hợp đồng, điều lệ,

qui chế…)

- Có mục đích chung (mục đích kinh doanh nhằm kiếm lời)

Trang 21

2 Phân loại công ty

1 Công ty đối nhân:

Sự liên kết dựa trên sự tin cậy của các thành viên

về nhân thân, sự góp vốn chỉ là thứ yếu Không có

sự tách biệt về tài sản cá nhân thành viên và tài sản

công ty Các thành viên hoặc ít nhất một thành viên

phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của

công ty.

Trang 22

2 Công ty đối vốn

 Không quan tâm đến tư cách cá nhân của các thành viên

công ty mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp của các thành

viên vào công ty

 Công ty là pháp nhân có tài sản tách biệt với tài sản của

các thành viên công ty

 Chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng

tài sản của công ty, thành viên chỉ chịu trách nhiệm bằng

phần vốn tham gia vào công ty

 Thành viên công ty dễ dàng thay đổi

 Các qui định bắt buộc của pháp luật nhiều hơn so với

công ty đối nhân

Trang 23

Đặc điểm của công ty đối vốn

 Chế độ chịu trách nhiệm là hữu hạn

 Số lượng thành viên nhiều, không cần quen biết

nhau, nhiều người không cần hiểu biết kinh

doanh

 Ưu thế trong lĩnh vực huy động vốn trong xã hội

 Sẵn sàng đầu tư vào khu vực có rủi ro cao

 Nhất thiết phải có điều lệ hoạt động cũng như

qui định vốn pháp định, vốn tối thiểu

 Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi pháp luật

 Công ty đối vốn có hai loại là công ty cổ phần và

Trang 24

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

 Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

 Cổ đông chỉ chíu trach nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác

của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho

người khác; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 và khoản

1 Điều 58 của luật doanh nghiệp

 Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là

ba và không hạn chế số lượng tối đa

 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng

theo quy định của pháp luật về chứng khoán

 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 25

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

 Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là

DN trong đó:

 Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các

nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số

vốn đã cam kết góp vào công ty

 Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển

nhượng theo quy định tại Điều 32 của luật doanh nghiệp;

 Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành

viên không vượt quá năm mươi.

 Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát

hành cổ phiếu, công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ

ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trang 26

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN(tt)

Là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ

sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ

tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều

lệ của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu của công ty có quyền chuyển nhượng toàn

bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức cá

nhân khác

Trang 27

Đặc điểm của công ty TNHH

 Qui mô vừa và nhỏ, số lượng thành viên ít, qui chế pháp

lý đơn giản, chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn

 Là công ty trung gian giữa công ty đối nhân và công ty

đối vốn (thành viên quen biết ( đối nhân ) + trách nhiệm

về các khoản nợ của công ty ( đối vốn ))

 Phần vốn góp không thể hiện dưới hình thức cổ phiếu và

rất khó chuyển nhượng ra bên ngoài.

 Không được phép phát hành cổ phiếu

Trang 28

CÔNG TY HỢP DANH

 Là sự liên kết một cách tự nguyện của hai hay nhiều người

để kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận

 Đồng sở hữu (cùng chia sẻ rủi ro, cùng chia sẻ lợi nhuận và

chia sẻ công việc quản lý…)

 Thành viên công ty chịu trách nhiệm vô hạn

 Riêng thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản

nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Trang 29

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN TRAO ĐỔI

1 TẠI SAO PHẢI CỔ PHẦN HÓA DNNN?

2 TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA DN?

3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ?

Trang 30

1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp

Tỷ suất lợi nhuận thấp Đối với các tổng công ty 91 một

đồng vốn kinh doanh làm ra 0,114 đồng lợi nhuận Đối

với các tổng công ty 90 một đồng vốn làm ra 0,0207

đồng lợi nhuận.

2 Xóa bỏ tình trạng trông chờ, ỷ lại , cơ chế xin cho từ

trước còn tồn tại đến nay

3 Tăng khả năng cạnh tranh, Khả năng huy động vốn trong

xã hội

4 Thực hiện vai trò chủ đạo của DNNN

TẠI SAO PHẢI CỔ PHẦN HÓA DNNN?

Trang 31

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN TRAO ĐỔI

TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA DN?

Từ nay đến năm 2005 có 2620 DN được sắp xếp lại chiếm 61,3

- 47 DN được chuyển thành DN sự nghiệp có thu

- 35 DN được chuyển cơ quan quản lý

Trang 32

Trao đổi thảo luận

1 Nhiều DN không muốn thực hiện cổ phần hóa vì sợ

mất những ưu đãi từ nhà nước

2 Các tồn tại về tài chính, tổ chức, lao động….

3 Sợ sau CPH chưa có môi trường kinh doanh bình

đẳng ( vay vốn, khoanh nợ, giãn nợ, miễn giảm

thuế, đầu tư xây dựng, giao đất, thuê đất, chuyển

quyền sử dụng đất, xuất nhập khẩu.

4 Một số văn bản pháp lý chưa được ban hành kịp

thời (luật DN sửa đổi, NĐịnh về quyền chủ sở hữu

với DNNN, luật phá sản…)

5 Quyền tự chủ kinh doanh chưa đi liền với tăng

cường trách nhiệm giám sát các quyền đó.

Trang 33

Một trường hợp bán đấu giá công khai DNNN đầu tiên tại Hải

Phòng vào đầu tháng 3 năm 2003

( theo TBKT Sài gòn)

Công ty cơ khí nông nghiệp Hải phòng với CSVC 16.000 m2 đất,

một số nhà xưởng và thiết bị Công ty đang nợ hơn 2 tỷ đồng, bị các

đơn vị khác nợ hơn 400 triệu đồng Người mua không phải tiếp

nhận lao động cũ của công ty

Có 22 đơn đăng ký, chỉ có 10 hồ sơ được gửi đến nhưng chỉ có 8 hồ

sơ đủ tiêu chuẩn tham dự, cuối cùng chỉ còn 6 đơn vị tham gia vì

phải đặt cọc 85 triệu (10% giá bán khởi điểm) Giá khởi điểm là 854

triệu

Phiên đấu giá diễn ra rất nhanh, cuối cùng công ty này đã thuộc về

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Tín Hải phòng với

mức giá là 4,61 tỷ, gấp hơn năm lần mức giá khởi điểm

Tính tổng cộng các khoản nợ phải trả và nợ khó đòi thì giá mua

công ty này lên đến 6,6 tỷ đồng

Trang 34

Tình trạng cổ đông trên giấy

Có một số người chuyên tổ chức thu gom cổ phiếu của

công nhân, nhân viên của DN cổ phần hóa rồi sau đó dùng

những chiêu thức điêu luyện để nâng giá lên nhiều lần và

bán ra hưởng chênh lệch giá.

Lý do:

 DN cổ phần hóa đã được định giá thấp hơn thực tế nhiều

lần, có một số người biết được điều này và tìm mua lại cổ

phiếu càng nhiều càng tốt rồi chờ tăng giá để bán ra.

 Đa số người lao động không biết nhiều về chứng khoán và

thị trường chứng khoán, họ chỉ biết khi DN cổ phần hóa

họ được ưu tiên mua cổ phần sau đó họ bán ngay lại cổ

phiếu để cầm tiền cho chắc ăn.

 Vậy cần suy nghĩ thêm về cách thức bán cổ phần cho

người lao động?

Trang 35

Về vụ kiện cá Tra và cá Basa

Việt nam bị kết tội:

- Bán phá giá cá tra và cá basa trên thị trường Mỹ, gây

thiệt hại cho nền CN cá da trơn Hoa Kỳ

- Giá bán 1 kg cá basa là 3 USD/Kg (45.000đồng) là

quá rẻ so với giá của sản phẩm cùng loại trên thị

trường Mỹ (6 – 9 USD), do đó Mỹ không cạnh tranh

nổi.

- Mỹ cho rằng nền KTế VN không phải là KTế thị

trường vì có trợ cấp cho các DN xuất khẩu cá

- Mức thuế áp dụng là 36,84% – 63,88 % (cho các

Cty: Vĩnh hoàn; Agifish, Nam việt; Cataco và 7 Cty

nhỏ khác)

Trang 36

Về vụ kiện cá Tra và cá Basa

- Mỹ cho rằng nền KTế VN không phải là KTế thị

trường vì có trợ cấp cho các DN xuất khẩu cá

 Thấp hơn giá bán tại thị tường nước khác

 Thấp hơn giá bán tại thị trường trong nước.

Trang 38

Sự sụp đổ của hội nghị CANCUN

Hội nghị Bộ trưởng của tổ chức thương mại thế giới

(WTO) lần thứ V ở Cancun Mehicô tháng 9/2003 sau 5

ngày cãi vã đã thất bại

Nội dung: Vấn đề tự do hóa thương mại thế giới

WTO thành lập 1/1/1995 hiện có 148 thành viên, biên chế

của tổ chức này là 512 người WTO cùng với IMF và WB

chi phối các hoạt động kinh tế, tài chính, thương mại toàn

cầu WTO là hậu duệ của GATT (1947)

Từ khi thành lập đến nay WTO đã tổ chức năm hội nghị bộ

trưởng các nước thành viên

Trang 39

Nguyên nhân thất bại tại hội nghị Cancun

• Mâu thuẫn giữa các nước đang phát triển với các nước phát triển

• Các nước đang phát triển muốn thúc đẩy vấn đề nông nghiệp( thị

trường, trợ cấp, phá giá)

• Yêu cầu các nước phát triển dành ưu tiên cao cho việc giảm và

loại bỏ các rào cản đối với những sản phẩm đang hoặc có tiềm

năng mang lại lợi ích xuất khẩu cho các nước đang phát triển

• Mở cửa thị trường các nước phương bắc cho hàng hóa các nước

phương nam

Trang 40

 trong khi đó các nước phát triển lại muốn đàm phán về đầu tư,

cạnh tranh,, tài sản trí tuệ, dệt may, mua sắm của chính phủ và

tạo thuận lợi cho thương mại

 Vì quyền lợi của bộ tứ (tứ đầu chế) dẫn đến dùng sức mạnh để

mua chuộc, dụ dỗ và đe dọa các nước chậm phát triển và đang

phát triển trên các vấn đề:

 Giảm nợ (Tanzania 3 tỷ USD), hiện đại hóa quân đội

(Nigiêria), chống khủng bố (Pakixtan 1tỷ USD); bịcáo buộc

theo khủng bố (Ấn độ); đe dọa song phương …

 Một vài thông tin thêm

 IMF đã công bố nếu xóa bỏ được bảo hộ nông nghiệp có thể

làm cho tăng trưởng toàn cầu thêm được 100 tỷ Đôla

 Chủ tịch ngân hàng thế giới James Wolfensohn cho rằng nếu

hội nghị thành công thì nền kinh tế thế giới sẽ được lợi thêm

520 tỷ Đôla

 Các nước có thu nhập thấp chiếm 40% dân số TG nhưng chỉ thu

được ba cent trong mỗi đô la giá trị xuất khẩu Các nước giầu

chiếm 14 % DSố TG lại chiếm tới ¾ xuất khẩu của TG

Ngày đăng: 10/08/2014, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QLDN - BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỈNH NHẤT
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QLDN (Trang 70)
Đồ thị biểu diễn qui luật cung Giá ( P) - BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỈNH NHẤT
th ị biểu diễn qui luật cung Giá ( P) (Trang 97)
Đồ thị biểu diễn qui luật cầu - BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỈNH NHẤT
th ị biểu diễn qui luật cầu (Trang 99)
Sơ đồ 1 - BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỈNH NHẤT
Sơ đồ 1 (Trang 124)
Hình thức mẫu mã sản phẩm - BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỈNH NHẤT
Hình th ức mẫu mã sản phẩm (Trang 127)
ĐỒ THỊ HÀM SẢN XUẤT MỘT BIẾN - BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỈNH NHẤT
ĐỒ THỊ HÀM SẢN XUẤT MỘT BIẾN (Trang 143)
Hình thành phương án bố trí sản xuất sản phẩm  để đáp ứng nhu cầu  thị trường đã được xác định cần chú ý hai vấn đề quan trọng đó là: - BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP ĐỈNH NHẤT
Hình th ành phương án bố trí sản xuất sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường đã được xác định cần chú ý hai vấn đề quan trọng đó là: (Trang 195)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w