Nội dung chương trình đề cập đến hầu hết những vấn đề mà một nhà quản trị cần phải thấu hiểu khi tiến hành các hoạt động kinh doanh bao gồm: - Tổng quan về DN, các lọai hình DN và kinh d
Trang 1BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TS GVC Nguyễn Khắc Hoàn
Khoa Quản trị Kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Quản trị doanh nghiệp là một môn học cốt yếu trong
chương trình đào tạo các ngành kinh tế, quản trị kinh
doanh Môn học này sẽ cung cấp cho người học những
kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản trị doanh nghiệp Trên
cơ sở đó người học vận dụng vào trong thực tiễn hoạt động
sản xuất kinh doanh để khởi sự kinh doanh, quản lý, điều
hành doanh nghiệp một cách có hiệu quả
Trang 3Nội dung môn học là một cách tiếp cận mới về cung cách tổ
chức điều hành để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của một doanh nghiệp trong điều kiện cạnh
tranh của nền kinh tế thị trường Nội dung chương trình đề
cập đến hầu hết những vấn đề mà một nhà quản trị cần phải
thấu hiểu khi tiến hành các hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Tổng quan về DN, các lọai hình DN và kinh doanh
- Quản lý, điều hành doanh nghiệp, kế hoạch kinh doanh
của doanh nghiệp
- Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
- Quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp bao gồm lao động, vật tư, máy móc thiết bị, kỹ
thuật và vốn kinh doanh
- Hạch toán kết quả và hiệu quả kinh doanh
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quản trị doanh nghiệp, Nguyễn Khắc Hoàn, ĐHKT HUẾ, 2002
2 Quản trị doanh nghiệp, Nguyễn Hải Sản, NXB Thống kê, 2001
3 Quản trị doanh nghiệp, Lê Văn Tâm, ĐH KTQD Hà Nội, NXB
thống kê, 2000
4 Tìm hiểu những qui định về hoạt động kinh tế doanh nghiệp, NXB
thống kê Hà NộI, 1999
5 Luật doanh nghiệp NXB Chính trị quốc gia Hà nội ,1999
6 Contemporary Business Louis E Boone, David L Kurtz, The
Dryden Press International Edition, 1990
Trang 5Doanh nghiệp Y sản xuất một loại sản phẩm với 3 mẫu mã A, B và
C Giá bán đơn vị tương ứng với ba mẫu mã trên là 10.000 đồng,
15.000 đồng và 20.000 đồng Trong quí III và IV năm 2004 Doanh
nghiệp có 3 khách hàng đặt mua hàng của doanh nghiệp trong năm
Trang 6Chương I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
Khái niệm về doanh nghiệp
- Tổ chức kinh tế
Hạch toán kinh tế (hiệu quả kinh tế)
Tiết kiệm
Xử lý các quan hệ kinh tế
- Có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định (điều kiện )
- Được đăng ký kinh doanh theo quy đinh của pháp luật
(tư cách pháp nhân)
- Mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trang 7Doanh nghiệp là một tổ chức chặt chẽ mang tính hệ thống rõ rệt
- Tổ chức chặt chẽ:
Triết lý kinh doanh và văn hóa công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý khoa học
Bộ máy quản lý
Điều lệ, qui chế hoạt động
Nội qui, qui định nội bộ
Phân công hiệp tác lao động
Chi phối bởi pháp luật
-Tính hệ thống
Đầu vào (inputs); Quá trình (process); Đầu ra (output)
Chịu tác động mạnh mẽ bởi môi trường kinh doanh
Môi trường vĩ mô: Kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật, văn hóa xã
hội,tự nhiên )
Môi trường vi mô: Khách hàng, bạn hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung
Trang 8Môi trường kinh doanh (KT, CT, XH,TN, KHKT,PL )
Môi trường kinh doanh (KH, BH, ĐTCT, )
Doanh nghiệp là một tổ chức chặt chẽ mang tính hệ thống rõ rệt
Trang 9- Kinh doanh là việc thực hiện một, môt số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hoạc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích sinh lợi
- Là hoạt động được một hoặc một nhóm người thực hiện với
mục đích tạo ra lợi nhuận
- Là sản xuất hoặc mua hàng hoá và dịch vụ để bán cho
khách hàng
- Kinh doanh là kinh doanh
KINH DOANH
Trang 10Quản trị doanh nghiệp
- Hệ thống các cách thức tác động nhằm duy trì và phát
triển doanh nghiệp, xử lý mối quan hệ với môi trường
kinh doanh để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
- Quản trị doanh nghiệp vừa là khoa học vừa là nghệ
thuật
- Quản trị DN là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
điều khiển và kiểm tra, kiểm soát trong DN, nhằm dạt
được mục tiêu của DN
Trang 11Nội dung của QTDN
1 Xác định cơ cấu tổ chức quản lý DN
(bộ máy, chức năng, nguyên tắc, phương pháp quản lý DN)
2 Hoạch định chiến lược và xây dựng kế hoạch kinh doanh
3 Quản trị các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của
DN (lao động, vật tư, máy móc thiết bị, kỹ thuật, công
nghệ, vốn kinh doanh)
4 Quản trị marketing
5 Quản trị kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
(Doanh thu, chi phí, giá thành, lợi nhuận)
Trang 12Các lĩnh vực quản trị doanh nghiệp
1 Sản xuất (nguyên liệu, kỹ thuật, công nghệ, mặt bằng, nhà
xưởng )
2 Tài chính (nguồn vốn, sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn, phân
tích các quyết định đầu tư )
3 Nhân sự (xác định nhu cầu lao động, tuyển dụng, bố trí sử dụng,
đào tạo, đánh giá, đãi ngộ, các quyền lợi của lao động )
4 Marketing (tìm hiểu thị trường đầu vào và đầu ra, ký kết các hợp
đồng kinh tế, xúc tiến quảng cáo, xây dựng thương hiệu )
Trang 13Triết lý kinh doanh
- Khách hàng là thượng đế, khách hàng bao giờ cũng có lý
- N ên bán cái mà thị trường cần, hơn là bán cái mà mình có
- Chất lượng sản phẩm - sự sống còn của doanh nghiệp.
M ột vài quan niệm thông thường
- Cuộc sống chỉ chấp nhận lợi ích, nhưng không chấp nhận
sự ích kỷ
- Cuộc sống bao giờ cũng có lối thoát
- Đi buôn có bạn, đi bán có phường
- Có chí làm quan, có gan làm giầu
Trang 14Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh là tư tưởng chủ đạo cơ bản của mỗi doanh nghiệp
để bảo đảm doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, phát triển và trường
tồn
Ví dụ:
- Triết lý kinh doanh của công ty điện khíMitsushita: “tinh thần xí
nghiệp phục vụ đất nước” “quán triệt kinh doanh là đáp ứng nhu cầu
của người tiêu dùng”
- Công ty Honda: “không mô phỏng, kiên trì sáng tạo độc đáo”, “dùng
con mắt sáng của thế giới mà nhìn vào vấn đề”
- IBM : “thực hiện triệt để nhất yêu cầu của người tiêu dùng”
- Bạch Thái Bưởi (doanh nhân nổi tiếng Việt nam đầu thế kXX):
“ Chỉ dân giầu thì nước mới giầu được”
Câu h ỏi: 1 Hãy giải thích cơ sở triết học, tâm lý và sự cần thiết của
triết lý kinh doanh của doanh nghiệp?
2 Nếu là chủ một doanh nghiệp bạn cần xây dựng cho doanh
Trang 15Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN
- Sản xuất kinh doanh không tách rời nhau
Nghiên cứu TT- Chọn Sphẩm hàng hóa - Thiết kế SPhẩm - Chuẩn bị
các yếu tố SX - TCSX - Tạo SPhẩm - Tiêu thụ - Điều tra sau tiêu
thụ.
- Căn cứ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
thị trường
- Mục tiêu lợi nhuận gắn liền với mục tiêu xã hội
- Chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển
Trang 16II CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
1 Cơ sở hình thành các loại hình doanh nghiệp
- Nền kinh tế tồn tại các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu
sản xuất và tương ứng vơí nó là những thành phần kinh tế khác
nhau
- Yêu cầu của các qui luật kinh tế (qui luật quan hệ sản xuất phải
phù hợp với tính chất và trình độ phát triến của lực lượng sản
xuât; qui luật tăng năng suất lao động; qui luật cung-cầu-giá
Trang 172 Các loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước là một đơn vị kinh tế do nhà
nước quản lý, đầu tư vốn, tư liệu sản xuất, tuyển dụng lao
động để tién hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp
với cơ chế thị trường định hướng XHCN
Doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế quốc dân.
Trang 18Doanh nghiệp tập thể (hợp tác xã)
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những ngươì lao động
có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức
lập ra theo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của
tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu
quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải
thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước
(luật Hợp tác xã có hiệu lực từ ngaỳ 01/01/1997)
Ba nguyên t ắc cơ bản
Tự nguyện
Cùng có lợi
Quản lý dân chủ
Trang 19Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một
cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của
doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết
định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử
dụng lơị nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật.
Trang 20CÁC LOẠI HÌNH CÔNG TY
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CÔNG TY
1 Khái niệm về công ty
Công ty được hiểu là sự liên kết của nhiều người để tiến
hành một công việc gì đó vì mục đích kiếm lời
“Công ty được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá
nhân bằng một sự kiện pháp lý, nhằm tiến hành một mục
đích chung nào đó” ( F Kuebler; J Simon - Đức)
Công ty có ba đặc điểm cơ bản:
- Sự liên kết của nhiều thành viên (cá nhân, pháp nhân)
- Liên kết thông qua một sự kiện pháp lý (hợp đồng, điều lệ,
qui chế…)
- Có mục đích chung (mục đích kinh doanh nhằm kiếm lời)
Trang 212 Phân loại công ty
1 Công ty đối nhân:
Sự liên kết dựa trên sự tin cậy của các thành viên
về nhân thân, sự góp vốn chỉ là thứ yếu Không có
sự tách biệt về tài sản cá nhân thành viên và tài sản
công ty Các thành viên hoặc ít nhất một thành viên
phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của
công ty.
Trang 222 Công ty đối vốn
Không quan tâm đến tư cách cá nhân của các thành viên
công ty mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp của các thành
viên vào công ty
Công ty là pháp nhân có tài sản tách biệt với tài sản của
các thành viên công ty
Chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng
tài sản của công ty, thành viên chỉ chịu trách nhiệm bằng
phần vốn tham gia vào công ty
Thành viên công ty dễ dàng thay đổi
Các qui định bắt buộc của pháp luật nhiều hơn so với
công ty đối nhân
Trang 23Đặc điểm của công ty đối vốn
Chế độ chịu trách nhiệm là hữu hạn
Số lượng thành viên nhiều, không cần quen biết
nhau, nhiều người không cần hiểu biết kinh
doanh
Ưu thế trong lĩnh vực huy động vốn trong xã hội
Sẵn sàng đầu tư vào khu vực có rủi ro cao
Nhất thiết phải có điều lệ hoạt động cũng như
qui định vốn pháp định, vốn tối thiểu
Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi pháp luật
Công ty đối vốn có hai loại là công ty cổ phần và
Trang 24Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
Cổ đông chỉ chíu trach nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho
người khác; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 và khoản
1 Điều 58 của luật doanh nghiệp
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là
ba và không hạn chế số lượng tối đa
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng
theo quy định của pháp luật về chứng khoán
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 25CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là
DN trong đó:
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số
vốn đã cam kết góp vào công ty
Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển
nhượng theo quy định tại Điều 32 của luật doanh nghiệp;
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành
viên không vượt quá năm mươi.
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát
hành cổ phiếu, công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Trang 26CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN(tt)
Là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ
sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều
lệ của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu của công ty có quyền chuyển nhượng toàn
bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức cá
nhân khác
Trang 27Đặc điểm của công ty TNHH
Qui mô vừa và nhỏ, số lượng thành viên ít, qui chế pháp
lý đơn giản, chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn
Là công ty trung gian giữa công ty đối nhân và công ty
đối vốn (thành viên quen biết ( đối nhân ) + trách nhiệm
về các khoản nợ của công ty ( đối vốn ))
Phần vốn góp không thể hiện dưới hình thức cổ phiếu và
rất khó chuyển nhượng ra bên ngoài.
Không được phép phát hành cổ phiếu
Trang 28CÔNG TY HỢP DANH
Là sự liên kết một cách tự nguyện của hai hay nhiều người
để kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận
Đồng sở hữu (cùng chia sẻ rủi ro, cùng chia sẻ lợi nhuận và
chia sẻ công việc quản lý…)
Thành viên công ty chịu trách nhiệm vô hạn
Riêng thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Trang 29MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN TRAO ĐỔI
1 TẠI SAO PHẢI CỔ PHẦN HÓA DNNN?
2 TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA DN?
3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ?
Trang 301 Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp
Tỷ suất lợi nhuận thấp Đối với các tổng công ty 91 một
đồng vốn kinh doanh làm ra 0,114 đồng lợi nhuận Đối
với các tổng công ty 90 một đồng vốn làm ra 0,0207
đồng lợi nhuận.
2 Xóa bỏ tình trạng trông chờ, ỷ lại , cơ chế xin cho từ
trước còn tồn tại đến nay
3 Tăng khả năng cạnh tranh, Khả năng huy động vốn trong
xã hội
4 Thực hiện vai trò chủ đạo của DNNN
TẠI SAO PHẢI CỔ PHẦN HÓA DNNN?
Trang 31MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN TRAO ĐỔI
TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA DN?
Từ nay đến năm 2005 có 2620 DN được sắp xếp lại chiếm 61,3
- 47 DN được chuyển thành DN sự nghiệp có thu
- 35 DN được chuyển cơ quan quản lý
Trang 32Trao đổi thảo luận
1 Nhiều DN không muốn thực hiện cổ phần hóa vì sợ
mất những ưu đãi từ nhà nước
2 Các tồn tại về tài chính, tổ chức, lao động….
3 Sợ sau CPH chưa có môi trường kinh doanh bình
đẳng ( vay vốn, khoanh nợ, giãn nợ, miễn giảm
thuế, đầu tư xây dựng, giao đất, thuê đất, chuyển
quyền sử dụng đất, xuất nhập khẩu.
4 Một số văn bản pháp lý chưa được ban hành kịp
thời (luật DN sửa đổi, NĐịnh về quyền chủ sở hữu
với DNNN, luật phá sản…)
5 Quyền tự chủ kinh doanh chưa đi liền với tăng
cường trách nhiệm giám sát các quyền đó.
Trang 33Một trường hợp bán đấu giá công khai DNNN đầu tiên tại Hải
Phòng vào đầu tháng 3 năm 2003
( theo TBKT Sài gòn)
Công ty cơ khí nông nghiệp Hải phòng với CSVC 16.000 m2 đất,
một số nhà xưởng và thiết bị Công ty đang nợ hơn 2 tỷ đồng, bị các
đơn vị khác nợ hơn 400 triệu đồng Người mua không phải tiếp
nhận lao động cũ của công ty
Có 22 đơn đăng ký, chỉ có 10 hồ sơ được gửi đến nhưng chỉ có 8 hồ
sơ đủ tiêu chuẩn tham dự, cuối cùng chỉ còn 6 đơn vị tham gia vì
phải đặt cọc 85 triệu (10% giá bán khởi điểm) Giá khởi điểm là 854
triệu
Phiên đấu giá diễn ra rất nhanh, cuối cùng công ty này đã thuộc về
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Việt Tín Hải phòng với
mức giá là 4,61 tỷ, gấp hơn năm lần mức giá khởi điểm
Tính tổng cộng các khoản nợ phải trả và nợ khó đòi thì giá mua
công ty này lên đến 6,6 tỷ đồng
Trang 34Tình trạng cổ đông trên giấy
Có một số người chuyên tổ chức thu gom cổ phiếu của
công nhân, nhân viên của DN cổ phần hóa rồi sau đó dùng
những chiêu thức điêu luyện để nâng giá lên nhiều lần và
bán ra hưởng chênh lệch giá.
Lý do:
DN cổ phần hóa đã được định giá thấp hơn thực tế nhiều
lần, có một số người biết được điều này và tìm mua lại cổ
phiếu càng nhiều càng tốt rồi chờ tăng giá để bán ra.
Đa số người lao động không biết nhiều về chứng khoán và
thị trường chứng khoán, họ chỉ biết khi DN cổ phần hóa
họ được ưu tiên mua cổ phần sau đó họ bán ngay lại cổ
phiếu để cầm tiền cho chắc ăn.
Vậy cần suy nghĩ thêm về cách thức bán cổ phần cho
người lao động?
Trang 35Về vụ kiện cá Tra và cá Basa
Việt nam bị kết tội:
- Bán phá giá cá tra và cá basa trên thị trường Mỹ, gây
thiệt hại cho nền CN cá da trơn Hoa Kỳ
- Giá bán 1 kg cá basa là 3 USD/Kg (45.000đồng) là
quá rẻ so với giá của sản phẩm cùng loại trên thị
trường Mỹ (6 – 9 USD), do đó Mỹ không cạnh tranh
nổi.
- Mỹ cho rằng nền KTế VN không phải là KTế thị
trường vì có trợ cấp cho các DN xuất khẩu cá
- Mức thuế áp dụng là 36,84% – 63,88 % (cho các
Cty: Vĩnh hoàn; Agifish, Nam việt; Cataco và 7 Cty
nhỏ khác)
Trang 36Về vụ kiện cá Tra và cá Basa
- Mỹ cho rằng nền KTế VN không phải là KTế thị
trường vì có trợ cấp cho các DN xuất khẩu cá
Thấp hơn giá bán tại thị tường nước khác
Thấp hơn giá bán tại thị trường trong nước.
Trang 38Sự sụp đổ của hội nghị CANCUN
Hội nghị Bộ trưởng của tổ chức thương mại thế giới
(WTO) lần thứ V ở Cancun Mehicô tháng 9/2003 sau 5
ngày cãi vã đã thất bại
Nội dung: Vấn đề tự do hóa thương mại thế giới
WTO thành lập 1/1/1995 hiện có 148 thành viên, biên chế
của tổ chức này là 512 người WTO cùng với IMF và WB
chi phối các hoạt động kinh tế, tài chính, thương mại toàn
cầu WTO là hậu duệ của GATT (1947)
Từ khi thành lập đến nay WTO đã tổ chức năm hội nghị bộ
trưởng các nước thành viên
Trang 39• Nguyên nhân thất bại tại hội nghị Cancun
• Mâu thuẫn giữa các nước đang phát triển với các nước phát triển
• Các nước đang phát triển muốn thúc đẩy vấn đề nông nghiệp( thị
trường, trợ cấp, phá giá)
• Yêu cầu các nước phát triển dành ưu tiên cao cho việc giảm và
loại bỏ các rào cản đối với những sản phẩm đang hoặc có tiềm
năng mang lại lợi ích xuất khẩu cho các nước đang phát triển
• Mở cửa thị trường các nước phương bắc cho hàng hóa các nước
phương nam
Trang 40trong khi đó các nước phát triển lại muốn đàm phán về đầu tư,
cạnh tranh,, tài sản trí tuệ, dệt may, mua sắm của chính phủ và
tạo thuận lợi cho thương mại
Vì quyền lợi của bộ tứ (tứ đầu chế) dẫn đến dùng sức mạnh để
mua chuộc, dụ dỗ và đe dọa các nước chậm phát triển và đang
phát triển trên các vấn đề:
Giảm nợ (Tanzania 3 tỷ USD), hiện đại hóa quân đội
(Nigiêria), chống khủng bố (Pakixtan 1tỷ USD); bịcáo buộc
theo khủng bố (Ấn độ); đe dọa song phương …
Một vài thông tin thêm
IMF đã công bố nếu xóa bỏ được bảo hộ nông nghiệp có thể
làm cho tăng trưởng toàn cầu thêm được 100 tỷ Đôla
Chủ tịch ngân hàng thế giới James Wolfensohn cho rằng nếu
hội nghị thành công thì nền kinh tế thế giới sẽ được lợi thêm
520 tỷ Đôla
Các nước có thu nhập thấp chiếm 40% dân số TG nhưng chỉ thu
được ba cent trong mỗi đô la giá trị xuất khẩu Các nước giầu
chiếm 14 % DSố TG lại chiếm tới ¾ xuất khẩu của TG