Kinh tế Việt nam sau hơn 10 năm đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế không ngừng tăng, đời sống nhân dân được cải thiện, nền kinh tế bắt đầu có tích lũy
Trang 1Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Kinh tế Việt nam sau hơn 10 năm đổi mới đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng: tốc độ tăng trởng của nền kinh tế không ngừng tăng, đời sống nhân dân đợc cải thiện, nền kinh tế bắt đầu có tích lũy Một trong những nhân tố quan trọng góp vào thành công đó là Nhà nớc Việt nam đã và đang thực hiện cải cách căn bản khu vực kinh tế Nhà nớc mà chủ yếu là DNNN Trên địa bàn Thành phố
Hà nội, Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố cũng đã có nhiều biện pháp tháo
gỡ khó khăn cho DNNN, cải cách, sắp xếp lại DNNN, góp phần thúc đẩy DNNN trên địa bàn phát triển
Cổ phần hóa DNNN là một chủ trơng đúng đắn của Đảng và Nhà nớc và
là giải pháp cơ bản, hữu hiệu nhất trong việc cải cách DNNN, đổi mới phơng thức quản lý Nhà nớc, phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời lao động, thu hút vốn đầu t, giảm gánh nặng cho Ngân sách Nhà nớc
Tuy nhiên quá trình cổ phần hóa DNNN nói chung và DNNN trên địa bàn
Hà nội nói riêng còn chậm so với kế hoạch Có rất nhiều nguyên nhân gồm cả nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hởng tới tiến trình cổ phần hóa DNNN Trong đó, tài chính luôn là vấn đề mấu chốt bao trùm lên hầu hết các b-
ớc đi cũng nh các nội dung của quá trình cổ phần hóa Giải quyết đợc các vần đề tài chính khi tiến hành cổ phần hóa DNNN là yêu cầu cấp thiết hiện nay góp
phần đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa Chính vì vậy, tôi chọn đề tài Giải pháp“
tài chính nhằm thúc đẩy quá trình cổ phần hóa DNNN trên địa bàn Hà nội”
với mong muốn góp thêm nghiên cứu riêng của mình trong việc tìm ra các giải pháp tài chính để đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các DNNN, đặc biệt là các DNNN do UBND Thành phố Hà nội thành lập
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở lý giải một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về cổ phần hóa, vấn đề tài chính trong cổ phần hóa DNNN, thông qua việc phân tích, đánh
Trang 2giá thực trạng về cổ phần hóa, thực trạng vấn đề tài chính trong cổ phần hóa DNNN hiện nay đề xuất một số giải pháp về tài chính nhằm thúc đẩy quá trình
cổ phần hóa DNNN trên địa bàn Hà nội
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu những vấn đề về tài chính mà trọng tâm là xác định giá trị doanh nghiệp, vấn đề về tăng giảm vốn và giải quyết công nợ trong cổ phần hóa DNNN trên địa bàn Hà nội do UBND Thành phố thành lập
4 Kết cấu của luận văn:
Tên của luận văn: Giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy quá trình cổ“
phần hóa DNNN trên địa bàn Hà nội ”
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục kèm theo, luận văn kết cấu làm 3 ch-
ơng
Chơng I: Cổ phần hóa và vai trò tài chính trong quá trìnhcổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nớc
Chơng II: Thực trạng cổ phần hóa và vấn đề về tài chính trong cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nớc trên địa bàn Hà nội hiện nay
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp tài chính góp phần thúc đẩyquá trình
cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớctrên địa bàn Hà nội
Trang 3Chơng I
Cổ phần hóa và vai trò tài chính trong quá trình
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
1.1 vai trò của Dnnn trong nền kinh tế nhiều thành phần 1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nớc
Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn, thành lập
và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nớc giao
Doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân
sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi số vốn doanh nghiệp quản lý Doanh nghiệp có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam
Phân loại theo cấp chủ quản có:
- Doanh nghiệp nhà nớc Trung ơng là tổ chức kinh tế do cơ quan Nhà nớc
Trung ơng có thẩm quyền đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý
- Doanh nghiệp nhà nớc địa phơng là tổ chức kinh tế do Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, cơ quan Nhà nớc địa phơng có thẩm quyền
đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý
1.1.2 Vai trò của DNNN trong nền kinh tế nhiều thành phần
DNNN là bộ phận nòng cốt của kinh tế nhà nớc, DNNN thực hiện vai trò chủ lực để kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới
và phát triển có hiệu quả kinh tế Nhà nớc để làm tốt vai trò chủ đạo, làm đòn bẩy tăng trởng nhanh kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội; mở đờng, h-
Trang 4ớng dẫn, hỗ trợ các thành phần khác cùng phát triển; làm lực lợng vật chất để Nhà nớc thực hiện chức năng điều tiết và quản lý vĩ mô; tạo nền tảng cho chế
độ xã hội mới".
Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX chủ trơng này của Đảng ta lại một lần nữa đợc khẳng định
Việc nhận thức đầy đủ, đúng đắn về vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc
sẽ giúp chúng ta đánh giá đúng, yêu cầu đúng đối với DNNN và trên cơ sở đó tìm ra biện pháp, chính sách, cơ chế phù hợp, hữu hiệu để thúc đẩy nó phát triển
Vai trò của DNNN trong nền kinh tế nhiều thành phần đợc thể hiện ở một
h-+ DNNN đảm nhận phát triển kết cấu hạ tầng và công trình công cộng khác để tạo điều kiện mở đờng cho các thành phần kinh tế khác phát triển Việc tiến hành cổ phần hóa một bộ phận DNNN, liên doanh liên kết với t nhân trong
và ngoài nớc, với các thành phần kinh tế khác chính là mở đờng cho các thành phần kinh tế khác phát triển
+ DNNN nêu gơng, tạo động lực cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phát triển; DNNN đi đầu trong việc thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ, gơng mẫu trong việc nộp thuế
+ DNNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác phát triển DNNN trực tiếp làm kinh tế, trực tiếp kinh doanh nhằm can thiệp sâu hơn, chủ động hơn, mạnh mẽ hơn vào các hoạt động kinh tế Chính thông qua hoạt động này, DNNN phát triển quan hệ hợp tác, tạo điều kiện giúp đỡ để các thành phần kinh tế phát triển Nh DNNN đảm nhận những lĩnh vực vốn lớn, thu hồi vốn chậm, mạo hiểm
Trang 5nhiều rủi ro mà các doanh nghiệp khác không đủ sức làm hoặc không muốn làm
Ví dụ: Việc xây dựng kết cấu hạ tầng đờng xá, điện nớc, dịch vụ công ích…
+ DNNN là lực lợng đi đầu trong việc ứng dụng khoa học công nghệ tiến
bộ hiện đại, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lực lợng đóng góp nguồn thu lớn và quan trọng cho ngân sách Nhà nớc
+ DNNN còn góp phần quan trọng trong việc điều tiết cung - cầu của nền kinh tế, hạn chế những khuyết tật của nền kinh tế thị trờng Ví dụ: Các doanh nghiệp làm nhiệm vụ kinh doanh lơng thực, phân bón, xăng dầu, vàng bạc, đá quý…
+ Ngoài ra DNNN còn là lực lợng chủ lực giúp đỡ Nhà nớc chăm lo các chính sách xã hội nh: Khắc phục thiên tai lũ lụt, xóa đói giảm nghèo, chăm lo giúp đỡ các đối tợng chính sách xã hội
1.1.3 Những u điểm và hạn chế, yếu kém của DNNN
Thực hiện chủ trơng của Đảng: “Tiến hành cải cách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nớc”, trong những năm qua Đảng và Nhà
nớc ta đã có nhiều chủ trơng, nghị quyết quan trọng để củng cố DNNN, thúc đẩy DNNN phát triển Nhiều Luật, Nghị định đã tiếp tục đợc ban hành mới hoặc sửa
đổi để tạo ra một khuôn khổ pháp lý đồng bộ và thông thoáng cho doanh nghiệp hoạt động Hệ thống DNNN đã đợc tổ chức, sắp xếp lại theo một cơ cấu mới, tiến bộ hơn về chất, đã xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của Nhà nớc đợc xác định ngày càng rõ và hoàn thiện hơn, vai trò tự chủ kinh doanh và tự chủ về tài chính của DNNN đợc xác lập và ngày càng
mở rộng Với những kết quả tiến bộ trên, DNNN đã tạo ra lực lợng vật chất cần thiết để tác động, chi phối và hợp tác trong việc thực hiện các cân đối chủ yếu của nền kinh tế, bớc đầu phát huy vai trò mở đờng và làm đòn bẩy trên một số mặt để thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển, góp phần giải quyết tốt hơn những vấn đề xã hội, hớng vào việc từng bớc thực hiện mục tiêu dân giàu, n-
ớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh, làm cơ sở cho việc hình thành chế độ mới
- chế độ XHCN
Trang 6* Những u điểm:
- Các DNNN nắm giữ vai trò chủ đạo trong các lĩnh vực công nghiệp, giao thông, xây dựng, xuất nhập khẩu nên tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phi Nhà nớc phát triển Đặc biệt là đối với sản phẩm thủ công của các làng nghề, các hợp tác xã, các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có tiềm lực và trình độ quan
hệ với đối tác quốc tế hoặc không có điều kiện đầu t lớn và hiện đại Do đó, các DNNN hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là nơi đảm bảo “đầu ra”, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho khu vực kinh tế này
- Nhiều DNNN có vai trò rất lớn trong việc ổn định tình hình kinh tế - xã hội của đất nớc, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội nh: xoá đói giảm nghèo, giúp đồng bào gặp thiên tai, giúp đỡ các gia đình, đối tợng chính sách
Những kết quả đạt đợc của DNNN trong thời gian qua tuy có ý nghĩa rất quan trọng nhng cha tơng xứng với yêu cầu và năng lực sẵn có của DNNN
đồng; các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, du lịch, khách sạn, nhà hàng chiếm 27% tổng số DNNN; nhng vốn Nhà nớc bình quân chỉ có 9,9 tỷ đồng ở các địa phơng, các DNNN trong lĩnh vực này chiếm tới 72,6% về số lợng doanh nghiệp nhng chỉ chiếm 48,6% về vốn Nhà nớc và bình quân vốn Nhà nớc ở một số địa phơng chỉ có 6,65 tỷ đồng
Trang 7Nhiều DNNN cùng loại hoạt động trong tình trạng chồng chéo về ngành nghề kinh doanh, cấp quản lý trên cùng một địa bàn, tạo ra sự cạnh tranh không
đáng có trong chính khu vực Nhà nớc Hiện nay, trên một sân bay có khoảng 4-5 doanh nghiệp của Tổng công ty hàng không Việt Nam và Cục hàng không cùng kinh doanh , vừa chồng chéo, vừa cạnh tranh lẫn nhau Các doanh nghiệp thuộc cùng ngành kinh tế kỹ thuật rất phân tán, manh mún, trực thuộc nhiều cơ quan quản lý khác nhau Điển hình là trong các lĩnh vực thơng mại, t vấn, xây dựng, cơ khí …
+ Trình độ kỹ thuật, công nghệ lạc hậu đang là cản trở lớn nhất đối với khả năng cạnh tranh và quá trình hội nhập.
Phần lớn các DNNN đợc trang bị máy móc, thiết bị từ nhiều nớc khác nhau (Liên Xô cũ, các nớc Đông Âu, các nớc ASEAN, Bắc Âu ) và thuộc các…thế hệ khác nhau Ngoài một số ít công ty có trình độ công nghệ hiện đại hoặc trung bình của thế giới và khu vực (lắp ráp điện tử, sản xuất sợi, dệt, thi công xây lắp, sản xuất thiết bị đo điện ), còn lại máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất…lạc hậu so với thế giới từ 10 đến 20 năm, thậm chí đến 30 năm nh sản xuất phôi thép, cơ khí
Trình độ cơ khí hóa, tự động hóa dới 10% (trong chế biến thủy sản), hao mòn hữu hình từ 30 - 50%, đã qua sửa chữa 52% Thậm chí có 38% thiết bị ở dạng thanh lý, nhng vẫn đợc sử dụng Theo thời gian hình thành thì máy móc, thiết bị và phơng tiện vận tải đợc sản xuất cách đây 30 năm chiếm 11,3%, cách
đây từ 10 năm trở lên là 31,5%, từ 10 năm trở lại đây là 57,2%, trong đó từ 1996 trở lại đây là 44,7%
Tình hình này dẫn đến khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế và trong nớc của các doanh nghiệp này là rất thấp Chỉ có 15% sản phẩm sản xuất ra đạt chất lợng xuất khẩu Đến giữa năm 1999 mới chỉ có 70 doanh nghiệp Nhà nớc đ-
ợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000 và 16 doanh nghiệp khác đang
đề nghị xem xét Đến hết tháng 2 năm 2002 đã có 114 DNNN đợc cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000
Trang 8(Nguồn số liệu: - Thực trạng DNNN của TP Hà nội - Cơ chế chính sách
đặc thù phát triển Thủ đô HN - NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà nội, 2003.
chất lợng.)
+ Tốc độ tăng trởng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNN cha cao và đang giảm dần.
Tốc độ tăng trởng bình quân của DNNN sau thời gian liên tục đạt 13% thì
đến năm 1998 và 1999 giảm xuống còn 8-9% Hiệu quả sử dụng vốn giảm, năm
1995 một đồng vốn Nhà nớc tạo ra đợc 3,46 đồng doanh thu và 0,19 đồng lợi nhuận Tỷ lệ tơng ứng của năm 1998 là 2,9 và 0,14
Năm 1998, theo kết quả đánh giá phân loại có 40% số DNNN hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, 20% số DNNN kinh doanh không có hiệu quả,
bị lỗ liên tục; có 40% số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh cha có hiệu quả, năm thì lãi, năm thì lỗ hoặc lãi rất thấp
Công nợ trong các DNNN hiện nay còn nhiều tồn tại, các DNNN chiếm dụng vốn lẫn nhau, nhiều khoản nợ không có đối tợng, các khoản nợ khó đòi và
nợ quá hạn đang là gánh nặng cho các DNNN Tình hình này làm cho tình hình tài chính của các doanh nghiệp luôn ở trong tình trạn mất cân đối, nguy cơ phá sản luôn có khả năng xảy ra Năm 1996, tổng số nợ phải trả của DNNN là 110.656 tỷ đồng và nợ phải thu là 64.141 tỷ đồng Năm 1999, tổng số nợ phải trả của các DNNN là 126.366 tỷ đồng và nợ phải thu là 72.644 tỷ đồng Năm 2000 tổng số nợ phải thu của các DNNN là 187.091 tỷ đồng và nợ phải trả là 353.409
tỷ đồng Năm 2002, tổng số nợ phải trả là 188.898 tỷ đồng và tổng số nợ phải thu là 87.977 tỷ đồng
Tình trạng tài chính không lành mạnh một phần do lịch sử để lại, phần khác do phát sinh mới cha đợc xử lý kịp thời và dứt điểm làm cho hạch toán méo mó
(Nguồn dữ liệu: Báo cáo tình hình DNNN của Cục TCDN)
Trang 9+ Lao động thiếu việc làm và dôi d đang là một khó khăn lớn và là gánh nặng cha thể giải quyết ngay đối với các doanh nghiệp Nhà nớc.
Theo số liệu của Bộ Lao động Thơng binh và xã hội đến cuối năm 2000 số lao động không có việc làm trong các DNNN khoảng 6% Nhng thực tế nhiều DNNN có số lao động quá lớn so với yêu cầu Đa số DNNN có số lao động đã lớn tuổi, gây khó khăn cho việc thay đổi máy móc, thiết bị công nghệ mới (số lao
động này đào tạo lại không có hiệu quả) (Nguồn dữ liệu: báo cáo về tình hình
Nguyên nhân chủ yếu bao trùm của những yếu kém và tồn tại của DNNN
là do quan hệ sản xuất cha phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, nhiều chủ trơng chính sách thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nớc còn bất cập, cha
đồng bộ Trình độ chuyên môn và quản lý cán bộ trong các DNNN cha theo kịp yêu cầu phát triển Cụ thể ở một số mặt sau:
- Cha có quy hoạch, chiến lợc kinh doanh và kế hoach dài hạn về phát triển DNNN nên thiếu chủ động, còn lúng túng, sai sót trong đầu t và phát triển doanh nghiệp Nhiều cơ chế chính sách chỉ mang tính giải pháp tình thế, vá víu, thiếu bài bản, không ổn định, cha tạo đợc thị trờng ổn định và rộng lớn Từ đó, dẫn đến đầu t thiếu trọng tâm, kém hiệu quả, gây nhiều lãng phí, thất thoát
- Thiếu vốn để duy trì sản xuất và thay đổi công nghệ mới của các DNNN vẫn đợc giải quyết Nhng việc quản lý và sử dụng lại kém hiệu quả; Vốn thực tế huy động vào trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không cao, gần 50% bị khê đọng trong tài sản, vật t, hàng hóa kém, mất phẩm chất, công nợ không thu hồi đợc, đầu t liên doanh liên kết kém hiệu quả làm mất vốn…
- Hệ thống pháp luật, chính sách, cơ chế quản lý duy trì khá đồng bộ nhng cha tạo đợc động lực mạnh mẽ cho doanh nghiệp Nhiều cơ chế chính sách còn
gò bó hoặc không sát với thực tế nên không phát huy đợc tác dụng Điều đáng quan tâm là mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền quản lý kinh doanh trong DNNN cha đợc pháp luật của Nhà nớc quy định rõ ràng, nên tính tự chủ của DNNN không đợc đảm bảo
Trang 10Những nguyên nhân trên đã gây nhiều trở ngại khó khăn cho DNNN trong việc thực hiện vai trò chủ lực, giúp kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
1.2 Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
1.2.1 Khái niệm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
Theo điều 1 thông t 50 TC/TCDN ngày 30/8/1996 của Bộ tài chính:
“DNNN chuyển thành công ty cổ phần (hay còn gọi là cổ phần hoá DNNN) là một biện pháp chuyển doanh nghiệp từ sở hữu nhà nớc sang hình thức sở hữu nhiều thành phần, trong đó tồn tại một phần sở hữu nhà nớc”
Nh vậy, xét về hình thức: Nhà nớc sẽ bán một phần hay toàn bộ cổ phiếu của mình cho các cá nhân, các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế: quốc doanh, tập thể, cá thể, kể cả ngời lao động Những ngời mua cổ phiếu sẽ trở thành thành viên của công ty cổ phần, có quyền và trách nhiệm tơng ứng với phần vốn góp của mình
Xét về bản chất: cổ phần hoá chính là phơng thức thực hiện xã hội hoá sở hữu, chuyển hình thái kinh doanh một chủ sở hữu nhà nớc trong doanh nghiệp thành nhiều chủ sở hữu để tạo ra mô hình doanh nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trờng
1.2.2 Sự cần thiết cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
- Xuất phát từ thực trạng hoạt động yếu kém của DNNN đã nêu ở trên
- Xuất phát từ yêu cầu đổi mới quản lý kinh tế chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần dới sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Việc sắp xếp lại các DNNN là điều hết sức cần thiết nhằm cơ cấu lại khu vực kinh tế Nhà nớc:
- Cắt giảm số lợng DNNN đang quá lớn và đang chi phối quá sâu vào mọi hoạt động của kinh tế Việc duy trì DNNN để thực hiện vai trò điều tiết trong nền kinh tế thị trờng là một đòi hỏi cần thiết, nhng phải thấy rõ nền kinh tế thị tr-
Trang 11ờng chỉ chấp nhận sự duy trì mức độ hợp lý của hệ thống DNNN để dảm bảo chức năng điều tiết hiệu quả.
- Phát triển các thành phần kinh tế (dựa trên các hình thức sở hữu khác nhau) trong một môi trờng cạnh tranh bình đẳng Do việc quá chú trọng vào phát triển khu vực DNNN nên khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các thành phần kinh tế khác trong hệ thống kinh tế nớc ta mới chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ và hầu
nh không có điều kiện phát triển trớc sự hoạt động thống trị của khu vực DNNN
Trớc những yêu cầu này, cổ phần hoá chính là một giải pháp có khả năng thực hiện đợc cả hai nhiệm vụ quan trọng này Thông qua việc chuyển đổi các DNNN thành công ty cổ phần, cổ phần hoá thực hiện cắt giảm số lợng DNNN trên cơ sở chỉ duy trì lại những DNNN thực sự có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt
động kinh tế, đồng thời thiết lập những hình thức sở hữu hỗn hợp ở các mức độ khác nhau, tạo ra sự dung hoà và kết hợp giữa thành phần kinh tế Nhà nớc và các thành phần kinh tế khác
Ngoài ra, Nhà nớc thông qua hình thức sở hữu cổ phần có thể chủ động và linh hoạt điều chỉnh phạm vi hoạt động của mình đối với nền kinh tế cho phù hợp với điều kiện thị trờng thông qua quá trình mua hay bán cổ phần Nhà nớc Với ý nghĩa nh vậy, cổ phần hóa sẽ tạo ra một sự chuyển đổi và phát triển dần dần sang nền kinh tế thị trờng chứ không tạo ra sự thay đổi đột ngột nh các giải pháp t nhân khác, từ đó dễ dàng bảo đảm đợc sự ổn định về kinh tế chính trị trong quá trình thực hiện chuyển đổi và xây dựng nền kinh tế thị trờng
Hơn nữa, có thể thấy một nền kinh tế thị trờng chỉ có thể phát triển khi bản thân nó đợc cấu thành bởi các tế bào kinh tế - các tổ chức doanh nghiệp phát triển ở trình độ tơng ứng Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh doanh tiến bộ có khả năng huy động vốn lớn và sử dụng vốn hiệu quả, và cần thiết cho phát triển của nền kinh tế thị trờng Do vậy, thực hiện cổ phần hoá là một biện pháp để hình thành công ty cổ phần trong điều kiện nớc ta lúc này sẽ là rất cần thiết Trong một chừng mực nhất định, cổ phần hoá sẽ còn là một động lực quan trọng thúc đẩy sự ra đời của thị trờng chứng khoán, hoàn thiện thị trờng vốn của nền kinh tế thị trờng vẫn đang còn ở giai đoạn sơ khai ở nớc ta
Trang 12Công ty cổ phần có tính u việt cơ bản là:
Thứ nhất: Tạo ra khả năng huy động vốn rộng rãi (mọi chủ thể kinh tế, mọi tầng lớp dân c) trong thời gian ngắn với quy mô lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là tiền đề để mở rộng nhanh quy mô kinh doanh, đổi mới công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Mặt khác, vốn có thể đợc chuyển dịch giữa các nhà đầu t trong và ngoài doanh nghiệp nên tính chất xã hội hoá rất cao, tạo ra khả năng sử dụng vốn linh hoạt và hiệu quả
Tính u việt này không có ở các công ty t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và DNNN
Thứ hai: Phơng thức quản lý của công ty cổ phần tạo ra sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau giữa toàn thể cổ đông (thông qua điều lệ doanh nghiệp và đại hội cổ đông), HĐQT, Ban giám sát và giám đốc trong việc điều hành doanh nghiệp Mỗi bộ phận, mỗi thành viên có lợi ích gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp, vì vậy tạo ra động lực bên trong của mỗi hoạt động quản lý
ở đây vai trò quan trọng nhất là HĐQT đợc Hội nghị cổ đông lựa chọn thay mặt họ quản lý điều hành doanh nghiệp Họ thờng là những ngời có cổ phần lớn trong công ty nên buộc họ phải gắn chặt số phận của mình với doanh nghiệp Nếu quản lý tốt, có lãi nhiều thì họ đợc chia cổ tức nhiều, ngợc lại, nếu điều hành kém, thiếu trách nhiệm, doanh nghiệp bị thua lỗ thì chính họ bị mất nhiều nhất Vì vậy, HĐQT công ty mang tính tập thể cao bao gồm những ngời có năng lực quản lý điều hành tốt Họ vừa phải hợp tác với nhau vì lợi ích chung của công
ty, vừa giám sát lẫn nhau trong quá trình điều hành kinh doanh
Thứ ba: Do tính xã hội hóa cao về vốn nên ngời lao động trong công ty cổ phần cũng có thể góp vốn kinh doanh của mình đầu t vào doanh nghiệp Vì vậy, quyền lợi của họ gắn chặt với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tạo ra động lực tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động
Thứ t : Công ty cổ phần tách rời quyền sở hữu về vốn và quyền quản lý kinh doanh Nh vậy công ty sẽ huy động mặt mạnh của từng đối tợng: ngời có
Trang 13tiền và ngời có tài quản lý kinh doanh, tạo ra sự phát triển mạnh mẽ, những khả năng này không đan xen cản trở nhau mà hỗ trợ nhau phát triển.
Thứ năm: Công ty cổ phần tạo ra một cơ chế phân tán rủi ro, hạn chế những tác động tiêu cực về kinh tế xã hội
Trong cơ chế thị trờng, với sự cạnh tranh khốc liệt, chính từng công ty cũng có thể mua cổ phiếu của các công ty khác để tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau Nói chung ngời đầu t có thể mua cổ phiếu, trái phiếu ở nhiều công ty khác nhau, do đó sự rủi ro đợc phân tán, làm giảm bớt thiệt hại của ngời đầu t vào một công ty khi công ty bị phá sản
Tóm lại, công ty cổ phần là sản phẩm tất yếu của kinh tế thị trờng, là kiểu
tổ chức sản xuất kinh doanh văn minh và tiến bộ của nhân loại Tính u việt riêng
có của công ty cổ phần đem lại hiệu quả kinh doanh cao
Với những phân tích trên đây, có thể kết luận cổ phần hoá DNNN là một giải pháp cần thiết mang tính chiến lợc cho công cuộc cải cách khu vực DNNN
và đổi mới kinh tế ở Việt Nam
1.2.3 Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
1.2.3.1 Đối tợng, mục tiêu cổ phần hoá
ở nớc ta, cổ phần hóa đợc đặt trong chơng trình tổng thể đổi mới, sắp xếp DNNN Theo tiêu chí, danh mục phân loại DNNN đợc ban hành kèm theo Quyết
định số 58/2002/QĐ-TTg ngày 26/4/2002 của Thủ tớng chính phủ, DNNN đợc phân loại nh sau:
- Nhà nớc nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Nhà nớc nắm giữ cổ phần khi cổ phần hoá
- Nhà nớc không giữ cổ phần khi cổ phần hoá
Nh vậy, các DNNN cổ phần hoá chỉ cần thoả mãn một điều kiện là doanh nghiệp không thuộc diện Nhà nớc cần nắm giữ 100% vốn điều lệ
Trang 14Theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP đối tợng áp dụng cổ phần hoá là các doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc của các doanh nghiệp quy định tại Điều 1 của luật DNNN (trừ những doanh nghiệp nhà nớc cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn
điều lệ), không phụ thuộc vào thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu cổ phần hoá:
Theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002, việc cổ phần hoá nhằm các mục tiêu:
- Góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp; tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo ngời lao động; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động cho doanh nghiệp để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nớc và của doanh nghiệp
- Huy động vốn của toàn xã hội bao gồm: cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nớc và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp
- Phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời lao động, của các cổ đông; tăng cờng sự giám sát của nhà đầu t đối với doanh nghiệp; đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nớc, doanh nghiệp, nhà đầu t và ngời lao động
1.2.3.2 Hình thức cổ phần hoá
Theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP về chuyển DNNN thành công ty cổ phần, tuỳ theo tình hình và yêu cầu cụ thể, các DNNN có thể lựa chọn và vận dụng một trong bốn hình thức cổ phần hoá sau:
- Giữ nguyên vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu nhằm thu hút thêm vốn
Theo hình thức này thì giá trị cổ phần của Nhà nớc góp vào công ty bằng giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp trừ đi chi phí cổ phần hoá, giá trị u đãi cho ngòi lao động và giá trị phần trả dần của ngòi lao động nghèo theo quy định của Nhà nớc
Trang 15- Bán một phần giá trị vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp.
Theo hình thức này thì Nhà nớc sử dụng giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp để bán cho các cổ đông
- Bán toàn bộ vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp Theo hình thức này, Nhà nớc không tham gia cổ phần ở công ty cổ phần
- Thực hiện các hình thức 2 hoặc 3 kết hợp với phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn
1.2.3.3 Quy trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
DNNN chuyển thành công ty cổ phần tiến hành theo trình tự sau:
Bớc 1: chuẩn bị cổ phần hoá
1/ Các Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và hội đồng quản trị Tổng công ty 91 xây dựng phơng án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp nhà nớc thuộc phạm vi quản lý, trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt và chịu trách nhiệm tổ chức thức hiện từng năm
2/ Các DNNN trong danh sách cổ phần hoá có công văn báo cáo cơ quan chủ quản (Bộ, UBND tỉnh, thành phố ) danh sách các thành viên trong ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp
3/ Cơ quan chủ quản cấp trên quyết định doanh nghiệp cổ phần hoá qua từng năm và quyết định thành lập ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp, thành phần gồm: giám đốc (phó giám đốc) làm trởng ban, kế toán trởng là uỷ viên th-ờng trực, các trởng phòng ban khác làm uỷ viên và mời bí th Đảng uỷ, chủ tịch công đoàn làm uỷ viên
4/ Cơ quan chủ quản phổ biến các văn bản về cổ phần hoá cho ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp
5/ Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp có trách nhiệm tuyên truyền giải thích cho ngời lao động những chí hớng chính sách để tổ chức thực hiện
6/ Ban đổi mới tại doanh nghiệp chuẩn bị:
Trang 16a, Các hồ sơ pháp lý khi thành lập doanh nghiệp:
Các văn bản pháp lý về bản đồ địa chính, giấy cấp đất, giấy phép xây dựng các công trình đã có, diện tích đất thuộc khu vực sản xuất kinh doanh của công
ty, thuộc phúc lợi tập thể, thuộc nhà ở của cán bộ công nhân viên chức
b, Tình hình công nợ, tài sản nhà xởng, vật kiến trúc đang quản lý:
+ Về tài sản cố định: hạch toán toàn bộ tài sản cố định hiện có vào sổ sách, những tài sản cố định và giá trị đầu t xây dựng cơ bản dở dang cha có nguồn vốn bảo đảm thì phải xử lý nguồn vốn, những dự án đầu t đã hoàn thành cha quyết toán thì phải tiến hành quyết toán, những tài sản cố định không cần dùng thì điều chuyển đi nơi khác sử dụng, những tài sản cố định cần thanh lý, phân tích rành mạch các nguồn vốn hình thành tài sản cố định, những chơng trình và đề tài khoa học công nghệ thuộc nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn các
Bộ, mức độ hoàn thành
+ Rà soát từng khoản công nợ theo các mức độ có khả năng và không có khả năng thu hồi Các khoản phải trả cũng rà soát chi tiết cho từng đối tợng Xem xét lại các khoản vay ngân hàng, liên kết, phải thanh toán với cán bộ công nhân viên
c, Vật t hàng hoá ứ đọng kém mất phẩm chất và đề ra hớng giải quyết.Soát xem lại toàn bộ nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ hàng hoá không cần dùng để điều phối đi nơi khác sử dụng hoặc nhợng bán để thu hồi vốn, thanh lý theo chế độ hiện hành
d, Danh sách lao động của doanh nghiệp đến thời điểm cổ phần hoá
Xác định số lợng năm công tác, dự kiến số lao động nghèo đợc mua cổ phần theo giá u đãi của Nhà nớc trả dần trong 10 năm
e, Dự toán chi phí cổ phần hoá cho đến khi hoàn thành đại hội cổ đông lần thứ nhất (chi phí thuê kiểm toán cũng đợc dự toán vào chi phí này nếu doanh nghiệp cần thuê kiểm toán)
Bớc 2: Xây dựng phơng án cổ phần hoá.
Trang 171/ Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp tổ chức kiểm kê tài sản vật t, tiền vốn, công nợ của doanh nghiệp Phân loại: tài sản đang dùng, tài sản không cần dùng, tài sản xin thanh lý, tài sản đợc hình thành quỹ khen thởng, phúc lợi của doanh nghiệp.
2/ Căn cứ số liệu trên sổ sách kế toán và kết quả kiểm kê đánh giá lại giá trị tài sản của doanh nghiệp, phối hợp với các cơ quan quản lý giải quyết những vớng mắc về tài chính, lao động, đất đai và dự kiến đề nghị giá trị thực tế của doanh nghiệp, giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp
3/ Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp lập phơng án cổ phần hoá doanh nghiệp và dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần
- Phổ biến hoặc niêm yết công khai các dự kiến phơng án để mọi ngời lao
động cùng biết, thảo luận
- Tổ chức đại hội công nhân viên chức lấy ý kiến về dự thảo phơng án để hoàn thiện
- Hoàn thiện phơng án trình lại cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hoàn chỉnh dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần để trình đại hội
cổ đông xem xét quyết định
4/ Quyết định giá trị thực tế của doanh nghiệp
Các Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp, quyết định giá trị doanh nghiệp, phê duyệt phơng án cổ phần hóa để chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần theo hớng dẫn của các cơ quan có liên quan Đối với những doanh nghiệp cổ phần hóa mà Nhà nớc cần giữ cổ phần đặc biệt thì phải trình Thủ tớng Chính phủ quyết định
Bớc 3: triển khai thực hiện phơng án cổ phần hoá.
1/ Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp
- Mở sổ đăng ký mua cổ phần của các cổ đông
Trang 18- Thông báo công khai tình hình tài chính của doanh nghiệp cho đến thời
đông và toàn bộ các hồ sơ tài liệu, sổ sách của doanh nghiệp
Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp bàn giao những công việc còn lại (nếu có) cho HĐQT và công bố tự giải thể từ ngày ký biên bản bàn giao
2/ HĐQT công ty cổ phần hoàn tất những công việc còn lại
- Xin khắc dấu công ty cổ phần, nộp lại dấu cũ (nếu có)
- Lập bảng kê đề nghị kho bạc tỉnh thành phố cung cấp cho các cổ đông tờ
cổ phiếu phù hợp với số cổ phần của các cổ đông
- Tổ chức ra mắt công ty cổ phần: công bố trên phơng tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo bằng văn bản
- Đăng ký với Sở Kế hoạch đầu t tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng nơi doanh nghiệp đóng trụ sở
Các bớc công việc trên đây có mối liên hệ hữu cơ, một số bớc có thể tiến hành song song để rút ngắn tiến trình cổ phần hoá
1.2.3.4 Cơ chế hoạt động của doanh nghiệp cổ phần hoá
Một DNNN sau khi hoàn tất việc cổ phần hoá, doanh nghiệp sẽ không còn tồn tại dới loại hình DNNN nữa mà chuyển sang loại hình công ty cổ phần chịu
Trang 19sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp, không chịu sự điều tiết chính của Luật doanh nghiệp Nhà nớc.
Khi đã chuyển đổi sang công ty cổ phần thì địa vị pháp lý của công ty hoàn toàn tuân thủ theo quy định của pháp luật về công ty cổ phần
* Về mặt tổ chức quản lý:
Sau khi cổ phần hoá, chủ sở hữu của doanh nghiệp là các cổ đông đang nắm giữ cổ phiếu Song phần lớn các cổ đông không tham gia quản lý trực tiếp
mà giao cho bộ máy quản lý của công ty điều hành Các cổ đông tham gia quyết
định phơng hớng và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp thông qua đại hội cổ
đông Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, thảo luận thông qua điều lệ công ty, quyết định phơng hớng nhiệm vụ phát triển công ty và
kế hoạch kinh doanh hàng năm, bầu và bãi miễn thành viên HĐQT và kiểm soát viên, quyết định về cơ chế tài chính
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất, có trách nhiệm tập thể trong việc quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần trong phạm vi luật pháp Số lợng thành viên HĐQT do đại hội cổ đông quyết định và ghi vào điều lệ công ty
Nhiệm kỳ của Chủ tịch HĐQT trùng với nhiệm kỳ của HĐQT Chủ tịch HĐQT là ngòi chịu trách nhiệm chuẩn bị các chơng trình nghị sự, tổ chức xây dựng và dự thảo các văn bản nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, triệu tập và
điều hành đại hội đồng cổ đông chỉ đạo giám đốc điều hành chuẩn bị báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Giám đốc điều hành
HĐQT đại diện cho chủ sở hữu, không trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Theo điều lệ HĐQT có thể cử ra một ngời trong số thành viên hoặc có thể thuê một ngời khác làm giám đốc Giám đốc là ngời trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị Giúp việc cho giám đốc còn có các phòng ban chuyên môn nh các phòng ban của DNNN
Trang 20- Ban kiểm soát
Nhằm bảo vệ lợi ích của các cổ đông, Hội đồng quản trị bầu ra ban kiểm soát Những ngời này không phải là thành viên Hội đồng quản trị hoặc giám đốc
Nh vậy, về mặt tổ chức của công ty cổ phần, quyền chủ sở hữu tách rời quyền kinh doanh Các giám đốc không phải chỉ định nh trong DNNN mà qua tuyển chọn của Hội đồng quản trị Do đó giám đốc DNNN sau khi cổ phần hóa cha chắc đã đợc làm giám đốc tiếp nữa
* Về mặt sở hữu:
Công ty cổ phần có nhiều chủ sở hữu đó là các cổ đông, song phần lớn các
cổ đông không tham gia quản lý trực tiếp mà giao cho bộ máy công ty điều hành Các cổ đông thực hiện quyền sở hữu trên các mặt
* Về mặt phân chia lợi nhuận trong công ty cổ phần:
Việc phân phối lợi nhuận của công ty cổ phần dựa vào vốn góp của các cổ
đông và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần, lợi nhuận sau thuế của công
ty sau khi dùng cho các khoản chung cần thiết, phần còn lại đợc chia đều cho các
cổ phần Mức lợi tức của các cổ phần phụ thuộc trực tiếp vào trình độ và kết quả kinh doanh của công ty Mức lợi tức cổ phần cao không những có lợi cho các cổ
đông mà còn ảnh hởng trực tiếp làm tăng giá cổ phiếu của công ty trên thị trờng chứng khoán
1.3 Tác động tài chính chủ yếu trong và sau quá trình cổ phần hóa dNNN
Trang 21Có thể nói mục đích của cổ phần hoá DNNN là nhằm thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ dân c thông qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu để tăng cờng
về nguồn tài chính cho các doanh nghiệp cũng nh tạo điều kiện để Nhà nớc tập trung đầu t các lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế và tạo cơ sở thúc đẩy hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hơn Ngoài ra, DNNN có mặt ở hầu hết các lĩnh vực, các ngành khác nhau của nền kinh tế và hình thành từ nhiều nguồn gốc, thành lập trong những thời gian khác nhau Xác định giá trị doanh nghiệp nh thế nào để đảm bảo tính chính xác, Nhà nớc không bị mất vốn và ngời mua có thể chấp nhận đợc là một điều hết sức khó khăn Đồng thời, xác định đợc giá trị doanh nghiệp thì mới xác định đợc cổ phần để chuyển quyền sở hữu Nh vậy, việc giải quyết các vấn đề tài chính là vấn đề mấu chốt bao trùm lên hầu hết các bớc đi cũng nh các nội dung của quá trình cổ phần hoá Tác động về tài chính đối với cổ phần hoá DNNN chủ yếu trên các mặt:
- Vấn đề công nợ
- Xác định giá trị doanh nghiệp
- Vấn đề về vốn sau khi DNNN chuyển sang công ty cổ phần
1.3.1 Vấn đề công nợ
Trong hoạt động của doanh nghiệp luôn có nợ phải thu và nợ phải trả Nợ phải thu của doanh nghiệp là những khoản nợ mà khách hàng hoặc các đối tợng khác phải có trách nhiệm trả lại cho doanh nghiệp đó Nợ phải trả của một doanh nghiệp là những khoản tiền mà doanh nghiệp đang nợ và phải có trách nhiệm thanh toán
Việc xử lý công nợ phải tiến hành với từng khách nợ và chủ nợ, trên cơ sở
đó xác định lại những khoản nợ phải thu hồi hoặc phải thanh toán, đồng thời cũng xác định rõ những khoản nợ không có khả năng thu hồi hoặc không phải thanh toán để loại trừ ra khỏi bảng cân đối tài sản từ đó xác định chính xác giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá
Hiện nay, trong các DNNN ở nớc ta nói chung tình hình nợ đọng rất lớn
và việc giải quyết dứt điểm các khoản nợ này là rất khó khăn Chính việc nợ
Trang 22đọng lớn giữa các đơn vị kinh tế làm cho tình hình tiền vốn của các doanh nghiệp đã eo hẹp lại càng thêm khó khăn Một DNNN có thể vừa là chủ nợ lại vừa là ngời nợ Song dù là ngời nợ hay là chủ nợ thì khi doanh nghiệp chuyển sang công ty cổ phần đều phải tích cực thu xếp và giải quyết các khoản nợ hay nói cách khác là phải làm trong sạch doanh nghiệp trớc khi cổ phần hoá Rõ ràng rằng một doanh nghiệp nợ nhiều hoặc bị nợ nhiều cũng đều bị giảm tính hấp dẫn
đối với cổ đông Chính vì thế, ảnh hởng tới tốc độ cổ phần hoá DNNN Nếu việc
xử lý nợ giải quyết tốt dẫn tới xác định nhanh và chính xác giá trị doanh nghiệp
sẽ thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá
1.3.2 Xác định giá trị doanh nghiệp
Đây là vấn đề trung tâm nhất của công tác cổ phần hoá cũng nh là vấn đề
đợc các cổ đông chú ý nhất Nếu việc xác định giá trị doanh nghiệp không khách quan, không hợp lý đều tác động không tốt đến công tác cổ phần hoá Cụ thể là: nếu xác định giá trị doanh nghiệp quá thấp sẽ gây nên tình trạng thất thoát nguồn tiền vốn của Nhà nớc làm cho quá trình cổ phần hoá lẽ ra là quá trình có tác
động tích cực đến nền kinh tế xã hội lại trở thành quá trình gây tổn thất cho nền kinh tế xã hội; nhng ngợc lại nếu xác định giá trị doanh nghiệp quá cao sẽ không
đợc các cổ đông chấp nhận và do vậy làm chậm tiến trình cổ phần hoá Nh vậy, nếu có phơng pháp định giá chuẩn Nhà nớc sẽ không bị mất vốn mà ngời mua có thể chấp nhận đợc đảm bảo quyền lợi cho cả Nhà nớc và các cổ đông khác
Xác định giá trị doanh nghiệp là sự đánh giá về giá trị (hoặc 1 phần đợc xác định rõ ràng) của một doanh nghiệp hoặc một công ty
Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá mà ngời mua ngời bán cổ phần đều chấp nhận đợc, nó là giá cả thực tế mà ngời mua trả cho ngời bán khi nhận quyền sở hữu doanh nghiệp Theo Uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế sử dụng thì: “tài sản
là một nguồn lực đợc kiểm soát bởi doanh nghiệp nh một kết quả của các sự kiện
từ quá khứ và qua đó các lợi ích kinh tế tơng lai đợc mong đợi đến với doanh nghiệp”
Trang 23Đánh giá doanh nghiệp chính xác sẽ tránh thiệt hại cho bên bán, bên mua Khi giá doanh nghiệp đợc xác định thấp hơn giá trị thực của doanh nghiệp thì gây thiệt hại cho cho ngời bán (là Nhà nớc) Ngợc lại nếu định giá cao hơn giá trị doanh nghiệp thì gây thiệt hại cho ngời mua và không bán đợc cổ phần của doanh nghiệp.
* Các nhân tố xác định giá trị doanh nghiệp:
- Giá trị tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp gồm:
+ Tài sản hữu hình: đất, mặt nớc, mặt biển hình thành do việc phải chi phí
Tất cả các tài sản của doanh nghiệp đợc theo dõi trong quá trình sử dụng tại doanh nghiệp bằng hệ thống kế toán Việc xác định giá trị thực tế tài sản tại doanh nghiệp dựa trên hiện trạng về phẩm chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của ngời mua tài sản và giá trị thị trờng tại thời điểm cổ phần hoá
- Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, thể hiện lợi ích mà doanh nghiệp mang lại cho nguồn đầu t nên nó là nhân tố quan trọng xác định giá trị doanh nghiệp
- Quan hệ cung cầu của doanh nghiệp
Quan hệ cung cầu ảnh hởng rất lớn đến giá trị doanh nghiệp, việc đánh giá
đợc quan hệ cung cầu cũng là yếu tố quan trọng khi xác định giá trị doanh nghiệp
Trang 24Bên cạnh đó có nhân tố về tình hình kinh tế, tài chính và định hớng phát triển kinh tế của Nhà nớc cũng ảnh hởng đến giá của doanh nghiệp Nếu nhân tố này trong trạng thái bất ổn định thì chắc chắn giá cả của doanh nghiệp giảm xuống.
* Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp:
- Số liệu sổ sách chứng từ kế toán liên quan
- Số liệu kiểm kê thực tế
- Số liệu kiểm kê tài sản, tiền vốn, vật t hàng hoá , bản đối chiếu xác nhận công nợ, các tài liệu về liên doanh liên kết, đầu t tài chính
- Hiện trạng và giá hiện hành của từng loại tài sản vật t hàng hóa
* Các phơng pháp định giá doanh nghiệp:
a, Phơng pháp giá trị tài sản thuần:
Phơng pháp giá trị tài sản thuần xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên giá trị thị trờng của các loại tài sản
Theo phơng pháp này, giá trị thị trờng của tài sản đợc tính toán dựa trên bảng cân đối tài sản và tham khảo giá thị trờng của tài sản tơng tự hoặc cùng loại Phơng pháp này cũng giả định rằng: tổng giá trị của các tài sản hữu hình tạo thành doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản công nợ
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có những
đặc trng sau:
+ Doanh nghiệp nhà nớc và các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp nhà
n-ớc hoạt động trong các ngành nghề sản xuất kinh doanh loại trừ các doanh nghiệp đợc định giá theo phơng pháp dòng tiền chiết khấu
+ Doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận thất thờng
+ Doanh nghiệp trong quá trình giải thể
+ Xác định giá trị sàn của doanh nghiệp
Nguyên tắc của phơng pháp này:
Trang 25VE = VA - VD
VE: giá trị thị trờng của vốn cổ phần
VA: giá trị thị trờng của toàn bộ tài sản
VD: giá trị thị trờng của công nợ
Bảng cân đối kế toán của đơn vị bao gồm:
* Bên tài sản:
+ Tài sản lu động và đầu t tài chính ngắn hạn:
Tài sản bằng tiền: tính theo số d vốn bằng tiền đã kiểm quỹ hoặc đã
đối chiếu xác nhận với Ngân hàng tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp Nếu số d là ngoại tệ thì phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt nam công bố tại thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp
Đối với các khoản phải thu là các khoản nợ đã đối chiếu, xác nhận hoặc đang luân chuyển tại thời điểm định giá
Đối với các khoản chi phí dở dang (bao gồm: chi phí SXKD, chi phí sự nghiệp, chi phí đầu t XDCB) thì tính theo số d chi phí thực tế trên sổ kế toán
Đối với tài sản ký cợc, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn thì tính theo số d thực tế trên sổ kế toán đã đối chiếu xác nhận tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
Đối với hàng hóa tồn kho xác định theo khối lợng, giá trị thực tế của hàng hóa, đối với công cụ dụng cụ quản lý đã phân bổ hết giá trị nhng đến thời
điểm cổ phần hóa doanh nghiệp vẫn còn đang sử dụng thì phải đánh giá lại để tính bổ sung vào giá trị doanh nghiệp
Đối với các khoản đầu t tài chính ngắn hạn mà công ty cổ phần sẽ tiếp tục kế thừa thì đợc tính theo số d trên sổ sách kế toán
+ Tài sản cố định và đầu t dài hạn:
Trang 26Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị và phơng tiện giao thông Những tài sản dự kiến sẽ tiếp tục sử dụng sau khi chuyển thành công ty cổ phần sẽ đợc đánh giá lại Những tài sản doanh nghiệp không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý đợc loại trừ không đánh giá lại, không tính vào giá trị thực tế của doanh nghiệp.
Giá trị thực tế của tài sản đợc xác định trên cơ sở giá thị trờng và chất lợng của tài sản tại thời điểm định giá
Chất lợng của tài sản đợc xác định bằng giá trị còn lại theo tỷ % so với nguyên giá tài sản mới mua sắm hoặc mới đầu t xây dựng
+ Đối với tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị tiếp tục sử dụng thì chất lợng tài sản không dới 20%
+ Đối với tài sản là phơng tiện giao thông tiếp tục sử dụng thì chất ợng tài sản phải không dới 20% và phải đảm bảo các điều kiện để lu hành theo quy định của Bộ Giao thông vận tải
l-Đối với những tài sản cố định đã hết khấu hao nhng đến thời điểm cổ phần hóa doanh nghiệp vẫn đang sử dụng thì phải đánh giá lại để bổ sung vào giá trị doanh nghiệp theo nguyên tắc xác định chất lợng của tài sản
Đối với tài sản vô hình (nếu có) thì tính theo giá trị còn lại đang hạch toán trên sổ sách kế toán
Đối với các khoản đầu t tài chính dài hạn mà công ty cổ phần sẽ tiếp tục kế thừa thì đợc tính theo số d trên sổ kế toán
Trang 27Vốn kinh doanhCác quỹ doanh nghiệp
b, Phơng pháp dòng tiền chiết khấu:
• Cách tiếp cận này dựa trên nguyên tắc t bản hóa và với giả định rằng có thể dự đoán đợc các mức doanh thu trong tơng lai và các rủi ro đi kèm Tiền đề cơ bản của học thuyết tài chính này là:
- Dự đoán về dòng tiền tạo ra từ hoạt động sản xuất
- Chiết khấu dòng tiền này về giá trị hiện tại sử dụng một tỷ lệ chiết khấu phản ánh đợc (giá trị thời gian của tiền và độ rủi ro của dòng tiền)
- Tính đến giá trị của tài sản thặng d và các công nợ dài han
• Phơng pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp có đặc trng sau:+ Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành dịch vụ thơng mại, dịch vụ tvấn, thiết kế xây dựng, dịch vụ tài chính, kiểm toán, tin học và chuyển giao công nghệ, có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân 5 năm liền kề của doanh nghiệp trớc cổ phần hóa cao hơn lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn
10 năm ở thời điểm gần nhất trớc thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
• Nguyên tắc của phơng pháp này:
Trang 28P : giá trị thực tế vốn Nhà nớc
Di : khoản lợi nhuận sau thuế dùng để chia cổ tức năm thứ t
i : thứ tự các năm kế tiếp kể từ năm xác định giá trị doanh nghiệp
Rp : tỷ lệ phụ phí rủi ro khi đầu t vào cổ phiếu của các Công ty ở Việt nam
đợc xác định theo bảng chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán quốc tế tại niên giám
định giá hoặc do các công ty định giá xác định cho từng doanh nghiệp nhng không vợt quá tỷ suất lợi nhuận thu đợc từ các khoản đầu t không rủi ro (Rf)
g : tỷ lệ tăng trởng hàng năm của cổ tức và đợc xác định nh sau:
g = b x Rtrong đó: b là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế để lại bổ sung vốn
R : tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân của các năm tơng lai
Trang 29Vốn của công ty đợc xác định dựa vào: nhu cầu vốn theo phơng án kinh doanh, tổng số vốn thực sự mà doanh nghiệp đang có, phần vốn cố định hiện có
bị loại bỏ do không phù hợp với mục đích kinh doanh khả năng tăng giảm vốn sau khi chuyển sang công ty cổ phần, mục tiêu cổ phần hoá
Trang 301.3.3 Vấn đề vốn sau khi DNNN chuyển sang công ty cổ phần
Đối với các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển thì cổ phần hoá hình thành một cách tự nhiên trên cơ sở các yêu cầu khách quan của nền sản xuất hàng hoá và sự phát triển rộng rãi của chế độ tín dụng, hay nói cách khác tín dụng có trớc khi thành lập công ty cổ phần, là động lực thúc đẩy công ty cổ phần
ra đời và phát triển Khi một DNNN nào đó ở những nớc này chuyển sang công
ty cổ phần thì công tác chuyển đổi sẽ đợc thực hiện rất đơn giản và mau lẹ thông qua thị trờng chứng khoán Nhng ở các nớc có nền kinh tế thị trờng cha phát triển với thị trờng chứng khoán cha thực sự phát huy tác dụng thì tăng giảm vốn bằng việc phát hành thêm cổ phiếu gặp nhiều khó khăn làm cho các doanh nghiệp cha cổ phần hoá lo sợ thiếu vốn đầu t khi chuyển hẳn sang công ty cổ phần, đó là cha kể tới việc đối xử không bình đẳng trong hoạt động tín dụng với công ty cổ phần so với DNNN trớc đó
Trong công ty cổ phần vốn đơc hình thành từ các nguồn: bán cổ phần, vay vốn bằng các hợp đồng tín dụng, phát hành trái phiếu và trích lợi nhuận tích luỹ
từ hoạt động SXKD Đối với các công ty cổ phần mới đợc thành lập từ cổ phần hoá DNNN thì vốn chỉ gồm vốn cổ phần và vốn vay Khi hoạt động công ty cổ phần có thể tăng vốn bằng cách:
Thứ nhất là phát hành cổ phiếu mới: Phát hành cổ phiếu thờng và cổ phiếu
u đãi
Thứ hai là chuyển quỹ dự trữ vào vốn công ty: Đây là một loại quỹ bắt buộc công ty phải trích lập theo luật định Đây là nguồn tài chính dự phòng nhằm bù đắp những rủi ro trong kinh doanh hoặc đáp ứng những nhu cầu tăng vốn để phát triển SXKD Vì vậy, công ty có thể sử dụng một phần quỹ này để tăng vốn
Thứ ba là chuyển trái phiếu thành cổ phiếu: Có thể chuyển đổi những trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phần đã đợc quy định khi phát hành trái phiếu Ngoài ra công ty cũng có thể áp dụng chuyển đổi với các trái phiếu khác nếu công ty vẫn có nhu cầu tăng
Trang 31Bên cạnh đó, vốn của các công ty cổ phần cũng có thể bị giảm do:
Thứ nhất, giảm vốn do kinh doanh thua lỗ: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty có thể bị thua lỗ kéo dài, không có khả năng khắc phục làm cho vốn giảm xuống Trong trờng hợp này công ty có thể xử lý:
+ Giảm giá trị danh nghĩa ghi trên cổ phiếu của các cổ đông theo ty lệ giảm vốn
+ Huy động các cổ đông đóng góp thêm vốn bằng tiền mặt
Thứ hai, giảm vốn do hoàn trả một phần cho các cổ đông Trong trờng hợp công ty sử dụng không hiệu quả về vốn, cần thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh dẫn đến sử dụng thừa vốn Để khắc phục tình trạng này, công ty có thể giải quyết bằng cách hoàn trả cho các cổ đông tỷ lệ vốn cổ phần của họ
Thứ ba, giảm vốn do chuyển một phần vốn đầu t vào công ty khác Trong trờng hợp một số ngành nghề kinh doanh khác có tỷ suất lợi nhuận cao, công ty
có thể rút bớt một phần vốn của mình để đầu t vào những ngành nghề này dới hình thức thành lập công ty mới, góp vốn cổ phần vào công ty khác hoặc góp vốn liên doanh
Các công ty cổ phần có thể tăng vốn của mình thông qua hình thức vay vốn bằng các hợp đồng tín dụng hoặc phát hành trái phiếu
Vốn vay có ý nghĩa quan trọng, để bù đắp nhu cầu bổ sung cho việc mở rộng và phát triển SXKD của công ty Các công ty căn cứ nhu cầu ở từng thời
điểm mà sử dụng lợng vốn vay khác nhau
Đối với công ty cổ phần đợc thành lập từ việc cổ phần hoá DNNN, khoản
nợ vay (vay ngắn hạn, vay dài hạn) từ các ngân hàng, các công ty tài chính, các
tổ chức kinh tế, đơng nhiên đợc chuyển sang công ty cổ phần
Các công ty cổ phần muốn phát hành trái phiếu phải đợc đại hội đồng cổ
đông quyết định số tiền dự định vay bằng trái phiếu, giá trị của mỗi trái phiếu, lãi suất của trái phiếu, thời hạn vay và thời hạn thanh toán hoàn trả trái phiếu Việc
Trang 32vay vốn thông qua trái phiếu để bù đắp nhu cầu thiếu hụt về vốn nhng không làm tăng vốn cổ phần của công ty.
Lợi nhuận của công ty là một nguồn tài chính quan trọng để bổ sung vốn, tái đầu t vào SXKD của mọi loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên, khả năng tăng vốn của công ty từ lợi nhuận phụ thuộc vào khối lợng lợi nhuận, tỷ lệ lợi nhuận
để lại, và chính sách miễn giảm thuế của Nhà nớc
Trong cơ cấu vốn của công ty, vốn cổ phần, vốn vay, lợi nhuận để lại trong từng thời điểm có khác nhau và phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố: khả năng
mở rộng sản xuất của công ty, lãi suất tiền vay, tình hình kinh tế chung của đất nớc và thế giới, mức độ và tính chất ổn định của lợi nhuận, uy tín của công ty Hiện nay ở Việt nam nói chung và Hà nội nói riêng, thị trờng chứng khoán cha thực sự phát huy tác dụng thì việc các công ty cổ phần tăng giảm vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu gặp nhiều khó khăn Điều đó khiến cho các doanh nghiệp cha cổ phần hoá lo sợ thiếu vốn đầu t khi chuyển hẳn sang công ty cổ phần, đó là cha kể tới việc đối xử không bình đẳng trong hoạt động tín dụng với công ty cổ phần so với DNNN trớc đó Đây cũng một nguyên nhân khiến các DNNN đặc biệt là các doanh nghiệp vốn nhỏ, hoạt động SXKD hiệu quả không cao e ngại khi tiến hành cổ phần hóa
1.4 Những nhân tố ảnh hởng đến tiến trình cổ phần hóa DNNN
Cổ phần hóa DNNN là đờng lối nhất quán của Đảng và Nhà nớc, là cuộc vận động đang đợc triển khai tích cực trong cải cách và đổi mới DNNN ở Việt nam Đây là một chủ trơng đúng đắn, một giải pháp u việt trong việc cải cách và sắp xếp lại các DNNN Đa số các doanh nghiệp sau cổ phần hóa đều hoạt động tốt, không chỉ bảo toàn và phát triển đợc vốn, tăng thu cho ngân sách Nhà nớc
mà còn duy trì đợc mức trả cổ tức cho các cổ đông ở mức bình quân từ 10 - 15%/năm Tuy nhiên, tiến độ thực hiện trong những năm qua còn chậm so với kế hoạch đề ra, cũng nh so với yêu cầu đổi mới, sắp xếp DNNN Kết quả trên phản
ánh sự tác động mạnh mẽ của các nhân tố chủ quan và khách quan đến tiến trình
cổ phần hóa DNNN Trong mục này, luận văn chỉ đề cập đến sự tác động của các
Trang 33nhân tố: cơ chế chính sách của Nhà nớc, công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện, nhận thức, tâm lý của ngời lao động đến tiến trình cổ phần hóa.
Từ những kết quả đáng khích lệ trong giai đoạn thí điểm cổ phần hóa, Chính phủ
đã đề ra một chơng trình mở rộng vào năm 1996 thông qua việc ban hành Nghị
định 28/CP ngày 7/5/1996 về việc chuyển một số doanh nghiệp thành CTCP Nghị định này ra đời đã tạo ra một khuôn khổ pháp lý quan trọng và tơng đối đầy
đủ cho chơng trình cổ phần hóa Đối tợng, mục tiêu cổ phần hóa, nguyên tắc xác
định giá trị doanh nghiệp, chế độ u đãi doanh nghiệp và ngời lao động đợc quyết
định cụ thể hơn
Ngoài ra còn rất nhiều văn bản hớng dẫn các Bộ, ngành có liên quan cùng phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện cổ phần hóa Tuy nhiên cổ phần hóa là một vấn đề mới mẻ nên trong quá trình triển khai thực hiện đã nảy sinh những vớng mắc mà Nghị định 28/CP không giải quyết đợc, một số quy định không còn phù hợp với thực tế đã tạo ra những lực cản làm chậm tốc độ cổ phần hóa Sự ra đời của Nghị định 44/1998/NĐ-CP/1998/NĐ-CP là một tất yếu, đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các DNNN thực hiện cổ phần hóa Bởi ngoài kế thừa nhiều mặt tích cực của Nghị định 28/CP, Nghị định này đã có nhiều bổ sung sửa đổi và phát triển thêm nhiều điểm mới để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn Cổ phần hóa thực sự bớc sang một giai đoạn mới, hàng loạt DNNN ở nhiều ngành, nhiều địa phơng tham gia thực hiện, cổ phần hóa không còn là giải pháp tự nguyện mà thực sự mang tính bắt buộc pháp lý
Trang 34Nghị định 44/1998/NĐ-CP/1998/NĐ-CP ra đời đã có những tác động tích cực thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa DNNN Tuy nhiên, so với yêu cầu thì tiến trình cổ phần hóa và đa dạng hóa sở hữu DNNN vẫn còn chậm Qua tổng kết,
đánh giá cho thấy có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự chậm trễ trên, trong đó có những nguyên nhân về mặt cơ chế chính sách nh: quy định về đối tợng cổ phần hóa cha rõ ràng, quyền mua cổ phần lần đầu của các nhà đầu t còn bị hạn chế, cơ chế xử lý những tồn tại về tài chính của doanh nghiệp trớc khi cổ phần hóa cha
đợc cụ thể, công tác định giá cha gắn với thị trờng, …
Để đẩy nhanh hơn nữa tiến độ sắp xếp, đổi mới DNNN thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa IX (NQTƯ 3), Chính phủ ban hành Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 thay thế Nghị định 44/1998/NĐ-CP/1998/NĐ-CP Có thể khẳng định rằng, Nghị định 64/2002/NĐ-CP và các văn bản hớng dẫn liên quan đã tạo một hành lang pháp lý quan trọng cho việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp trong 2 năm qua Cụ thể: bổ sung các quy định để xử lý những tồn tại về tài chính trớc khi cổ phần hóa, sửa
đổi phơng pháp xác định giá trị theo hớng gắn với thị trờng, mở rộng quyền mua
cổ phần lần đầu của các nhà đầu t, bổ sung quy định về việc bán cổ phần phát hành lần đầu, Sau khi Nghị định này đ… ợc ban hành, việc sắp xếp, đổi mới DNNN đã đạt đợc những kết quả khả quan
Từ năm 2002 đến nay, Chính phủ, các Bộ, ngành đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách sắp xếp, cổ phần hóa DNNN Hệ thống cơ chế, chính sách này khá cởi mở trong phạm vi pháp luật hiện hành Tuy nhiên, hệ thống cơ chế, chính sách đã ban hành vẫn cha đồng bộ Hơn nữa, lại không đợc sửa đổi, bổ sung kịp thời nên nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cha đợc xử lý nh: Cơ chế xử lý nợ và tồn đọng của DNNN còn mang tính hành chính; Việc tính giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo tinh thần NQTƯ 3 chậm đợc nghiên cứu, triển khai Cơ chế định giá còn tách rời cơ chế thị trờng, chủ yếu áp dụng hình thức Hội đồng mang nặng tính chủ quan của cơ quan quản lý nên giá trị doanh nghiệp sau khi xác định còn cha phản ánh đúng giá trị thực do cha tính giá trị vô hình và lợi thế doanh nghiệp; Cơ chế bán đấu giá cổ phần thông qua định chế trung gian
Trang 35vẫn cha gắn với thị trờng, còn bị chi phối bởi chính sách u đãi cho ngời lao động dẫn đến việc cổ phần hóa DNNN mới chỉ thực hiện trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, các chế độ, chính sách hiện hành về cổ phần hóa DNNN cha
đủ sức hấp dẫn, khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp và ngời lao động tham gia tích cực vào cổ phần hóa Trớc hết, sự thiếu bình đẳng giữa DNNN với CTCP
đang cản trở việc đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa Hiện nay, các DNNN đang đợc hởng quá nhiều u đãi: không phải góp vốn, không phải chịu rủi ro trong kinh doanh, đặc biệt có nhiều lợi thế hơn so với doanh nghiệp cổ phần hóa về sử dụng
đất, vay vốn ngân hàng, đợc khoanh nợ, xóa nợ khi gặp rủi ro, đợc xét giảm thuế, miễn thuế dễ dàng Một số cán bộ quản lý ở các ngành vẫn coi doanh nghiệp đã
cổ phần hoá là doanh nghiệp ngoài quốc doanh nên còn phân biệt đối xử Ngay cả trong luật doanh nghiệp nhà nớc năm 2003, những u đãi đối với doanh nghiệp nhà nớc đợc tiếp tục khẳng định mà cha có quy định hớng dẫn cụ thể để xác định
rõ hoàn cảnh nào mới đợc u đãi Bên cạnh đó, việc quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp cổ phần hóa cha đợc quy định cụ thể và kịp thời gây cho các doanh nghiệp cổ phần hóa nhiều lúng túng trong hoạt động hoặc có tâm lý ngần ngại khi quyết định chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần
1.4.2 Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện
- Về công tác chỉ đạo:
Ngoài việc có một cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn, kinh nghiệm của các quốc gia đã tiến hành cải cách hệ thống DNNN và thực hiện cổ phần hóa thành công cho thấy công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện đóng vai trò rất quan trọng
Việc cổ phần hoá là giải pháp cơ bản, toàn diện trong sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN Do động chạm đến nhiều vấn đề phức tạp nên trong quá trình thực hiện, Đảng và Nhà nớc vừa làm, vừa rút kinh nghiệm Thực tế cho thấy nơi nào cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phơng quan tâm chỉ đạo thì mọi khó khăn lúng túng đều có thể khắc phục đợc
Trang 36Thực tế hiện nay việc xây dựng đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới DNNN của các Bộ, địa phơng và TCT còn chậm Còn nhiều doanh nghiệp thuộc diện Nhà n-
ớc giữ 100% vốn hoặc cổ phần chi phối theo quy định tại Quyết định số 58/TTg Bên cạnh đó, một số địa phơng còn có t tởng khoán trắng cho Ban chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp trong việc chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện Đề án sắp xếp, đổi mới DNNN, sự phối hợp giữa cấp ủy Đảng và chính quyền còn thiếu nên kết quả cha cao Không ít nơi sợ mất quyền quản lý của mình đối với doanh nghiệp trực thuộc nên không muốn đơn vị trực thuộc tiến hành cổ phần hóa Công tác chỉ đạo tăng cờng giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các đề án đã đợc phê duyệt còn cha thờng xuyên, cha kịp thời nên nhiều Bộ, địa phơng, TCT năm 2003 cha chuyển đổi đợc doanh nghiệp nào hoặc chuyển đổi đ-
ợc rất ít
- Về tổ chức thực hiện:
Cổ phần hóa là một chính sách quốc gia của việc đổi mới, hoàn thiện thành phần kinh tế công Việc thực hiện cổ phần hoá cần đợc tổ chức chặt chẽ Các vấn đề đã đợc giải quyết, các phơng án đợc đa ra phải đợc nghiên cứu kỹ l-ỡng, rút kinh nghiệm và liên tục hoàn thiện biện pháp triển khai Có nh vậy quá trình cải cách DNNN nói chung và cổ phần hóa nói riêng mới đạt hiệu quả cao
Hiện nay, việc triển khai thực hiện đề án sắp xếp còn chậm Các doanh nghiệp còn cha chủ động xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính nên khi thực hiện việc chuyển đổi sở hữu phải mất nhiều thời gian Một số doanh nghiệp có số lợng lao động dôi d nhiều nên việc xử lý phức tạp Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng, Công ty Đầu t Tài chính Nhà nớc cha hình thành đầy đủ để đáp ứng đ-
ợc yêu cầu của công tác đổi mới nên hoạt động sắp xếp, chuyển đổi DNNN trong thời gian qua (đặc biệt là trong công tác xử lý nợ và tài sản tồn đọng) vẫn còn mang nặng tính hành chính Các quy định về niêm yết chứng khoán trên thị tr-ờng còn hạn chế
1.4.3 Nhận thức về vấn đề cổ phần hóa
Trang 37Cổ phần hóa là một chủ trơng lớn, một giải pháp quan trọng tạo chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của DNNN Mục tiêu của cổ phần hóa DNNN là nhằm “tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo ngời lao động, phát huy vai trò làm chủ thực sự…của ngời lao động, của cổ đồng và tăng cờng giám sát của xã hội đối với doanh nghiệp, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao động”
Mục đích của cổ phần hóa là ngời lao động sẽ đợc làm chủ thực sự Thực
tế hiện nay nhiều cán bộ quản lý, nhất là lãnh đạo các doanh nghiệp nhà nớc cha thực sự quyết tâm tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp mà mình đang quản lý Cản trở này bắt nguồn từ nhận thức không đúng về cổ phần hoá
Cổ phần hoá là giải pháp cải cách DNNN nên việc tiến hành hoạt động khá nhạy cảm về chính trị Những giải pháp cải cách tác động đến vấn đề sở hữu trong DNNN đã gây sự phản ứng từ khá nhiều cán bộ, đảng viên vốn có t duy đã trở thành “ bất di bất dịch “ là chỉ có DNNN, kinh tế nhà nớc mới có thể là nền tảng của chủ nghĩa xã hội Nhiều ngời cho rằng, có nhiều DNNN thì kinh tế mới
có thể trở thành nền tảng của chủ nghĩa xã hội Vì vậy theo họ, cổ phần hoá DNNN là làm “ giảm sút” về lợng vai trò của DNNN Mặc dù, nhiều nghị quyết
Đảng đã xác định cổ phần hoá là giải pháp cần thiết có thể khắc phục sự yếu kém, thiếu hiệu quả song nhận thức này trong nhiều cán bộ quản lý, lãnh đạo các cấp vẫn cha kịp với chủ trơng này của Đảng T duy cha đúng về vị trí nòng cốt của DNNN trong kinh tế nhà nớc là cản trở lớn trong nhận thức về cổ phần hoá Thực tiễn ở các nớc cho thấy, ngay cả t nhân hoá cũng không đồng nghĩa với việc xoá bỏ thành phần kinh tế công Số liệu thống kê của các nớc thuộc tổ chức hợp tác và phát triển (OECD) cho thấy mặc dù tỷ trọng doanh nghiệp nhà nớc giảm đáng kể, từ 16% xuống 8% song tỷ trọng nhà nớc trong GNP vẫn rất lớn
Điều này xảy ra là do thành phần kinh tế công hoạt động có hiệu quả hơn
Mặt khác, lợi ích cá nhân của nhiều cán bộ quản lý DNNN cũng là một trong những cản trở việc nhận thức đúng về cổ phần hoá Những ngời này lo rằng khi chuyển sang hình thức công ty cổ phần, vị trí quản lý của họ bị thay đổi và không có bảo đảm nào chắc chắn rằng họ sẽ giữ những cơng vị đó trong công ty
Trang 38cổ phần đợc hình thành trên nền tảng của doanh nghiệp mà mình đang quản lý Mối lo này cùng với những lợi ích khác cản trở những cán bộ quản lý hiểu đúng tầm quan trọng của giải pháp cổ phần hoá DNNN Một số Bộ, địa phơng và phần lớn DNNN cha nhận thức đầy đủ ý nghĩa chủ trơng cổ phần hoá, lo ngại quyền lợi bị ảnh hởng hoặc cha thực sự yên tâm là cổ phần hoá sẽ có hiệu quả Từ đó đã nảy sinh t tởng chần chừ né tránh, sợ trách nhiệm, e ngại, chờ đợi ngời khác làm trớc, thiếu chủ động thực hiện
Đại bộ phận ngời lao động cha thấy rõ bản chất, vai trò và u thế của cổ phần hoá DNNN đối với sự phát triển kinh tế, đối với việc cải thiện hoàn cảnh của mình Việc tuyên truyền về cổ phần hoá cha đạt tới mức làm cho cán bộ,
đảng viên trong các DNNN hiểu đúng về cổ phần hoá, về vai trò mới của ngời lao động trong cổ phần hoá, ngời lao động lo mất việc làm và sợ bị phân biệt đối
xử, bị thiệt thòi về quyền lợi Bên cạnh đó, do đặc điểm nền kinh tế nớc ta ngời lao động trong doanh nghiệp không quen với việc phải góp vốn và việc phải chịu rủi ro trong kinh doanh, mặt khác các doanh nghiệp có đủ điều kiện cổ phần hóa phần lớn là những doanh nghiệp có kết quả SXKD tốt, có thu nhập khá, các quỹ trợ cấp, phúc lợi ổn định khi chuyển sang Công ty cổ phần các quyền lợi trên sẽ không còn do vậy họ sẽ có những suy nghĩ đắn đo
Vì thế, ở nhiều DNNN, cán bộ, công nhân viên đều không muốn doanh nghiệp của mình bị cổ phần hoá, bản thân mình chuyển từ chế độ tuyển dụng sang chế độ lao động hợp đồng
Để đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá DNNN, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức không những chỉ cho các cán bộ nhân viên mà cho cả ngời lao động trong các DNNN và công chúng
Trang 391.5 Kinh nghiệm cổ phần hóa của một số nớc trên thế giới
Mỗi quốc gia khi tiến hành cổ phần hoá đều đặt ra những tham vọng riêng cho mục tiêu phát triển kinh tế của mình, chính vì vậy kết quả thu đợc của quá trình cổ phần hoá ở mỗi quốc gia đều có những thành công và vớng mắc không giống nhau Sau đây là tóm lợc những thành công và vớng mắc trong quá trình
cổ phần hoá tại một số nớc đang phát triển trong khu vực và các nớc đang chuyển đổi kinh tế
1.5.1 Kinh nghiệm của một số nớc Châu á về cổ phần hóa DNNN
Cổ phần hóa DNNN đã diễn ra từ lâu trong các nớc t bản phát triển và các nớc đang phát triển ở Châu á nh Indonêxia, Pakistan, ấn độ, Singapore, Trung Quốc đã tiến hành cổ phần hóa các công ty lớn trong các lĩnh vực điện, điện…thoại, thép, dầu lửa Trong đó Singapore đã bán hàng loạt các doanh nghiệp…khổng lồ cho t nhân: Hãng hàng không Singapore, Singapore Telecom, Công ty
Điện lực và Công ty Cảng biển Singapore Do đặc điểm ở Châu á, các giới doanh nghiệp và Chính phủ thờng có quan hệ rất chặt chẽ với nhau nên vấn đề thờng mắc phải trong quá trình cổ phần hóa các Xí nghiệp quốc doanh là Nhà n-
ớc luôn chịu phần thua thiệt
Vì vậy qua kinh nghiệm của các nớc Châu á, để cổ phần hóa DNNN cần
có những điều kiện sau:
- Phải tạo ra cơ sở pháp lý và cơ sở phơng pháp luận cho việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc, có đội ngũ chuyên gia giỏi, nhạy bén, năng động, có đủ trình độ nghiên cứu và xử lý những phát sinh ở doanh nghiệp cần có cổ phần hóa cũng nh quá trình cổ phần hóa tiếp theo
- Phải có sự quyết tâm của Chính phủ và tính kiên quyết của các cơ quan
có trách nhiệm, có sự thông hiểu và ủng hộ của quần chúng Tạo đợc sự hởng ứng của d luận xã hội, xác lập không khí cởi mở, hấp dẫn hơn cho cổ phần hóa
- Cải cách cơ chế quản lý Ngân hàng và Kiểm toán phù hợp với cơ chế thị trờng
Trang 401.5.2 Kinh nghiệm cổ phần hóa của Cộng hòa liên bang Nga
Cải cách DNNN theo hớng t nhân hoá đợc gọi là một khâu trung tâm của công cuộc chuyển đổi nền kinh tế với các mục tiêu: nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN, ổn định tài chính quốc gia, tạo môi trờng cạnh tranh và chống
độc quyền hoá nền kinh tế, phát triển cơ cấu hạ tầng xã hội và thu hút đầu t nớc ngoài Chơng trình t nhân hoá ở Cộng hoà liên bang Nga đợc khởi xớng vào tháng 7 năm 1991 khi Tổng thống Boris Elsin ký ban hành luật t nhân hoá và trong quá trình thực hiện đã nổi lên những vấn đề sau:
Liệu pháp “sốc” - kế hoạch t nhân hoá nhanh một khối lợng lớn DNNN Với chủ trơng chuyển nhanh sang nền kinh tế thị trờng từ một nền kinh tế kế hoạch DNNN chiếm vị trí độc tôn (100%), Chính phủ Nga lựa chọn chơng trình
t nhân hoá nhanh trong thời gian từ 3 đến 4 năm Kế hoạch t nhân hoá đợc chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn t nhân hoá “nhỏ” (bắt đầu từ 1992) là giai đoạn t nhân hoá nhanh những DNNN trong các lĩnh vực thơng nghiệp và dịch vụ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành công nghiệp và xây dựng
- Giai đoạn t nhân hoá “lớn” là giai đoạn t nhân hoá hàng loạt những doanh nghiệp lớn thuộc ngành công nghiệp và các ngành khác, trừ những lĩnh vực cấm t nhân hoá: tài nguyên trong lòng đất, rừng, biển và các di sản văn hoá lịch sử
Thực hiện liệu pháp “sốc” đã đẩy quá trình t nhân hoá ở Nga trở nên hết sức khó khăn và phức tạp do quy mô và phạm vi tiến hành đồ sộ mà thời gian lại rút ngắn, nh thế sẽ phải bán hơn 100.000 xí nghiệp thuộc các thành ngành công nghiệp nhẹ và thơng nghiệp trong năm 1992, với số lợng lớn doanh nghiệp trên rất khó khăn có thể tìm đủ đợc các nhà đầu t có khả năng về vốn để mua, buộc Chính phủ phải chấp nhận việc bán rẻ các tài sản quốc gia Hơn nữa, việc t nhân hoá vội vàng đã làm cho sức sống của doanh nghiệp sau khi t nhân hoá không cao