1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết y khoa: Tên thuốc DI-ANTALVIC ROUSSEL VIETNAM pot

5 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 78,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÀNH PHẦN cho 1 viên Dextropropoxyphène chlorhydrate 30 mg CHỈ ĐỊNH Đau vừa phải hoặc đau dữ dội và/hoặc không đáp ứng với các thuốc giảm đau ngoại biên.. CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌN

Trang 1

DI-ANTALVIC

ROUSSEL VIETNAM

[AVENTIS PHARMA]

Viên nang : hộp 20 viên

THÀNH PHẦN

<="">

cho 1 viên Dextropropoxyphène chlorhydrate 30 mg

CHỈ ĐỊNH

<="">

Đau vừa phải hoặc đau dữ dội và/hoặc không đáp ứng với các thuốc giảm đau ngoại biên

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

<="">

- Tăng cảm với dextropropoxyphène và/hoặc paracétamol

- Suy thận nặng

Trang 2

- Trẻ em dưới 15 tuổi

- Suy gan

- Phụ nữ cho con bú

CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG và THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

<="">

Chú ý đề phòng :

Có nguy cơ bị lệ thuộc thuốc khi dùng lâu dài và khi dùng với liều cao hơn liều khuyến cáo

Thận trọng lúc dùng :

Không dùng cho bệnh nhân có khuynh hướng tự tử, bệnh nhân được điều trị với thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc gây ức chế hệ thần kinh trung ương

Cảnh giác các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy về nguy cơ bị buồn ngủ và chóng mặt

Không dùng quá liều chỉ định và tránh uống rượu

Không dùng lâu dài Không dùng cùng lúc với các thuốc chứa paracétamol khác

LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ

<="">

Trang 3

Lúc có thai :

Nếu cần thiết có thể dùng trong thời kỳ có thai nhưng không nên dùng kéo dài (có nguy cơ gây hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh) và tuân theo liều khuyến cáo

Lúc nuôi con bú :

Thuốc qua được sữa mẹ Vài trường hợp giảm trương lực và ngưng thở đã được ghi nhận ở trẻ bú mẹ có dùng dextropropoxyphène với liều điều trị Không dùng cho phụ nữ nuôi con bú

TƯƠNG TÁC THUỐC

<="">

Chống chỉ định phối hợp :

- Các chất đối kháng morphine : giảm tác dụng giảm đau của morphine và nguy cơ gây hội chứng cai thuốc

Không nên phối hợp :

- Carbamazepine : tăng nồng độ carbamazepine trong huyết tương với các dấu hiệu quá liều Theo dõi lâm sàng và có thể giảm liều carbamazepine

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

<="">

Liên quan đến dextropropoxyphène :

Trang 4

- Buồn nôn, nôn

- Hiếm hơn : táo bón, đau bụng, nổi ban, nhức đầu, suy nhược, sảng khoái, rối loạn thị giác nhẹ, chóng mặt, buồn ngủ, mất định hướng, hạ đường huyết, viêm gan tắc mật

Liên quan đến paracétamol :

- Tai biến dị ứng da : hiếm gặp phát ban với ban đỏ hoặc nổi mày đay Phải ngưng thuốc ngay

- Rất hiếm khi gây giảm tiểu cầu

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

<="">

Thuốc dành cho người lớn

Nên dùng thuốc trong bữa ăn, uống với nhiều nước Chia các liều cách nhau ít nhất 4 giờ

Trung bình : 4 viên/ngày ; tối đa 6 viên/ngày trong các trường hợp đau khó trị Người bị suy thận (hệ số thanh thải créatinine < 30 ml/phút) : dùng các liều cách nhau ít nhất 8 giờ

QUÁ LIỀU

<="">

Triệu chứng lâm sàng :

Trang 5

- Do paracétamol : buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng, thường xuất hiện trong 24 giờ đầu Quá liều >= 10 g (150 mg/kg cân nặng ở trẻ em) có thể gây hủy tế bào gan, có thể dẫn đến hoại tử hoàn toàn không hồi phục, với biểu hiện suy chức năng gan, toan chuyển hóa, bệnh não có thể dẫn đến hôn mê và chết Transaminase ở gan tăng, bilirubine tăng, prothrombine giảm

- Do dextropropoxyphène :

Rối loạn tri giác, đến lơ mơ và hôn mê

Buồn nôn, nôn, đau bụng, ức chế hô hấp có thể dẫn đến khó thở, ngưng thở

Co đồng tử, co giật, nói sảng, tím tái, trụy tim mạch và chết do tim ngừng đập

Xử trí cấp cứu : trong bệnh viện :

Rửa ruột và cho uống than hoạt tính

Dùng N-acétylcystéine, thuốc giải độc paracétamol, tiêm tĩnh mạch hoặc uống nếu có thể trước giờ thứ 10, và dùng naloxone, thuốc giải độc của

dextropropoxyphène

Giúp thở

Không dùng thuốc hồi sức cũng như thuốc kích thích hệ thần kinh trung ương

vì có thể gây các cơn co giật chết người

Ngày đăng: 10/08/2014, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm