Tổng quan về khảo sát tinh dầu một số căn hành thuộc họ Zingiberaceae
Trang 2Tổng quan 2.1 NGHE
2.1.1 GIGI THIEU THUC VAT
Nghệ hay nghệ xà cừ còn có tên là uất kim, khương hoàng, safran des Indes
Tên khoa hoc : Curcuma longa Linn (Curcuma domestica Lour.) thuộc họ
Trang 32.1.1.1 MÔ TẢ CÂY [1, 2, 38]
Nghệ là một loại cây thảo cao 0,6 — I mét Thân rễ thành củ hình trụ hoặc hơi dẹt, khi bẻ hoặc cắt ngàng có màu vàng cam sẫm Lá hình trái xoan thon
nhọn 2 đầu, 2 mặt đều nhấn, dài tới 45 cm và rộng tới 18 cm Cuống lá có bẹ
Cụm hoa mọc từ giữa các lá lên, thành nón thưa, lá bắc hữu thụ khum hình màng rộng, đầu tròn màu xanh lục nhạt, lá bắc bất thu hẹp hơn, màu hơi tím
.„ nhạt Tràng có phiến, cánh hoa ngoài màu xanh lục vàng nhạt, chia thành 3 thùy, thùy trên to hơn, phiến cánh hoa trong cũng chia thành 3 thùy, 2 thùy 2 bên đứng và phẳng, thùy dưới hõm xuống thành màng sâu Quả nang 3 ngăn,
mở bằng 2 van Hạt có áo hạt
2.1.1.2 PHAN BO, THU HAI VA CHE BIEN [1, 38]
Nghệ có nguồn gốc từ Ấn Độ và cũng được trồng nhiều tại nước này cũng như nhiều nước thuộc châu My la tinh, chau Phi, chau Uc, chau A, chau Au
trong pham vi vi tuyén thứ 40, trên và dưới đường xích đạo Ở nước ta, Nghệ
cũng mọc hoang và được trồng khắp nơi, mỗi gia đình ở nông thôn thường trồng
ít nhiều để dùng
Căn hành thường được thu hái vào tháng 8, tháng 9 Khi thu hoạch cắt bỏ
hết rễ để riêng, căn hành để riêng Muốn để được lâu phải đổ hoặc hấp trong 6
~ 12 giờ, sau đó đợi ráo nước đem phơi nắng hoặc sấy khô
2.1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
2.1.2.1 KHÁI QUÁT [1, 3, 4]
Trong căn hành Nghệ C /onga Limn người ta phân tích được : ©
1 Chất màu Curcumin 0,3%, tinh thể mau nau đỏ, ánh tím, không tan
trong nước, tan trong alcol, eter, cloroform, dung dịch có huỳnh quang màu
xanh lục Tan trong acid (màu đỏ tươi), trong kiểm (màu đó máu rồi ngả tím), trong chất béo (dùng để nhuộm các chất béo)
2 Tinh dầu 1 - 5% màu vàng nhạt, thơm
Trang 4Tổng quan
2.1.2.2 TINH DẦU NGHỆ
2.1.2.2.1 TÍNH CHẤT HÓA LÝ
Tinh dau trich từ căn hành Nghệ C /onga Linn là một chất lồng màu
vàng cam, phát huỳnh quang, có hương giống củ
Theo Gildemeister va Hoffmann [5] tinh dầu có các tính chất sau :
N C Kelkar va B S Rao [6] đã chưng cất lôi cuốn hơi nước căn hành Nghệ và thu được tinh dầu với thành phần bách phân gồm có: 1-œ-phelandren (1%), d-sabinen (0,6%), cineol (1%), borneol (0,5%), zingiberen (25%), cdc turmeron (58%)
C R Mitra va céng su [7] báo cáo trong tính dầu Nghệ gồm có:
l-a-phelandren (1%), d-sabinen (0,6%), cineol (1%), borneol (0,5%), zingiberen (25.5%), alcol C,s;H2O (5,9%), ar-turmeron (40%)
J.H Zwaving và R Bos [8] báo cáo thành phần bách phân một số cấu
phần chính trong tính dầu Nghệ: ar-turmeron (41,4%), turmeron (29,5%), turmerol (20%), œ-atlanton (2,4%)
Trang 4
Trang 5Một nhóm các nhà hóa học ở Trung Quốc [8] báo cáo tinh dầu Nghệ ở
Trung Quốc chứa đựng một hàm lượng cao ar-turmeron và turmeron Ngoài ra
còn có một số hợp chất khác được định danh là: camphor, eugenol, cineol,
curcumen, cariophilen, curdion
P A Leclerq [8] đã nghiên cứu tỉnh đầu Nghệ lấy mẫu ở hai thời điểm :
5-10 tháng tuổi và 8 tháng tuổi ở Bhutan (Ấn Ðộ), thành phần hóa học được
Trang 5
Trang 6Tổng quan Thành phần hóa học của tỉnh dầu Nghệ cũng đã được nghiên cứu ở miễn Bắc Việt Nam [9]
Bảng 2 : Thành phần hóa học của tỉnh dầu Nghệ ở miền Bắc Việt Nam
Can hanh khé Nghé C longa Limn cũng đã được khảo sát [8] Hàm lượng
tỉnh dâu khoảng 5,2% Thành phần chính là p-cimen, -sesquiphelandren, ar-turmeron, turmeron
Trang 7a âu căn hành Nghệ C longa Linn da dude
chú ý nghiên cứu nhưng it cd Kết quả vì không phân lập được các thành phần
tỉnh khiết,
Cho đến nay ar-turmeron được tách tình khiết bằng dehidrogen hoá
hay oxid hóa phân đoạn 145-165°C(10 mmHg) (chỉ chứa 3 cấu phần (1), (2),
(3)) để chuyển œ- và -turmeron thành ar-turmeron a-Turmeron va B- turmeron cho dén nay: vẫn cô lập tính khiết bằng kỹ thuật sắc ký nhanh sau đó sắc ký lỏng cao áp nhiều lần, tay nhiên phương pháp rất phức tạp và hiệu suất thu được rất thấp (10, !1, t2
Ti trong (20°C) Chỉ số khúc xa (20°C) 0.9634 1.5219
Trang 7
Trang 8Tổng quan 2.1.2.2.3.4 ar-Turmeron : phương pháp tổng hợp và hóa tính
2.1.2.2.3.4.1 Phương pháp tổng hợp
a/ Phản ứng xúc hợp giữa curcumon và aceton thành ar~-turmeron
là phương pháp tổng hợp ar-turmeron lâu đời nhất Nó cũng được dùng để chứng minh cấu trúc của ar-turmeron [10]
CH;Mgl |
woh
c/ Ban t6ng hop tit Limonen: Limonen phan ứng với phức chất của
n-butillitium và N.N,N’,N’-tetrametiletilendiamin (TMEDA) cho dạng
alkillitium, sau d6 hop chat nay phan tng với 3-metil-2-butenal cho ra một alcol, sau đó alcol này được hương phương hóa rồi oxid hóa thành ar-turmeron
[14]
ar-Turmeron
Trang 8
Trang 10Người ta cũng đã tiến hành chuyển hóa ar-turmeron thành các sản
phẩm: œ, B-epoxi-ar-turmeron, œ-curcumen, dihidro-ar-curcumen, ar-atlanton,
.„„L11, 14, 1§]
2.1.3 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ VÀ CÔNG DỤNG
2.1.3.1 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
Nghệ C longa Linn đã được nghiên cứu nhiều về tác dụng dược lý cũng
như tác dụng trên lâm sàng và qua đó đã có nhiều công dụng trong y học cổ
truyền cũng như hiện đại [35]
Trang 11- Gan: Đặng Mai An và cộng sự nhận thấy Nghệ có tác dụng bảo vệ
gan, chống viêm nhiễm, hoại tử, giúp tế bào gan phục hồi
- Mật: Nghệ kích thích các tế bào gan tăng cường tiết mật, làm tăng sự
chảy của mật và tăng co bóp túi mật (gọi là tác dụng thông mật) Tác dụng này
là do curcuminat natrium và tỉnh dầu Nghệ Nhiều thành phần trong tinh dầu có
tác dụng lợi mat (p-tolilmetilcarbinol, turmeron, ar-turmeron)
- Tụy: Một chất tổng hop ti p-tolilmetilcarbinol 14 1-phenil-1- hidroxipentan lam tang secretin va bicarbonat dich tuy
b/ Hệ tuần hoàn
Curcumin có tác dụng chống đông máu theo cơ chế chống lại hoạt động
của tromboxan Aa Curcumin còn có tác dụng hạ huyết áp mạnh
Curcumin và Curcumen có khả năng làm tiêu cholesterol
2.1.3.1.3 TÁC DỤNG CHỐNG OXID HOÁ [23, 24]
Chế độ ăn có Nghệ làm giảm sự oxid hóa lipid do tăng cường các men
chống sự oxid hóa Curcumin chống sự oxid hóa mạnh hơn tỏi, hành, œ- tocopherol, B-carotex, bảo vệ tế bào chống sự phân hủy bởi tác nhân oxid hóa, làm giảm sự oxid hóa trong các tế bào đơn nhân lớn ở súc vật có chế độ ăn nhiều acid béo, đồng thời làm giảm mạnh sự oxid hóa lipid ở huyết thanh và gan Turmeronol có tác dụng chống sự tự oxid hóa của acid linoleic
Trang 12Tổng quan 2.1.3.1.5 TÁC DỤNG KhANG KHUAN, KHANG NAM TRI VET THƯƠNG VÀ CÁC TÁC DUNG KBHAC [21, 26, 27, 28, 29]
Bột Nghệ có tính sát trùng vết thương trên chuột cống và thỏ mạnh hơn
sulfanilamid, dung dich CuSO,,
Dịch chiết alcol và tỉnh dầu Nghệ kháng được nhiều chúng loại vĩ khuẩn
Nghệ ức chế được các nấm Candida albicans, Saccharomyces cerevisiae
và một số nấm khác
Tình đầu Nghệ cũng như các phân đoạn riêng rẽ đều có tác dụng kháng sinh đối với hoàng cầu trùng (MICTOCOCCUS DYTOECn€S Vậr aureus) -
Theo Dương Đình Chế, Nguyễn Khang và Ngê Văn Thông: Tính dâu
Nghệ và các thành phần chính (ar~turmeron, œ-turmeron và Ö-turmeron) có tác dụng kháng trực khuẩn lao Mycobacterium tubericulosis Hạ;RV ở nồng độ 0,img/ml Báo cáo này cho rằng trong tính đầu Nghệ do sự hiện diện của ar-
turmeron, œ-turrneron và B-turmeron (đều là các ceton không no ở vị trí œ, B)
có khả năng khóa nhóm R-SH của men, làm rối loạn chuyển hóa của các men
trong cơ thể vi trùng lao
Bằng phương pháp pha loãng tình dầu Nghệ trong môi trường có cấy vi khuẩn, Nguyễn Khang và cộng sự ghi nhận nỗng độ ức chế tối thiểu là 1/160
đối với Bacilus mycoides, 1⁄250 đối với Bacilius Subulis, 1/160 đối với Candida albicans
Tình dầu Nghệ có tac dung diét ruồi và tác dụng này còn mạnh hơn ca hexaclorociclohexan (666) , nếu dùng phối hợp tĩnh dầu Nghệ với DDT thì tác dụng điệt ruổi còn mạnh hơn
2.1.3.2 TAC DUNG TREN LAM SANG [27, 31, 34, 36]
Jain và cộng sự điều trị bệnh nhân mắc một số bệnh đường hô hấp thấy sau
3-7 ngày các hiện tượng ho, khó thổ, đờm và một số triệu chứng bên ngoài
giảm hẳn,
Nguyễn Huy Phan dùng nước ép Nghệ tươi bôi lên các vết mổ mặt hàm
chống được sẹo lỗi, kích thích tốt lớp biểu bì và không gây mất sắc tố trên đa Theo Doan Thi Nhu và cộng sự, viên kiếm truật (gầm Nghệ và Bạch truật)
đùng điều trị 66 bệnh nhân đau loét da day va hành tá tràng làm giảm nhanh
các cơn đau, làm mất các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, giảm độ toan dịch vị Kết quả điều trị tốt : 84%, đỡ bệnh : 4%, và 11% không có kết quả
Trang 12
Trang 13Thí nghiệm trên bệnh nhân, Phạm Tử Dương, Nguyễn Khang và cộng sự
cho biết chế phẩm cao nghệ và chế phẩm Cholestan (sản xuất từ Nghệ C longa Linn.) thử nghiệm trên bệnh nhân có tác dung ha cholesterol va lipid toàn phần
trong máu
Trong khoảng 20 năm gần đây, Viện chống lao Trung ương đã theo dõi
một số bệnh nhân lao dùng Nghệ mà khỏi bệnh (uống nước củ giã nhỏ hoặc
thái mỏng ăn)
2.1.3.3 CONG DUNG [1, 5, 28, 30, 31, 32, 33]
Theo Y học cổ truyền Việt Nam, khương hoàng (thân rễ khô của Nghệ
C longa Linn.) c6 tinh chat la cay va din huyết, vì vậy thường được dùng làm
vi thuéc béi bổ cơ thể phụ nữ sau khi sanh đẻ Khương hoàng còn dùng để làm thuốc : hoạt huyết, điều kinh, chữa kinh nguyệt không đều, thống kinh; sung
huyết do sung chấn hay huyết ứ trệ; chữa các cơn đau do khí trệ, đau dạ dày;
chữa đau khớp hay đau dây thần kinh Liều dùng 3 — 9 gam dùng làm thuốc
Uất kim (rễ khô của Nghệ C /onga Linn.)dùng làm thuốc: cầm máu do sung huyết, ho ra máu, chẩy máu cam, đái ra máu, chảy máu do cảm sốt; chữa các cơn đau đo khí trệ như đau da dày; làm thuốc an thần do sốt gây mê sảng Liều dùng 3-9 gam dùng làm thuốc
Y học hiện đại dùng Nghệ làm thuốc kiện vị, lợi mật Dùng dưới dạng thuốc sắc (20g/1 1 nước), uống 200 — 300 mg/ngày, cao lỏng 20 giọt, bột 0.2 —
Nghệ còn được sử dụng chữa các vết thương, vết bỏng, vì có tác dụng lầm - cho các tế bào ở chỗ vết thương không bị hoại tử, mau lên da non, ngăn can sự tác động của tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời, làm xơ cứng (sẹo hóa) bể mặt vết thương Viện quân y 108 đã dùng Nghệ bôi lên vết thương để tăng tốc độ
hình thành da non của vết thương trọng các phẫu t thuật chỉnh hình
— Trong công nghệ thực phẩm, Nghệ là nguồn cung cấp thuốc nhuộm thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, chống dị ứng thực phẩm nhờ tác dụng chống oxid hóa của Nghệ
Tỉnh dầu Nghệ còn được sử dụng một lượng nhỏ làm hương liệu
Ngoài ra, Nghệ còn dùng làm thuốc diệt côn trùng, rudi, mudi
Trang 13
Trang 14Tổng quan
2.2 GUNG
2.2.1 GIỚI THIỆU THỰC VAT
Gừng hay gừng khương còn có tên là sinh khương, can khương, co khinh
(Thái), sung (Dao), ginger, zingiber (Anh), gingembre, amome des Indes (Pháp), shegjiang (Trung Quốc)
Tên khoa học : Zingiber officinale Rosc., thudc hg Gitng (Zingiberaceae)
Hinh 2: Cay Ging Zingiber officinale Rosc
Trang 14
Trang 152.2.1.1 MÔ TẢ CÂY [1, 2, 38, 39]
Gừng là cây thảo, sống lâu năm, cao từ 0.6—1 mét Căn hành nạc và phân
nhánh xoè ra như hình bàn tay gần như trên cùng một mặt phẳng, màu vàng, có mùi thơm Lá mọc so le, không cuống, hình mác, có gân giữa hơi trắng nhạt khi
vò có mùi thơm Cán hoa dài cỡ 20cm, mang cụm hoa hình bông, gồm nhiều hoa mọc sít nhau Hoa có tràng hoa màu vàng xanh, có thùy gần bằng nhau,
nhọn Cánh môi ngắn hơn các thùày cua trang, mau tia với những chấm vàng Nhị hoa màu tím Quả mọng Toàn cây, nhất là căn hành có mùi thơm, vị cay
nóng
2.2.1.2 PHAN BO, THU HAI VA CHE BIEN [1, 2, 38, 39, 40]
Giống Zingiber phân bế chủ yếu ở các vùng nhiệt đới của hầu hết các
châu lục, đặc biệt là vùng nhiệt đới Đông châu Á, Ấn Độ, Malaixia Chi này có
43 loài ở châu Á Riêng khu vực các nước Đông Nam Á có 13 loài, trong đó
Việt Nam có 1Ô loài
Gừng là cây trồng phổ biến ở tất cả các nước Đông Nam A, An Dé, Xrilanca và ở châu Đại Dương Ở Trung Quốc, Gừng được biết đến từ năm 400
trước Công Nguyên Từ thời các quốc gia Hy Lạp và La Mã cổ đại, Gừng đã
được chuyển từ Ấn Độ qua biển Đỏ đến châu Âu Ở Việt Nam, Gừng cũng là cây trồng lâu đời Đến nay, cây vẫn được trồng rộng rãi ở khắp nơi, từ vùng miễn núi (cao trên 1000m) đến đồng bằng ven biển, ở cả miền Bắc lẫn miền
Nam
Bộ phận dùng là căn hành được thu hoạch vào mùa đông, khi cây bắt đầu
lụi, đào lấy căn hành Khi dùng làm thuốc, người ta đào căn hành về, cắt bỏ thân 1á và rễ tơ, rửa sạch đất, phơi hoặc sấy khô Muốn giữ Gừng được tươi lâu,
ta đặt Gừng vào chậu, phủ cát lên Gừng tươi là sinh khương, Gừng khô là can khương
Trang 15
Trang 16Tông quan
- 5% nhựa dầu, trong đó có các chất cay là zingeron, shogaol, zingerol
2.2.2.2 TINH DAU GUN
2.2.2.2.1 TÍNH CHẤT HÓA LÝ
Tinh dầu trích từ căn hanh Ging Z officinale Rosc là một chất lỏng linh
động, nhớt, có màu xanh đến vàng, có mùi thơm đặc trưng nhưng không có vị cay cla gia Vi
Theo Gildemeister va Hoffmann [5]tinh dầu có các tính chất sau :
- Độ hòa tan co ne chi tan it trong alco]
Clevenger, Kenworthy va Lubell [53] chỉ ra những tính chất của tinh dầu Gừng ở Phi Châu và Jamaica
d5 0879 | 0884 | 068 | 0,884 | 0,879 | 0,884 | a” pb -42012? | -32012' | -21948' -16936' | -4116' | -3530"
Nigam và cộng sự [61] đã sử dụng kết hợp phép nghiên cứu phổ hồng ngoại và thời gian duy trì tương đối để xác định trong tỉnh dầu Gừng gồm có : œ-pinen, camphen, ÿj-pinen, mircen, limonen, 1,8-cineol, B-phelandren, geranial, linalool, borneol, o- và B- zingiberen (cdu phan chinh), farnesen
Connell va Jordan [61] da so sánh cấu phần chính của tỉnh dầu Gừng Uc với các tỉnh dầu Gừng khác như sau :
Trang 16