1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan li trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ cây bạch hoa xà

39 511 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan li trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ cây bạch hoa xà
Tác giả Đỗ Đỡnh Róng, Nguyễn Xuân Dũng
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan li trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ cây bạch hoa xà

Trang 1

PHẦN 2:

PHẦN TỔNG QUAN

`t

Trang 2

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

* Tên khoa học : Plưnbago zeylanica Linn

* Họ : Plumbaginoceae (họ Đuôi công)

Lá mọc so le, hình trứng, đầu nhọn, phần cuống hơi ôm vào thân,

mép nguyên, nhắn không có lông, mặt dưới lá có màu trắng nhạt

Hoa màu trắng, mọc ở đầu cành hay ở kẽ lá, đài hoa có lông dài

nhớt, tràng hoa dài gấp hai lần đài hoa

Rễ có đường kính từ 2-5 cm, khi khô có màu đỏ nhạt, mép ngoài sẫm, có những rãnh dọc, phần trong màu nâu, vị hắc và buồn nôn,

Trang 3

Nghiên cứu ly trích và điêu chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

cây Bạch hoa xà

2.1 Thành phần hoá học của họ Plumbagìnaceae 8)

Bang 1: Cac loại phenol trong họ Plumbaginaccae

Plumbago Plumbagin | Leucodelphinidin Capensinidin 3-rhamnoz

P europea |Plumbagin | Plumbagin, europetin | Europinidin 3-glucoz

3- rhamnoz 5-O-metilmiricetin — glicosid

P coerulea H.B | Plumbagin | Plumbagin Pulchellidin Delphinidin

Miricetin 3- glucoz 3-rhamnoz

P pulchella Plumbagin | Plumbagin Pluchellidin va

Europentin Azaleatin & quercetin Miricetin

Quercetin 3-glucoz

| P roza L Plumbagin | Leucodelphinidin Delphinidin

Cianidin Pelargonidin 3- rhamnoz Kaempferol-3-rhamnoz Galloyl-glueoz

Digalloylglucoz

P scandens L |Plumbagin | Plumbagin Azeleatin 3- rhamoz

P zeylanica L | Plumbagin | Leucodelphinidin Azeleatin 3- rhamoz

Quercetin 3-rhamnoz

Trang 4

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

plumbaginoides

Bunge

Plumbagin Leucodelphinidin

Cianidin Delphinidin 3- galactoz Miricetin

C.willmottianum | Plumbagin | Azeleatin Europinidin 3-galactoz

2.2 Thành phần hoá học cây Bạch hoa xà

Tác giả Đỗ Đình Rãng và Nguyễn Xuân Dũng !”Ì đã tiến hành ly trích

plumbagin từ rễ, thân, lá cây Bạch hoa xà, bằng cách chiết liên tục trên máy

Thilepane với n-hexan và phân tích thành phần hóa học bằng sắc ký khí Kết

quả được trình bày trong Bắng 2

Trang 5

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

Stt Cấu phan (%) | Ste Cấu phần (%)

Bảng 2 chỉ ra rằng có 31 hợp chất đã được phát hiện trong thân cây trong đó có

các hợp chất chính là plumbagin (19,33%), acid palmitic (18,79%), acid

linoleic (23,39%) Trong thân cây cũng có chứa ø-ankan, từ C18 đến C28, một

số acid béo cùng ester etil của chúng Có 18 chất không thấy ở tài liệu tham

khảo trên thân cây Bạch hoa xà ở nước ngoài BỊ như : a-pinen, mesitilen, l,8-

cineol, camphor, a-copaen, /@-cariophilen, a-humulen, aromadendren, oxid

Trang 6

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

cây Bạch hoa xà

cariophilen, acid palmitic, palmitat etil, acid linoleic, linoleat etil, oleat etil, palmitat etil, stearat etil, stigmasta-5, 23-dien-38-ol

Bảng 3 : Thành phần hóa học trong cao z - hexan rễ cây Bạch hoa xà, phân

tích bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ

Trang 7

6 Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rỄ

cây Bạch hoa xà

Trong lá và rễ cây Bạch hoa xà phát hiện được 13 hợp chất, trong đó

plumbagin là cấu phần chánh (37,74% trong lá, 81,86% trong rễ) Điểu này giải thích tác dụng kháng khuẩn cao của lá và rễ cây Bạch hoa xà

Gunaherath va cộng sự ở Sri Lanka '!4)0?) 4g tig hành ly trích rễ Plưunbago

zeylanica, kết quả phân đoạn eter dầu hoả (60-90°C) thu được: plumbagin, chitranon, zeilanon, maritinon, 2-metilnaptazarin, plumbazeilanon, và thu

được một naptoquinon méi là metilen-3,3"-diplumbagin

Theo tác giả Akella cùng cộng sự ở Ấn Độ, trong rễ cây Bạch hoa xà có hai

naptoquinon ở dạng dimer có hoạt tính trong lâm sàng rất quan trọng là zeilanon va izozeilanon

Các công trình nghiên cứu gần đây, tác giả B Dinda đã tìm thấy trong rễ cây Bạch hoa x& (Plumbago zeylanica) ly trích bằng eter dầu (60-90°C), ngoài plumbagin còn có một số naptoquinon mới: lacton acid plumbagic, 2-flavon

azaleatin (S-O-metilquercetin), aianin (3,7,4",tri-O-metilquercetin), acid

palmitic va palmitat miricil

Trang 8

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

Trang 9

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

Trang 10

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

cây Bạch hoa xà

được nhựa dầu màu vàng sậm 33,47% Xứ lý tiếp tục với NaOH 2M, acid hóa

lớp nước và trích với eter, tách ra 2 phần: phần phenol (22,8 g; 0,991%) và phần dung dịch trung tính Dung dịch phenol có màu đỏ đậm, sắc ký cột Silicagel (450 g), dung môi giải ly là eter dau hda-acetat etil với acetat etil

tăng dần cô lập được :

2-Metilnaptazin: (0,033 g; 0,0014%), nhiệt độ nóng chảy 173-174C, tỉnh

Maritinon: nhiệt độ nóng chảy 214-216°C

Plumbazeilanon: (0,189 g; 0,0082%), tỉnh thể màu rắn màu cam nhạt, nhiệt

độ nóng chảy : 246 -248°C

Isohinanolon: ( 0,9 g; 0,0398%), dạng cao màu cam nhạt

Trang 11

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

Plumbagin, nhiệt độ nóng chảy 7°

3,3'- Biplumbagin, tinh thể vàng cam, nhiệt độ nóng chảy 214-216°C

Bột rễ cây Bạch hoa xà (2,5 kg) thu ở Peradeniya, ly trích với eter dầu hỏa và metanol Thu hổi dung môi được cao có màu vàng cam (12,5 g) Xử lý với NaOH thu cao phenol (5,04 g) va cao trung tính (5 g) Thực hiện sắc ký cột trên cao phenol thu được :

Plumbagin (1.75g) thu được ở phân đoạn 0,5% EtOAc trong eter dầu hỏa,

kết tỉnh lại trong n-hexan cho ra các tỉnh thể hình kim màu nâu sáng có nhiệt

Plumbagin : còn gọi là plumbago hoặc ophloxilin

+ Danh pháp hoá học _: 2-metil-5-hidroxi-1,4-naptoquinon

+ Tên thương mại : 5-hidroxi-2-metil-1,4-naptoquinon,

2-metiljuglon, plumbagin, plumbagon

Trang 12

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

+ Khả năng hoà tan : Tan ít trong nước nóng, tan trong alcol, aceton,

cloroform, benzen, acid acetic

* Hoạt tính : Độc tố cao, khả năng ăn da (Sigma-Aldrich, 1999)

+ Phổ hấp thu UV trong các dung môi:, 4#“““5 = 440 nm,

Am =210; 404;419 nm, 4" =526nm

* Trị số R; = 0,76 trên sắc ký bản mỏng với hệ dung ly là eter dầu

héa (60- 90°C)-acetat etil (7:3)

2.4.2 Hóa tính

2.4.2.1 Biểu tính '!

Plumbagin cho phan ứng màu đồ nâu với dung dịch FeCl;, cho kết tủa xanh lục với Cu(OAc); trong alcol, không cho kết tủa với AgNO;, Pb(OAc); hay CaCl; Plumbagin cho màu tím trong NaOH, CaCl;, cho mau vàng trong môi trường acid

Trang 13

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

cây Bạch hoa xà

2.4.2.2 Phản ứng của plumbagin

2.4.2.2.1 Phản ứng hoá học của nhóm -OH

2.4.2.2.1.1 Phản ứng acetil hoá 2“; phản ứng của plumbagin với anhidrid

acetic trong piridin

242.213 Phan tng véi TBDPSCI "4 : phan ứng của plumbagin với

TBDPSCI (clorur tert-butildiphenilsilil), dùng để bảo vệ nhóm chức -OH của

plumbagin

Trang 14

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin ti rễ

Phản ứng cộng thân hạch với hợp chất hữu cơ litium II

Phan wing cia plumbagin vdi NAP-Li (naptillitium), n-BuLi (n-butillitium),

HO NAP

2.4.2.2.3 Phần ứng thế thân điện tử hương phương:

2.4.2.2.3.1 Clor hod:'! Plumbagin phản ứng với Cl trong dung môi CHC]; ở

nhiệt độ thường cho dẫn xuất 3- cloroplumbagin

Phần ứng clor hoá plumbagin còn được thực hiện trong dung môi AcOH có mặt

Pb(CH;COO);

Trang 15

Nghiên cứu ly trích và diều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

2.4.2.2.3.2 Brom hoá:!*! Plumbagin phần ứng với NBS trong dung môi CCl; co

sự hiện diện của H;O;

Trang 16

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

cây Bạch hoa xà

2.4.2.2.3.3 Nitro hoá:”! Plumbagin phản ứng với NaNO, trong CH;COOH

80%, & nhiệt độ 80°C cho sản phẩm 6-nitroplumbagin

Trang 17

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Phumnbagin từ rễ

Trang 18

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

Hg(CH;COO); trong dung môi THE và tiếp tục hoàn nguyên với NaBH¿ trong môi trường kiểm cho sản phẩm tetralon

Trang 19

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

OH

OH Oo

Tetralon

Trang 20

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

Trang 21

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

cây Bạch hoa xà

2.6 Điều chế

2.6.1 Phương pháp 1Ì: Theo Akitami và cộng sự, plumbagin được điều chế

bằng phương pháp alkil hoá juglon theo phan ting Diels —Alder

Trang 22

Nghiên cứu ly trích và điêu chế dẫn xuất của Plưnbagin từ rỄ

©

Trang 23

2 Nghiên cứu ly trích và điêu chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

Plumbagin

Trang 24

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

Tobinaga và cộng sự đã tổng hợp toàn phần plumbazeilanon (6) từ chất nền

là plumbagin với hiệu suất 47% Plumbazeilanon có hoạt tinh khang HIV

Trang 25

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

Bannasri cùng các cộng sự đã tổng hợp 4 dẫn xuất từ plumbagin có hoạt

tính ức chế EAC trong điều trị lâm sàng:

Salmon-Chemin cùng cộng sự đã điểu chế được 1360 amid, từ sự kết hợp của

12 tổng hợp mới Từ 1,4-naptoquinon (NQ) acid carboxylic phản ứng với 120

Trang 26

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

cây Bạch hoa xà

amin Các amid này được thử nghiệm lâm sàng ức chế sự khử trypanothion (TR) t Trypanosoma cruzi (TETR) Các sản phẩm tổng hợp (11) là dẫn xuất thế ở vị trí C-3 của plumbagin Các dẫn xuất thế ở vị trí C-3 của plumbagin là

chất ức chế sự khử trypanothion từ 7rypanosoma crưzi (TETR) là cơ sở để điều

chế những loại thuốc trypanocidal mới

~- Lá thường được dùng tươi Rễ được rửa sạch phơi khô dùng dẫn Có tác

dụng trị phong thấp, nếu dùng liều lượng cao có thể làm tê liệt, gây co thất mô

ở tim, ruột, kích thích sự tiết mổ hôi, nước tiểu, mật và hệ thần kinh

+ Tại Ấn Độ, rễ cây được sử dụng với tên gọi là Chita hay Chiưata Làm

tăng khả năng tiêu hoá, kích thích ăn uống và còn sử dụng trong các chứng bệnh khó tiêu, bệnh trĩ, bệnh phù, tiêu chảy và một số bệnh dịch Cách dùng: lấy rễ cây nghiền thành bột trộn với dấm, sữa hay muối và nước, dùng để đắp ngoài trị phong hủi và những bệnh ngoài đa khác.

Trang 27

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

cây Bạch hoa xà

- Ở Malaysia, Thái Lan, người ta dùng cây bạch hoa xà như là một loại

thuốc phá thai Sử dụng bằng cách nhai rễ cây với quả cam, trong bẩy ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối Người ta còn dùng thuốc để giảm đau răng

+ Ở Indonesia, dùng rễ cây chữa bệnh ngoài ra, thấp khớp, nhức đầu, các bệnh tiết niệu Để chữa các bệnh ngoài da, người ta lấy rễ cây giã ra trộn với

bột gạo làm thuốc đắp Để trị nhức đầu chỉ cần một lượng nhỏ thuốc đắp vào

phía sau tai sẽ giảm đau

* Ở Châu Phi, dân chúng dùng nhựa cây bạch hoa xà bôi lên các hình vẽ trên

người bằng dao cạo, để cho hình nổi lên Người ta dùng bột rễ cây trộn với

chất nhầy của một loại cây dâm bụt (Hibicws esculentus) để đắp lên các vết

hủi, rồi đắp tiếp lên đó lá khô của một loại cây có nhựa, dân Nigieria gọi là

cây Niecca

+ Ở Trung Quốc dùng rễ cây trị phong thấp đau nhức xương, đau dạ dày, gan

lách xưng phù, bệnh ngoài da, nhọt mủ, bong gân Cách dùng: dùng để đun sôi

kỹ trong 4 giờ, lấy nước uống hoặc dùng để ngâm rượu để xoa bóp Nó còn có thể trị rắn cắn và ghẻ ngứa'!!,

+ Ở Nhật Bản, rễ cây bạch hoa xà dùng làm thuốc sẩy thai, nhưng rất nguy

hiểm và có khả năng gây chết người

+ Rễ cây bạch hoa xà rất dễ làm phồng da, người ta có thể tạo những vết da

phéng mau dé tia bing cách đắp bột nhão của rễ cây lên da Điều đặc biệt là

không thể phân biệt được vết đỏ trên với vết bẩm do bị đánh đập, Chính điều

này khiến người ta tạo ra những bằng chứng cửa các cuộc tấn công hay hành

hung, gây trở ngại lớn cho sự diéu tra của cảnh sát

+ Ở Việt Nam, tại huyện Long Thành, thành phố Hồ Chí Minh, lễ hoặc lá của cây bạch hoa xà giã nhỏ đắp lên vết thương trị rắn cắn rất hiệu quả.

Trang 28

Nghiên cứu ly trích và điều chế dẫn xuất của Plumbagin từ rễ

cây Bạch hoa xà

28.2 Hoạt tính sinh học ÊM8I461HJ4)J91117]

2.8.2.1 Hoạt tính kháng ung thự ÊÙ2801181

+ R.A Raja Narest tổng hợp được niosomal từ plumbagin nhằm giảm độc

tố và tăng kha nang kháng ung thư trên chuột BALB/C

* Theo trích dẫn của Ehrlich: plumbagin được cô lập từ loai cay Plumbago rosea Ngu@i ta dem chat cô lập này thử nghiệm trên chuột Những con chuột này mang tế bào ung thư Người ta đem tiêm chích một lượng dung dịch trích

alcol trong rễ cây bạch hoa xà, nghiên cứu cho thấy thời gian sống sót của

chuột được tăng lên

+ Sự nhạy cảm của plumbagin trong tiêu chuẩn (mức độ bình thường)

khoảng 94 mg/kg trọng lượng cơ thể Liều lượng thuốc uống một lần từ 2 mg đến 6 mg trên trọng lượng cơ thể sẽ sản xuất chất ức chế làm giầm sự phát triển cửa khối u Tuy nhiên sự gia tăng liều lượng cao hơn 6 mg không làm tăng thêm ngày sống sót của chuột

* Năm 1994, Rao và R S Mondouzzi thử nghiệm trên chuột bị ung thư

biểu bì và nhận thấy chuột được tiêm dịch trích alcol cla cay Plumbago

zeylanica (50 hoặc 7Ô mg trên một con) sau khi đã cấy tế bào ung thư vào cơ

thể 24 giờ, kết hợp với điều trị bằng tia gamma Két qua cho thay hai phương pháp xử lý này đều cẩn trở sự phát triển khối u, tăng khả năng sống sót của chuột lên, plumbagin tinh khiết thì độc hơn dịch trích alcol từ rễ cây

+ Năm 1994, cũng Monduzzi Editore và Rao làm một số thí nghiệm trên chuột Cấy vào cơ thể chuột 105 tế bào ung bướu, sau đó tiêm dịch trích alcol

của rễ cây bạch hoa xà vào cơ thể của chúng Hai ông nhận thấy rằng dịch

trích này làm ức chế, giảm sự phát triển của khối u, tăng khả năng sống sót của

chuột lên cao Khám phá này hứa hẹn những giải pháp điều trị ung thư sau này

Ngày đăng: 22/03/2013, 15:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w