Nghiên cứu về hạt thảo quyết minh, họ vang
Trang 2Luan dn Thae £t Khoa Hoe Hoa Hoe Huynh Bui Link Chi
3.1 XU LY NGUYEN LIEU DUNG TRONG NGHIEN CUU:
Hat Thao Quyét Minh, Cassia Tora, ho Vang (Caesalpiniaceae), sử dụng
trong nghiên cứu đã được nhận danh bởi PGS.Lê Công Kiệt, Bộ Môn Thực Vật,
Trường Đại Học Khoa Học Tự nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh
Để thực hiện việc nghiên cứu, chúng tôi đã thu hái trái Thảo Quyết Minh tại Khoa Dược, Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền, Thành phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên vào tháng 9-l 1 trong năm Sau khi thu hái, phơi khô trái ngoài trời Khi trát
đã khô, tách lấy phân vỏ và phần hạt riêng Sấy phần hạt ở 60°C cho đến khối
lượng không đổi Xay hạt khô thành bột dùng làm nguyên liệu cho nghiên cứu
3.2 XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM, ĐỘ TRO VÀ CÁC NGUYÊN TỐ VÔ CƠ: 3.2.1 Xác định độ ẩm:
Độ ẩm được tính theo công thức sau:
—Ù
pogm = —— x 100
Trong đó: a 1a trong lugng nguyén liéu trước khi sấy
b là trọng lượng nguyên liệu sau khi sấy
Thực hiện thí nghiệm 3 lân với 3 mẫu khác nhau, lấy giá trị trung bình
Bảng 1: Độ Ẩm của hạt Thảo Quyết Minh
Kết luận: Độ ẩm của hạt Thảo Quyết Minh là 44,29%
3 PHAN NGHIEN CUU
3 Xa Ly nguyen ligu ding trong nghién aứu
3.2 Xda dink ds am, de tro vd ede nguyen té vd eo
ĐH.ÉH.TỰ NHIÊN|
THƯ VIỆN
291291 | Trang 1 {
Trang 3“uân án "Thae 4F Khoa Hoa Ha coe Huynh Bai Link Chi
Trong đó: AÁ là trọng lượng tro
B là trọng lượng mẫu khô
Thực hiện thí nghiệm 2 lân với 2 mẫu khác nhau, lấy giá trị trung bình
Kết quả được trình bày trong bang 2
Bảng 2: Độ tro của hạt Thảo Quyết Minh
Kết luận: Độ tro của hạt Tháo Quyết Minh là 4,2%
3.2.3 Xác định các nguyên tổ vô cơ:
Các nguyên tố vô cơ trong hạt Thảo Quyết Minh được xác định bằng phương pháp phân tích quang phổ phát xạ nguyên tử,
Kết quả cho thấy trong hạt Thảo Quyết Minh thu hái tại Khoa Được, Bệnh viện Y học cổ truyền, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cd 14 nguyên tố
v6 cd: Al, Si, Mg, Ca, Fe, Mn, Ti, Ni, Mo, Cu, Ag, Zn, P, Na, trong đó các nguyên tố MẸ, Ca va Na có hàm lượng tưởng đối cao (>3)
Kết quả được trình bày trong bằng 3 (Phụ lục số 1)
3 PHAM NGHIEN C UU
3.2 Xde dink de &m, da tro va ede nguyén £6 05 «Ơ, rangi 2
Trang 4Luan án Thae at Khoa Hoe Hea Hoe Hunk Bat Link Che
Bảng 3: Các nguyên tổ vô cơ trong hạt Thảo Quyết Minh
3.3.1 Điều chế các loại cao:
Để tìm hiểu sơ bộ thành phân hóa học của hạt Thảo Quyết Minh, chúng
tôi tiến hành xác định một số cấu tử hữu cơ hiện điện trong cây như: sterol,
alcaloid, glicosid, tanin, saponin và antranoid
Mỗi cấu tử hữu cơ được định tính bởi những thuốc thử đặc trưng, thường là các thuốc thử cho phản ứng có mầu hoặc phản ứng trầm hiện Trên kết quả định
tính các cấu tử hữu cơ, chúng tôi tiến hành xác định hàm lượng các cấu tử Sự
khảo sát định tính các cấu tử hữu cơ được thực hiện trên bột khô, cao eter dầu
Trang 5udn dn Thae ai Khoa Hea cHáa Hoe Hunk Bai Lenk Che
hóa (6-90), 'cao benzen „ cao đicloromelan và cao melanol của bạt Thảo
Quyết Minh, Các đạng nguyên liệu trên được điều chế theo sơ đồ 1:
Sơ đề ï; Điều chế cao eter đầu hóa, cao benzen, cao diclorometan và cao
-Tan trich vdi metanol trong Soxhiet, 120 gid
-Cô cạn dụng môi ở 40C dưới áp suất kém
-Trén cao v6i 250g sillicagel
-Tân trích trong Soxhlet với cter dầu hỏa (60-90°C), 60 gid
Trang 6
Lugn dn Thae st Khoa Hoe Hóa Hoe Huynh Bai Link Chi
3.3.2 Khao sat dinh tinh:
Bảng 4: Kết quả định tính sterol trên bột khô, cao metanol, cao eter dầu
hỏa, cao benzen và cao diclorometan của hạt Thảo Quyết Minh
3, PHAN NGHIEN CUU
3.3 %X4a dink một số cấu tử hau eo trong hat Thao Quuất Mink Frang 5
Trang 7
Bảng 5: Kết quả định tính alcaloid trên bột khô, cao metanol, cao eter đầu hóa, cao benzen và cao điclorometan của hạt Thảo Quyết Minh
` Mẫu | Bội khô Cao ! Cao eter Cao Cao
Thuốc thữ metanol ' đầu hóa | benzen | CHạCh
Kết luận: Bột khô, cao metanol, cao cier đầu hỏa, cao benzen và cao
diclorometan của hạt Thảo Quyết Minh không có alcaloid
3.3.2.3, Tanin: [17 }
Tanin được xác định bởi phản ứng có mầu và phấn ứng trầm hiện với các
thuốc thử Suasny, dung địch gelatin mặn, dung dịch acetat chì bão hòa và dung
dịch FeCls 1% Kết quá định tính tanin trong hạt Thảo Quyết Minh được trình bay trong bang 6
Bảng 6: Kết quả định tính tanin trên bệt khô, cao metanol, cao eter dầu hóa,
cao benzen và cao dielorometan của hạt Thảo Quyết Minh
oo Mẫu | Bội khô Cao Cao eter Cao Cao
Thuốc thủ metanol | đâu hỏa | benzen | CH¿ịCh Stiasny + + - - -
Kết luận: Bột khô và cao metanol của hạt Thảo Quyết Minh có tanin
3 PHAAN NGHGIE MN CIM
Xe dink mật số sấu tả bau eo trong Bạt ‘Thao Quyet Mink rang
33
Trang 8Hugh Bai Link Chi
thuốc thử Baljet và Molish Kết quả định tính glicosid trong hạt Tháo Quyết
Minh được trình bây trong bang 7
Sơ đề 2; Định tính glicosid theo phương pháp SOOS
Trâm hiện PbSOu Địch lọc
-Cô cạn ở 40C dưới áp suất kém
-Hòa tan căn trong alcol etil 95%
Dung dich alcol
Trang 9Bang 7: Kết quả định tính glicosid trên bột khô, cao metanol, cao eter đầu
hỏa, cao henzen và cao đielororaetan của hạt Thảo Quyết Minh
~~ Mau Botkh6 | Cao | Caoeter | Cao Cao Thuốc thử metanol | đấu hổa | benzen | CH¿Ch
Bảng 8: Kết quả định tính các antranoid trên bét khé, cao metanol, cae eter
dâu hổa, cao benzen và cao điclorometan của hạt Thảo Quyết Minh
~~, Mau | Bét khé Cao | Cao eter Cao Cao
Thuốc thử`- metanol | đầu hóa | benzen | CH;CI;
Borntr aeger + + + + +
Kết luận: Đột khô, cao metanol, cao eter đầu hỏa, cao benzen và cao
diclorometan của hạt Tháo Quyết Minh đều có antranold
3.3.3 Khảo sát định lượng:
Trong phân này, chúng tôi chỉ xác định hầm lượng các cấu tử hữu cơ có
trong hạt Thảo Quyết Minh như: tanin, glicosid va antranoid
3 PHAN NGHIEN OWU
33 Xá dink một số cấu tà hau eo frong hat Thdo Buyet cAMMink, Frangi8
Trang 10Luan an ‘Thae 4 Khoa Hoe HAéa Hoe cHuunh Bai Link Chi
3.3.3.1 Tanin: [17]
Chúng tôi dùng phương pháp Takashi Yoshida (1998) để xác định hàm
lượng tanin có trong hạt Thảo Quyết Minh:
Sơ đồ 3: Xác định hàm lượng tanin theo phương pháp TAKASHI YOSHIDA
-Lam khan với Na;SƠu
-Cô cạn dung môi ở 40°C
Địch nước Dich eter etil Tận trích với alcol n-butil Cô can a
3 PHAN NGHIEN CUU
3.3 Xde dink mot a6 edu td fda eo fuong hat Cháo XQuuết Mink Grang\ 9
Trang 11Luan dn Thae Ai Khoa Hoe Hoa Hoa
Huynh Bui Link Chi
3.3.3.2 Antranoid:[22]
Antranoid dudc định lượng theo sơ đồ 4
Sơ đồ 4: Xác định hàm lượng antranoid trong hạt Thảo Quyết Minh
-Rửa với nước
-Lbàm khan với CaC];
Chúng tôi tiến hành xác định ham lugng glicosid theo so dé 5
Kết luận: Bột khô hạt Thảo Quyết Minh có 2,6% glicosid
3 PHAN NGHIEN CUU
3.3 Xde định một số cấu tủ hau co trong hat Thdo Quyst Mink GrangW
Trang 12
Ba Dich trich alcol
-Thu hổi dung môi 6 40°C
-Loai tap chat vdi acetat chi 20%
Dịch nước Tram biện
-Loai acetat chì dự với Na;SŠŒ bão hòa,
-Lọc
Tận trích với cloroform
Địch nước Dich cloroform
Tận trích với alcol # -butil Cé can dung mdi
j 3 40°C dưới áp
Dich alcol n -butil Dich nude
-Lam khan với Na;SOa
-Cô cạn dung môi ở 40C dưới áp suất kém
con Tử GHeosid toàn phần ©
Trang 13
“uận án “Tae si Khoa Hee ts Hoa Hugnh Bai Link Chi
3.3.4, Tém tit két qua dinh tính và định lượng một số cấu tử hữu cơ
_ Sự khảo sát sơ bộ về thành phần hóa bọc của hạt Thảo Quyết Minh cho
kết quả như sau:
> Bội khô và cao metanol của hạt Thảo Quyết Minh có sterol, tanin, glicosid và antranoid
» Cao eter dau hỏa có sterol và antranoid,
YX Cao benzen cổ antranoid,
> Cao diclorometan có glicosid và antranoid
Y Ham lượng tanin trong hạt Thảo Quyết Minh là 0,9%
> Hàm lượng antranoid trong hạt Thảo Quyết Minh là 1,58%
>» Hàm lượng glicosid trong hại Thảo Quyết Minh là 2,6%
Bảng 9: Tóm tắt kết quả xác định các cấu tử hữu cơ trong bột khô, cao
metanol, cao eter đầu hóa, cao benzen và cao diclerometan
Trang 14
Luan án Thae at Khoa Hoe Ha Hoe Huynh Bu Link Chi
3.4.2 Phương pháp ly trích các hợp chất từ cao etcr dầu hỏa:
Bột khô hạt Thảo Quyết Minh (3kg) được tận trích với metanol trong Soxhlet khoảng 120 giờ Thu hồi dung môi ở 40°C dưới áp suất kém cho cao
metanol (250g) Trộn cao metanol với silicagel và tận trích hỗn hợp với eter dầu hỏa (60-90°C) trong Soxhlet khoảng 60 giờ Cô cạn dung môi ở 40°C cho cao
eter dầu hỏa (21,23g) dưới dạng xirô Để lắng xirô trong 7 ngày ở nhiệt độ
phòng, lọc cho chất rắn (1g) (sơ đồ 6, trang 24)
Thực hiện sắc ký bản mỏng silicagel trên cao cter dầu hỏa và chất rắn với
hệ dung ly benzen-cloroform tỷ lệ 8:2, thuốc thử H;SO¿ đậm đặc làm hiện 2 vết với chất rắn (hình 3, trang 23)
Hình 3: Sắc ký bản mồng silicagel của cao eter dầu hỏa và
của chất rắn A: Cao eter dầu hỏa
B: Chất rắn
Hé dung ly : benzen-cloroform 8:2
Thuéc thi : H,SO, dam diac
3 PHAN NGHIEN CUU
3.4 Khao dt héa hoc cao eter dau ha của hat Thdo Quyet Mink Pramg23
Trang 15Luan dn Thae si Khoa Hoc Hea Hoe Huynh But Link Chi
-Trộn cao vGi sillicagel (250g)
- Tận trích trong Soxhlet với eter dầu
Cô cạn dung môi dưới áp suất
3 PHAN NGHIEN CUU
3.4 Khảo xát Báa họa cao ster dầu bảa aủa hạt Thao Quuết Minh Frangd4
Trang 16án Thae at Khoa Hoe Ha Hoe huynh Bui Link Chi
3.4.3 Tách chiết và cô lập antranoid E:
Để tách chiết và cô lập chất tỉnh khiết từ chất rắn, chúng tôi sử dụng
phương pháp sắc ký trên cột silicagel, dùng dung môi giải ly là eter dầu hỏa (60-
90°C), benzen, cloroform và hỗn hợp của chúng với độ phân cực tăng dần Theo dõi quá trình sắc ký cột silicagel bằng sắc ký bản mỏng silicagel với dung môi giải ly 14 benzen-cloroform ty lệ 8:2 và thuốc thử làm hiện vết là H;SOx đậm
đặc
Kết quả sắc ký cột silicagel thực hiện trên chất rắn (bảng 10, trang 26)
cho 11 phân đoạn Phân đoạn 3, giải ly với eter dầu bỏa-benzen 99:1 (1000m)),
sau khi cô cạn dung môi, cho bột màu vàng (23,8mg)
Kết tỉnh sản phẩm trong aceton thu được tỉnh thể màu vàng cam (18mg),
đặt tên là E với thu suất 0,0006% tính trên trọng lượng mẫu hạt khô
Sắc ký bản mỏng silicagel trên E cho một vết tròn màu vàng có Re 0,52;
với hệ dung ly là benzen-cloroform tỷ lệ 8:2, thuốc thử làm hiện vết là H;SO¿
đậm đặc (hình 4, trang 25)
Hình 4: Kết quả sắc ký bản mỏng silicagel cla hợp chất E
Dung ly: benzen-cloroform 8:2
Thuốc thử : H;SO¿ đậm đặc
1 vết màu vàng có R; = 0,52
r_ ————=————————————=
3 PHAN NGHIEN CUU
3.4 Khdo sat héa koe cao eter déu héa ala hat Thdo Quyet Mink Grang25
Trang 17Luan an Thaa Sẽ, Khoa Hoe Hoa cọc
2 IE-B(99:1) | 1500 | 20,5 Can vang Nhiều vết
3 E-B(99:1) | 1600 | 23,8 | Bột màu vàng | Mội vết có Sản
, R,= 0,52 | phẩm E
li B-CC@ :5) | 1000 | 65,3 Căn xanh đen Vết dài
Ghi chil: E: Eter ddu héa; B: Benzen; C: Cloreform
Trang 18Luan án Thae ab Khoa Hoe Hea Are
Huinh Bui Link Chi
§ Khéi phd MS (phu luc 2): m/z: 254 [M”], 226 [M-CO]", 197 1226 - CHOY’, 181 [M— 737", 152, 127
@ Phé IR (phụ lục 3} Vac (KBr): 3426 (dao động giãn -OH),
1670 (đao động nhóm >C=O tiếp cách >C=C<), 1623 (dao động nối đôi >C=C<)
£@ Phổ 'H-NMR (CDCHXphụ lục 4, 5): Các mũi cộng hưởng đặc trưng
được trình bày trong bang 11
Bang 11; Kết quả phổ TH-NMR của sẵn phẩm E
§ Phổ ”C-NMR kết hợp với kỹ thuật DEPT (phụ lục 6, 7, 8, 9):
Phé °C - NMR va DEPT- NMR có các mũi cộng hưởng tương ứng với các loại carbon như sau (bảng 12):
Bang 12: Két qua phé °C-NMR kết hẹp với kỹ thuật DEPT của E
Phổ °C _.NMR của E (CDCh) Phé DEPT-NMR Loai carbon
Trang 19Luan an Thee 4a Khoa Hoe ca Hoe Hunk Bai Link Ohi soocananeatmsanasansasEsecnnn comcensos oes ty
3.4.4.2 Biện luận kết quả:
Dựa trên các tài liệu tham khảo [22](23]{24], khi đối chiếu các số liệu
của sản phẩm E với các số liêu của Chrysophanol (1,8-đihydroxy-3-metyl-
antracen-9,10-dion), chúng tôi thấy phù hợp nên đùng các số liệu của hợp chất trên làm chuẩn để so sánh,
Phổ MS cho thấy có một số mảnh đặc trưng phù hợp với công thức phân
tử của Chrysophanol như sau:
Bang 13: So sánh phổ MS của E với phổ MS của Chrysophanol [221123]
Phổ khối lượng, m/2
3 PHAN NGHIE AM CUU
3-4 KKhdo sdt fda hoe aac eter dầu kảa sủa hạt Thdo Kuuết Mink 2x28
Trang 21Luan dn Thao at, Khoa Hoe Hea Hoe Hugh Bat Link Chi
vy
NMR của sản phẩm E và của Chrysophanol [24]{25] gần như nhau, được trình
bay trong bang 16
Bang 16: So sdnh phé “C- NMR va DEPT-NMR cilia E với phổ C.NMR
cia Chrysophanol [24][25]
£ Kết luận:
Như vậy, qua các số liệu đối chiếu giữa sắn phẩm E và Chrysophanol
chúng tôi nhận thấy phù bợp nên để nghị cơ cấu của sản phẩm E là
Chrysophanol,
3 PHAAN NGHIEN CUU
3.4 Khdo sdt hóa hoa eao ster ddu hda cla hat Thao Quyet Mink Frang3
Trang 22Luan án Thae at Khoa Hoe Héa He Huynh Bai Linh Chi
a
35 KHAO SAT HOA HOC CAO BENZEN CUA HAT THAO QUYET MINH:
3.5.1 Đại cương:
Hai nhà hóa học ACNARYA T K và CHATTERJEE I B [26] đã cô lập
được antranoid trong cao benzen của hạt Thảo Quyết Minh Sự tách chiết được thực hiện bởi sắc ký trên cột silicagel với dung môi giải ly là benzen, cloroform
3.5.2 Phương pháp ly trích các hợp chất trong cao benzen:
Sau khi khử chất béo, sterol, triterpen trong bột hạt khô Thảo Quyết Minh
bằng cách tận trích hỗn hợp cao metanol và silicagel với eter dầu hỏa (60-90°C)
trong Soxhlet theo sơ đỗ 6 (trang 24), phần bã được tiếp tục tận trích với benzen Thu hổi dung môi dưới áp suất kém cho cao benzen (9g)(sơ đồ 7, trang 32) Thực hiện sắc ký bản mỏng silicagel trên cao benzen với hệ dung ly cloroform- metanol 99:1, thuốc thử H;SOx đậm đặc cho nhiều vết (hình 5, trang 31)
Hình 5: Kết quả sắc ký bản mỏng
silicagel của cao benzen
Hệ dung ly : cloroform-metanol 99:1 Thuốc thử : H;SO¿ đậm đặc
3 PHAN NGHIEN CUU
3.5 Khảo sat héa hoe cao benzen cia hat Thao Quuết Mink Prang3
Trang 23-Tan trich vdi metanol trong Soxhlet, 120 giờ
_ Loc C6 can dung môi dưới áp suất kém ở 40C
- trộn cao với silicagel (250g)
~Tận trích trong Soxhlet với eter đầu
hóa (60-90”C), ó0 giờ,
-Phơi khô Cô cạn dung môi ở
-Tận trích với benzen khoảng 60 giờ | 40°C dưới áp suất kém
(Hiệu suất là 0,3% tính trên trọng lượng bột hạt khê)
3.5.3 Tách chiết và cô lập 3 hợp chat antranoid B,, B, va Bạ trong cao benzen:
Sự tách chiết và cô lập các hợp chất trong cao benzen của bột khô hạt Thảo Quyết Minh được thực biện bởi phương pháp sắc ký trên cột siicagel,
dùng dung môi giải ly là benzen, cloroform, metanol và hỗn hợp của chúng với
độ phân cực tăng dẫn (bằng 17, trang 36)
3.5.3.1 Cá lap antranoid By:
Kết quả sắc ký cột silicagel trén cao benzen cho 11 phan doan Phan doan
2, giải ly với dung môi benzen (150ml), sau khi cô cạn dụng môi, cho cin mau
9 PHAN NGHIEN OWN
3.5 Kkdo adt héa hoa cao benzen ala hat Thao Quyst Mink Frang32
Trang 24Luan an Thee si Khoa Hoe Hoa Hoe Hhugnh Rui Link Chi
tiến hành sắc ký bản dày điều chế trên cặn màu vàng (251,5mg) với dung môi
giải ly là cloroform-metanol 99:1, dung môi rửa giải chất ra khỏi silicagel là
aceton Kết quả thu được hợp chất dưới dạng tỉnh thể màu vàng (96mg) với thu
suất là 0,0032% tính trên trọng lượng hạt khô, đặt tên Bị
Sắc ký bản mỏng silicagel trên Bị với hệ dung ly và thuốc thử làm hiện hình vết như trên cho một vết tròn màu vàng có R;=0,47 (hình 6, trang 33)
Hình 6: Kết quả sắc ký bản mong silicagel ca hgp chat B,
Dung ly: cloroform-metanol 99:1
Thuốc thử : H;SO¿ đậm đặc
1 vết màu vàng có Ry = 0,47
3.5.3.2 Cô lập antranoid B;:
Phân đoạn 3, giải ly với benzen (1300m)), sau khi cô cạn dung môi, cho
cặn màu vàng có lẫn tỉnh thể (886,4mg) Sắc ký bản mỏng silicagel thực hiện
trên cặn với dung ly cloroform-metanol 99:1, thuốc thử H;SOx đậm đặc cho 3 vết
màu vàng, một vết đậm R/=0.41 ; 2 vết mờ R¿=0,39 và R,=0,31
3 PHAN NGHIEN CUU
3.5 Khao sat kéa koe cao Genzen cita hat Thao Quuết Mink Prang33
Trang 25
Chúng tôi cũng tiến hành sắc ký bản dày điều chế trên cặn vàng này với
dung môi giải ly là cloroform-metanol 99:1, dung môi rửa giải chất ra khỏi silicagel 14 aceton Kết quả thu được hợp chất dưới dạng tỉnh thể màu vàng
(42mg) với thu suất là 0,0014% tính trên trọng lượng hạt khô, đặt tên Bạ
Sắc ký bản mỏng silicagel trên B; với hệ dung ly cloroform-metanol 99:1
và thuốc thử làm hiện hình vết như trên cho một vết tròn màu vàng có R/=0,41
(hình 7, trang 34)
tình 7: Kết quả sắc ký bản mong silicagel cia hợp chất B,
Dung ly: cloroform-metanol 99:1 Thuốc thử : H;SO¿ đậm đặc
1 vết màu vàng có R; = 0,41
3.5.3.3 Cô lập antranoid Ba:
Phân đoạn 4, giải ly với benzen (4250m]), sau khi cô cạn dung môi, cho
cặn màu vàng có lẫn tỉnh thể (1006,2mg) Sắc ký bản mỏng silicagel thực hiện trên cặn với dung ly cloroform-metanol 99:1 thuốc thử H;SO¿ cho 3 vết vàng, 2
vết mờ R;=0,41 và R;=0,39, một vết đậm R¿=0,31
Tiến hành sắc ký bản dày điều chế trên cặn vàng với dung môi giải ly là cloroform-metanol 9:1, dung môi rửa giải chất ra khỏi silicagel là aceton Kết quả thu được hợp chất dưới dạng tỉnh thể màu vàng (35mg) với thu suất là
0,0012% tính trên trọng lượng bạt khô, đặt tên Bà
3 PHAN NGHIEN CUU
3.5 Khdo aát héa hee cao benzen cita hat Thao Quyet Mink Grang34
Trang 26
Sắc ký bản mỏng silicagel trên Bạ với hệ dung ly và thuốc thử làm hiện hình vết như trên cho một vết tròn màu vàng có R/=0,31 (hình 8, trang 35)
Hình 8: Kết quả sắc ký bản mỏng silicagel của hợp chất Bạ
Dung ly: cloroform-metanol 99:1
Thuốc thử : H;SO¿ đậm đặc
1 vết màu vàng có R; = 0,31
Hình 9: Kết quả sắc ký bản mỏng
silicagel cua 3 hgp chat B,, B va B;
Dung ly: cloroform-metanol 99:1
Thuốc thử : H;SO¿ đậm đặc
3 PHAN NGHIEN CUU
3.5 Khdo sdt kda lạc cao benzen cia kat Théo QDuyst Minh Frang35