Tổng quan về hạt thảo quyết minh, họ vang
Trang 2a —_
“a a > é:
ae if ney?
fay ah icity
Hình ï: Cây Thảo Quyết Minh, Cassia fora ,
ho Vang, Caesalpiniaceae
Hinh 2: Hoa va hat Thao Quyét Minh, Cassia tora ,
ho Vang, Caesalpiniaceae
2, PAAN TIONG QUAN
24 Dac tink the ogt cia cay Théo Duyet Mink Drang 2
Trang 3Luan dn hac si Khoa Hoe Hea cHạc -kunb Bai Link Chi
Tên khoa học — : Cassia Tora L„ thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae)
Tên Y Khoa : Semen Cassiae
Tên Việt Nam =: Mudéng Ned, Muéng Lac, Diu Ma, Mudng Hoe
Tén Tay : Thủa Nhò Nhè, Nhả Coóốc Bẻ,
Tên Dao : Hia Diém Tap
Tén Ba Na : Trăng
Tên Trung Quốc : lin ming zi, Quyét Minh TY, Gid Luc Dau
Tên Hàn Quốc : Gin-gang-nam-cha
Tén Anh : Sickle pod, Sickle Senna, Foetid Cassia, Foetid Senna
Tên Pháp ; Cassia Féutide, Séné Tora, Casse Tora
24 BAC TÍNH THỤỰC VẬT CỦA CÂY THẢO QUYẾT MỊNH, CASSIA TORA L, CAESALPINIACEAE:
2.1.1 Mô tả thực vật cây Thảo Quyết Minh:
Theo tài liệu [21, Võ Văn Chỉ đã mô tả thực vật cây Thảo Quyết Minh
nhu sau:
+& Thân: Thảo Quyết Minh là cây bụi nhỏ, cao từ 0,5m đến im, cd
khi cao tới 1,5m
o& Lá; Lá có trục 2-3cm, có một tuyến hình mũi đùi đài 2mm, giữa 2
đôi lá chét dưới, cuống lá 1-4em Lá chết 3 đôi, có phiến dạng mâng, hình trái xoan ngược 2-5x1,5-2cm, tròn rộng ở đầu, tròn hẹp ở gốc, cuống ngắn
«@ Hoa: Cum hoa chim ở nách lá, ngắn, với 1-3 hoa Hoa có cuống 4-
10mm, lá đài gần bằng nhau, hình trái xoan, cánh hoa vàng không đều nhau, hình trái xoan ngược; nhị sinh sản 7, nhị kếp 3; bầu có lông mịn rậm
3
2 PHAM FENG QUAN
ad Dae dink thue vat etia sâu hae Quá iu <2“ 3
Trang 4fiuan an Thae at Khoa
«& Trái: Trái là một giáp hình trụ đài 12-14cm, rộng 4mm, trong chứa chừng 25 hạt cũng hình trụ ngắn chừng 5-7mm, rộng 2.5-3mm, hai đầu vát chéo
trông hơi giống viên đá lửa, màu nâu nhạt, bóng Vị nhạt hơi đắng và nhây
2.1.2 Phân bố, sinh thái, trắng trọt và thu hái:[3]
2.1.2.1 Phân bố, sính thái:
Trước năm 1980, Cassia LL vẫn được coi là một chỉ lớn, với trên 500 loài,
Gần đây một số nhà phân loại học đã chia chúng thành 3 chỉ: Cassia Ù, có khoảng 30 loài, Senna Miler khoảng 260 loài và số còn lại thuộc chi
Chamaecrista Loài Thảo Quyết Minh được xếp vào chi Senna Miller; hdu hét
các loài của chi này phân bố ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, sau đến châu Phi và
Australia Vùng nhiệt đổi châu Á chí có khoảng vài chục loài Riêng Tháo
Quyết Minh có diện phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới cổ, trừ châu Mỹ
Ở Việt Nam, Thảo Quyết Minh phân bố hầu như ở khắp các địa phương,
trừ những nơi thuộc vàng núi với độ cao trên 1000m, Cây thường mọc thành đám
đôi khi thuần loại trên những chỗ trống ở chân đổi, thung lũng, ven đường đi,
nương rẫy, bờ đề, bãi sông hoặc quanh làng bản Thảo Quyết Minh là loại cây
ưa sáng, thích nghi cao với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm Cây có thể
sống được trên nhiều loại đất, song tốt nhất là đất có thành phân cơ giới nhẹ,
pha cát, đễ thoát nước, Hằng năm, cây non mọc từ hạt vào tháng 3-4, sau đó sinh
trưởng mạnh đến tháng 6-7, bắt đầu có hoa, trái, Trái Thảo Quyết Minh chín vào
cuối mùa thu, khi khô tự mở cho hạt thoát ra ngoài Vào thời điểm này, cây cũng
bắt đầu tần luis
Việt Nam có nguễn Thảo Quyết Minh khá dồi dào Ở các tính thuộc vùng
núi thấp và trung du (kể cá vùng cao nguyên trung bộ), mỗi năm thu mua được
hàng trăm tấn hạt khô, cung cấp thỏa mãn cho nhu cầu sử dụng trong nước và
xuất khẩu, Tuy nhiên, với mức độ khai thác như hiện nay, thực tế vẫn chưa tận
dụng hết tiểm năng vốn có của cây Ở một số tỉnh như Hải Dương, Hưng Yên,
Hà Tây người dân đã chủ động trồng Thảo Quyết Minh trên các bờ kênh
mương, bãi hoang với tác dụng phủ lấy đất, lấy cành lá làm phân xanh, hạt làm thuốc
2 PHAN IONG QUAN
2 Bae tink thực vdl cia edy "Thao uất Mink “sang 4
Trang 5Ludn an Thaa sẽ Khoa Hoe Hea Hoe Huynh Bai Link Chi
2.1.2.2 Trdng trot va thu hdi:
Thảo Quyết Minh rất dễ trồng, sống khóc, chịu hạn tốt, Cây được nhân
giống bằng hại Hạt thu vào cuối mùa thu, phơi khô và gieo vào tháng 2-2
Thường gieo thẳng vào hốc cách nhau 50cm, dọc: bờ rào, bờ nương, đường đi, Ít
cần chăm sóc,
2.2 NGHIÊN CỨU VỀ TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ CỦA HẠT THẢO
QUYET MINH, CASSIA TORA L, CAESALPINIACEAE:
2.2.1 Tác dụng trị liéu theo kinh nghiém dan gian:
Theo tài Hệu cổ, Thảo Quyết Minh có vị mặn, tính bình, vào 2 kinh can và
thận Có tác dụng thanh can, ích thận, khử phong, sáng mắt, nhuận tràng, thông
tiện, Dùng chữa thong manh có màng, mắt đỏ, nhiều nước mất, đầu nhức, đại tiện, táo bón Người ỉa lỏng không dùng được{[4]
Trích đoạn Y van bản cổ:
«e Sách Bản kinh: “Chủ thanh manh, có màng trắng đỏ ở mắt, mắt đã đau, chảy nước mắt Uống nhiều lần, thuốc ích tỉnh sáng mắt”
© Sách Dược tính bản thảo: “rị mắt đô, chây nước mắt do can phong
nhiệt"
e Sách Bản thảo câu chân: “trị phong tân nhiệt, đối với người đau mắt, chảy nước mốt phần lớn do nhiệt bên trong”
Theo kinh nghiệm dân gian, người ta dùng Thảo Quyết Minh làm thuốc trị bệnh đau mắt thì thấy rằng mắt sẽ trở nên sáng ra, đo đó người xưa mới đặt tên
hạt Cassia Tora là hạt Thảo Quyết Minh (có nghĩa là sáng mắt Ngoài ra, bạt Thảo Quyết Minh còn được dùng ngâm rượu và dấm để chữa bệnh hắc lào, bệnh
chàm mặt Ở trẻ em
Qua nghiên cứu hiện nay, người ta dùng Thảo Quyết Minh làm thuốc bổ, lợi tiểu và đại tiện, trị ho, nhuận trằng, trị cao huyết áp, nhức đầu, hoa mắt,
a
2, PHAN FONG QUAN
2.2 cNghien atu vé duge tink eda hat Thde Quyet Mink Geang
Trang 6Luan án Thae 4F Khoa Hoe Hea Hoe Huynh Bui Link Chi
Uống Thảo Quyết Minh đại tiện dễ dàng mà không đau bụng, phân mềm không
lỏng
Đặc biệt, Thảo Quyết Minh còn có tác dụng trị vàng da, hạ lipid máu, dự phòng xơ cứng động mạch Theo Tạp chí Tân y dược học 1974, 3:30 nước sắc
Thảo Quyết Minh 50g, sắc uống ngày chia 2 lần hoặc dùng xirô (75g thuốc trong
100ml] xirô, 20ml ngày uống 3 lần) hoặc làm viên (mỗi viên hàm lượng 3 g thuốc
sống, liễu 5 viên, ngày 3 lần) Đã trị 100 ca cholesterol máu cao, kết quả cholesterol bình quân trước lúc uống thuốc là 210-485mg%, sau lúc uống thuốc
là 110-208mg%, hạ bình quân 93,1mg%, sau 2 tuần 82% số bệnh nhân hạ xuống mức bình thường, sau 4 tuần là 96% và sau 6 tuần là 98%
Vương Kiém [5] dùng sirô Thảo Quyết Minh(hàm lượng 75% trong
100ml), uống mỗi lần 20m], ngày 3 lần Một liệu trình 2 tháng Trị 48 ca, kết quả
ha cholesterol tỷ lệ 95,8%, hạ triglycerid 86,7%, beta-lipoprotein hạ 89,5%
Thêm vào đó chè thuốc này cũng có thể dùng để chữa viêm âm đạo, theo
Báo cáo của khoa Sản phụ Bệnh viện số 3 thành phố Tô Châu, báo cáo Y được
Giang Tô 1975, 6:45 cho Thảo Quyết Minh 40g vào nước đun sôi xông âm đạo,
ngày 1 lần 15-20 phút, 10 ngày là 1 liệu trình, tác giả đã trị 22 ca kết quả tốt
2.2.1.1 Dạng bao ché:[1]
Dùng sống: hạt phơi sấy khô, giã nát khi dùng
Sao thơm: hạt khô, sao nhỏ lửa đến khi có mùi thơm
Sao cháy hoặc sao đen: vỏ đen, ruột nâu (rang như cà phê, dùng quá lửa
sẽ thành than, theo dõi thấy ruột nâu là được)
Kiêng ky: người tỳ hư, tiêu phân lỏng không dùng thuốc uống dạng sống
và dạng sao thơm
2.2.1.2 Một số bài thuốc có Thảo Quyết Minh:[ 1]
«‹Ằ& Chữa mỡ máu cao, vữa xơ động mạch, giảm béo, nhuận tràng:
Thảo Quyết Minh (sao thơm) 150g, Sơn Tra (sao khô) 150g Tất cả làm thành bột mịn hoàn với mật ong, chia thành 300 hoàn Mỗi lần uống 5 hoàn trước bữa
2, PHAN FONG QUAN
2.2 -Wbitn cứu vé duge tink ala hat Thdo Quyst Mink Frang6
Trang 7udn ấn Ta» ae Khoa Hoe tsa Hoe inh Bui Sink Chi
ăn 30 phút Ngày 2 lần Mỗi tháng xét nghiệm mỡ máu 1 lẫn, nếu trở về bình thường thì ngưng thuốc
o& Chữa mắt mờ, cộm, dẫn dân không nhìn rõ: Thao Quyét Minh (sao
thơm) 10g, Cau Ky Te 10g, Céc Tinh Thdo 10g, Cúc Hoa l0g, Nữ Trinh Tử 10g,
Qua Hoe 10g, Sa Tat Lé 10g, Sinh Dia 12g Sdc nước uống hàng ngày đến khi mắt sáng
« Chita cao huyét áp: Thảo Quyết Minh (sao đen) 10g, Hoa Hòe (sao
khô) 6g vò nát, sắc nước hoặc hãm thay chè (trà), uống hàng ngày
«& Chữa nấm da (lang ben, hắc lào, nước ăn chân): Thảo Quyết Minh
(sao khô) 20g, giã nát Ngâm trong 100ml cần 50: trong lọ có nút kín, mỗi ngày lắc 1 lần Sau 10 ngày rút lấy côn thuốc Tẩm cần thuốc vào bông hút, bôi lên nơi nhiễm nấm Ngày bôi 3-4 lần, liên tục đến khi khỏi
+& Chữa khó ngủ, ngủ hay mê, tìm hội hộp, huyết áp cao: Thảo Quyết Minh 20g, Mạch Môn 15g, Tâm Sen (sao) 6g Sắc nước uống
2.2.2 Tác dụng dược lý của hạt Thảo Quyết Minh:{3]
«« Tác dụng hạ huyết áp: Dịch chiết bằng nước, alcol-nước và alcol từ
hạt Thảo Quyết Minh thí nghiệm trên chó, mèo, thỏ gây mê có tác dụng bạ
huyết áp, trong đó dịch chiết nước có tác dụng yếu nhất Trên thỏ và mèo thí
nghiệm, Thảo Quyết Minh với dạng sao đen đùng qua đường tĩnh mạch đều có tác dụng hạ huyết ấp Tác dụng này chỉ tạm thời với cd chế tác dụng là dan mạch, còn dùng thuốc qua đường tiêu hóa không có tác dụng
s& Tác dụng an thân: Trên thô dùng bằng đường uống, Thảo Quyết Minh có tác dụng an thần, biểu hiện trên điện não đồ làm tăng các thành phần sóng chậm, giảm các sóng nhanh, giấm hoại hóa đối với tế bào thần kinh của
thể lưới và vô não
-& Tác dụng nhuận tràng, tẩy: Do có chất antraguinon giucosid, nên Tháo Quyết Minh có tác dụng tăng cường sự co bóp của ruột, làm đại tiện dé
dang, phân mềm và lỏng Cao lỏng Thảo Quyết Minh dùng cho chuột nhất trắng
qua đường dạ dày, tác dung tẩy đạt mức tối đa sau 3-5 giờ,
2, PHAN TIONG QUAN
2.2 Nokian auu vé duge tink cla fat Thao huuết Mink Frang]
Trang 8te Khoa cHọẹa cHsa Hoa Huynh Bui Link Chi
«& Tác dụng kháng khuẩn- kháng nấm: Dạng chiết alcol từ hạt Tháo
Quyết Minh có tác dụng ức chế các chủng Šapiylococus dureus, Bacilius cliphtheriae, B.typhi va Emterococus Cao nước từ hạt có tác dụng ức chế một số
nấm gây bệnh ngoài da
«& lác dụng hạ lipid máu: Hạt Thảo Quyết Minh thí nghiệm trên
chuột cống trắng có lipid máu tăng cao thực nghiệm, có tác dụng làm bạ cholesterol toàn phần và triglycerid trong máu với tỷ lệ tương ứng 29% và 723%
so với lô đối chứng; ngoài ra, còn có khả năng ức chế kết tập tiểu cầu
s& Các tác dụng khác: Dạng tủa bằng alcol từ nước sắc Thảo Quyết
Minh ding cho chuột cống trắng với liều lượng 15g được liệu/kg/ngày, liên tục
trong 7 ngày, có tác dụng làm thu teo tuyến ức, cơ cấu của tuyến ức thay đổi rõ rệt Ngoài ra Thảo Quyết Minh còn lầm tăng nhóm chất SH trong gan chuột thí
nghiệm và giúp giải độc Arsen
Việc so sánh cường độ tác dụng của các đạng bào chế từ Thảo Quyết
Minh cho thấy dạng sao cháy có tác đụng hạ huyết áp và an thần mạnh hơn đang sao vàng, Dạng thuốc sống có tác dụng ha 4p va an thân yếu hơn nhưng lại có tác dụng nhuận tràng và tẩẨy mạnh nhất
2.3 NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HẠT THẢO QUYẾT MINH, CASSIA TORA L, CAESALPINIACEAE:
Hạt Thảo Quyết Minh chế biến theo y học cổ truyền có hàm lượng
antraguinon toàn phần là 0,44%, antraquinon tự đo là 0,08% và sau khi chế biến
antraguinon toàn phần là 0,18%, antraguinon tự do là 0,04%[3]
Theo tài liệu [6}, thành phần hóa học chính của hạt Thảo Quyết Minh bao
gầm các antranoid, các gÌucosid và các naphtopyron
2.3.1 Antranoid:
Năm 1990, Yen-Choi, H.S [7] da cé Mp t¥ hat Théo Quyét Minh 3
antranoid là chrysophanol, emodin và obtusifolin
2 PAANM IONG QUAN
2.8 Nohien ci VE đóa foe của hạt Thdo Quyet Mink Srangd
Trang 9“hàn én Thao si Kboa Hoe Hoa Aros Huynh Boi Link Chi
ON I / a Ạ LS
~~ “CH, CH
ự Chrysophanol #modin
Obtusifolin
Năm 1996, các nhà khoa bọc Han Quéc Jea Sue Choi, Jee Hyung Jung, Hee lung Lee, Pusan Kang [5] cô lập được 2 antranoid khác là alalernin và obtusin
ws là OH Ÿ OH
a ‘y C Sy WY TÔ ị
\ JS i
AS ` << > Z SS ⁄ `XZ "`
CHO a “ CH, CHý Y OH
Ộ
Obtusin Alaternin
Cũng vào nim nay, Jac Sue Choi , Hee Jung Lee , Kun-Young Park , Jung-Ok Ha va Sam Sik Kang [9] đã phát hiện thêm :
ĐÀ tê 9e §
CH OL LC OH `
1 oee x,
ù Aurantio-obtusin Chryso-obtusin
C)
HO 2 ‘CH, CH,O~
2 PHAAN TIONG QUAN
2.3 =Ñalen aứu bẻ bóa họa cla fat CÌI _*háo huuết Mink Srang?
Trang 10Luan dn Thos at ‘Khoa cHo
Từ hạt Tháo Quyết Minh thu hái ở Ai Cập, năm 2000, M Shabana,
1 Mahmoud, M.Gonaid, M.Salama, A.Mostafa và Q,Badaryj 10] đã cô lập thêm được 1-đesmetyl chryso-obtusim, physcion, rhein
H | OH OH QO OH
OT YỔI 3
` * ` QUA
CHạO ~~ CH, COOH
ö oO
Physcion Rhein
OCH, Ì H CHO Bn N LOH
TƯ ] ZcTN
ik) 7
3
oO
1-Desmetyl chryso-obtusin
2.3.2 Hợp chat Naphtopyron:
Năm 1973, các nhà khoa học người Nhật Shuhicbi Takahashi và Michio Takido [11] đã định danh được một hợp chất naphtopyron là Toralacton
OH OR O
1 QU ww,
CHO] OO CH
Toralacton
2 PHAN FONG QUAN