Tổng quan về điều chế Chitosan theo phương pháp hóa sinh
Trang 1GVHD: GS.TS TRAN KIM QUI HVTH: NGUYEN NGOC THUY
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Tôm là sản phẩm xuất khẩu chính của nước ta Hàng năm, tôm đông lạnh xuất
khẩu khoảng 50.000 tấn thành phẩm đồng thời cũng tạo ra khoảng 20.000 tấn phế liệu (phế liệu chiếm khoảng 40 % nguyên liệu) Phế liệu chủ yếu là đầu và vỏ tôm
Nhằm mục đích nâng cao giá trị phế liệu tôm đông lạnh và giảm ô nhiễm môi trường, nhiều cơ quan nghiên cứu đã sử dụng đầu và vỏ tôm cua để điều chế chitosan đùng làm vô bọc thuốc bột và làm chất tạo màng bảo quản thủy hải sẵn
và rau quả Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này sử dụng một lượng lớn HCI,
NaOH nồng độ cao và đun nóng ở nhiệt độ trên 100°C nên cần phải có thiết bị đặc biệt chịu được tác dụng của acid-kiểm
Nhằm khắc phục những nhược điểm trên, trong để tài này chúng tôi dùng
phương pháp hóa sinh để điều chế chitosan qua 2 giai đoạn:
-Khử muối vô cơ với các chủng vi sinh vật thuộc giống Baciilus ở nhiệt độ
thường
-Phân giải protein và cắt nối peptid trong chitin với enzym protease ở nhiệt độ thường
=ễễễễ-ễễễ
GVHD: GS.TS TRẦN KIM QUI HVTH: NGUYÊN NGỌC THỦY
Trang 31 NGUỒN GỐC, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHE CHITIN
1.1 Nguồn gốc
Chitin có tên khoa học là B-(1>4)-2-acetamido-2- deoxy-D-glucose, con cé tên khác là N-acetyl-D-glucose |?" ,
Chitin có công thức phân tử (CạH;,;NO¿),,
Trong đó C 47,29%; H 6,45%; O 39,37%; N 6,89%
CHạ
OH Oo OH
NH
HO O Oo HO $
os OH °=(
CHạ CHạ
Hình 1: Cấu trúc của chitin
Chitin có rất nhiều trong tự nhiên chỉ sau cellulose
Chitin được tìm thấy chủ yếu ở hai nguồn sau đây:
e Từ động vật bậc thấp
Chiun là chất hữu cơ chủ yếu trong vỏ mai ( bộ xương ngoài của động vat không xương sống)
Theo Richard !??Ì chitin được tìm thấy trong lớp vỏ cutin của loài chân đốt Ngoài ra chiún còn được tìm thấy trong tế bào ống của loài mực, ở lớp vỏ bao
ngoài của loài bọ cánh cứng, trong lớp vỏ mai của loài giáp xác, trong loài nhện,
bướm,
Chitin thông thường có khoảng 25 - 50 % trên lượng khan của lớp cutin, thành phần chủ yếu khác là protein và các muối calci carbonat
Thành phần chất hữu cơ trong động vật chân đốt được trình bày ở bảng 1
GVHD: GS.TS TRẦN KIM QUI HVTH: NGUYỄN NGỌC THỦY
Trang 4
Bảng 1: Thành phần chất hữu cơ chính trong động vật chân đốt
Nguồn Tỉ lệ phần hữu cơ trong trọng lượng khan
i Lớp nhện
2 Lớp côn trùng,
cứng
- Periplameta 35,0 -
3 Lớp bọ cánh cứng
4 Loài bướm
trùng)
3 Loài tôm cua
-Cencer 71,4 13,3
e “Từ thực vật bậc thấp
Nguồn gốc của chiủn trong thực vật giới hạn ở một số loài nấm và tảo !°Ì
Trong nấm, chiữn đóng vai trò như cellulose trong các loài cây
Người ta đã đưa ra các giả thuyết về sự hiện điện của chitin hodc cellulose
làm cơ sở cho mối liên hệ phát sinh giữa các nhóm của giống nấm đặc biệt là
GVHD: GS.TS TRAN KIM QUI HVTH: NGUYÊN NGỌC THỦY
Trang 5
Phycomecetus Qua phan tich bing tia X, Frey WS) aa xde nhan ring chitin va cellulose không hiện diện đồng thời
Chitin hiện diện trong tảo xanh, bằng phương pháp vì hóa học Roelofsen và Hoette |"! 4a tim thay chitin trong nấm men, Kreger cũng thu được chitin trong
một số loài nấm men bằng nhiễu xạ tia X
Chitin khéng hiện điện một mình trong lớp vỏ ngoài của loài nấm mà nó được
liên kết với những thành phần khác Lượng chiún được tỉnh chế từ loài nấm thông
thường 3% - 5%
Chitin được tính chế bằng cách thủy phân với dung dịch acid, Kreger cho rằng
35% lượng chitin thô có thể thu được từ loài Agaricus LÍ bỡi nhiễu xạ tia X
1.2 Phương pháp điều chế
Chitin tén tai trong tự nhiên dưới dạng kết hợp với protid và calci carbonat
Do đó cần phải dùng những tác động mạnh để tách các chất này ra khdi chitin
Những phương pháp này có thể gây ra sự phân hủy một phần chiún, khó mà thu được sẵn phẩm nguyên vẹn không bị phân hủy
Phương pháp điều chế chiún bao gồm 2 giai đoạn:
e Giai đoạn |: Những phần tử vô cơ thường bị loại đo tác đụng của acid
võ cơ loãng hoặc enzym hòa tan muối vô cơ
ø_ Giai đoạn 2: Prold và các hợp chất hữu cơ khác bị loại do tác dụng của kiểm hoặc enzym protease
Hackman cho biết chỉ có 6,6% chitin bi thdy gidi thanh 2-acetamido-2-deoxy-
D-glucose đo tác dụng với HCI 2N ở 100°C trong 7 giờ và chỉ có 1,3% nhóm acetyl trong chitin bi khử do tác dụng của NaOH 1N ô 100°C trong 48 giờ
Có nhiều phương pháp điều chế chiủn
GVHD: GS.TS TRAN KIM QUI HVTH: NGUYEN NGOC THUY
Trang 6
1.2.1 Phương pháp Hackman, |"!
Vỏ tôm
(220g)
1 Ngâm trong 21 HCI, ở Ú phòng, trong 5 giờ,
2 Rửa và sấy phần không tan
3 Nghiễn thành bột
¥
Vỏ tôm xử lý lần 1
1 Ngâm trong 0,51 HCI 2N, ở LÝ phòng,
trong 45 giờ,
2 Phần rấn rửa kỹ
ká
Vỏ tôm xử lý lần 2 ety
1 Ngâm trích trong Ô,5I NaOH 1N,
ởi00ÔC, trong 12 giờ (Thực hiện 3 lần)
2 Phần rắn rửa kỹ
X
Vỏ tôm xử lý lần 3
1 Rửa bằng etanol rỗi đến eter,
2 Sấy đến trọng lượng không đổi
¥ Chitin
37,48)
Hình 2: Qui trình điều chế chiún theo phương pháp Hackman
GVHĐ:GS.TS TRAN KIM QUI HVTH: NGUYEN NGOC THUY
Trang 7
Vỏ tôm được rửa sạch bằng cách cạo và rửa dưới vòi nước chảy rổi sấy khô
trong lò sấy ở 100°C, Lượng dùng là 220g được ngâm trong 2l HCI 2N trong 5 giờ
ở nhiệt độ phòng, rồi rửa kỹ với nước và sấy ở 100°C (trọng lượng còn khoảng 91,3ø) Sau đó nghiền thành bột, bột nhuyễn này được trích trong bình cầu lắc
mạnh trong 48 giờ với 0,51 HƠI 2N, ly tâm bổ phần lồng, phần rắn được rửa kỹ,
và tiếp tục được chiết bằng cách lắc mạnh trong 12 giờ với 0,51 NaOH IN ở 100°C, qui trình trích trong dung dịch kiểm thực hiện 3 lần, sau đó phần rắn được thu hổi và rửa nhiều lần với nước cho đến khi trung tính Cuối cùng rửa với etanol
và cter, rồi sấy khô, chiún thu được là 37,4g, hiệu suất là 17%, có dang bội màu vàng nhạt, hầm lượng N đo được là 6,8% so với lý thuyết là 6,9%,
1.2.2, Phương pháp WISTLER và BENHLLER !*
Vỏ tôm được rửa sạch, sấy khô trong lò sấy chân không ở 50 °C Dùng 500g
xay nhuyễn rồi ngâm với dụng dịch NaOH 10% ở nhiệt độ phòng trong 3 ngày, dụng dịch kiểm được thay đổi hằng ngày Những hại đã được loại protein được rửa với nước rồi nghiễn với etanol 95%, lọc cho đến khi phần nước lọc gần như
không màu (thao tác này dùng khoảng ỐÌ etanol 95% )
Phan rin lại tiếp tục đem nghiền với khoảng 1 lít acetone, 2,5 lit etanol va 0,51 eter, sau đó lọc những bại thu được gần như không màu, sấy khô dưới áp suất kém và được ngâm trong dung dich HCI 37%, 6 20°C trong 4 ngày Những hạt
trương phống được ly tâm tách ra 6 0 °C va rita với nước ở O?C cho đến khi hết
+?
acid Hiệu suất là 20% (100g) hàm lượng N là 7,1%
GVHD: GS.TS TRAN KIM QUI HVTH: NGUYÊN NGỌC THỦY
Trang 8
1.Ngâm trong NaOH 10%, 3 ngày,
ở tŸ phòng, thay đối NaOH hằng ngày
2 Rửa sạch phần rấn,
Vỏ tôm xử lý lần 1
Nghiên với 61 etanol 95% đến khi phần nước qua nghiền gần như không màu
i
Vỏ tôm xử lý lần 2
1 Nghiên với lL acetone, 2,51 etanol, 0,51 eter đến khi nước lọc gần như không màu
2 Sấy khô dưới áp suất kém
Ỹ
Vỏ tôm xử lý lần 3
1 Ngâm trong HCI 37%, ở 20c, trong 4 ngày
2 Ly tâm lấy phần rắn và rửa đến khi trung hòa,
Chitin
(100g) |
Hình 3: Qui trình diéu ché chitin theo phucng phdp Wistler va Beniller
GVHD: GS.TS TRAN KIM QUI HVTH: NGUYEN NGOC THUY
Trang 91.2.3 Phương phap ROSEMAN !'°!
Vỏ tôm được khử Ca giống như phương pháp Hackman ở trên 100g được lắc
rung cơ học trong 18 giờ với 100ml acid formic đậm đặc (90%) ở nhiệt độ phòng Loc lay phan bã, rửa kỹ với nước và xử lý trong 2 giờ với dung dịch NaOH 10%, Đem lọc, phần bã thu được có màu trắng, rửa dưới vòi nước đến khi trung tính, sau đó rửa vài lần với etanol và eter, rồi sấy khô dưới áp suất kém, hiệu suất khoảng 50-60%, hàm lượng N là 8,5%, hàm lượng acetyl là 19,2%
va (Rửa sạch, sấy khô, được khử Ca
Vỏ tôm
theo phương pháp Hackman.)
1 Lắc rung cơ học trong HCOOH 90%,
trong 18 giờ, ở t phòng
2 Rửa kỹ với nước phần bã
Vỏ tôm xử lý lần I
1 Ngam trong dd NaOH 10%, trong 2,5 gid,
61° phong
2 Rửa đến khi trung tính
v
Vỏ tôm xử lý lần 2
1 Rửa với etanol rồi eter
2 Sấy khô dưới áp suất kém
Chitin
Hinh 4: Qui trinh diéu ché chitin theo phuong pháp Roseman
—————eeE———————————————————————
GVHD: GS.TS TRAN KIM QUI HVTH: NGUYEN NGOC THUY
Trang 10
1.3 Tinh ch&t cda chitin
Chitin 14 chất vô định hình, mầu vàng nhi, có cấu trúc tương tự cấu trúc của
cellulose 1H
Chiun tan tốt trong HCI đậm đặc, HạSO/¿ đậm đặc, H;PO, 78-97%, acid formic
khan, tan trong LÌNCS và Ca(NGCS$)¿
Chiun không tan trong HạO, acid loãng, kiểm loãng hoặc đậm đặc, trong alcol
và các dung môi hữu cơ khác, không tan trong KạCO¿ đậm dac 6 160°C
Các nghiên cứu về nhiễu xạ tia X cho thấy khi chiún bị hòa tan trong HC!
đậm đặc, sự thủy phân liên kết glycoside hầu hết xây ra tức thời, tiếp theo là sự tiêu hủy rất chậm các acetyl,
Sự thay đối triển quang trong dụng địch HCI từ -1427 đến +56° chứng tó có sự
thủy giải của chiún Điểm giống nhau của liên kết glycoside trong chitin va
cellulose dude thể hiện qua năng suất tổa nhiệt tương đương nhau (khoảng 29Kcal/mol),
Theo Sehmid, chiún có thể hòa tan một cách khó khăn trong NH: lỏng
1.4 Sự thủy giai chitin
1.4.1 Thủy giải bằng acid
Ledderhose!”! thụ được từ sự thủy phân chiún một sản phẩm dạng tính thể mà
ông gọi là glucosamin vào năm 1876,
1902, một phương pháp thủy giải nhẹ nhàng hơn tạo nên 2-acetanido-2-
dđeoxy-D-glucose Như thế cấu trúc về thành phần chính của chiún đã được cô lập 2-amino-2-deoxy-D-glucose Hydroclorid đã được tách rời với hiệu xuất 60-
70% do sự thủy phân chiún từ của với acid HCI đậm đặc 5L
GVHD: GS.TS TRAN KIM QUI HVTH: NGUYEN NGOC THUY
Trang 111.4.2 Thay giải bằng enzym
Với chế phẩm enzim từ một ốc sên, Hackman đã thu được một lượng 44% tinh thể 2-acetamido-2-deoxy-D-glucose và chỉ 0,5% 2-amino-2-deoxy-D-glucose từ chitin
Trong thí nghiệm tương tự với một enzim H Pomaria, tính thể 2-acetamido-2-
deoxy-D-glucose thu được từ chiún của nấm men và tôm hùm với lượng tương ứng là 50% va 80%
2 Các dẫn xuat cia chitin
2.1 Acetat chitin Ê! #11
Phương pháp thông thường không sử dụng để acetyl hóa chitin được vì chitin không tan trong acid loãng
Acetat chitin tan trong acid formic và resorcinol 50% nhưng không tan trong dung dịch hữu cơ khác Chitin tan chậm trong HCI đậm đặc, HạSO¿ đậm đặc Sự
hòa tan xảy ra tức thời trong HNO; đậm đặc cho một kết tủa dễ gãy vụn là một
hỗn hợp eter acetat-nitrat của chitin
2.2 Sulfat chitin ”',
Nhitng diester sulfat cia chitin duoc diéu ché réng rai do né dugc dùng dé tổng hợp những chất đông máu Chất thường được sử dụng nhất là clorosulfonic trong pyridin, gần đây người ta sử dụng acid clorosulfonic trong 1,2- dicloroetan Những disulfat chiủn có thể có hiệu lực chống đông máu trên 20% của
heparin, chỉ kèm theo tính độc nhẹ
2.3 Chitosan !*'!,
Chitin xử lý với kiểm đậm đặc ở nhiệt đô cao, bị khử nhóm acetyl cho ra sản phẩm là chitosan
TS SN CGnñnnnn nnnnnnnnnnnn=====—————
GVHN: GS.TS TRAN KIM QUI HVTH: NGUYEN NGOC THUY
Trang 12
3 CAU TRUC, PHUONG PHAP DIEU CHE CHITOSAN
3.1 Cấu trúc
Chitosan là sản phẩm deacetyl hóa của chitin
CHạ
OH
Hình 5 : Cau tric cla chitosan
3.2 Phương pháp điều chế
Phương pháp diéu ché chitosan bao gém 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Những phần tử vô cơ thường bị loại do tác dụng của acid vô
cơ loãng hoặc enzym hòa tan muối vô cơ
Giai đoạn 2: Protein và các hợp chất hữu cơ khác bị loại do tác dụng của kiểm hoặc enzym protease
Giai đoạn 3: Dùng NaOH 40-60% và các muối của nó hoặc enzym protease để để acetyl hóa thu được chitosan
Có nhiều phương pháp điều chế chitosan
fEn.xn.TV xuễn
| THY VIÊN |
| 001157)
GVHD: GS.TS TRẦN KIM QUI HVTH: NGUYỄN NGỌC THỦY
Trang 13
3.2.1 Phương pháp của Nguyễn Hoàng Hà !!?L
Vỏ tôm
1 Rửa sạch, nghiền nhỏ
+ Đun với nước theo t lệ 1:1, trong, 1-2 gIỜ, lọc
Vỏ tôm xử lý lần I
1 HCI 10%, ở t” phòng, trong 6—12 giờ
2 Lọc, rửa, sấy khô
Vỏ tôm xử lý lần 2
1 NaOH 10%, ở t thường, trong 2-3 ngày
2 Lọc, rửa, sấy khô
ŠsÚ Chitin thô
Nước Javen công nghiệp tỉ lệ 1:1, trong 30 phút
Ỹ
Chitin tính khiết
1 NaOH 40%
2 Lọc, rửa, sấy
ở 110-130°C, trong 5~8 giờ
khô
=
Chitosan
Hinh 6: Qui trinh diéu ché chitosan theo phuong pháp Nguyễn Hoàng Hà
VHD: GS.TS TRAN KIM QUI HVTH: NGUYEN NGOC THUY
Trang 14
Vỏ tôm được làm sạch, nghiền nhỏ, cho vào lò nguyên liệu cùng với nước theo tỉ lệ 1:1, nấu sôi trong 1-2 giờ, lọc thu được vỏ tôm Vỏ tôm để nguội 60- 65°C réi thủy phân đạm bằng HCI 10% theo tỉ lệ 2 kg nguyên liệu :1 lít HCI, trong 2-5 giờ, hoặc enzim protease (1 kg nguyên liệu : 0,3-0,5g protease} 6 40-
70C, trong 0,5-3 giờ Sau đó cho vào dung dịch HCI 10%, ở nhiệt độ phòng, trong 2~ 6 giờ thu được phức chiún protein Tiếp theo tiến hành thúy phân phức
chitin protein bằng dung địch NaOH 10% theo t lệ 5 kg nguyên liệu : 1 lít NaOH ở nhiệt độ thường, trong 2-2 ngày thu được chiún thô Chiún thô được tẩy màu bằng javen công nghiệp theo t lệ Ikg chiún : 1 lit javen công nghiệp Sau
30 phút thu được chiún tỉnh khiết Cuối cùng chuyén hda chitin thanh chitosan bằng NaOH 40% ở 110-130°C, trong 3-§ giờ, rửa, lọc, sấy khô thu được chitosan
3.2.2 Phương pháp của Dang Van Luyến
Vỏ tôm được nghiền nhỏ, phơi khô, cho vào dung địch NaOH 3% ( theo tỉ lệ i
kg nguyên liệu : 4 lít NaOH ) tiến hành phản ứng 6 90°C trong 2~4 giờ, sau đó rửa sạch, sấy khô Tiếp tục cho vào dd HCI 0,6 N (theo tỉ lệ 1 kg nguyên liệu ; 4 lit HCl) phan tng tiến hành ở 20—230C, trong 4 ~ 6 giờ Tiến hành lọc, rửa, sấy
vO tam (quá trình này lập đi lập lại 2-3 lần để tách hết Ca và protein ) Hiệu suất
tách chiún 10—15% so với vỏ tôm khô
Tiếp theo cho chitin vao dung dich NaOH 40% (theo ti ié ikg chitin : 1 Hit NaOH ) thay déi dot ngội nhiệt độ của huyén pho chitin trong dung dich NaOH 40% từ 5—100°C bằng cách tăng rồi giảm đột ngột nhiệt độ 2 ~ 3 lan Sau đó để huyền phù chiún ở 30°C trong 2—5 ngày Cuối cùng, tiến hành phản ứng chuyển hóa chiún thành chitosan ở 70—100ÖC, trong 1-3 giờ Lọc, rửa, sấy khô Dung dich NaOH thu hôi để xứ lý vỏ tôm ban đầu