Thực nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học của cây đinh lăng
Trang 1p
THUC NGHIEM
Trang 2
4.1 PHƯƠNG TIỆN MÁY MÓC KỸ THUẬT VÀ CÁC LOẠI HÓA CHẤT:
4.1.1 Điều chế các loại cao:
Trích nguội bằng phương pháp ngâm dầm bột mẫu trong bình thủy tỉnh
4.1.2 Cô lâp các hợp chất hữu cơ bằng:
* Thiết bị và dụng cụ thực hiện:
- Phéu Buchner, Ong nghiém, pipet, ống nhỏ giọt, cột sắc ký, bình phun xịt thuốc
thử, bình cầu, erlen,
* Phương pháp thực hiện:
- Sắc ký cột với silica gel 60H, loại dùng cho sắc ký lớp mỏng, Merck
- Sắc ký điều ché loai silica gel 60F 54, Merck
- Sắc ký lớp mỏng loai 25 DC — Alufolein 20x20 cm Kiesel gel 60F 54,
Schichtdicke 0,25 mm, Merck
* Khảo sát cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ bằng cách:
- Do nhiệt độ nóng chảy trên khối maquenne
- Phổ hồng ngoại (IR) ghi trên máy quang phổ hồng ngoại IR - 470 SHIMADU
của trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân !H-RMN ghi trên máy cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC 200, tần số cộng hudéng 200 MHz
- Phổ !C-RMN kết hợp với kỹ thuật DEPT-RMN ghi trên máy cộng hưởng từ hạt
nhân, tần số cộng hưởng 50 MH¿
- Khối phổ GC-MS được ghi trên máy sắc ký khí ghép khối phé MD 800 FIFON
- Khối phổ LC-MS, ESI được ghi trên máy sắc ký lỏng ghép khối phổ LCQ- _ FINIGANT Cét nhéi ADSORBPHERE UHS C18
- Các phổ !H, °C-RMN, GC-MS, LC-MS duge do tại Trung tâm dịch vụ phân tích đ& Thí nghiệm, thuộc Sở khoa học và môi trường thành phố Hồ Chí Minh
- Dung môi: eter dầu hỏa, benzen, cloroform, acetat etil, aceton, metanol, etanol
- Thuốc thử hiện hình : acid sulfuric, acid phosphomolybdic, iod
Nguyễn Tốn Thiện Trang 49
Trang 34.2 KHẢO SÁT ĐINH TÍNH SỰ HIÊN DIÊN CÁC LOẠI HỢP CHẤT HỮU
CƠ TRONG CAO TRÍCH :
Từ cao thô ban đầu của lá, vỏ rễ, lõi rễ cây Đinh lăng, tiến hành trích với
các loại dung môi khác nhau theo sơ đồ 2 (trang 9), thu được các dịch trích eter etil, etanol 90°, dung dich acid H,SO, 2 %
Từ 5 dung dịch thu được ở sơ đồ 2, tiến hành định tính bằng các thuốc thử
đặc trưng theo sơ đồ sau, thu được kết quả trình bày ở bảng 2, 3, 4
O KOH 10% Antraglicosid
(1) | Véttrén gidy Acid béo
Mg/HCI đậm đặc
Flavonoid
(3) TT Mayer aicaloid
Dragendorff
Tao bot : S aponin :
_ Alcolcao độ „rợn chất uronic
_( | TTM4YST „ Alcaloid
Dragendorff
TT Fehling A;Ö„ Đường khử
Acetat Na+FeCl
Liebermann Phitosterol
_(2)_| Cặn có mùi thơm r,.! qậu
| H,5O; đậm đặc đậm đặc Carotenoid
AcO : HS Đa
—1G2⁄:132~42 ys Steroid
Tạo bọt
> Saponm _(1)KOH; (2) HE (2) HỒ 2 ntocianin
TT Mayer Dragendorff Alcaloid
(4)
TT, Fehling A,B ` Đường khử
Mg/HCI đậm dac rlavonoid
——“— ——>
Acetat Na+FeCl,
pl Pin
Na;COa
———————èÀcid hữu cơ
Trang 50
Nguyễn Tến Thiện
Trang 44.3 TRÍCH LI CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CÂY ĐINH LĂNG
4.3.1 Khảo sát nguyên liệu :
Thụ hái và xử lý nguyên liệu :
Cây thu hái về được tách riêng thành từng bộ phận khác nhau: lá, vỏ rễ, lõi
rễ Các bộ phận của cây được rửa sạch, sấy khô ở 80°C đến khối lượng không đổi,
xay thành bột mịn
Khảo sát định tính sự hiện diện của các loại hợp chất tự nhiên :
Các bộ phận cây được đem ngâm dầm với alcol etil, lọc, thu hồi dung môi,
thu được các cao alcol etil, tính thu suất theo công thức
„ Lượng cao
Thu suat = ——————_— x 100
Lượng bột khô
Các loại cao alcol thu từ bảng 1 được chuyển thành cdc dung dich eter
etil, alcol etil 90%, dung dịch H,SO, 2 % theo sơ đô 1
Thực hiện khảo sát định tính sự hiện diện các hợp chất hữu cơ như: steroid,
flavonoid, triterpenoid bằng các thuốc thử đặc trưng Kết qửa định tính được trình bày trong bảng 2, 3, 4
Khảo sát cao alcol bằng sốc ký lớp mông:
Tiến hành sắc ký lớp mỏng 3 cao trên cùng một bản, so sánh
4.3.2 Khảo sát cao alco] rễ đỉnh lăng
*_ Điều chế các loại cao bằng phương pháp trích pha rắn: Cao alco] rễ Đinh lăng
được trộn với alumin, nạp cao vào cột silica gel, giải ly với hệ dung môi có độ
phân cực tăng dần, thu được 4 loại cao (eter dầu hỏa; aceton; etanol 95%; etanol : acid acetic (9:1)
* Sắc ký cột silica gel én cao eter dầu hỏa của rễ Đinh lăng, giải ly với hệ dung môi có độ phân cực tăng dần, hứng thành nhiều lọ, sắc ký lớp mỏng và gom các
Trang 5lọ giống nhau thành 1 phân đoạn Cao eter dâu hỏa thu được 6 phân đoạn (Rễ E1
đến Rễ E6)
* Sắc ký cột silica gel áp dụng lên phân đoạn Rễ E4 thu được 5 phân đoạn, trong
đó phân đoạn Rễ E43 : có dạng dầu màu vàng, khối lượng 9 mg được đặt tên là
ĐINH LẶNG A và xác định cấu trúc hóa học bằng các phương pháp phổ GC-MS
* Sắc ký cột silica gel trên cao aceton của rễ Định lãng thu được 8 phân đoạn (RE Al ~ RE A8), sắc ký lớp mồng chọn 2 phân đoạn khảo sát tiếp là Rễ A2 và
Rễ A5
* Sắc ký cột silica gel áp dụng lên phân đoạn Rễ A2 thu được 5 phân đoạn, trong
đó phân đoạn Rễ A22 được tiếp tục khảo sát,
* Sắc ký cột silica gel áp dụng lên phân đoạn Rễ A22 cô lập được ĐINH LĂNG
B có khối lượng 29 mg, xác định cấu trúc hóa học của chất nầy bằng các phương
pháp phổ IR, !H-RMN, 'C-RMN, DEPT-RMN
* Sắc ký cột silica gel áp dụng lên phân đoạn Rễ A5 thu được 6 phân đoạn, trong
đó phân đoạn Rễ A55 có dạng dầu sệt, màu xanh, khối lượng 527 mg, sắc ký lớp mỏng cho thấy có 1 vết, còn lẫn bẩn, nên tiếp tục khảo sát
* Sắc ký cột silica gel áp dụng lên phân đoạn Rễ A55 thu được 4 phân đoạn
Phân đoạn Rễ A553 có dạng dầu màu xanh, có lẫn tỉnh thể, khối lượng 248 mg
Sắc ký lớp mỏng cho thấy có 1 vết, có lẫn những vệt nhỏ nên tiếp tục được tỉnh chế bằng sắc ký điều chế thu được một chất tương đối sạch, có dạng dầu sệt, màu
xanh, khối lượng 230 mg Sắc ký lớp mỏng cho thấy có 1 vết rõ Hợp chất được
đặt tên là ĐINH LẶNG C và xác định cấu trúc hóa học bằng phương pháp phổ
nghiệm IR, 'H-RMN, ''C-RMN, DEPT-RMN, thuốc thử Tollens và thuốc thứ
Fehling
4.3.3 Khảo sát cao alcol lá Dinh lang :
* Sắc ký cột silica gel trên cao alcol lá thu được 8 phân đoạn (Lá I - Lá 8)
Trang 6e Phân đoạn Lá 6 (3,2 g) có dạng dầu màu vàng cam, có lẫn tỉnh thể màu trắng
nên lọc để lấy tỉnh thể, kết tỉnh lại bằng dung môi cloroform, có sử dụng bột than
thu được tỉnh thể hình kim màu trắng, khối lượng 30 mg Sắc ký lớp mỏng cho
thấy có 1 vết giống Dinh lăng B Hợp chất được đặt tên ĐĨNH LANG D xác định cấu trúc hóa học của chất này bằng các phương pháp phổ IR, 'H-RMN, ÖC-
RMN, DEPT-RMN
se Phân đoạn Lá 7 sau khi sắc ký lớp mỏng cho thấy có hai vết đỏ cánh sen chính,
nên được tiếp tục sắc ký cột, thu được 7 phân đoạn, trong đó Sắc ký cột silica gel
áp dụng lên phân đoạn Lá 7 được 7 phân đoạn, trong đó phân đoạn Lá 75 là tinh
thể trắng, khối lượng 67 mg Sắc ký lớp mỏng có 1 vết đỏ cánh sen và đặt tên là
ĐINH LANG E, xác định cấu trúc hóa học của chất này bằng các phương pháp
phổ LC-MS, IR, 'H-RMN, °C-RMN, DEPT-RMN
e Phân đoạn Lá 76 có khối lượng 362mg Sắc ký lớp mỏng cho thấy có hai vết rõ gần nhau, nên tiếp tục sắc ký cột, thu được 6 phân đoạn, trong đó phân đoạn Lá
764 dầu vàng có lẫn tinh thể trắng, khối lượng 206 mg Sắc ký lớp mỏng cho thấy
có hai vết gần nhau nên tiến hành sắc ký cột tiếp tục thu được 6 phân đoạn
e Phân đoạn Lá 7643 có dạng tinh thể màu trắng, khối lượng là 127 mg Sắc ký lớp mỏng cho thấy có 1 vết đồ cánh sen và được đặt tên là ĐINH LANG F, xác
định cấu trúc hóa học bằng các phương pháp phổ IR, 'H-RMN, "C-RMN, DEPT-
RMN
e Phân đoạn Lá 7645 có dạng dầu hơi vàng, khối lượng 52mg Sắc ký lớp mỏng cho thấy 1 vết màu đỏ tím, còn lẫn vết mờ, tiếp tục được sắc ký điều chế thu được một chất tương đối sạch, có dạng dầu sệt, không màu, khối lượng 19 mg Đặt tên chất này là ĐINH LẶNG G, xác định cấu trúc hóa học của chất này bằng các
2 3
phương pháp phổ GC-MS, IR, !H-RMN, °C-RMN, DEPT-RMN