Nghiên cứu và kết quả tìm hiểu thành phần hóa học của cây đinh lăng
Trang 23 Cao alcol etil
4 Cao alcol etil : acid acetic (9:1)
Hệ giải ly: acetat etil 100%
Thuốc thử hiện hình: HạSO¿ đậm đặc
Hệ giải ly : cloroform : metanol (98:2)
Thuốc thử biện hình : HạSOa đậm đặc
Trang 3Luan an thạc sĩ khoa học Phan nghiên cứu & kết quổ
2.1 KHAO SAT NGUYEN LIỆU,
2.1.1 Thu hái và xử lý nguyên liệu,
Cay Dinh lang Polyscias fructicosa (L.) Harms được hái vào thang 7 năm
2091 tại Bình Dương, Cây được PGS Lê Công Kiệt, khoa Sinh, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên xác định đúng với tên khoa học Cây thu hái về được tách
riêng thành từng bộ phận khác nhau: lá, vỏ rễ, lõi rễ, Các bộ phận của cây được
rửa sạch, sấy khô ở §0°C đến khối lượng không đổi, xay thành bột mịn, bột này
được dùng để nghiên cứu
2.1.2 Khảo sát định tính sự hiện diện của các loại hợp chất tự nhiên :
Các bộ phận cây được điều chế thành cao alcol bằng phương pháp ngâm dầm với alcol eul, lọc, thu hổi dung môi, thu được các cao alcol etil Két qua điều chế các cao được trình bày trong bảng 1
Bang i: Lượng cao và thu suất cao alcol từng bộ phận của cây
Các loại cao alcol thu wf bang 1 duoc chuyén thanh cdc dung dich eter etil,
alcol etil 90°, dung dich 2% H,SO, trong nuéc Qui trinh diéu ché cdc dung dich
để định tính được trình bày trong sơ đồ 1
Thực hiện khảo sái định tính sự hiện điện các cấu tử hữu cơ như: steroid, flavonoid, triterpenoid bằng các thuốc thử đặc trưng Kết quả định tính được trình bày trong bảng 2, 3, 4
Nguyễn Tốến Thiện
Trang 4Ludn dn thge sĩ khoa học Phần nghiên cứu & kết quả
Nhân xét kết quả :
Các kết quả trong bảng 2, 3, 4 cho thấy cả 3 bộ phận của cây gồm lá, vỏ
rễ, lõi rễ đều chứa các hợp chất giống nhau là: antraglicosid, acid béo,
phytosterol, carotenoid, alcaloid, sanonin triterpenoid, acid hữu cơ, steroid
2.1.3 Khảo sat cao alcol etil bing sic ký lớp mỏng:
Từ những cao alcol etil: lá, vó rễ, lõi rễ điều chế ở mục 2.1.2, tiến hành sắc
ký lớp móng 2 cao trên cùng một ban
Sử dụng bản mồng: Silca gel 6GFas¿ của Merck,
Dung mdi giai ly: acetat etl
- Thuốc thứ biện hình: HạSO¿ đậm đặc, sấy bản ở 120°C trong vài phút,
- Kết quả sắc ký được trình bày trong hình 2 a
Nhân xét: Sắc ký lớp móng trên các cao (lá, vỏ rễ, lõi rễ) cho thấy cao alcol vó
tễ và lõi rễ có các vết giống nhau Kết hợp với kết quả định tính được trình bày Ở phần 2.1.2, tiến bành gộp chung 2 cao nây lại và đặt tên là cao aicol rễ Định lăng, cao alcol lá được đặt tên là cao aicol lá Định lăng
Trang 5Luợn ơn thạc sĩ khoa học Phần nghiên cứu & kết quả
Ghi chú: (1), (2), (3), (4), (5) là dung dịch để thử với các thuốc thử đặc trưng
được trình bày trong phan 4.2
Nguyễn Tến Thiện ' Trang 9
Trang 6Luận ứn thạc sĩ khoa học
Bang 2: Kết quả định tính các cao lá cây Đinh ling "*),
- Pha loãng với EtOH 90° Acid uronic
Pha loãng với một lần HạO:
- Ong 1 thém KOH 10% Antocianosid
Trang 7Luận ứn Thạc sĩ khoa học
Bảng 3: Kết quả định tính các cao vỏ rễ cây Dinh ling"),
Pha loãng với một lần HạO:
+ Mayer; Bouchardat; Hager có tính phân cực
069249
Trang 11
Trang 8Luận ứn thạc sĩ khoa học Phẳn nghiên cứu & kết quả
Bảng 4: Kết quả định tinh cdc cao ldi ré cay Dinh ling "*),
Pha loãng với một lần HạO:
Trang 9Luận án thạc sĩ khoa học Phẳn nghiên cứu & kết quả
2.2 KHẢO SÁT CAO ALCOL RỄ ĐINH LẶNG
2.2.1 Điều chế các loại cao bằng phương pháp trích pha rấn
Cao alcol rễ Định lăng được trộn với alumin, tạp cao vào cội siica gói Tiến hành giải ly với hệ dung môi có độ phân cực tăng dân: eter dầu hỏa; aceton; etanol 95% và cuối cùng là etanol : acid acetic (9:1), Hứng dung môi giải ly trong những lọ, mỗi lọ IO0ml, Đuổi dụng môi thu được 4 loại cao Kết quả trích bằng
pha rấn silica gel được trình bày trong sơ đồ 2, Kết quá sắc ký lớp mỏng trên bốn
cao được trình bảy ở hình 2 b,
Nhân xét:
* Cao cter đầu hỏa có dạng dầu, màu vàng nhạt, khối lượng 2,4 gam Sắc ký lớp mồng trên cao nầy cho thấy có 2 vết gần nhau, còn lẫn những vết đài nên tiếp tục
khảo sát trên cao nầy,
* Cao aceton có đạng dầu sệt, màu nâu đỏ, khối lượng 55 gam Sắc ký lớp mỏng trên cao nầy cho thấy có nhiều vết tròn, các vết này tách nhau khá rõ ràng, tuy
nhiên giữa các vết đó còn lẫn nhiều vệt dài nên tiếp tục khảo sái trên cao nây
* Cao elanol có đạng dau, mau nâu đỏ, trong dầu có lẫn tính thể màu trắng, khối lượng 7,5 gam Sắc ký lớp móng trên cao nãy cho thấy có vết dài không rõ ràng Cao etanol được giữ lại, chưa khảo sát
* Cao etanol : acid acetc (9:1) có dang đầu màu nâu đó, khối lượng 2,5 gam Sắc
ký lớp mỏng trên cao nấy cho thấy có vết đài không rõ ràng, nên được giữ lại, chưa khảo sát,
2.2.2 Sắc ký cột silica gel trên cao eter dầu hỏa của rễ Định lăng
Cao eter đầu hóa của rễ Đinh lăng (2,4 gam, điều chế ở mục 2.2.1) được
sic k¥ cét silica gel (60F254 Merck) Tiến hành giải ly với dung môi có độ phân
cực tăng dẫn: eter dầu hoá và acetat cúi, Hứng dung môi giải ly thành nhiều lọ, mỗi lọ 30 mi Kết quá sắc ký nhanh cột khô được trình bày trong bảng 5
Trang 10Luận án thạc sĩ khoa học
Nhân xét :
Phân nghiên cứu & kết quỏ
Sau khi chạy sắc ký cột silica gel trên cao eler dầu hóa của rễ Định lăng thu được 6 phân đoạn (Rễ E1 đến Rễ E6) như sau:
ø Phân đoạn Rễ E4 có dạng dầu màu vàng nâu, Sắc ký lớp mỏng cho thấy có Ì vết có màu vàng lẫn nhiều vết mờ, nên được tiếp tục khảo sát,
e Các phân đoạn khác, sắc ký lớp móng đều thấy nhiều vết hoặc là vết dài nên không khảo sát,
Bảng 5: Sắc ký cột trên cao eter đầu hỏa của rễ Định lăng
đoạn | Tự lọ giảily — | cao (ng) lớp móng
REES | 71-79 | E:Ac 90:10 5 Không có vết Không khảo sát
Ghi cha: E:eter dẫu hỏa ; Ac: acetatetil
Trang 11Luận n thạc sĩ khoa học Phẳn nghiên cứu & kết quả
Sơ đồ 2: Quy trình điều chế các cao từ rễ Định lãng
Cao alcol etil ré (75 g)
- Giải ly bằng eter dầu hóa
- Thu hổi dung môi
~ Giai ly vdi aceton
- Thu hồi dung môi
- Etanol : acid acetic (9:1)
- Thu hổi dung môi
Trang 12Luận én thạc sĩ khoa học Phần nghiên cứu & kết quả
2.2.3 Sắc ký côt silica gel trên phân đoạn Rễ E4 của bảng 5
Cao phân đoạn Rễ E4 (55 mg) được sắc ký cột silica gel, giải ly với hệ
dung môi có độ phân cực tăng dẫn: eter dầu hỏa, acetat etil Hứng mỗi lọ 10 -15
ml, các lọ có kết quả sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom thành 1 phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bảng 6
Bảng 6: Sắc ký cột trên cao phân đoạn Rễ E4 của bảng 5
đoạn tự lọ giải ly cao (mg) | lớp mồng vem
Rễ E43 | 10-15 E:Ac 95:5 9 l vết tương | Cô lập được
đối tròn Dinh ling A
Rễ E45 21-23 Ac 100% 5 Vệt dài Không khảo sát
Ghi chú: E: eter dầu hỏa; Ac: acetat etil
Nhân xét :
Kết quả sắc ký cột silica gel áp dụng trên phân đoạn Rễ E4 thu được 5 phân đoan :
e Phân đoạn Rễ E43: có dạng dầu màu vàng, khối lượng 9 mg Sắc ký lớp mỏng
với hệ giải ly cloroform : metanol (98:2), thuốc thử hiện hình H;SO„ đậm đặc cho
thấy 1 vết có màu hơi vàng, Rf = 0,67 (hình 2 c, số I) Hợp chất được đặt tên là ĐINH LĂNG A Do hợp chất có khối lượng ít, nên chỉ được xác định cấu trúc hóa học bằng các phương pháp phé GC-MS, trinh bay 6 phan 2.4
Trang 13Phân nghiên cứu & kết quỏ
2.2.4 Sắc ký côt silica gel trên cao aceton của rễ Đinh lăng
Cao aceton của rễ Đinh lăng (điều chế ở mục 2.2.1) được sắc ký cét silica
‘gel, gidi ly véi dung môi có độ phân cực tăng dân: eter dầu hoá, benzen,
cloroform và cuối cùng là metanol Hứng dung môi giải ly thành nhiều lọ, mỗi lọ
50 ml Két quả sắc ký nhanh cột khô được trình bày trong bang 7
Bảng 7: Sắc ký cột trên cao aceton của rễ Đinh lăng
Phân | Sốthứ | Dung môi | Lượng Sắc ký Ghi chú
khao sat
Ré A3 | 36-80 é - -B:C 99:1 B 750 3 vết (con do) vết (còn d Không ông khảo khảo sát sá
Ré A4 | 81-149 ề - BC 99:1 B:C 98:2 600 2 vét (con vết (còn dơ do) Không ông khảo khảo s sát
Rể A5 | 150-418 | p.cgs.Ịs | 7 | nhiêu vếtmờ | kho sát
Rễ A6 |419-517| B:C7030 | gso 3 vết còn lẫn | Không khảo sát
Cc
Rễ A7 | 518-576 Cc 750 Nhiéu vét Không khảo sát
Rễ A8 ee MeOH | 20500 | Nhiềuvết | Không khảo sát
Ghi chú: B:benzen ; C: cloroform; MeOH: metanol
Nhân xét: Sắc ký cột trên cao aceton rễ, thu được 8 phân đoạn (Rễ A1-RễA8)
e Phân đoạn Rễ A2 có dạng dầu màu vàng cam, trong dầu có lẫn tỉnh thể màu
Trang 14Phân nghiên cứu & kết quỏ
trắng Sắc ký lớp mỏng cho thấy có 1 vết đẹp, còn lẫn một số vết nhỏ, nên được
tiếp tục khảo sát
e Phân đoạn Rễ A5 có dạng dầu màu xanh, sắc ký lớp móng phân đoạn nây thấy
có 1 vết chính, còn lẫn nhiều vết mờ, nên được tiếp tục khảo sát
e Các phân đoạn khác, sắc ký lớp mỏng đều thấy nhiều vết hoặc là vết dài nên
không khảo sát
2.2.5 Sắc ký cột silica gel trên phân đoạn Rễ A2 của bảng 7
Cao phân đoạn Rễ A2 (560 mg) được sắc ký cột silica gel, giải ly với hệ
dung môi có độ phân cực tăng dần: eter dầu hỏa, cloroform và cuối cùng là
aceton Hứng mỗi lọ 10—15 ml Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bảng 8
Bảng 8§: Sắc ký cột trên phân đoạn Rễ A2 của bảng 7
E:C 90:10
E:C 75:25
E:€ I:1
Ghi chú: E: eter dầu hỏa; C:cloroform; A: aceton
Nhân xét: Sắc ký cột silica gel trên phân đoạn Rễ A2 thu được 5 phân đoạn :
e Phân đoạn Rễ A22 : Cao có tỉnh thể màu trắng và còn lẫn dầu vàng, khối lượng
Nguyễn Tốn Thiện Trang 18
Trang 15Phần nghiên cứu & kết quả
81 mg Sắc ký lớp mỏng cho thấy có 1 vết, còn lẫn dơ, nên được tiếp tục khảo sát
s Các phân đoạn khác : có nhiều vết, khối lượng ít nên không khảo sát
2.2.6 Sắc ký côt silica gel trên phân đoạn Rễ A22 của bảng 8
Cao phân đoạn Rễ A22 (81 mg) được sắc ký cột silica gel, giải ly với hệ
dung môi có độ phân cực tăng dần: eter dầu hỏa, acetat etil và cuối cùng là
metanol Hứng mỗi lọ 5-10 mi Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bang 9
Bảng 9: Sắc ký cột trên phân đoạn Rễ A22 của bắng 8
Ghi chú: E:eterdduhéa; Ac: acetat etil; M : metanol
Nhân xét:
Sắc ký cột silica gel trên phân đoạn Rễ A22 thu được 3 phân đoạn:
e Các phân đoạn Rễ A221 và Rễ A223 có sắc ký lớp mỏng cho nhiều vết, lượng
cao ít, nền không khảo sát
e Phân đoạn Rễ A222 có dạng tính thể hình kim màu trắng, khối lượng 29 mg Sắc ký lớp mỏng với hệ giải ly cloroform : metanol (98:2), thuốc thử hiện hình H;SO¿ đậm đặc cho thấy 1 vết có màu xanh dương đen, Rf = 0,38 (hình 2 c, số 3)
Hợp chất được đặt tên là ĐINH LĂNG B Phần xác định cấu trúc hóa học của
chat ndy bing các phương pháp phổ IR, 'H-RMN, '“C~RMN, DEPT-135 RMN
trình bày ở mục 2.4
Trang 16Phần nghiên cứu & kết quả
2.2.7 Sắc ký côt silica gel trên phân đoạn Rễ A5 của bảng 7
Cao phân đoạn Rễ A5 (2,5 gam) được sắc ký cột silica gel, giải ly với hệ dung môi có độ phân cực tăng dần: eter dầu hỏa, acetat etil và cuối cùng là
metanol Hứng mỗi lọ 30-50 ml Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bang 10
Bảng 10: Sắc ký cột trên phân đoạn Rễ A5 của bảng 7
lan ban
Kết quả sắc ký cột silica gel phân đoạn Rễ A5 thu được 6 phân đoạn:
e Phân đoạn Rễ A55 : Cao có dạng dầu sệt, màu xanh, khối lượng 527 mg Sắc
ký lớp mồng cho thấy có 1 vết chính, còn lẫn nhiều vết mờ, nên tiếp tục khảo sát
e Các phân đoạn khác : có nhiều vết, khối lượng ít nên không khảo sát tiếp
Nguyễn Tốn Thiện Trang 20
Trang 17Phôn nghiên cúủu & kết quả
2.2.8 Sắc ký côi silica gel trên phân đoạn Rễ A55 của bang 10
Cao phân đoạn Rễ A55 (527 mg) được sắc ký cột silica gel, giải ly với hệ
dụng môi có độ phân cực tăng dẫn: eter đầu hóa, aceton và cuối cùng là metanol,
Hứng mỗi lọ 15-20 ml Kết quả sắc ký cột được trình bày 6 bang LI
Báng 11: Sắc ký cột trên phân đoạn Rễ A55 của bảng 16
Kết quả sắc ký cột silica gel phân đoạn Rễ A55 thu được 4 phân đoạn :
ø Phân đoạn Rễ A553 có dạng dầu màu xanh, có lẫn tinh thể, khối lượng 248 mg
Sắc ký lớp mỏng cho thấy có 1 vết, có vệt lẫn nhỏ tách xa nhau, nên tIẾp tục được tỉnh chế bang sic ky diéu ché vdi loai ban silica gel Fos, Merck, dung mỗi giải ly là cloroform Kết quá thu được mội chất tương đối sạch, có dạng
đầu sệt, màu xanh, khối lượng 230 mg Sắc ký lớp móng, với hệ giải ly cloroform : metanol (98 ;2), thuốc thử hiện hình H;SO¿ đậm đặc cho thấy 1 vết có màu xanh
Nguyễn Tốn Thiện Trong 21
Trang 18Phản nghiên cứu & kết quả
dương, Rf = 0,12 (hình 2 c, số 6) Hợp chất được đặt tên là ĐINH LĂNG C Phần
xác định cấu trúc hóa học của chất nầy bằng phương pháp phổ IR, 'H-RMN,
°C-RMN, DEPT-135 RMN, thuốc thử Tollens và thuốc thử Fehling được trình bày trong mục 2.4
e Các phân đoạn khác : có nhiều vết, khối lượng ít nên không khảo sát tiếp
2.3 KHẢO SÁT CAO ALCOL LÁ ĐINH LĂNG
2.3.1 Sắc ký cột silica gel trên cao aleol lá
Cao alcol lá Định lăng được trộn với alumin, nạp cao vào cột silica gel
Tiến hành giải ly với hệ dung môi có độ phân cực tăng dân: eter dầu hỏa,
benzen, cloroform và cuối cùng với metanol Hứng dung môi thành nhiều lọ, mỗi
lọ l0OmIl, các lọ có kết qủa sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom chung thành
một phân đoạn Kết quả thu được 8 phân đoạn được trình bày trong bảng 12
Nhận xét: Sắc ký trên cao alcol La Đinh lăng, thu được 8 phân đoạn :
e Phân đoạn Lá 6 (3,2 g) có dạng dầu màu vàng cam, có lẫn tỉnh thể màu trắng
Sắc ký lớp mỏng cho thấy có 3 vết, còn lẫn một số vết nhỏ nên được lọc để lấy
tính thể, kết tính lại bằng dung mồi cloroform, có sử dụng bột than, thu được tỉnh
thể hình kim màu trắng, khối lượng 30 mg Sắc ký lớp mỏng với hệ giải ly
cloroform : metanol (98:2), thuốc thử hiện hình H;SOx đậm đặc cho thấy 1 vết có
màu xanh dương đen, Rf = 0,38 (hình 2 c, số 3) Hợp chất được đặt tên ĐINH LANG D Phần xác định cấu trúc hóa học của chất này bằng các phương pháp
phé IR, 'H-RMN, °C-RMN, DEPT-135 RMN được trình bày ở mục 2.4
e Phân đoạn Lá 7 có dạng dầu màu xanh, sắc ký lớp mỏng phân đoạn này cho thấy có hai vết chính màu hồng đỏ, ngoài ra còn lẫn nhiều vết mờ, nên được tiếp
tục khảo sát
e Các phân đoạn khác, sắc ký lớp mỏng cho nhiều vết dài nên không khảo sát
Trang 19Phẫn nghiên cứu & kết quả
Bang 12 : Kết qủa sắc ký cột silca gel trên cao alcol ld
Lá 4 41-80 E 1800 3 vét lin dg Rhông khảo sát
Lá 5 81-121 E 2400 3 vết kéo đài Không khảo sất
Ghichú: E:eterdduhéda ; B:benzen ; C:cloroform ; M : metanol
Trang 20Phần nghiên cứu & kết quả
2.3.2 Sắc ký côt silica gel trên phân đoan Lá 7 của bảng 12
Toàn bộ khối lượng cao phân đoạn Lá 7 là 5,3g, được sắc ký cột silica gel Tiến hành giải ly với hệ dung ly có độ phân cực tăng dần: benzen, cloroform và
cuối cùng là metanol Hứng mỗi lọ hứng 25~30 ml Kết quả sắc ký cột silica gel
phân đoạn Lá 7 được trình bày trong bảng 13
Bảng 13: Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn Lá 7 của bắng 12
Ghi chú : B : benzen C : cloroform M: metanol
Trang 21Phản nghiên cứu & kết quả
Nhận xét: Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn Lá 7 cho thấy:
® Phân đoạn Lá 75 là tinh thể trắng, khối lượng 67 mø Sắc ký lớp mỏng với hệ giải ly cloroform : metanol (98:2), thuốc thử hiện hình H;SO, đậm đặc cho thay 1 vết có màu đỏ cánh sen, Rf = 0,53 (hình 2 c, số 2) Hợp chất được đặt tên là ĐINH LANG E Phần xác định cấu trúc hóa học của chất này bằng các phương
ph4p pho IR, 'H-RMN, °C-RMN, DEPT-135 RMN được trình bày ở mục 2.4
e Phân đoạn Lá 76 có dạng dầu sệt, màu xanh lẫn tinh thể trắng, khối lượng 362mg Sắc ký lớp mỏng cho thấy có hai vết rõ gần nhau, còn lẫn nhiều vết mờ, nên được tiếp tục khảo sát
e Các phân đoạn khác có khối lượng cao không nhiều, sắc ký lớp mỏng trên cdc” phân đoạn này đều cho thấy có nhiều vết nên không khảo sát
2.3.3 Sắc ký cột silica gel trên phân đoạn Lá 76 của bảng 13
Cao phân đoạn Lá 7€ (khối lượng 362mg) được sắc ký cột silica gel, giải iv với hệ dung môi có độ phân cực tăng dần: cloroform, acetat etil và cuối cùng là metanol Hứng mỗi lọ 15-20 ml Kết quả sắc ký cột được trình bày trong bảng 14 Nhân xét: Kết quả sắc ký cột silica gel phân đoạn Lá 76 như sau:
e Phân đoạn Lá 764 là dầu vàng có lẫn tinh thể trắng, khối lượng 206 mg Sắc ký lớp mỏng cho thấy có hai vết gần nhau nên tiến hành khảo sát tiếp
e Các phân đoạn khác có khối lượng cao ít Sắc ký lớp mỏng cho thấy có nhiều vết nên không khảo sát
2.3.4 Sắc ký cột silica gel trên phân đoan Lá 764 của bảng 14
Phân đoạn Lá 764 (206 mg) được sắc ký cột silica gel, giải ly với hệ dung môi có độ phân cực tăng dan: benzen, acetat etil va cuối cùng là metanol Hứng mỗi lọ 10 mi Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bảng 15