Kết luận tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây xuân hoa
Trang 2Góp phân tìm hiểu thành phân hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 59
Kết quả tim hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa
Pseuderanthemum palatiferam (Nees) Radlk thu hdi ở vườn thuấc, cổng số 4 Toà thánh Cao đài Tây Ninh huyện Hoà thành, tính Tây Ninh, chúng tôi thu được
những kết quả sau:
s Khảo sát các ion v6 cc: Trong tro của lÁ có chứa các cation Al; Si; Ak Fe; Mn; Ti; Ni; Mo; Cu; Pb; Zn; Zr; Na; P va cdc anion CY; S”; PO}
« Cô lập các hợp chất hữu cơ:
TY cdc loai cao eter dau hoa, cloroform, etyl acetat của lá, đã cô lập được
các hợp chất với khối lượng và thu suất so với bột cây khô lần lượi là: PSEUDE-
El (32mg; 0,0033%), PSEDDE-E2 (52mg; 0,0054%), PSEUDE-E3 (42mg;
0,0044%); PSEUDE-Ci (63mg; 0,0066%), PSEUDE-C2 (41mg; 0,0043%);
PSEUDE-C3 (28mg; 0,0029%); PSEUDE-ACI1 (50mg; 0,0052%)
Sử dụng các phương phap héa ly hién dai nig MS; IR; ‘H-NMR ; Be
NMR; DEPT- NMR để nghị cấu trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ đã cô lập
được nêu trên như sau:
CH, CH; CH,
HC! 3 See a oY ™ gk 2 wo - we ˆ s À5 A aa yO a Je SH
Squalen (PSEUDE-E])
CH3~(CH2)39-CH
2 4 6 , & 10 " 12 8 14 is 16
HOLA AEN NNN
(PSEUDE-E3)
HVCH: TRAN KIM THU LIEU
Trang 3Góp phần tìm hiểu thành phân hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 60
Loliolide (PSEUDE-C2)
2h vụ 20 2 22 2 a 26 1s 7 ế
12 1? 7
“HN — 16
15 29
NGHỆ Nea 28
Ho oY a - Ake
B-Sitosterol 3B-2-Ð-giucopyranosid tà "
2 ~~]
HoT 8 v.v ?
3 ‘OH
Stigmasterol 38-O-D-glucopyrancsid (PSEUDE-C3)
B-Sitostero!l 3B-O-D-glucopyranesid (PSEUDE-AC1)
HVCH: TRAN KIM THU LIEU
Trang 4Góp phân tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 6l
Nhân xét:
sCác hợp chất B-Sitosterol*} 07) 01 prytoi} Ứ? g sitosterol 38-O-D-
glucopyranosid!’?! "7! Stigmasterol 38-0-D-glucopyranosid”” là những hợp chất
đã được biết có hiện diện trong lá cây Xuân Hoa
e Các hợp chất Squalen, Dotriacontan, 24-Metylencycloartanol, Loliolide là
những hợp chất tuy đã biết có hiện điện trong những cây khác như hợp chất
Loliolide hién diện trong một số loài cây Lolidum perenne, Digialis purpurea L
Salvia divinorumÏ”? nhưng đây là lần đầu tiên được biết có biện điện trong lá cây
Xuân Hoa
ø Kết quả thử nghiệm hoạt tính sinh học bằng phương pháp Brine shrừnp cho thấy các hợp chất Squalen, hỗn hợp Phytol và 24-Metylencycloartanol,
8-Sitosterol, Loliolide, Stigmasterol 30-Ó-D-plucopyranosid, f-Sitosterol 3 D-glucopyranosid cô lập từ lá cây Xuân Hoa đều có hoạt tính khá mạnh, trong đó Loliohde có hoạt tính mạnh nhất với liều LLC¿o = 0,5ug/ml
Đề xuất hướng tiếp theo
ø Tiếp tục quá trình thực nghiệm trên cao metanoÌ với mong rauốn cô lập được các hợp chất thuộc loại glycosid như flavon glycosid
ø Cô lập lai chat Loliolide dé tép tuc thử hoạt tính sinh học vì hợp chất này có
thử nghiệm Brine shrimp hoạt tính mạnh và có hoạt tính xua đuổi kiến?
e Nghiên cứu thành phân hóa học của lá của các cây cũng chỉ như: cây Xuân Hoa 46 Pseuderanthemum carruthersii (Seem.) Guill Var atropurpureum Fosb
va cay Xudn Hoa mang Pseuderanthemum reticulatum Radlk moc ö Thủ đức,
Thành phố Hồ Chí Minh mà chúng tôi đã thu bái với số lượng đủ để nghiên cứu
(hình 4.1 và hình 4.2)
HVCH: TRAN KIM THU LIEU
Trang 5Góp phân tìm hiểu thành phân hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 62
Hình 4.1 Cây Xuân Hoa đồ
Pseuderanthemum carruthersii (Seem.) Guill Var atropurpureum Fosb
Hình 4.2 Cây Xuân Hoa
mạng
Pseuderanthemum reticulatum
Radlk
HVCH: TRAN KIM THU LIEU