Nghiên cứu và kết quả tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây xuân hoa
Trang 2Góp phân tìm hiểu thành phân hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 15
NGHIÊN CUU VA KET QUA
2.1 KHAO SAT NGUYEN LIEU
2.1.1 Nguyén liéu
Nguyên liệu trong nghiên cứu trong để tài là lá cây Xuân Hoa Pseuderanthemum palatiferum (Nees) Radlk thuéc ho O r6 (Acanthaceae) dudc thu hái vào tháng 10 - 2004 tại vườn thuốc, cổng số 4 Toà Thánh Cao Đài Tây Ninh, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh Cây Xuân Hoa được nhận danh bởi PGS Lê Công Kiệt, bộ môn Thực Vật, Khoa Sinh, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên
Lá cây sau khi thu hái được loại bỏ lá hư, sâu, chọn lá già, rửa sạch phơi khô,
sấy đến khối lượng không đổi ở 60 —- 70°C, rồi xay nhuyễn thành bột, bột này được
sử dụng để nghiên cứu trong bài
2.1.2 Xác định độ ẩm
Cân 20 g lá tươi, sấy khô ở nhiệt độ 110° C đến khi trọng lượng không đổi,
cân nguyên liệu khô Lập lại thí nghiệm 3 lần trên mỗi mẫu, lấy giá trị trung bình, kết quả độ ẩm của lá là 90,8% Kết quả được trình bày trong bảng 2.1
Công thức tính độ ẩm :
Trọng lượng tươi - Trọng lượng khô
Trọng lượng tươi
2.1.2 Xác định hàm lượng tro
Cân 20 g lá khô, nung mẫu bằng bếp điện được đặt trong tủ hút để bay hết
khói khi phá mẫu Sau đó cho mẫu vào tủ nung ở 100° C trong khoảng 2 giờ, tiếp
tục nâng nhiệt độ lên 600°C trong 3 giờ cho đến khi toàn bộ biến thành tro có màu
HVCH: TRAN KIM THU LIEU
Trang 3Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 16
trắng xám Tiến hành quá trình như trên 3 lần để lấy kết quả trung bình Cân trọng lượng tro và kết quả hàm lượng tro là 18,9% Kết quả được trình bày trong bảng 2.2
Công thức tính hàm lượng tro:
Trọng lượng khô Hằm lượng lo =Z—————————————— X 100%
Trọng lượng tro
2.1.4 Khảo sát sự hiện điện của các lon vô cơ có trong tro,
2.1.4.1 Khảo sát sự biện điện của các anion v4 ed
Để khảo sát sự hiện điện của các anion vô cơ trong lá, chúng tôi nung mẫu lá khô thành tro, hòa tan trong 50ml dụng dich HNO,10% Tro được phân tích sự hiện điện của các anion vô cơ cũng như các cation kim loại Hoà tan tro trong 50ml dung
dịch HNO; 10% Dịch lọc này dùng để xác định các ion SẼ“, CÍ SO/¿”,PO,/` Kết
quả được trình bầy trong bảng 2.3
Kết quả cho thấy lá cây Xuân Hoa có các anion vé cd: $7, Cl, POY
2.1.4.2 Khảo sát sự hiện diện của các cation v6 có,
Khảo sát các cation vô cơ bằng phương pháp phân tích bằng quang phổ phát
xạ nguyên tử trên mẫu tro trắng thu được từ sự nung mẫu khô Kết quả được trình
bay trong bang 2.4 (phu luc 1)
2.1.4.3 Khão sát sự hiện điện cua cde ion v6 ce trong mudi
Trong quá trình diéu chế cao etanol, chúng tôi thu được kết tủa màu trắng,
không tan trong các dung môi hữu cơ như: €ler dau héa, benzen, cloroform, ety!
acetat, metanol nhung tan trong nude
Chúng tôi kết hiận rằng đây là muối của các ion vô cơ và tiến hành phân tích
các cation của các nguyên tố kim loại và xác định hầm lượng của chúng bằng
HVCH: TRAN KIM THU LIEU
Trang 4
Trang 17
Bang 2.1: Dé dim của lá cây Xuân Hoa
Bảng 2.2: Hàm lượng tro của lá cây Xuân Hoa
Bang 2.3: Két quả định tính anion vô cơ trong lá cây Xuân Hoa
Hàm lượng | Hàm lượng Hàm lượng ' Hàm lượng
Nguyên tố | trongtro | trong muối | Nguyên tố | trongtro trong muối
Trang 5Góp phân tìm hiểu thành phân hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 18
phương pháp phân tích trên quang phổ phát xạ nguyên tử Kết quả được trình bày
trong bảng 2.4 (Phụ lục 2)
2.2 TRÍCH LI CÔ LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG LÁ CÂY XUAN Hoa ??
2.2.1 Điều chế các loại cao và thứ nghiệm Brine shrimp trên các loại cao
2.2.1.1 Điều chế các loại cao
Ngâm đâm bột lá cây bằng etanol, lọc, thu hồi dung môi thu được cao etanol (110g) Cao etanol được nạp vào cột silica gel tiến hành trích nha rắn silica gel, giải
ly với nhiều loại dung môi có độ phân cực tăng dẫn theo thứ tự: eter dầu hỏa,
cloroform, etyl acetat, metanol Hứng dung địch giải ly vào nhiều lọ, mỗi lọ 200ml
Tiến hành sắc ký lớp mỏng từng lọ, những lọ có kết quả sắc ký lớp mỏng giống
nhau được gom thành một loại phân đoạn
Kết quả sắc ký lớp móng các loại cao được trình bày ở hình 2.1
Quá trình điều chế các loại cao và thu suất các loại cao so với cao etanol
được trình bày ở sơ đồ l
2.2.1.2 The? aghiém Brine shrimp trén cdc loai cao trích?)
Các loại cao ở sơ đổ 1 được thử nghiệm độc tính Brine shrữmp trên ấu thể
Artemia salina Két qua được trình bầy ở bằng 2.5
Nhận xát kết quả thử nghHỆng
Theo tác giá Mongelli” các loại cao trích có kết quả thứ nghiệm với liều
LCso< 200pe/mi 14 hứa hẹn có hoạt tính độc với các tế bào ung thư, có thể được
chọn để tiếp tục thử nghiệm trên các tế bào ung thư thật sự
HVCH: TRAN KIM THU LIEU
Trang 6Góp phân tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 19
- Trích kiệt với ctanol ở nhiệt độ phòng
- Lọc và thu hồi dung môi
Cao alcol thô (110 g)
- Trích pha rắn silica gel, giải li bằng eter dầu hỏa
- Thu hồi dung môi
Cao eter dầu hỏa E1 (5,lg)
Cao eter dầu hỏa E2 (6,6g)
Cao cloroform C2 (8,6g) Cột còn lại
Cao cloroform C3 (3,2) - Giai li bang etyl acetat ~
- Thu hổi dung môi
Trang 7Góp phân tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 20
Hình 2.1 Sắc ký lớp mỏng trên các loại cao của sơ dé 1
(a) Hệ dung li cloroform 100%
(b) Hé dung li cloroform:metanol (9:1)
E1 k2 C1 C2 C3
HVCH: TRAN KIM THU LIEU
Trang 8Gép phan tim hiéu thanh phan héa hoc cla ld cây Xuân Hoa Trang 21
Bảng 2.5: Kết quả thử nghiệm độc tinh Brine shrimp trén cdc loại cao
HVCH: TRẤN KIM THU LIEU
Trang 9Góp phần tìm hiểu thành phân hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 22
2.2.1.3 Lựa chọn các loại cao để tiếp tục khảo sát
= Cao eter dau hoa El: Cao mau den; lượng cao 5,1g; liều LCso = 50ug/mI, Sắc
ký lớp mồng cho 3 vết rõ, được chọn để tiếp tục khảo sát
* Cao eter dầu hỏa E2: Cao màu đen; lượng cao 6,6g; liều LLCso= 50ug/ml Sắc
ký lớp mỏng cho 2 vết rõ, khảo sát tiếp
* Cao cloroform Cl: Cao mau den, lugng cao 4,9g; ligu LCsp =100ug/ml Sac
ky lép mong cho 2 vết rõ, 2 vết mờ, khảo sát tiếp
* Cao cloroform C2: Cao màu đen; lượng cao 8,6g; liều LCzo = 50ug/mIl Sắc ký
lớp mỏng cho 3 vết khá rõ, khảo sát tiếp
" Cao cloroform C3: Cao màu đen; lượng cao 3,2g: liễu LCso = 80ugml Sắc ký
lớp mỏng cho 2 vết khá rõ, khảo sát tiếp
* Cao etyl acetat EA: Cao cé mau den; lugng cao 8,2g; liéu LC59=100pg/ml
Sắc ký lớp mồng cho 3 vết khá rõ, 1 vết mờ, khảo sát tiếp
" Cao metanol M: Cao có màu đen; lượng cao 71,2g; liễu LCs=150ug/ml Sắc
ký lớp mỏng cho 2 vết khá rõ, tiếp tục khảo sát
2.1.2 Sắc ký cột silica gel trên cao eter dầu hóa E1 của sơ đô 1
Cao eter dầu hỏa BI (5,1g) được trộn với silica gel rồi nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột bằng các hệ dung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng dần từ n-hexan đến metanol Dịch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100 ml Theo dõi bằng cách sắc ký lớp mỏng mỗi lọ, những lọ cho kết qủa sắc ký lớp mỏng giống
nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bằng 2.6 Kết qủa sắc ký cột trên cao eter dầu hỏa EI thu được 9 phân đoạn, xếp theo
thứ tự từ A; đến I; Trong đó, 2 phân đoạn Bị (616mg), D¡ (720mg) do có lượng cao
HVCH: TRAN KIM THU LIEU
Trang 10Góp phân tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 23
Trang 11Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 24
tương đối nhiều và sắc ký lớp mỏng cho 1 vết đậm, rõ, chọn các phân đoạn này để
khảo sát Các phân đoạn còn lại tạm thời chưa khảo sát
*% Khảo sát phân đoạn B¡ và D; của bảng 2.6
Dùng phương pháp sắc ký cột và sắc ký điểu chế nhiều lần trên hai phân
đoạn Bị, D; với hệ giải ly eter dầu hỏa : benzen (9,5 : 0,5)
Từ phân đoạn D, sau khi kết tỉnh lại thu được một chất dạng dầu màu vàng nhạt (32mg) Kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung li khác nhau chỉ
cho † vết tròn màu tím (hình 2.2), hợp chất được tạm đặt tên là PSEUDE- E1
Từ phân đoạn B; sau khi kết tinh lai thu được một chất dạng vầy màu trắng (52mg) Kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ được một vết tròn màu tím (hình 2.3), hợp chất được tạm đặt tên là PSEUDE-E2
* Kết luận:
Từ cao eter dâu hỏa E1 của lá cây Xuân Hoa được điểu chế theo sơ đổ 1, sắc
ký cột silica gel va sAc ky diéu chế nhiêu lần thu được các hợp chất là PSEUDE-E1
(thu suất tính trên bột cây khô là 0,0033%), PSEUDE-E2 (thu suất tính trên bột cây
khô là 0,0054%) Phần khảo sát cấu trúc hóa học của các hợp chất trên được trình
bày trong mục 2.3
2.2.3 Sắc ký cột silica gel trên cao eter dầu hỏa E2 của sơ đồ 1
Cao eter dâu hỏa E2 (6,6g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột bằng
các hệ dung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng dẫn từ n-hexan đến metanol Dịch
giải ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100 ml Theo dõi bằng cách sắc ký lớp mỏng mỗi lọ, những lọ cho kết qủa sắc ký lớp mỏng giống nhau được gom thành một phân
đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bằng 2.7
HVCH: TRAN KIM THU LIEU
Trang 12Góp phân tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 25
Kết quả sắc ký cột trên cao eter dầu hồa E2 thu được 7 phân đoạn, xếp theo thứ tự từ A; đến G; Trong đó có phân đoạn D; có lượng cao tương đối nhiều và sắc
ký lớp mỏng cho 1 vết đậm, rõ ràng nên chọn phân đoạn này để tiếp tục khảo sát
Các phân đoạn còn lại sắc ký lớp mỏng cho nhiều vết không rõ ràng nên chưa khảo
sát
* Khảo sát phân đoạn D; của bảng 2.7
Phần cao ở phân đoạn D; (1824mg) theo bắng 2.7 có sắc ký lớp mỏng cho một vết chính kéo đài và còn lẫn nhiều vết mờ Sử dụng phương pháp sắc ký cột và
sắc ký điều chế nhiễu lần trên phân đoạn D; với hệ giải ly cloroform
Từ phân đoạn D¿, sau khi kết tỉnh lại đã thu được một chất rắn dạng sáp màu
trắng (42 mg) Kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ
cho 1 vết tròn, màu hồng tím (hình 2.4), hợp chất được tạm đặt tên là PSEUDE~— E3
*% Kết luân:
Từ cao eter dâu hỏa E2 của lá cây Xuân Hoa được điều chế theo sơ đổ 1, sắc
ký cột silica gel và sắc ký điều chế nhiều lần thu được một hợp chất là PSEUDE-
PSEUDE- E3 được trình bày trong mục 2.3
2.2.4 Sắc ký cột silica gel trén cao cloroform C1 của sơ đề 1
Cao cloroform C1 (4,9g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột bằng các
hệ dung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng dân từ benzen đến metanol Dịch giải
ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100 ml Theo doi bằng cách sắc ký lớp mồng mỗi đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày 6 bang 2.8
Trang 13Góp phân tìm hiểu thành phân hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 26
C:EA (3:7) 1 vết kéo Cô lập được
Trang 14Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 27
Trang 15
Góp phân tìm hiểu thành phân hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 28
Kết quả sắc ký cột trên cao cloroform C1 thu được 6 phân đoạn, xếp theo thứ
tự từ A; đến Fạ Trong đó, chỉ có phân đoạn A có sắc ký lớp mỏng cho 1 vết đậm,
rõ ràng nên được chọn để tiếp tục khảo sát Các phân đoạn còn lại sắc ký lớp mồng
cho nhiều vết không rõ ràng nên chưa khảo sát
*% Khảo sát phân đoạn As của bảng 2.8
Phần cao ở phân đoạn A; có dạng sệt (141,3mg) Sắc ký lớp mỏng cho l1 vết
rõ và nhiều vết mờ Tiến hành sắc ký điều chế nhiễu lân, thu được một chất có
dạng tinh thể màu trắng (63mg) Kiểm tra bằng sắc ký lớp mồng trên nhiều hệ dung
ly khác nhau chỉ cho 1 vết duy nhất ban đầu màu hồng sau chuyển thành màu xanh
cham (hình 2.5), hợp chất được tạm thời đặt tên là PSEUDE-CI
*% Kết luân:
Từ cao cloroform C1 của lá cây Xuân Hoa được điều chế theo sơ đồ 1, sắc ký
cột silica gel, sau đó sắc ký điều chế nhiều lần thu được 1 hợp chất sạch là
PSEUDE-CI (thu suất tính trên bột cây khô là 0,0066%) Phân khảo sát cấu trúc
hóa học của các hợp chất trên được trình bày trong mục 2.3
2.2.5 Sắc ký cột silica gel trên cao cloroform C2 của sơ đồ 1
Cao cloroform C2 (8,6g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột bằng các
hệ dung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng dần từ benzen đến metanol Dịch giải
ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100 ml Theo dõi bằng cách sắc ký lớp mồng mỗi
lọ, những lọ cho kết qủa sắc ký lớp móng giống nhau được gom thành một phan
đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bay 6 bang 2.9
` HVCH: TRẦN KIM THU LIEU
Trang 16Góp phân tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 29
Bang 2.8: Sdc ký cột silica gel trén cao cloroform C1 cia so dé 1
Dạ 96-117 đến 578 Nhiễu vết | Không khảo sát
C C:EA (9:1)
EA EA:M (9:1)
Trang 17Góp phân tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 30
Hinh 2.5 Sdc kj lép méng hop chat
PSEUDE-CI so véi cao cloroform C1
Trang 18Góp phần tìm hiểu thành phân hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 31
* Nhân xét:
Kết quả sắc ký cột trên cao cloroform C2 thu được 6 phân đoạn, xếp theo thứ
tự từ A„ đến Fa Trong đó phân đoạn D„ có sắc ký lớp mỏng cho 1 vết đậm, rõ ràng
nên được chọn để tiếp tục khảo sát Các phân đoạn còn lại sắc ký lớp mồng cho
nhiều vết nên khảo sát sau
Phần cao ở phân đoạn có dạng sệt (258,4mz) Sắc ký lớp mỏng cho 1 vết rõ
và nhiều vết mờ Tiến hành sắc ký điều chế nhiều lần, thu được một chất có dang
tỉnh thể (41mg) Kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung ly khác nhau
chỉ cho 1 vết duy nhất màu xanh đương (hình 2.6), hợp chất được tạm thời đặt tên là PSEUDE-C2
* Két ludn:
Từ cao cloroform C2 của lá cây Xuân Hoa được điều chế theo sơ đỗ 1, sắc ký
cột silica gel, sau đó sắc ký điểu chế nhiều lần thu được một hợp chất sạch là PSEUDE-C2 (thu suất tính trên bột cây khô là 0,0043%) Phần khảo sát cấu trúc
hóa học của các hợp chất trên được trình bày trong mục 2.3
2.2.6 Sắc ký cột silica gel trên cao cloroform C3 của sơ đồ 1
Cao cloroform C3 (3,2g) được trộn với silica gel rồi nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột bằng các hệ dung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng dân từ
benzen đến metanol Dịch giải ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100 mi Theo dõi
bằng cách sắc ký lớp mỏng mỗi lọ, những lọ cho kết qủa sắc ký lớp mồng giống
nhau được gom thành một phân đoạn Kết quả sắc ký cột được trình bày ở bảng
2.10
Trang 19Gop phan tim hiéu thanh phân hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 32
C:EA (6:4) C:EA (3:7)
Rs 294-402 dén 2254 Nhiều vết | Khảo sátsau
Trang 20Góp phân tìm hiểu thành phần hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 33
Hình 2.6 Sếc ký lớp mỏng hợp chất
PSEUDE-C2 so với cao cloroform C2
Hợp chất PSEUDE- C2 Tình thể màu trắng Tre : 154°C (CHCl)
Hệ dung li cloroform:etyl acetat (8:2)
Rf = 0,47
Trang 21
Trang 34
Bảng 2.10: Sốc ký cột silica gel trên cao cloreform C3
BCG)
R:C(Œ73) B:C (65:5)
B:C(23:7
C
Ds 179-212 dén 236 Nhiéu vét | Khong khdo sdt
C EA (3:5) C:EA (9:1)
C:BA (i)
€:EA (8:2)
Fs 256-342 dén 272 Nhiễu vết | Không khảo sát
EA EA:M (9:1)
Trang 22Góp phần tìm hiểu thành phân hóa học của lá cây Xuân Hoa Trang 35
Kết qúa sắc ký cột trên cao cloroform C3 thu được 7 phân đoạn, xếp theo thứ
tự từ A; đến G¿, Trong đó, phân đoạn E„ có sắc ký lớp mỏng cho | vết đậm, rõ nên được chọn để khảo sát, các phân đoạn còn lại cho nhiều vết nên sẽ khảo sát san
% Khảo sát phân đoạn B; của bảng 2.19,
Phần cao ở phân đoạn E¿ (678mg) của bằng 2.10, sắc ký lớp móng cho 1 vết rõ ràng và nhiều vết mờ lẫn rất nhiều điệp lục mầu xanh Tiến hành sắc ký cột và sắc
ký điều chế nhiều lần, thu được một hợp chất đạng sáp, màu trắng (28mg) Kiếm tra bằng sắc ký lốp móng trên nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho 1 vết duy nhất
mầu tím (hình 2.6), hợp chất được tạm thời đặt tên là PSEUDE-C3
*% Kết luận
Từ cao cloroform C3 của lá cây Xuân Hoa được điều chế theo sơ để l, sắc
ký cột silica gel, sau đó sắc ký điểu chế nhiều lần thu được 1 hợp chất sạch là
PSEUDE~C3 (thu suất tính trên bột cây khô là 0,0029%) Phần khảo sát cấu trúc
hóa học của các hợp chất trên được trình bày trong mục 2.3
2.2.7 Sắc ký cột silica gel trên cao clyÌ acetal EA của sơ đề 1
Cao etyl acetat EA (8,2g) được nạp vào đầu cột Tiến hành giải ly cột bằng các
hệ đung môi có độ phân cực theo thứ tự tăng dẫn từ benzen đến metanol Dịch giải
ly được hứng vào các lọ, mỗi lọ 100 mi Theo dõi bằng cách sắc ký lớp mồng mỗi
lọ, những lọ cho kết qủa sắc ký lớp mồng giống nhau được gom thành một phân đoạn Kết quá sắc ký cột được trình bày ở bằng 2 Ì
Kết gủa sắc ký cột trên cao cty] acetat thu được 8 phân đoạn, xếp theo thứ tự
từ A; đến Hạ Trong đó, các phân đoạn B; và Dạ cho sắc ký lớp mồng cho Í vết
HVCH: TRAN KIM THU LIEU