Tổng quan khảo sát về thành phần hóa học cây thông đỏ
Trang 2MOT SO HINA ANH CAY THONG BO (TAXUS WALLICHIANA ZUCC.)
Cây thông đỏ Cây thông đồ trên 1.500 tuổi
Lá thông đỏ
Trang 32 TONG QUAN
2.1 BAC DIEM THUC VAT CUA CAY TAXUS WALLICHIANA ZUCC
2.1.1 Mé ta thực vat
Tên khoa học: 7axus wdllichiana Zucc,
Thuộc họ: Thông đó (Taxaceae)
Cây to, thường xanh, cao đến 20 m Thân có vỏ màu hồng xám, phân nhiều
rảnh, khi non màu lục, Lá mọc so le, thường xếp hai đấy như một lá kép, hình dai
rất hẹp, đáng cong, đài 2.5 — 3.5 cm, rộng 2 — 3 mm, gốc thuôn, đầu nhọn, mặt trên lõm như long thuyên, mặt dưới có hai đãy lễ khi
Cụm hoa đơn tính, khác gốc, nón đực và nón cái mọc ở kẻ lá
Quả hình trứng, vỏ cứng, có hạt bao bọc bởi áo màu đó để hở đâu
2.1.2 Phân bố, sinh thái
Chi Taxus c6 7 — 8 loài trên thế giới, phân bố rải rác ở vùng ôn đới Ẩm,
vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới núi cao bắc bán cầu Trong đó, có loài ở khu
vực Trung và Đông Á, 3 — 4 loài ở phía bắc châu Mỹ và 2 loài ở Việt Nam là
4
Taxus chinensis thu@ng gọi là “ thông đỗ lá ngắn” và Taxus wallichiana 2ucc goila “thông đó lá dài”
Thông đỏ lá ngắn: phân bố ở Trung Quốc, Ấ Độ, Malaysia và Việt Nam
Ở Việt Nam, cây phân bố rải rác Ở vùng núi thuộc tỉnh Lào Cai (Hoàng Liên
Sơn), Hà Tây (Ba Vì), Nghệ An (Quy Chau), HOa Binh (Mai Chau), d6 cao:
900 -1600 m
Thông đồ lá dài: Phân bố ở Nepal (vùng núi Himalaya), phía bac Myanmar, Đông ~ Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Philippm và Việt Nam
Ở Việt Nam, loài này cũng chỉ thấy ở một số vùng núi cao thuộc các tỉnh Lào
Cai (Hoàng Liên Sơn), Khánh Hòa, Lâm Đồng (Đà lạt, Đơn Dương), Hà Giang
(Thái An ~ Quần Bạ), độ cao phân bố từ 1400 - 1600 m hoặc hơn
Trang 4Nhìn chung, cả hai loài thông đồ đều thuộc cây gỗ cỡ trung bình, mọc rất rải rác trong kiểu rừng kín thường xanh Ẩm trên đỉnh núi đá vôi hay graniL,
Chúng được coi là cây khỏa tử chịu bóng hoặc ưa sáng, thường mọc dưới
tấn một số cây gỗ thuộc các họ Long não (Lauraceae) Mộc lan (Magnoliaceae), Hồi (HHaceae)
Thông đồ thường ra lá non vào mùa Xuân ~ Hè, nón đực xuất hiện sớm hơn nón cái từ cuối mùa đông, nhưng đến giữa mùa xuân năm sau cả nón đực
và nón cái mới nở Thông đỏ sinh trưởng châm, tái sinh tự nhiên từ hại khó Tuy vậy, nếu trên đỉnh núi có vài cây to, vẫn có thể thấy những cây con mọc từ hat
Vài năm gần đây, một số cơ sở nghiên cứu ở Hà Nội và Đà Lạt đã thí nghiệm
thành công việc nhân giống thông đỏ bằng cành Ì
2.2 ĐỘC TÍNH VÀ TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ
2.2.1 Độc tính
Cao nước lá thông đỏ, cho chuột cống trắng cái uống liễu 100 và 500
mg/kg, trong những ngày 1-7 sau khi giao hợp có tác dụng ức chế sự thụ thai
60% và 80% tương ứng
Vỏ cây, lá và hạt thông đó có tác dụng độc Alcaloid taxin từ thông đó
gây các triệu chứng độc: nôn, tiêu chảy, mê sắng, có tác dụng ức chế tim làm
giảm lực cơ cơ tìm, giảm nhịp tim và phong bế nhĩ thất do tác dụng ức chế kênh
tok ~]
natri va calc,
2.2.2 Tác dụng được lý theo kinh nghiệm dân gian
Thông đỏ được sử dụng như loại thuốc dân gian trị các bệnh về rối loại
da, rối loại tiêu hóa và diệt giun
Trong y học dân gian Trung Quốc, thông đó được coi là có tác dụng tiêu ích, thông tim mạch, giảm đau, Trong y học cổ truyền Ấn Độ, cao lá khô và cao
Trang 5vỏ thông đỏ được dùng trị hen Ở Thổ Nhĩ Kỳ, nhân dân dùng thông đỏ chữa bệnh tim
2.2.3 Hoat chat taxol (paclitaxel)
2.2.3.1 Lich si taxol (paclitaxel)
Trong chương trình nghiên cứu sàng lọc của các nhà khoa học ở viện nghiên cứu ung thư Hoa Kỳ đã thu thập trên 30.000 mẫu cây để thứ nghiệm các hoạt tính chống ung thư Nhà thực vật học Arthur §, Barclay đã góp nhặt được
6.5 kg cành, lá và vỏ cây thủy ting (Taxus brevifolia) Nim 1963, Monroe E Wall đã khám phá ra dịch chiết từ vô của cây thủy tùng có hoạt tính chống ung thư Vào năm 1967, Waill và cộng sự đã cô lập được taxol từ vỏ cây thủy tùng
(Taxus brevifolia), đến tháng 5 năm 1971 cấu trúc hóa học của taxol được công
bổ Và sau đó taxol được phát hiện ở một số loài thông đó khác (7axus baccata)
và một số loài 7axus mọc ở châu Á và Việt nam."
Chiết taxol từ vô cây thủy tùng (Taxus brevifolia) sé lam cAy nhanh lão
hóa và làm cạn kiệt nguồn cùng cấp Chính vì vậy, năm 1980 nhóm nghiên cứu
của giáo sư P.Puer Pháp đã phân lập được 10-deacetylbaccatin HĨ (10-DARB) từ
lá cây Taxus baccata với hàm lượng khá cao (0.1%) và hạp chất này được dùng
bán tổng hợp taxolL°
2.2.3.2 Hoạt tính sinh học của Taxol
Taxol là một loại thuốc chống ung thư nhóm taxan, có tác dụng chống vi cấu trúc hình ống Thuốc làm tăng sự lắp ráp các vị cấu trúc này bằng cách làm tăng sự trùng hợp của tubulin, là phân đơn vị protein của vi cấu trúc hình ống của thoi, ngay cá khi không có các chất trung gian thường cần thiết cho sự lấp rấp các vi cấu trúc hình ống [ví dụ: guanosin triphosphat (GTP)] và bằng cách
đó tạo thành những vi cấu trúc hình ống bển vững, không có hoạt tính sinh học
Trong khi cơ chế chính xác của thuốc chưa được hiểu biết đầy đủ, taxol gây rối
loại cân bằng động lực bên trong hệ thống vị cấu trúc hình ống và phong bế các
Trang 6tế bào Ở giai đoạn muộn G2 và giai đoạn M của chu kỳ tế bào, ức chế sự sao
chép tế bào và làm suy giảm chức năng mô thần kinh.)
Tháng 12 năm 1992, taxol được dùng điều trị ung thư buồng trứng đi căn
và vào tháng 4 nim 1994 taxol ding để điều trị ung thư vú đi căn Hiện nay taxol cũng được thử nghiệm điều trị nhiều loại ung thư khác."
Việc phát hiện ra taxol, một loại thuốc trị bệnh ung thư từ cây thông đó
đã làm cho chi Taxus trở nên nổi tiếng Hiện nay vẫn có nhiều nhóm trên thế giới tiếp tục nghiên cứu vé chi Taxus nhằm tìm kiếm những nhóm chất có hoạt tính tương tự taxol cũng như làm nguyên liệu đầu để bán tổng hợp ra các chất
có hoạt tính chống ung thư,
2.3 THANH PHAN HOA HOC
2.3.1 Thành phần hóa học có trong lá
Trong lá một số thông đỏ chứa các dẫn xuất của taxan điterpen
Năm 1995, Sunil K, Chattopadhyay và cộng sự đã cô lập được hợp chất taxacustin Œ@)
HOI
Coie +
OH
Taxacustin (2)
Năm 1997, Lucciano Barboni và cộng sự đã tìm thấy được một hợp chất
taxan epoxid 1a 5-deacetyl-1-hydroxybaccatin I (2,1)
Trang 7
_ HỖ OAc
5-Deacetyl-1-hydroxybaccatin I (2) Cũng trong năm 1997, Nguyễn Hữu Toàn Phan và cộng sự đã công bố
tách được hai hợp chất là 10-deacetylbaccatin TH (3Ÿ và 18-hydroxybaccaun EH
(4)
10-Deacetylbaccatin Hl (3}
R=CHa
Ry =OH
19-Hydroxybaccatin Hl (4)
Rs CHạOH
R¿=OAÁc
Năm 1998, Sunil K Chattopadhyay và cộng sự tiếp tục công bố hợp chất
IA 7,10,13-triacetyl-10-debenzoylbrevifoliol (8)
AcO, ees OAC OAc
AcOmen
OH 7,10,13-Triacetyl-10-debenzoylbrevifoliol (5)
Trang 8Nam 1999, Shashi Bala vA céng su đã cô lập được bảy hợp chất, đó là taxol (6), baccatin IV (7), 1/@hydroxybaccatin I (8), 2-acetoxybrevifoliol (9), brevifohol (10), 2-deacetoxy-5-decinnamoyltaxinine J (11) va 2-deacetoxy- taxinine J (12.9
0
Taxol (6) R= ct’ SNH ọ
CạH;
R,=OH, Rạ = =Ö
Ra = OBz
Baccatin IV (7) R= Ry=R,=R3=OAc
of
%
‘OAc
HO
OAC
BzO
R=H BrevifoHol (18)
OH
Hoes
Trang 92-Deacetoxy-5-decinnamoyltaxinine J (11)
R=H 2-Deacetoxytaxinine J (12)
O
Re ap
⁄ %
OR
Năm 2001, Jeevan Kumar Prasain và cộng sự đã cô lập được ba hợp chất
taxin; đó là 5a-Ó-(3'-dimethylamino-3'-phenylpropiony])taxine M (13); 7-Ó-
acetyltaxine AÁ (14) và 2øœ-acetoxy-2'Ø-deacetylaustrospicatine (15) có hoạt tính
chống tế bào ung thư phổi người A549.”
5a-O-(3'-Dimetylamino-3'-phenylpropiony])taxine M (13)
O Osc
O
AcO:
ng
Ac
Trang 107-O-Acetyliaxine A (34
DAC Ope
>
>
>
AcO,
\ 7
N
AcOHinr:€
OH
ÔAc 2a-Acetoxy-2' #-deacetylaustrospicatine (18)
Năm 2006, SunH K Chattopadhvay lại tiếp tục công bố hợp chất 1-hydroxy-2-deacetoxy-3-decinnamoyltaxinine J.'°
ere Aco”
OH
1-Hydroxy-2-deacetoxy-5-decinnamoyltaxinine J (16)
Lá thông đổ còn chứa các hợp chất flavanoid và biflavanoid như
sciadopitisin va sotetsulflavon.,
10
Trang 11
R,=OH
Sotetsuflavon (18) R=R3=OH
R)=R2= OAc 2.3.3 Thành phần hóa học có trong vỏ và rễ
Năm 1995, Sunil K Chattopadhyay và cộng sự đã cô lập được ba hợp chất là 2-deacetoxy-5-decinnamoyltaxine J (12), 2-deacetoxytaxinine J (13) va
2 @-acetoxybrevifoliol (10) Ba hợp chat nay ciing dugc tach ra tiv 14 nam 1999,"°
Năm 1996, Sunil K Chattopadhyay và cộng sự tiếp tục công bố hợp chất
13-decinnamoyl-9-deacetyltaxchinin B (19).'°
HO
OH 13-Decinnamoyl-9-deacetyltaxchinin B (19) Năm 1995, Jun- Zeng- Zhang và cộng sự công bố 11 hợp chất; đó là
I-hydroxy-2-deacetoxytaxinine J (20); 7,2-bisdeacetoxyaustrospicatne (21); 2'-deacetoxyaustrospicatine (22); taxol (6); taxol B (23); 10-deacetylbaccatin IH
t)H.KH.TỰ NIIEH
| THU VIEN
Trang 12
(3); 7-(f-xylosyl taxol (24); 7-(¢-xylosy!)-10-deacetyltaxol (25), 7-(Z-xylosyl)- 10-deacetyltaxol C (26); 10,13-deacetyl-abeo-baccatin [V (1); taxayuntin (27).'°
=
>
Oo N
Aco™ 1
Ry
1-Hydroxy-2-deacetoxytaxinine 7 (20) R=OAc R, =O8
12
Trang 13
Taxol B (23)
\
CH Yo
OH
7 Xylosyltaxol (24)
O
AN OQO—$ + -OAc
Ầ ma HO `
CaH¿ Y OH
Hi
7-0-Xylosyl)-10-deacetyltaxol (25)
°
CeH¿ NH O § KOH }
^^ g_ HỖ
OH
7-(8-Xylosyl)-10-deacetyltaxol C (26)
re 00 5 -H -OH
Joy N°
To
Celts 2
OH
i’ Sone
Trang 14BzO DAC
HO"
Taxayuntin (27)
2.3.3 Thành phần hóa học có trong gỗ
secoisolariciresinol,
Nam 2003, Sunil K Chattopadhyay va công sự công bố ba hợp chất là
taxiresinol (28); isotaxiresinol (29) va secoisolariciresinol (30)
Taxiresinol (28)
Trang 15Meo
On