Thực nghiệm về thành phần hóa học cây an điền
Trang 2Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điển lần
Trích ly cô lập các hợp chat hitu co trong cay An dién Lin Hedyotis lineata được thực hiện bằng phương tiện, hóa chất và kỹ thuật sau:
Tĩnh chế dung môi và chuẩn bị các thuốc thử
a
Dung mdi: alcol 95°, eter dau héa, benzen, cloroform, acetat etil, metanol, déu dude lam khan bang Na SO,
* Thuốc thử: để hiện hình các vết chất hữu cơ trên bản mỏng phun xịt bằng acid
suifuric đậm đặc, đụng nóng
Thiết bị chính và kƑ thuật tiến hành
* Cột sắc ký silica gel nhanh - khô: là những phếu lọc xếp có đường kính khác nhau (tầy vào lượng cao khảo sáu được gắn vào hệ thống rút khí để tạo áp suất kém thông qua một bình tam giác cổ ngang, nạp từ từ silica gel (60H loại dùng cho sắc ký lớp mỏng, Merck) vào cột, ép nhẹ đều tay lớp siHica gel này, dưới sự trợ giúp của máy hút chân không để cho cột chặt đều Khi chiều cao lớp silica gel trong cột đạt 4,5-5cm thì tiến hành bảo hòa cột: bằng cách cho dung môi kém phân cực nhất trong số các hệ dung môi sắp dùng để giải ly (dùng kỹ thuật sắc ký lớp mỏng để lựa chọn hệ dung môi này), đi qua cột đến khi nào lớp silica gel trong cột trổ thành một khối đồng nhất và khi rút khô dung môi mà lớp silica gel này không đứt gãy Sau đó, các mẫu cao được nạp lên đầu cột và tiến hành giải ly
* Cột sắc ký silica gel cổ điển: là những cội cao bằng thủy tỉnh, có khóa để điều
chỉnh tốc độ chẩy của dung môi giải ly cột Cho dung môi (loại bất đầu giải ly
cột) vào silica gel (loại dùng cho sắc ký cột cổ điển), khuấy đều, sau đó nạp vào cột sao cho chiều cao của cột silica gel phải gấp từ 8-10 lần đường kính cột Tiếp
tục cho đụng môi đi qua cội cho đến khi ổn định chiều cao của cột silica gel, sau
đó ha mức dung môi xuống sát đầu cột và tiến hành nạp mẫu cao vào đầu cột
Hoc vién Cao hoc : N guyén Thi Thu Huong
Trang 3(cần thận để không làm xáo trộn bể mặt cột) rồi bắt đầu giải ly cột với hệ dung
môi có độ phân cực tăng dân
Kỹ thuật sắc ký nhanh cột khô và sắc ký cột cổ điển nói trên được sử
dụng nhiều lần để trích ly, cô lập các hợp chất hữu cơ
Ngoài ra, còn dùng một số thiết bị kỹ thuật khác đã được nêu trong phần nghiên cứu và kết quả
4.1.TRÍCH LY, CÔ LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Cây An điển lần (jedyotis lineata) được thu hái ở vườn Quốc gia Lò Gò ~
Xa Mat, tinh Tay Ninh vào tháng 8 năm 2005 Được định danh bởi Giáo sư Phan
Kế Lộc - Viện Sinh Thái, Tài Nguyên, Sinh Vật và Th,s Đặng Văn Sơn - Viện
Sinh Học Nhiệt Đới Thành Phố Hồ Chí Minh
Cây tươi sau khi thu hái, loại bỏ những lá sâu bệnh, vàng úa, rửa sạch, để ráo, sấy khô đến khối lượng không đổi, xay nhuyễn, thu được lkg bội cây
4.1.1 Cô lấp hợp chất LBEBT
Trong quá trình cô bớt dung môi cao benzen B (cao BB), thấy xuất hiện kết tủa không màu, hình kim Lọc, rửa nhiều lần bằng eter dầu hỏa, rỗi bằng benzen, kết tình lại trong cloroform có xử lý bằng than hoạt tính, sau đó kiểm tra lại bằng nhiêu hệ dung ly khác nhau thấy chỉ cho một vết duy nhất, gợi là LBEBT
4.1.2 Cô lập hợp chất LIBEB 2
Từ cao benzen B (1,54ø) trong sơ đổ I, tiến hành sắc ký cột silica gel Lần
lượt giải ly bằng các hệ dung môi có tính phân cực tăng dẫn từ cter dầu hỏa :
acetat etil (95:5) dén eter dầu hỏa : acetat edl (7:3) Thu được các phân đoạn được trình bày trong bằng 3
Trang 4Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điển lần
Cao ở phân đoạn D của bảng 3 được sắc ký cột lại một lần nữa với một hệ dung ly duy nhất là cter đầu hổa : acetat eul (95 : 5), rồi sắc ký điều chế, thu được một chất dạng đầu, màu vàng nhạt (khối lượng 5mg) Sắc ký lớp mồng, giải
ly bằng nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ thu được mội vết duy nhất màu vàng
nhạt đặt tên là hợp chất LIBEB 2
Cao ở phân đoạn E của bảng 3 được sắc ký cột lần hai, giải ly cột bằng một hệ đụng ly duy nhất là eter dầu hỏa: acetat ctil (95 : 5) Thu được các phân đoạn được trình bày trong bang 4
Tiến hành sắc ký điều chế với phân đoạn E2 của bảng 4, kết quả thu được
mội chất bột màu trắng (23mg) Sắc ký lớp móng trên nhiều hệ dung ly khác nhau cho một vết duy nhất màu tím xanh, đặt tên là hgp chat LIBEB 3
4.1.4 Cô lập hợp chất LIBEC 5
Từ cao benzen C (1,20g) trong so dé 1, tiến hành sắc ký cột sillica gel Lần lượt giải ly bằng các hệ dung môi có tính phân cực tăng dan tif eter dau héa: acetat etil (95:5) dén eter dau héa: acetat etil (7:3) Thu được các phân đoạn được trinh bay trong bang 5
Trong quá trình thu hồi dụng môi phân đoạn C cha bảng 5 thấy xuất hiện kết tủa đạng bột, mầu trắng, tan trong cloroform (khối lượng 40 mg) Rửa kết tủa nhiều lần bằng eter dầu hỏa, benzen và cuối cùng sắc ký điểu chế, thu được một
chất bột màu trắng (25mg) Sắc ký lớp mỏng, giải ly bằng nhiều hệ dung ly khác
nhau thấy chỉ có một vết duy nhất màu hồng Hợp chất được đặt tên 1a LIBEC 5
Học viên Cao học : Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 5Cao ở phân đoạn D của bảng 5 (125mg) được sắc ký cột lần hai Giải ly bằng hệ dung môi có tính phân cực tăng dẫn từ eter dầu hóa: acetat etil (95:5) dén eter dau hỏa: acetat cuil (80:20) Thu được các phân đoạn được trình bày ở bang 6
Sắc ky diéu ché phan doan D2 cha bang 6, thu được một chất bột màu vàng nâu nhạt (5mg), kiểm tra lại bằng sắc ký lớp mỏng với nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết mầu cam, đặt tên là LIBEC 4
4.1.6 Cô lâp hợp chất LIBEC 1
Sắc ký điều chế đối với phân đoạn F của bắng 5, thu được một chất bột
màu cam nhạt (7mg), kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng với nhiều hệ dung ly khác nhau chí thấy một vết duy nhất màu tứm hồng Hợp chất được đặt tên là LIBECI
4.1.7 Cô lâp hợp chất LCLOT
Trong quá trình đuổi bớt dụng môi của cao cloroform thấy xuất hiện một
kết tủa dạng bột, màu trắng, khối lượng 3g Kết tủa được rửa nhiều lần bằng
benzen, cloroform, cuối cùng kết tỉnh lại trong cloroform Kiểm tra lại bằng sắc
ký lớp móng với nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất màu đỏ cánh sen với thuốc thử H)SO, dam đặc Hợp chất này được đặt tên là LCLOT
4.1.8, C6 lap hop chat LIAET
Trong qué trinh thu héi dung mdi cia cao acetat etil thấy xuất hiện một kết tủa, dạng bột, màu trắng, khối lượng 1g Kết tủa được rửa nhiều lần bằng benzen,
eloroform cuối cùng kết tinh lại trong cloroform Kiểm tra lại bằng sắc ký lớp
mỏng với nhiều hệ dung ly khác nhau chỉ cho một vết duy nhất mầu tím than
Hợp chất này được đặt tên là LIAET
đọc viên Cao học : Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 6Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học cây An điển lần
4.2 THU NGHIEM BOC TINH BRINE SHRIMP
4.2.1 Vat liéu
* Hop chat LIBEC 5, cao benzen B, cao benzen C
* Tring Artemia dang nang, nước biển có độ mặn: 30- 35 So
4.2.2 Dung cu
Micropipette, ddu tip cdc loai, pipette iml, dng nghiém, kinh hip
4.2.3 Tiến hành
* Thực hiện tại phòng thí nghiệm bộ môn Hóa hữu cơ, khoa Hóa, trường Đại học
Khoa Học Tự Nhiên Thành phố Hồ Chí Minh
* Trong các thí nghiệm ở đây, sử dụng tritng Artemia 6 dang nang cia Thai Lar
sản xuất, có thông số chất lượng sau:
Kích thước trứng: 230km, số lượng trứng: 360.000 nang bào xác/gam; tý lệ trứng nỗ: 80- 85%; độ ẩm: 5- 7%,
Điều kiện thích hợp để trứng nổ: độ mặn: 30- 35 Zo; độ pH: 8,0- 8,5; nhiệt độ: 28
30°C Thời gian để trứng nổ: 24 giờ
Suc khí bên tục trong suốt thời gian ươm trứng, sau 24 giờ thu được ấu thí Artemia
* Hợp chất LIBEC 5, cao benzen B, cao benzen € được làm khô dung môi Sau
đó hòa tan lại vào đụng dịch nước cất và DMSO với tỉ lệ (95:5) theo các nồng
d6(ug/m) lần lượt như sau: 200, 150, 100, 50, 25, 10, 5 và 1 Các dụng dich nay
được dùng để thử độc tính Brine shrimp
Học viên Cao học : Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 7* Trong mỗi ống nghiệm, cho sẵn 3ml nước biển, cho vào 10 con Aremia, cho
thêm lượng dung dịch mẫu cần thử nghiệm với liều lượng như trình bày trên và
cuối cùng thêm nước biển cho đủ 5ml
Cách tính : đếm bằng kính lúp số lượng Artemia chét (khong di động )
trong mỗi ống nghiệm ở mỗi nồng độ Tỷ lệ % số Artenia chết trong mỗi ống
nghiệm được tính theo công thức:
% Artemia chét = số Artemia chév/ t6ng s6 Artemia *100%
Hoc vién Cao học : Nguyễn Thị Thu Hương