Tổng quan về sự chuyển hóa một số Alilbenzen thành Benzaldehid tương ứng
Trang 2là đồng phân vị trí của nhau
Xúc tác dùng trong phản ứng này có thể là một acid hay một baz mạnh như: KOH, NaOH, KOt-Bu, và phải đun trong nhiễu giờ
Phản ứng đồng phân hóa alilbenzen thành propenilbenzen là một loại phản ứng điều chế alkenilbenzen tiếp cách Phản ứng này thường xay ra dé dang do sự hiện diện của nhân hương phương Độ bền của sản phẩm tiếp cách cao hơn so với các đồng phân vị trí khác vì trong phân tử có sự cộng hưởng lan rộng
Trang 31.2.2 Phan iting véi xiic tac KF-ALO,:[12]
Ngày nay, việc thực hiện các phần ứng tổng hợp hữu cơ trên chất mang rắn được
sử dụng rộng rãi vì thời gian phản ứng nhanh hơn hoặc hiệu suất đạt được cao hơn so với phương pháp cổ điển Các chất mang rắn thường dùng như: zeolit, siicagel và alumin Các chất mang rắn trên đều có những tính chất bể mặt rất đặc trưng, Trong đó sHicagel và alumin được sử dụng nhiều hơn cả
Chất mang rắn được sử dụng trong các phản ứng thay cho phương pháp dùng
dung môi phân cực phi proton hay phương pháp sử dụng xúc tác chuyển pha Ngoài ra chất mang rấn được sử dụng để làm tăng khả năng tiếp xúc của tác chất và chất nên trong phần ứng không dung môi Việc sử dụng chất mang rin
còn tạo được sự chọn lọc đặc biệt như biệt tính vùng và biệt tính lập thể.[13]
KF tẩm trên alumin là một chất xúc tác baz được sử dụng rộng rãi trong tổng bợp hữu cơ Cơ chế phản ứng đồng phân hoá xúc tác KF-Al;On:
Trang 44 a TONG OUAN
KT-Al;O;, được công bố nam 1979 b&i Ando [14], là một baz có ảnh hưởng đặc biệt đến phản ứng alkil hóa Trong nước, F là một baz yếu do bị dung môi hóa mạnh Trái lại, trong dung môi phân cực phi proton, các anion bị dung môi hóa yếu nên E là một baz mạnh Muối fluorur được hấp thụ lên bể mặt chất mang
rắn từ đụng địch trong nước Do đó, KF-Al;O; là một baz mạnh vì Al:O; kích hoạt tính baz của KF
Nhưng Weinstock lại cho rằng tính baz của KF-Al;O¿ xuất phái từ sự hình thành
KOH trong việc điều ché KF-ALO, bởi phản ứng giữa KF và AlạO::
i2KF + ALO, + 3H,0 > 2K,AIF, + 6KOH
Do KOH sinh ra nén hoat tinh cla KF/ALO, khéng dude thé hién hoan toan [15]
1.3, GIGI THIEU VE ALILBENZEN VA PROPENILBEZEN:
1.3.1 Alilbenzen
Alilbenzen còn được goi 14 2-propenilbenzen; 3-phenilpropen
Khối lượng phân tử: 118.17
Nhiệt độ sôi: 156-157C
Ty trong: 0.892
Chi số khtic xa: np = 1.5100 Alilbenzen
Alilbenzen là chất lỏng không màu, mùi nhẹ
Tan tốt trong dung môi hữu cơ: eter etil, cloroform, alcol.,.khéng tan trong
nudc.[i6]
1.3.2 1-Propenilbenzen
1-Propenilbenzen còn được gọi là 1-phenilpropen; # -metilstiren
1-Propenilbenzen là sản phẩm đồng phân hóa của alilbenzen nên có một số điểm giống nhau về khối lượng phân tử, công thức phân tử, thành phần nguyên
.1WcÂ(M tủ” G260 /@ SA KHOA HOC HOA HOC
Trang 5tố Propenilbenzen tổn tại dưới hai dạng đổng phân hình học: cis— propenilbenzen và /rzns-propenilbenzen, nhưng ở điều kiện phòng thí nghiệm chủ yếu ở dạng :rans-propenilbenzen
1-Propenilbenzen là chất lồng màu vàng nhạt, mùi gắt.[16]
1.3.3 Một số phản ứng đồng phân hoá alilbenzen:
e Phương pháp của Biau-Hung Chang, Roberb H Grubbs và Carl H Brubaker:
Phan ứng được thực hiện với xúc tác CpzZrC]; (Cp: ciclopentadienil) đun nóng ở
145°C trong 5 giờ Hiệu suất đạt 50% [17]
e Phương pháp của Gino Bontempelli, Salvatore Daniele, Gilberto Schiavon và Mario Fiorani:
Phản ứng được xúc tác bởi phức của halogen triphenilphosphin nickel Hiệu suất
e Phương pháp cua Petra Escarpa Gaede, Simon Parson va Brian F G Johnson:
0.5 ml alilbenzen va 350 mg dodecacarbonil triruthenium [Ru3(CO),2] vdi dung
môi octan được đun hoàn lưu trong 3 giờ [20]
LUAH OANA THAE SF KHOA HOC HOA HOE
Trang 66 a TONG QUAN
s Phương pháp của Jochanan Blum, Ayelet Rosenfeld, Nava Polak, Osnat
israclson, Herbert Schumann va David Avnir:
Phan ứng với xúc tác RhCl;.3H¿O và xúc tác chuyển pha Aliquat 336 được thực
hiện như sau: 20 ng RhCl;.3H;O và 2.4 mi Aliquat 336 khuấy trong 10 phút ở
25°C, sau đó thêm 3.5 ml metanol vào và khuấy tiếp 30 phút, sau đó thu hổi dung môi ở 60°C Tiến hành phần ứng đồng phân hóa: dùng xúc tác trên, thêm vào 270 mg allbenzen và 3 mỉ toluen, đun hoàn lưu ở 90°C trong 2 giờ, Hiệu
suất đạt 89% [21]
® Phuong phép cia Alan C Cooper va Kenneth G Caulton:
Bé nghi 1.617 mol alilbenzen với 0.034 mol xúc tác rH;CIPbu;Me); đun ở 70°C
trong 10O giờ thu được sẵn phẩm 1A trans- va cis-propenilbenzen vdi ty 16 24:1
Hiệu suất đạt 78 % [22]
ø Phuong phap cia C G Hartung, C Breindl, A Tillack, M Beller:
Phần ứng được xúc tác bởi n-buulliium ở 78°C Hiệu suất đạt được 91% [23]
1.4 GIỚI THIỆU VỀ METH.CHAVICOL VÀ ANETOL:
1.4.1 Mietiichavicol:
Metilchavicol còn có tên goi 1a estragol, chavicol metil eter, p-alilanisol, p-metoxialilbenzen, 1-metoxi-4-(2-propenil )benzen.[24)
CH; -CH=CH;
Chi s6 khtic xa: np = 1.5137
Nhiét d6 sdi: bpig, = 216°C OCH,
Metilchavicol
LUAH OAM FTHAC SE KHOA HOC HOA WOE
Trang 7Trong thiên nhiên, metilchavicol là cấu phân chính (80-90%) trong tỉnh dầu húng
quế và (60-70%) trong tỉnh dầu terragon (nh dầu estragon) trích từ cây
Artemisie dracunculus L., ho Compositae Metilchavicol cũng có trong tỉnh dầu
gỗ thông Mỹ, trong tỉnh dầu thông, trong các tỉnh dâu hồi, nguyệt quế
War?
CAY HUNG QUE Ocimum basilicum (ho Hoa M6i, Lamiaceae)
Metilchavicol được dùng làm hương liệu ở một số sản phẩm trong nha khoa
Ngoài ra nó còn được sử dụng làm dầu thơm, làm nguyên liệu để tổng hợp anetol, anisaldehid, acid anisic.[25]
Metilchavicol là một chất lỏng không màu, mùi nhẹ như mùi hồi
Metilchavicol tan được trong etanol, cloroform [26]
LUAH CAN FHAC SA KHOA HOC HOA HOE
Trang 8Ở thể rắn cả hai đều ở dạng tính thể hình phiến màu trắng.[28]
Anetol là thành phần chủ yếu của tỉnh đầu hồi, tính đầu hỗi hương (80-90%) và tinh dầu tiểu hổi (50 - 60%) Trong thiên nhiên nó thường tổn tại chủ yếu dưới dạng rans Trong kỹ nghệ thực phẩm, anetol được dùng chế rượu mùi, rượu khai
vị, làm thuốc (như đầu nóng ) Ngoài ra nó còn là nguyên liệu đầu để điều chế anisaldehid mùi hoa sơn trà, bán tổng hợp một số chất quan trọng khác Trong
công nghiệp hương liệu anetol được dùng như chất tạo mùi Ví dụ thành phần
hương táo có 0.5% anetol [7]
1.4.3 Một số phần ứng đồng phân hóa metilchavicol:
® Theo Gabriela và Yoel Sasson:
8.18 mmol metilchavicol + 0.032 mmol triclorur iridlium triHdrat rCl,.3H,O dun
nóng 95°C trong 4 giờ thu được hiệu suất 40%.{29]
@ Theo Raph J De Pasquale:
45 g metichavicol + 0.4 ml Fe(CO); dun néng ở 140°C trong 8 giờ thu được sản
phẩm với tỉ lệ sau: (metilchavicol : cis-anetol : trans-anetol) = 3:13.3:83.7 [30]
sø Theo Zerda và ŠaSSON:
Khuấy dung dịch gồm 0.01 mol metilchavicol; 0.02 mol NaOH; 0.008 moi
TBAHSO, và 0.004 moi NaX ở nhiệt độ phòng trong 1 giờ Trung hòa bằng acid
HCI loãng, lóng và làm khan phần hữu cơ bằng MgSO¿; thu được hiệu suất khá khả quan [3l]
LUA CAN THAC SA KHOA HOC WHOA WOE
Trang 91.5 GIGI THIEU VE SAFROL VA ISOSAFROL:
Safrol là thành phần chính trong tỉnh dầu xá xị (80 - 95%) Được dùng trong công nghiệp hương liệu Hiện nay người ta đang nghỉ ngờ nó có thể là chất gây
ung thư [32]
LUAM CAN FHAC SF KHOA FOVE OA HOE
Trang 101.5.3 Một số phản ứng đồng phân hóa safrol:
e Theo Sohiro Nagai:
Dun hoan luu 60 phan KOH trong 100 phan alcol và 60 phần safrol trong 15 — 20 giờ Hiệu suất chuyển hóa trên 90% [9]
e Theo D Kishore:
Khuấy trộn 0.5 g safrol và 250 mg xúc tác baz rắn MgAI-6HT (một loại MgAI hidrotalcit), (safrol : xúc tác = 1:1) với 20 ml DMEF ở 200°C trong 6 giờ, hiệu suất thu được 88% isosafrol (ti lé cis:trans la 13:87) [33]
Trang 11© Theo Yoshiharu Ogata: [35]
Hỗn hợp gồm 100 g safrol và 15 g KOH được đun nóng 15 phút ở 243.5°C, cho
qua lớp CaO, CaO và KOH được lọc ra, sau khi chưng cất thu được 95% isosafol
e Theo A S Radhakrishna:
Khuấy trộn hỗn hợp 1 g safrol với 10 g KF-AlzO; (1:1) và 15 ml etilen glicol 6
150°C trong 20 phút, hiệu suất thu được isosafrol là 76% [36]
1.6 GIỚI THIỆU VỀ EUGENOL VÀ ISOEUGENOL:
1.6.1 Eugenol:
Khối lượng phân tử: 164.20
Trang 1212 a TONG OUAN
Người ta ly trích cugenol từ tỉnh dầu hương nhủ hay định hương bằng cách lắc các tỉnh dầu với dung dịch kiểm, tách riêng dung dịch eugenat ra, sau đó dùng acid phóng thích eugenol Sau đó, tính chế lại bằng cách chưng cất hơi nước [5]
Eugenol là chất đơn hương trong kỹ nghệ hương liệu, mỹ phẩm, xà phòng, làm
thuốc sát trùng, gây tê [3]
Ísoeugenoi là chất lông dạng dầu, không mẫu nhưng đễ chuyển thành mầu vàng
Tan Ít trong nước, tan nhiều trong alcol, eter
Isoeugenol cé trong tinh dau ylang — ylang va hat nhục đậu khấu [37]
Là một đơn hương có giá trị dùng để sản xuất hương thơm cho nước hoa, nước
thơm trong ngành công nghiệp hương liệu, mỹ phẩm Là nguyên liệu để tổng
hợp vaniln, một chất thơm được dùng trong công nghiệp thực phẩm Là nguyên liệu để tổng hợp các hợp chất có giá trị cao như: metilisoeugenol, acetat
isoeugenol dùng trong hương liệu, mỹ phẩm [28]
LUAU OAN FHAC SF KHOA HOC HOA HOC
Trang 131.6.3 Một số phản ứng đồng phân hóa eugenol:
* Theo L Cerveny; A Krejoikova; A Marhuol va V Ruzicka:
Hỗn hợp 1x10° mol eugenol; 7.3x10* mol KOH va 6.7x10* mol alco! amil dun nóng ở 150°C trong 10 giờ Hiệu suất phán ứng đạt 60%, Mặt khác khi sử dụng
1 mmol xtc tac clorur rhodium (ID) (RhCL;) cho 1 mọi eugenol đun trong 3 giờ Ở 140°C Eugenol chuyển hóa hoàn toàn sang isceugenol [38]
e Theo D Kishore:
Khuấy trộn 0.5 g eugenol và 250 mg xúc tác baz rắn MgAI-6HT (một loại MgAI
hidrotalci), (eugenol : xúc tác = 1:1) với 20 ml DMF ở 200C trong 6 giờ, hiệu
suất thu được 85% isoeugenol (t lệ cis:trans 1A 15:85) [33]
e Theo Thomas H Peterson; James H Bryan va Thomas A Keevil:
Hễn hợp 8.8 g KOH; 30 mi etilen glicol; 6 ml eugenol va 5 ml Aliquat 336 dun nóng ở 155 — 160°C trong 1 giờ thu được hiệu suất khá khả quan [39]
e Theo À.Loupy; Le Ngọc Thach :
Thực hiện phản ứng đồng phân hóa eugenol bằng 2.2 moi KOIBu; xúc tác chuyển pha và không có dung môi dưới điển kiện chiếu xạ vi sóng của máy Maxidigest MX 350 trong 18 phúi thu hiệu suất 94% [40]
e@ Theo A S Radhakrishna:
Khuấy trộn hỗn hợp 1 g eugenol vdi 20 g KF-Al,O; (1:1) và 15 mi etilen glicol 6
200°C trong 90 phút, hiệu suất thu được isoeugenol là 78% [26]
2 PHÁN ỨNG OXID HOÁ:
2.1 KHÁI NIỆM:
Từ điến WordNet: quá trình oxid bóa là quá trình xảy ra đo sự cộng oxigen vào
để tao thành một hợp chất kèm theo sự mất electron, luôn xây ra cùng với quá
trình hoàn nguyên
LUAH OAR FHLE SA KHOA HOC HOA HOE
Trang 1414 a TONG QUAN
Từ điển y học: quá trình oxid hóa là quá trình cộng của một chất với oxigen
Từ điển sinh học: phản ứng oxid hóa là phản ứng có sự chuyển electron từ một phân tử hoặc nguyên tử
Trong tổng hợp hữu cơ, phản ứng oxid héa 1a phan ứng xảy ra có sự loại trừ hoặc
sự thay thế nguyên tử hidrogen nối với carbon bằng nguyên tử của nguyên tố
khác có độ âm điện cao hon [41]
2.2 MỘT SỐ TÁC NHÂN OXID HÓA ALKEN THÀNH ALDEHID
2.2.1 Ozon
Ozon sẽ cộng vào nối đôi của hợp chất bất bão hòa tạo thành các ozonid không bển, dưới tác dụng của nước dễ bị thủy phân thành aldehid hoặc ceton Tuy
nhiên cân phải thêm vào bột kẽm để hoàn nguyên HO; sinh ra, ngăn sự oxid
hóa aldehid thành acid
2.2.2 KMnOx¿ và OsOx
Oxid hóa alken bởi KMnO¿ và OsÖ¿ đều cho ra cis-glicol, sau đó bị phân giải
tao thành aldehid và ceton Nếu lượng tác nhân nhiều sẽ tiếp tục oxid hóa
aldehid thành acid
.04W-|(2( (UcĂ2( Ø20c£© SA KHOA HOC HOA HOE
Trang 15giúp phần ứng xảy ra để hơn và cho hiệu suất cao hơn [2]
2.2.3 K;yCr;O¿ và CrOk
Tương tự KMnO¿, hợp chất K;ạCrO; và CrO:a là các tác nhân oxid hóa thường
được đùng nhất Nhưng hiện nay người ta cho rằng các hợp chất crom có khả năng gây ung thư nên có khuynh hướng thay thế tác nhân này bằng tác nhân
oxid hóa khác
Trong kỹ nghệ hương liệu, một số aldebid hương phương được điều chế do sự oxid hóa chỉ phương bất bão hòa của hợp chất tự nhiên bằng cách dun nhẹ với
K;Cr¿O; trong môi trường acid [6]
2.2.4 Giới thiệu tác nhan oxid hé6a KMnO,- CuSO,5H,0:
Hiện nay để khắc phục nhược điểm hạn chế do vấn để hòa tan người ta sử dụng
KMnO theo hai cách:
— Kèm theo xúc tác chuyển pha
~ Tẩm KMnO, lên một chất mang ran như: rây phân tứ, silicagel,
montrnorilonit, bentonit.và gần nay với CuSO,.SH;O thành hỗn hợp đồng
Trang 1616 b TONG QUAN
Trước đây, người ta thường dùng hỗn hợp này như một tác nhân oxid hóa có chọn lọc các alcol nhị cấp bất bão hòa mà không có sự cắt đứt nối đôi C=C Nhưng gần nay, qua nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau, người ta nhận thấy rằng nếu trong công thức cấu tạo của phân tử không có nhóm chức alcol thì KMnO¿ —- CuSO,.5H;O là tác nhân oxid hóa tốt các ơ-phenilolefin cho hiệu suất cao
—C—O + —C—O † MnO,
2.3 GIỚI THIỆU VE BENZALDEHID:
Khối lượng phân tử: 106
Nhiệt độ sôi: 179°C (760 mmHg)
Ti trong: d,'° = 1,050
Chỉ số khúc xạ: nạ” = 1.5463 Benzaldehid
Benzaldehid tan trong nước (một phần tan / 360 phần nước), tan trong cloroform,
tan nhiều trong aceton, benzen và tan hoàn toàn trong etanol và dietil eter
Benzaldehid có trong hạt hạnh nhân, có mùi đặc trưng của tỉnh dầu hạnh nhân, trở nên vàng trong quá trình cất giữ không tốt Gây buồn ngủ, làm viêm da [16]
LUAA OAN FHAC SA KHOA HOC HOA HOE