Thực nghiệm li trích Cynarin trong lá atisô và thủy giải Cynarin thành Acid quinic
Trang 1O THUC NGHIEM
Trang 24.THUC NGHIEM
4.1 Xử lý mẫu
Mẫu cây atisô sau khi thu hái và ổn định bằng hơi alcol etyl được chia
thành ba phần lá, rễ, thân Dược liệu sau khi sấy khô được cắt nhỏ Đây là mẫu nguyên liệu ban đầu dùng để định tính các hợp chất hữu cơ và ly trích cynarin
4.2 Xác định sự hiện diện các cấu tử hữu cơ trong lá, thân, rễ cây atisô
ở 3 dạng: mẫu nguyên liệu thô, cao eter dầu hỏa và cao alcol etyl
4.2.1 Điều chế mẫu nguyên liệu thô, cao eter dầu hỏa, cao alcol etyl
Phản ứng định tính các hợp chất hữu cơ được thực hiện trên bột khô, cao
eter dầu hỏa và cao alcol etyl của lá, thân, rễ cây atisô
Điều chế mẫu nguyên liệu thô: Lá, thân, rễ sau khi ổn định bằng hơi alcol etyl và sấy khô, được cắt nhỏ
Điều chế cao eter dầu hỏa: Mẫu nguyên liệu thô của từng bộ phận được tận trích bằng eter dầu hỏa 60-90C trong dụng cụ soxhlet cho đến khi làm bay hơi
dung môi không còn cặn Thu hồi dung môi eter dầu hỏa ở áp suất kém, thu được cao eter dầu hỏa
Điều chế cao alcol etyl: Bã của mẫu nguyên liệu thô sau khi trích bằng eter
dâu hỏa được để khô tự nhiên Tiếp tục tận trích với alcol etyl 90° Thu hồi dung môi ở áp suất kém, thu được cao alcol etyl
Trang 3Sơ đồ 2 Qui trình điều chế mẫu nguyên liệu thô, cao eter đầu hỏa và
cao alcol etyl của các bộ phận lá, thân, rễ
Mẫu nguyên liệu tươi
1 Ổn định bằng hơi alcol etyl (5 phút)
2 Sấy khô ở 40-50°C Mẫu nguyên liệu
thô
Tận trích bằng eter dầu hỏa 60 — 90°
trong dụng cụ Soxhlet
1 Để khô tự nhiên
2 Trích kiệt bằng alcol etyl 96”
dầu hỏa
Thu hồi dung môi ở áp suất kém
Cao alcol
4.2.2 Phản ứng định tính các hợp chất hữu cơ
a) Sterol°
Sự hiện diện của Sterol được xác định bởi phản ứng màu với thuốc thử
Liebermann - Burchard va Salkowski
Thuốc thử Liebermann — Burchard:
Trang 4H;SO¿ đậm đặc 1ml
Anhydric acetic 20ml
Thuốc thử Salkowski:
H;SO¿ đậm đặc
Điều chế dung dịch thử:
Hòa tan 0,5g mẫu nguyên liệu thô trong 10ml CHC];, lọc thu được dịch
CHC]1; của mẫu thô
Hòa tan 0,5g mẫu cao trong 30m] CHC]¿, lọc, được dịch trích cao
Thêm từ từ thuốc thử vào dịch CHC]; Phản ứng dương tính nếu dung dich
từ không màu chuyển sang:
Màu xanh lục đậm với thuốc thử Liebermann
Màu nâu đỏ với thuốc thử Salkowski
Kết quả: Mẫu nguyên liệu thô, cao eter dầu của lá, thân, rễ atisô có chứa hợp chất sterol
b) Tanin®
Sự hiện diện của tanin được xác định bởi phản ứng màu và phản ứng tạo
thành trầm hiện với dung dich gelatin man, dung dich Stiasny, dung dịch
Pb(CH;COO);, dung dich FeCl
Điều chế dung dịch thử: Nấu 5g mẫu nguyên liệu thô, hoặc cao eter dau
hỏa, cao alcol ety]) trong 100ml nước, 10 phút Lọc lấy dịch trong để thực hiện
các phần ứng màu và trầm hiện
Thuốc thử tanin gồm:
Dung dịch Stiasny:
Formol 36% : 20ml
HCI đậm đặc: 10ml
Dung dịch gelatin mặn:
Trang 5Gelatin: 2 g
Dung dịch NaCl bão hòa 10ml
Dung dịch Pb(CH;COO); bão hòa
Dung dich FeCl; 1%
Lấy 2ml dịch trong, thêm 1ml thuốc thử Stiasny, đun nóng Phần ứng dương
tính nếu có trầm hiện kết khối vô định hình màu đỏ
Lấy 2ml dịch trong, thêm 2-4 giọt acetat Pb(CHạCOO); Phản ứng dương tính nếu có trầm hiện màu vàng nhạt
Lấy 2ml dịch trong, thêm 2ml FeCl; 1% Phản ứng dương tính nếu dịch
chuyển sang màu đen
Lấy 2ml dịch trong, thêm 1ml dung dịch gelatin mặn Phản ứng dương tính
nếu có kết tủa vô định hình màu vàng xuất hiện Để lâu kết tủa hóa nâu
Kết quả: Mẫu nguyên liệu thô, cao alcol etyl của lá, thân, rễ cây atisô có
chứa tanin
Cc) Flavonoid™
Sự hiện diện của flavonoid được xác định bởi phản ứng Shibata (còn gọi là phản ứng cyanidin của Wilstatter) và phản ứng cho màu vàng với dung dịch
clorua nhôm
Thuốc thử Shibata gồm dung dịch HCI, bột Mg kim loại, alcol isoamyl
Điều chế dung dịch thử:
Nấu 10g mẫu với 100ml nước cất trong 30 phút Để nguội, lọc Lấy dịch lọc làm mẫu thử
d) Phan ting Shibata:
Cho 2ml dịch lọc vào 2 ống nghiệm, ống 1 dung dich loc lam đối chứng
Thêm 5ml HCI đậm đặc và 0,1 g bột Mg vào ống nghiệm thứ 2 Để yên đến khi
Trang 6hết sủi bọt Thêm từ từ alcol ¡isoamyl theo thành ống nghiệm, đun nóng nhẹ Phản ứng dương tính nếu xuất hiện vòng màu hồng, chuyển sang màu đỏ đậm
Phan ting tao phifc vdi dung dich AICI:
Thêm vài giọt dung dich AICI; 3% vao dich loc Phan ting dương tính nếu địch lọc có màu vàng đậm hơn
Kết quả: Mẫu nguyên liệu thô, cao alcol etyl của lá có chứa hợp chất
flavonoid
Thân, rễ atisô không chứa hợp chất flavonoid
e) Alcaloid”’
Sự hiện diện của alcaloid được xác định bởi phản ứng trầm hiện với các
thuốc thử Hager, Bouchardat, Bertrand và Dragendoff
Thuốc thử Hager: Dung dịch acid picric bão hòa trong nước Thuốc thử cho kết tủa vàng với alcaloid
Thuốc thử: Bouchardat: I, 2,52
Nước cất 100ml Thuốc thử cho kết tủa màu nâu với alcaloid khi nhỏ từng giọt thuốc thử vào
dịch acid của alcaloid
Trang 7Thuốc thử Bertrand:
Acid Silicotungstic 5g
Thuốc thử cho kết tủa vàng với alcaloid
Thuốc thử Dragendoff gồm hỗn hợp dung dịch A và dung dịch B
Dung dịchA : Bi(NO3)3 2g | Hòa tan vào nhau, loc
HNO; đậm đặc 30ml
Dung dich B: Hoa tan 68g KI vào 60m] nước
Hòa tan dung dich A vào dung dịch B, để yên 24 giờ, lọc, thêm nước cho
đủ 250ml]
Thuốc thử cho trầm hiện màu vàng cam với dịch có alcaloid
Chúng tôi điểu chế dung dịch thử theo phương pháp Harold St lond
Phương pháp này gồm có 2 bước:
Bước I1: Trích 5g mẫu bằng dung dịch HCI 1%, ở 80°C trong 1 giờ Lọc, lấy dịch lọc để thử nghiệm, chia dịch lọc ra ống nghiệm, cho từ 3 đến 5 giọt thuốc thử, quan sát ống nghiệm
Bước 2: Trích 5g mẫu khô với dung dịch Prollius (eter etyl, cloroform, alcol
etyl 95% và amoniac đậm đặc với t lệ thể tích 25:8:8:1) ở nhiệt độ phòng trong
Trang 8vòng 24 giờ, lắc thường xuyên Sau đó lọc dịch chiết và cô cạn, thu cặn Hòa tan
cặn trong HCI 1% ở 80°C, khoảng 1 giờ Lọc, thu được dung dich thử
Khi cho thuốc thử vào dung dịch thử đều không có trầm hiện
Kết quả: là, thân, rễ cây atisô không có alcaloid
f) Glicosid®’
Để xác định sự hiện diện của glycosid, chúng tôi thực hiện phương pháp ly
trích theo sơ đổ sau:
Sơ đồ 3 Ly trích glicosid
Mẫu nguyên liệu thô
I Trích kiệt bằng alcol etyl 20°C trong
Soxhlet 2.Lọc
1 Chế hóa với dung dịch Pb(CH3COO), 10%
2 Loc
1 Dung dich Na2SO, bao hoa
2 Loc
Cô cạn ở áp suất kém
Hòa tan cặn vào alcol etyl 95%
Dịch alcol
Trang 9
Dịch alcol sau cùng dùng để định tính glicosid với các thuốc thử
Thuốc thử Baljet:
Acid picric 1% trong alcol etyl (20ml)
NaOH 5% (10ml)
Phản ứng dương tính nếu có màu vàng cam hoặc hồng sẫm khi cho thuốc
thử vào dịch trích alcol
Thuốc thử Molish:
Thimol xanh 2% (1-2 giọt)
H;SO¿ đậm đặc (Iml)
Với thuốc thử Baljet, dùng 2 ống nghiệm
Ống 1: Cho vào 2ml thuốc thử làm ống đối chứng
Ống 2: Chỉ chứa 2ml dịch alcol dùng để thử Cho từ từ thuốc thử vào, một
vòng màu vàng xuất hiện, sau đó chuyển sang màu vàng đậm, rồi đồ cam
Với thuốc thử Molish: thuốc thử có màu tím hồng khi cho dịch alcol vào,
sau đó chuyển sang đỏ tía rồi nâu đen
Kết quả: Lá, thân, rễ của cây atisô đều chứa glicosid
Saponin®:
Để xác nhận sự hiện diện của Saponin, chúng tôi thử sơ bộ bằng cách xác
định chỉ số tạo bọt của mẫu thử
Đun sôi 1 gam bột nguyên liệu trong 100ml nước cất trong 30 phút Lọc, để
nguội, thêm nước cất cho đủ 100ml Lấy 10 ống nghiệm có chiểu cao 16cm, đường kính 16mm Cho vào các ống nghiệm lần lượt là 1,2,3 1Ôml nước sắc, thêm nước cất vào mỗi ống nghiệm cho đủ 10ml Lắc mỗi ống nghiệm theo chiều dọc khoảng 15 giây Để yên 15 phút rồi đo chiều cao các cột bọt Nếu
Trang 10chiều cao cột bọt trong tất cả các ống nghiệm dưới 1cm, chỉ số bọt dưới 100 thì
xác định sơ bộ là không có Saponin
Kết quả: Lá, thân, rễ cây atisô không có Saponin
4.3 Điều chế acid quinic và acid caffeic từ cynarin
Cho vào bình cầu (250ml) 50ml dung dich alcol etyl 90° Tiép theo, thêm vào 51,64mg (10mol) cynarin, đun nóng nhẹ cho tan hết, Cho thêm vào bình cầu đã đựng dung dịch cynarin 5ml dung dịch NaOH 0,3M (15.107
mol) Lắp hệ thống đun hoàn lưu Đun hỗn hợp phản ứng bằng hệ thống máy
khuấy từ ở 80°C trong 4 giờ Để nguội bình phản ứng, sau đó nhỏ từng giọt dung dịch HCI IM vào bình cầu đến khi dung dịch có pH =2, cô cạn dung dịch ở áp suất kém 40°C thu được cặn Rửa cặn bằng nước lạnh đến khi dung
dịch nước rửa thu được có pH =7 Hòa tan cặn thu được trong alcol metyl
Tách hỗn hợp san pham acid quinic va acid caffeic bằng sắc ký bản mỏng
điểu chế, hệ dung môi khai triển là acetat etyl — acid acetic — alcol metyl
(10:1:1) Giải hấp phụ sản phẩm bằng alcol metyl-nước 1 ;1 Cô cạn dung
môi, thu được 31,8mg acid caffeic và 15,0mg acid quinic Các acid này được
nhận danh bằng các phương pháp phổ nghiệm
Hiệu suất phản ứng điều chế là 81,18%
Trang 114.4 Các qui trình ly trích cynarin từ lá atisô
Qui trình 1: Ly trích cynarin bằng dung môi nước nóng
Sơ đồ 4 Ly trích cynarin thô
Lá khô atisô
(đã ổn định bằng hơi alcol etyl)
Trích bằng nước sôi
Dịch nước atisô
1 Cô cạn, để nguội
2 Thêm alcol etyl 96°, làm lạnh
3 Lọc, lấy phần cặn
1 Hòa tan trong dung dịch NaOH 20%,
thêm nước đến pH=9
2 Lọc bỏ cặn
Dịch NaOH
1 Thêm HCI 10% đến pH=2, làm lạnh
2 Lọc lấy tủa
Cặn cynarin thô
Trang 12
Sơ đồ 5: Điều chế cynarin từ sẳn phẩm thô
Cynarin thé
Hòa tan vao alcol etyl
Dịch alcol etyl
1 Cô cạn đến khi có tủa, thêm nước
2 Để nguội, làm lạnh
3, Lọc thu cặn
Cynarin thô
Sơ đô 6: Phương pháp kết tỉnh lại cynarin
Cynarin
1 Hòa tan bằng 1 lượng vừa đủ acid acetic-
alcol etyl (1:1)
2 Loc
Dich cynarin
1 Thêm nước
2 Làm lạnh
3 Lọc thu cặn Cynarin tỉnh khiết
Trang 13Qui trình 2 : Ly trích cynarin bằng dung dich Na,CO; 20%
Sơ đồ 7: Ly trích cynarin
Lá khô atisô (đã ổn định bằng hơi alcol ety])
1.Ngâm kiệt bằng dung dịch NazCO; 20%
2.Lọc
Dung dich Na,CO;
1.Acid hóa bằng dung dịch HCI 10% đến
khi dung dịch có pH=3
2 Trích bằng acetat etyl
Dịch acetat etyl
1 Thu hồi dung môi ở áp suất kém thu
được cặn
2 Hòa tan cặn vào nước nóng, lọc nóng
Dịch nước
1 Acid hóa bằng HCI 10% đến pH=2
2 Trích bằng acetat etyl
3 Thu hồi dung môi
Cặn cynarin thô
Từ sản phẩm cynarin thô, kết tính lại theo sơ đồ 6, chúng tôi thu được
cynarin tỉnh khiết
Trang 14khiết
Từ cynarin thô, két tinh |
Qui trình 3: Ly trích cynarinbằng dung dich alcol etyl 70°
Sơ đồ 8 Ly trích cynarin
Lá khô atisô (đã ổn định bằng hơi alcol ety])
1.Ngâm kiệt bằng dung dich alcol ety]
70°, pH=7
2 Loc
Dich alcol etyl
1.Loai tanin bing dung dich NaHCO3
bão hòa 6 pH=8
2 Loc bé tua tanin
Dich loc
1 Thêm HCI 10% đến khi pH=5-6
2 Lọc bỏ tủa (anbumin, chat nhay)
Dịch HCI
1 Thêm từ từ NaOH 10% đến pH=7
2 Cô cạn, để nguội
3 Thêm alcol ety1 90°, làm lạnh 2
ngày
Cặn cynarin thô
ại theo sơ đồ 6, chúng tôi thu được cynarin tính
Trang 15Qui trình 4: Ly trích cynarin bằng phương pháp sắc ký bản mỏng điều
chế (preparative thin layer chromatography)
Sơ đồ 9
Lá khô atisô
(đã ổn định bằng hơi alcol ety])
1.Trích bằng nước nóng
2 Cô cạn ở 60°C, áp suất kém
Dịch đậm đặc
1.Rửa bằng aceton
2 Thu hồi dung môi ở áp suất kém
Cặn
1 Hòa tan vào alcol mety]
2 Sắc ký bản mỏng điều chế( silicagel),
acetat etyl -acid acetic-alcol mety] (8:1:1)
3 Giải hấp phụ bằng alcol metyl-nước
Cynarin tinh khiết
Trang 16
Phương pháp 5: Ly trích cynarin bằng phương pháp tạo tủa với
Ca(OH);
Sơ đồ 10 Ly tr
Lá Atisô
ích cynarin
1.Trich ban
2.Lọc nóng
ø nước sôi
Dịch nước
1.Tác dụng với dd Ca(OH); đến khi
pH=12
2 Lọc lấy tủa
Cặn
1 Hòa tan vào EIOH 96°
2 Acid hóa bằng H;SO¿x 10% đến pH=3
3 Lọc, bỏ tủa
Dịch lọc
1 Kiểm hóa bằng dd NaOH 10% đến
pH=7
2 Cô cạn
Dịch nước
_— _—
——————
Cặn cynarin thô
1 Thêm alcol etyl 90°
2 Làm lạnh 2 ngày
y 3- Loc lấy cặn
Trang 17Từ cynarin thô, kết tinh lai theo sơ dé 6, chúng tôi thu được cynarin tinh
khiết
4.5 Sắc ký bản móng”:
4.5.1 Sắc ký bản mỏng:
Điều kiện: dùng bản mỏng Silcagel 60 Faz¿ có kích thước 3x12cm
Hệ dung môi khai triển là hỗn hợp acetat etyl — alcol mety] — acetic acid
với các tỉ lệ khác nhau
Thuốc thử hiện vết là acid sunfuric đậm đặc
Để khai triển sắc ký trên bản mỏng, sản phẩm thô được hòa tan trong alcol
metyl
4.5.2 Sắc ký bản mồng điều chế:
Thực hiện sắc ký bản mồng điều chế với điều kiện sau:
Ban mong Silicagel loai TLC glass Silicagel (Merck); 0,25mm (Hoạt hóa 1
giờ, 110°C) Giữ nguội bản trong bình hút Ẩm
4.6 Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu:®”
Acetat etyl: Đun hoàn lưu acetat e(yl thương mại với anhydrid acetic
khoảng 2 giờ Sau đó chưng cất phân đoạn Lấy sản phẩm ở phân đoạn 77C,
làm khan bằng MgSO,
Alcol metyl: Đun hoàn lưu alcol metyl thương mại với bột Mg (khoảng hai
giờ) trên bếp cách thủy để loại nước Chưng cất phân đoạn, lấy sản phẩm ở phân
đoạn 64 đến 65”C
Alcol etyl: Alcol etyl thương mại được xử lý tương tự như alcol metyl Sau
đó chưng cất phân đoạn, lấy sản phẩm ở phan doan 78°C.