Tổng quan về li trích Cynarin trong lá atisô và thủy giải Cynarin thành Acid quinic
Trang 22 TONG QUAN
2.1 Đặc điểm thực vật
2.1.1 Mô tả thực vật °*
Cây atisô tên khoa học Cynara scolymus L họ Cúc Asteraceae
Thân: Atisô thuộc loại cây thân thảo lớn, cao từ 1 đến 2m, thân ngắn, thang
và cứng, có khía doc phủ lông trắng như bông
Lá: Lá atisô to, dài có thể lên đến gần 1m, rộng hơn 50cm, mọc cách Lá
xẻ sâu thành nhiều thùy và có răng không đều Mặt trên của lá có màu xanh lục,
mặt dưới có lông trắng Cuống lá to và ngắn
Hoa: Cụm hoa hình đầu, to, mọc ở ngọn, có màu tím nhạt, đường kính từ 6
đến 15 cm và được bao bọc bởi một bao chung lá bắc rộng, dày và nhọn Đế cụm hoa phủ đầy lông tơ, mang những hoa hình ống màu lơ
Quả: Quả atisô nhấn bóng, màu nâu sẫm, có mào lông trắng
2.1.2 Nguồn gốc và vùng phân bố:
Cây atisô không thấy mọc hoang dại, có thể là được thuần hóa từ cây
Cynara cardunculus L (Cardon) Atisô là cây của vùng Carthage và các vùng
Địa Trung Hải.“Ÿ Cây được trồng ở Ý và được đi thực sang Pháp Sau đó, người Pháp đem vào Việt Nam từ thế kỷ XIX và trồng ở Sapa, Tam đảo Hiện nay, atisô được trồng nhiều ở tỉnh Lâm đồng (Đà lạt, Lạc dương, Đơn dương, Đức
trọng, Di linh) và vài nơi ở miền Trung và miền Bắc như Nghệ an, Hải hưng,
Sapa, Tam đảo Ế
Cây atisô được trồng ở những nơi có nhiệt độ khoảng 15 —16”C, trồng ở độ
cao 1000 —1500 m so với mặt biển 2
Cây được trồng bằng cách lấy chổi ở các gốc già vào tháng 3,4 rồi trồng vào các mảnh đất đã cày bừa và bón phân kỹ Các gốc cách nhau 1,75 x l m.
Trang 3Cây cũng có thể được trồng bằng cách gieo hạt vào tháng 1, 2 hoặc tháng 9, 10 7
Lá được thu hái vào năm thứ nhất trên những cây chưa ra hoa là tốt nhất,
Tuy vậy người ta thường thu hái lá sau khi đã hái cụm hoa làm thực phẩm
Trên qui mô sản xuất lớn người ta thu hái atisô vào mùa hạ Lá sau khi thu
hái được loại bỏ gân chính ở giữa vì phần này chứa ít hoạt chất, nhiều nước, phơi
lâu khô Lá được cắt nhỏ và làm khô nhanh ở 40°C Nếu phơi sấy tốt thì mặt
trên của lá giữ được màu xanh sáng `
2.2 Thành phần hóa học
2.2.1 Trong Lá cây
Năm 1957, J Michaud và ï Masquelier”” cô lập được ba hợp chat flavon bằng sắc ký giấy 2 chiều với cặp hệ dung môi là acid acetic ~ nước (1:3) và alcol n-butyl - acid acetic - nước (4:1:5), thuốc thử hiện mầu là dung dich NaOH,
dung địch Al;(SO¿);, dung dich FeCl, 3% hoặc dung dich Pb(CH,COO), 1%
OH
O.GmM
Trang 4Năm 1962, Gabra Soliman'” cô lập được ba hợp chất sterol từ dịch chiết
etyl eter của lá atisô,
\H
Taraxasterol
Jam 1971, các tác giả Samek ! đã cô lập được ba hợp chất sesguiterpen
lacton từ dịch chiết cloroform của lá atisô
CH;
OH
*Trang 4
Trang 5CH,
Hạ
CH; SCH,
Cynaropicrin
Năm 1954, hai tác giả người Ý, Luigi Panizzi và Maria Luisa Scarpati'” đã
cô lập được cynarin từ dịch chiết nước của lá atisô
Cynarin cé công thức phân tử C¿H;„On¿
H
|
OOH
H
OH |
Cynarin (Acid 1,3-dicafeoyl quinic)
Sản phẩm thủy phân của Cynarin 1a acid caffeic và acid quinic’”"”
COOH
OH
HO
(Acid 3,4-dihydroxycinamic) (Acid 1,3,4,5-tetrahydroxycyclohexancarboxylic)
Trane 5Š
Trang 6Ngoài ra, lá atisô còn chứa các chất sau”?
HO OH
H —CH=CH— i?
H OH
OH
Acid 4-O-caffeoy] quinic Acid 1-O-caffeoyl quinic
2.2.2 Trong cụm hoa
Theo tác giả Võ Văn Chi 6 cum hoa atisé chita: 3-3,15% protid; 0,1- 0,3
lipid; 11-15% đường (chủ yếu là đường inulin cần cho người bệnh tiểu đường);
82% nước Ngoài ra cụm hoa còn chứa các khoáng chất như Mn, P, Fe các loại
vitamin A, vitamin B,, vitamin By, vitamin C
2.2.3 Trong ngon hoa
Ngọn hoa có chứa inulin, 3,5% protid; 0,1% dầu béo; 16% carbohydrat;
1,8% chất vô cơ; 0,12% Ca; 0,1% P; 0,23% Fe; caroten ˆ
2.2.4 Trong thân cây
Trang 6
Trang 7Thân cây có chứa muối hữu cơ của các kim loại K, Ca, Mg, Na, trong đó
hàm lượng K rất cao ” Hợp chất polyphenol chiếm khoảng 0,75%
2.2.5 Trong rễ cây
Rễ cây có chứa khoảng 0,54% hợp chất polyphenol”
2.3 Tính chất dược lý và công dụng của atisô
2.3.1 Tinh chat duge ly **°
Lá atisô có vị đắng, có tác dụng lợi tiểu và được dùng để điều trị bệnh phù
và thấp khớp Ngoài ra, lá và thân cây còn được chỉ định dùng chữa suy gan,
chứng vàng da, chống tăng cholesterol máu, xơ vữa động mạch với các dấu hiệu
phối hợp (choáng, ù tai, đau đầu, hiện tượng ruổi bay, cảm giác ngón tay tê liệt, trạng thái quá thừa huyết, thừa urê huyết, thống phong, đau gan, thận )
Cây atisô đã được sử dụng từ lâu nhờ tác dụng lợi mật do có hoạt chất
cynarin Người ta cũng xác định được hỗn hợp các thành phần khác tạo nên tính chất lợi mật, thông mật, đó là các hợp chất polyphenol có trong cây atisô
Tiêm dung dịch atisô vào tĩnh mạch gây tăng mạnh lượng mật bài tiết
Atisô được sử dụng ở dạng uống và tiêm đều có tác dụng làm tăng lượng nước
tiểu và lượng urê trong nước tiểu, làm giảm hằng số ambard, giảm hàm lượng cholesterol và urê trong máu Tuy nhiên, lúc mới uống, có khi lượng urê trong
máu tăng lên là do atisô làm tăng sự tạo urê trong máu
2.3.2 Công dụng ”'*!?
Cây atisô khi còn non có thể dùng luộc chín hay nấu canh ăn Những bộ phận thường được dùng làm rau là cụm hoa, bao gồm đế hoa, hoa, các lông tơ và
các lá bắc có phần gốc mềm màu trắng bao xung quanh Những bộ phận đó được
ché nhỏ theo chiểu dọc thành 6 đến 8 miếng rồi đem hầm với xương, thịt để ăn
cả cái và nước
"Tranơ 7
Trang 8Bơng atisơ là loại rau cao cấp, khi nấu chín rất dễ tiêu hĩa, được dùng để
trị đau gan, giảm đau dạ dày, rất cần cho những người bị bệnh tiểu đường
Khi dùng ở dạng thuốc, lá tươi hoặc khơ của atisơ được sắc hoặc nấu thành cao lỏng Cĩ thể điều chế thành cao mềm hay cao khơ, từ đĩ điều chế thành thuốc viên, thuốc tiêm dưới da hay tĩnh mạch Cũng cĩ thể điều chế thành dạng cao lơng đặc biệt dùng ở hình thức giọt Ngồi ra, người ta cịn dùng thân và rễ atisơ thái mỏng, phơi khơ, cũng cĩ cơng dụng như lá
2.4 Cynarin
Cynarin là hoạt chất chính trong cây atisơ
2.4.1 Tính chất của cynarin
Cơng thức cấu tạo:
H
|
OOH
H O—C—CH=CH— OH
OH I
Cơng thức phân tử : Cy5H24012
Khối lượng phân tử:516,46
Thanh phân nguyên tố : C 58,14%; H 4,68%; O 37,48%
Cynarin kết tỉnh từ dung dịch acid acetic ở dạng tỉnh thể khơng màu, cĩ vị
ngọt, nhiệt độ nĩng chẩy 225-227, [oÏp -59” (c =2, MeOH), UVinax 326nm
(MeOH), E\”
lcm
Cynarin ít tan trong nước lạnh, tan nhiều hơn trong nước nĩng, rượu, aceton,
acetat etyl
‘range &
Trang 92.4.2 Các phương pháp định tinh cynarin
a) Định tính cynarin bằng các phản ứng màu ”!2
Cynarin là một acid yếu, trong dung dịch kiểm có màu vàng
Cynarin khử AgNO; trong dung dịch NH; và khử fericyanua kali
Cynarin cho màu đỏ với hỗn hợp thuốc thử NaNO; và molibdat natri, cho màu xanh với dung dich FeCl, cho kết tủa vàng với dung dich Pb(NO3), tao
thành dung dịch màu vàng với AIC]s, tạo tủa với Ba(OH); và Ca(OH)¿
b) Định tính cynarin bằng các phương pháp sắc ký
Để xác định cynarin, Pari” tiến hành sắc ký giấy theo phương pháp khai
triển đi xuống, dung môi giải ly là dung dịch HCI 0,1N Cynarin được phát hiện
bằng thuốc thử Bacton (hén hop FeCl; 1% va fericyanua kali 1%), cynarin tao
với thuốc thử vết màu xanh (R¿ = 0,3-0,35)
Bằng phương pháp sắc ký giấy, hệ dung môi khai triển là alcol isobutyl-acid
acetic-nước (1:1:1), cynarin được xác định tại vết màu xanh đậm có R¿ = 0,67
Thuốc thử hiện hình là dung dịch FeCl; 1% Vết này tương đương với vết chuẩn
của cynarin
Để xác định cynarin có trong dịch chiết lá atisô, năm 1961, tác giả Florentina Platon'5 dùng phương pháp sắc ký giấy, hệ dung môi khai triển là
alcol isoamyl-nước-acid acetic (4:1:1) Cynarin được phát hiện tại vết có R¿ =
0,66 Thuốc thử hiện hình là một trong các dung dịch sau : Dung dịch AIC];, dung
dich SbCl;, dung dich FeCl, dung dich AgNO; trong NH3
Cùng năm 1961, tac gid Leonidas Sanochowiec""’ ly trich ld atis6 bing dung dịch alcol metyl 50% Dịch trích được sắc ký trên giấy Whatman 1, hệ dung môi
khai triển là alcol metyl-benzen-alcol isoamyl-nước (2:1:1:1), cynarin được phát
hiện bằng dung dich AgNO; trong NH3
Trang 9
Trang 10Nam 1971, Scemnma'Š xử lý cặn cô được từ dịch chiết nước lá atisô bằng
dung môi aceton lạnh Hòa tan cặn đã được xử lý aceton vào alcol metyl Sau đó, tác giả dùng phương pháp sắc ký bản mồng silicagel để phát hiện cynarin có trong dịch alcol metyl Hệ dung môi khai triển là acetat etyl -acid acetic-alcol metyl (8:1:1) Cynarin được phát hiện bằng thuốc thử AgNO: trong NH¡
c) Định tính cynarin bằng các phương pháp quang phổ
Năm 1961, tác giả Leonidas Sanochowiec'” dùng quang phổ tử ngoại để
xác định cynarin Từ dịch chiết lá atisô, cynarin được phát hiện ở bước sóng 320nm (do trong alcol metyl)
Năm 1965, các tác giả P Mesnand”? xác định cynarin có trong thuốc
viên atisô ở bước sóng 323nm
Năm 1971, Schilcher” dùng dung môi alcol metyl (có thể dùng pyridin) ly
trích lá atisô Cynarin có trong dịch trích được tinh chế bằng Pb(NO:); Tiếp theo
các tác giả dùng phương pháp sắc ký bản mỏng cellulose, hệ dung môi khai triển
là dung địch acid acetic 2%, cynarin được phát hiện trực tiếp trên bản mỏng
bằng quang phổ tử ngoại ở bước sóng 324nm
2.5 Khảo sát các phương pháp thủy giải ester
2.5.1.Thủy giải ester trong môi trường acid
Sự thủy giải ester trong môi trường acid xây ra chậm, khi gia nhiệt phản ứng xẩy ra nhanh hơn Đây là một phản ứng thuận nghịch Cơ chế phản ứng được đề nghị như sau:
mrans 10
Trang 11
R'QH
2.5.2.Thuy giai ester trong môi trường kiềm
Su thủy giải ester trong môi trường kiểm được gọi là phẩn ứng xà phòng hóa Ở nhiệt độ cao phản ứng xảy ra nhanh Đây là phản ứng bất thuận nghịch
Dưới tác dụng của baz, sản phẩm acid sinh ra biến đổi thành ion carboxylat nên
phan tng xảy ra hoàn toàn Cơ chế phẩn ứng thủy giải ester trong môi trường
kiểm được để nghị như sau:
4⁄2 Su (or 0
© 1
Rấ “No?
2.5.3.Thủy giải bằng hơi nước ở nhiệt độ cao áp suất cao:
Ở điểu kiện áp suất cao, nhiệt độ khoảng 185-300°C, ester bị thủy giải
thành acid carboxylic và rượu Phương pháp này thuận lợi đối với sản xuất trong
công nghiệp.”
oO
t cao, P cao
£ ca0, P Ce
= TẾ
ĐH.kH TỰ NHIÊN
-T1
Trang 122.5.4 Thủy giải bằng enzim
Sự biến đổi mỡ động vật, dẫu thực vật trong các phắn ứng sinh hóa có sự tham gia của các enzim.” Trong các phản ứng thủy giải ester, enzim có khá năng cắt đứt các ester tạo thành rượu và acid Phản ứng xảy ra thuận lợi ở
30-35°C Ở nhiệt độ cao và trong môi trường acid mạnh, phản ứng thủy giải
bằng enzim không xây ra
2.6 Acid quinic va acid caffeic
Cynarin được tạo thành từ hai cấu tử chính là acid quinic và acid caffeic 2.6.1 Acid quinic
Công thức cấu tạo:
HO
HO
COOH
HO
Công thức phân tử : C;H;;OÒ;
Khối lượng phân tử :192,17
Thành phần nguyên tố : C 47,75%; H 6,30%; O 49,95%
Acid quinic kết tinh ở dạng tinh thể màu trắng, có vị acid mạnh, ti trong
d: 1,64, nhiệt độ nóng chẩy 162-163°C, [œ]p 42-44
Acid quinic tan tốt trong nước, rượu, acid acetic băng
2.6.2 Acid caffeic
H
range 12
Trang 13Công thức phân tử : CoHạO¿
Khối lượng phân tử : 180,16
Thành phần nguyên tố : C 60,00%; H 4,48%; O 35,52%
Acid caffeic kết tỉnh ở đạng tỉnh thể màu vàng, phân hủy ở 223-225°C Acid caffeic tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng và cén
Trong dung địch kiểm có mầu từ vàng đến mầu đa cam
2.7 Phương pháp định lượng hợp chất polyphenol và flavonoid
Năm 1981, các tác giả Đặng Thị Hồng Vân và Bùi Văn Uy" đã định lượng các hợp chất polyphenol và flavonoid theo phương pháp ghi trong Dược điển
Rumani VIIL Kết quá như sau (bảng 1):
Bảng 1 Kết quá định lượng hop chat polyphenol va flavonoid
Các bộ phận của cây atisô Tỷ lệ (%) hoạt chất
Ân chính, phiến lá)
- Hoa 0,43 0,10
13