Nghiên cứu về thành phần hóa học cây nhân hột cây thông thiên
Trang 1luận án Thạc øĩ Khoa học Hóa học
PHẦN NGHIÊN CỨU
Trang 23.1 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ MỘT SỐ CẤU TỬ HỮU CƠ TRONG CÂY THÔNG THIÊN
Để tìm hiểu sơ bộ thành phần hóa học của cây Thông Thiên, Thevetia neriifolia Juss., mọc ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành xác
định một số cấu tử hữu cơ thường hiện diện trong cây cỏ như : sterol,
alcaloid, saponin, tanin, flavon va glicosid
Mỗi cấu tử hữu cơ được định tính bởi những thuốc thử đặc trưng,
thường là thuốc thử cho phản ứng có màu hoặc cho phản ứng trầm
hiện
Sự xác định sơ bộ thành phần hóa học dược thực hiện trên ba bộ
phận của cây là : lá, hoa và nhân hột
3.1.1 Xử lý mẫu cây
Lá, hoa và hột cây Thông Thiên được thu hái tại Trường Đại
Học Đại Cương, Quận Thủ Đức, vào tháng 1Ô trong năm
Lá, hoa được phơi dưới ánh nắng mặt trời, sấy khô ở 40-50ĐC,
sau đó nghiền thành bột thô
Hột tươi, sau khi bóc vỏ, được phơi khô Từ hột khô, tách lấy
nhân hột; sấy nhân và nghiền nhân thành bột thô
Bảng 3: Trọng lượng của bột thô tương ứng với mẫu tươi
Nguyên liệu dùng để định tính các cấu tử hữu cơ là bột khô, cao
eter đầu hỏa va can alcol etil 95%
Các dạng nguyên liệu trên được điều chế theo sơ đồ 1
Trang 3Lun 6n Thac 87 Khoa hoc Hoa hoc
Sơ đồ 1 : Điều chế bột khô, cao eter dầu hồa và cặn alcol etil của
lá,hoa và nhân hột cây Thông Thiên
Trang 4
luận án Thạc sĩ Khoa học Hóa học
3.1.2.1 Sterol
Sterol được xác định bởi 2 phẩn ứng có màu với thuốc thử
LIEBERMANN — BURCHARD va SALKOWSKI (bang 4)
Bảng 4 : Kết quả định tính sterol trên bột khô, cao eter đầu !-›a
và cặn alcol etil của lá, hoa và nhân hột cây Thông Thiên
Bộ phận | Dạng nguyên liệu Thuốc thử
BURCHARD
Hoa Cao eter dầu hỏa - -
Lá Cao eter dầu hỏa + +
Kết luận : Bột khô và cao eter dầu hỏa của lá và nhân hột cây
Thông Thiên có sterol
3.1.2.2 Alcaloid
Để định tính alcaloid, chúng tôi tiến hành theo phương pháp
HAROLD St JOHN
Biến đổi alcaloid thành muối alcaloid với dung dịch acid loãng
Các muối này cho trầm hiện với vài thuốc thử đặc trưng của alcaloid như : MAYER (trầm hiện nâu), HAGER (trầm hiện nâu), BERTRAND
(trầm biện vàng), DRAGENDORFF (trầm hiện đỏ) (bảng 5)
Trango 1R
Trang 5luận án Thạc sf Khoa hoc Hoa hoc
Bang 5 : Két qua định tính alcaloid trong bột khô của lá, hoa và
nhân hột cây Thông Thiên
d: chiéu cao của cột bọt, tính bằng cm
c : lượng bột thô trung bình trong mỗi ống nghiệm tính bằng gam (bảng 6)
Bảng 6 : Kết quả định tính saponin trong bột khô của lá, hoa và
nhân hột cây Thông Thiên
Trang 6
luận án Thạc si Khoa hoc Hoa hoc
3.1.2.4 Tanin
a Dinh tinh :
Tanin được định tính bởi phản ứng có màu và phản ứng tram hiện với một số thuốc thử như : gelatin mặn, acetat chì, FeCl; 1% trong nước (bảng 7)
Bảng 7 : Kết quả định tính tanin trong bột khô của lá, hoa, và
nhân hột cây Thông Thiên
Bộ phận | Dạng nguyên liệu Thuốc thử
(sơ đồ 2)
Trans 20
Trang 7luận án Thac si Khoa hoe Hoa hoa
Sơ đồ 2 : Định lượng tanin trong bột lá khô cây Thông Thiên
- Thu hồi aceton ở 40°C
- Trích với eter etil
Trang 8luận án Thạc si Khoa hoc Hoa hoe
3.1.2.5 Flavon
Flavon được xác định bởi thuốc tht SHIBATA goi lA phan ting cianidin cua WILSTATER (HCl đậm đặc, bột Mg và alcol isoamil)
(bang8)
Bảng 8 : Kết quả định tính flavon trong bột khô của lá, hoa va
nhân hột cây Thông Thiên
Cao eter dầu hỏa -
Trang 22
Trang 9luận án Thạc sĩ Khoa học Hóa học
Sơ đồ 3 : Định tính glicosid theo phương pháp SOOS
(dùng để trắc nghiệm với thuốc thử BALJET và MOLISH)
Trang 10
luận án Thạc sĩ Khoa học lióa học
Bảng 9 : Kết quả định tính glicosid trong bột khô, cao eter dầu
hóa, cặn alcol etil của lá, hoa và nhân hột cây Thông Thiên
Hoa Cao eter dầu hỏa - -
Lá Cao eter dầu hỏa - -
Trang 11Sơ đỗ 4 : Xác định hàm lượng giicosid trong bột thô của lá và nhân
| - Lam khan với NazS0a
| - Lọc, cô cạn CHC|; ở
Can poliglicosid Cn monoglicosid thé
Trang 12- Bột hoa khô cây Thông Thiên có flavon
Kết luận : Sự khảo sát sơ bộ về thành phần hóa học của cây
Thông Thiên cho kết quả sau đây :
- Bột lá khô cây Thông Thiên có sterol, glicosid và tanin
- Bột nhân hột khô cây Thông Thiên có sterol, g]icosid và saponin
- Cao eter dầu hỏa của lá và nhân hột khô cây Thông Thiên chứa
sterol
- Can alcol etil 95% của hoa chứa flavon, của lá chứa glicosid va
tanin, của nhân hột chứa g]icosid và saponin
4,46% tính trên trọng lượng nhân hột khô
Hàm lượng của tanin là : 1,5% tính trên trọng lượng lá khô
Hàm lượng của glicosid là : 1,2%tính trên trọng lượng lá khô và
Bảng 10 : Tóm tắt kết quả định tính một số cấu tử hữu cơ trong
hoa, lá và nhân hột cây Thông Thiên
Trang 26
Trang 133.2 KHAO SAT HOA HỌC PHAN CHIET XUAT NHAN HOT CAY THONG THIEN VGI DUNG MOLETER DAU HOA (60 - 90°C)
3.2.1 Khảo sát đầu ly trích từ nhân hột cây Thông Thiên
3.2.1.1 Đại cương
- ĐỖ TẤT LỢI [3] tận trích hột bởi dung môi CS;, thu được 57%
chất đầu không màu, có mùi hạnh nhân
- Theo BOULAY [8], dầu nay chifa acid oleic, palmitic va
stearic
- Theo OUDEMANS [16], dầu còn chứa một lượng nhỏ acid
linolenic, miristic vA vét acid arachidic
- DEVRH [17] cho rằng dầu tình khiết có thể dùng như thực
phẩm và độc tính của nó là do các tạp chất trong dầu
- BATTACHARYA RAMKANTA [23] cũng ly trích được chất dầu
này từ bột
- Chúng tôi ly trích đầu từ nhân hột cây Thông Thiên, dùng
dung môi là eter dầu hỏa (60-90°C) Hiệu suất của dầu thô thu được là
59,1%
Tinh chế dầu thô bởi alumin trung tính cho đầu tính khiết với
hiệu suất là 75% tính trên trọng lượng đầu thô
3.2.1.2 Xứ lý mẫu nghiên cứu
Mẫu trái cây Thông Thiên, Thevetia nerifolia Juss., được thủ
hái tại khuôn viên Trường Đại Học Đại Cương, Quận Thủ Đức, từ
tháng 10 đến tháng 12 trong năm,
Sau khi thu hái trái già, tách lấy hột, rửa sạch hột; phơi hột dưới
nhân ở 50°C; nghiền nhân thành bột, đây là mẫu nguyên liệu sử dụng cho nghiên cứu
3.2.1.3 Ly trích đầu từ nhân hột cây Thông Thiên
a) Ly trích dầu thô
Tân trích nhân hột khô với eter đầu hỏa (60-90°C) trong dung
Trang 14- Phơi dưới ánh nắng mặt trời
Trang 15
b) Điều chế đầu tỉnh khiết
Hòa tan dầu thô (400 mÌ) có màu vàng xâm trong eter dầu hỏa
(60-90°C) (200 ml) Cho đụng môi qua cột alumin trung tính (100 g)
Rửa cột với eter đầu hổa (60-90°C) (300 ml) Cd can dung méi 6 40°C cho dau tình khiết (200 ml) có mầu vàng sáng, với hiệu suất là 75%
tính trên trọng lượng đầu thô và 19,42% tính trên trọng lượng nhân
- Cho qua c6t alumin trung tinh (100g)
- Rửa giải với eter đầu hda(60-90°C) (300 mi)
- Lam bay hoi dung mdi 6 40°C
Đầu tỉnh khiết | C0?)
Những chỉ số đặc trưng của đầu tỉnh khiết có các trị số như sau:
(phu luc 1, trang 100)
Xác định hầm lượng các acid béo trong đầu bằng phương pháp
sắc ký khí cho kết quả như sau (bảng l1) (phụ lục 2, trang 101)
Trang 16Tên Cơ cấu %
Kết luận: thành phần chủ yếu trong dâu của nhân hột cây
Thông Thién 1a acid palmitic (23,40%), acid linoleic (29,26%) và acid
oleic (37,05%)
Acid linolenic dé gây ra hiện tượng ôi dầu, hàm lượng của acid
này trong dâu của hột Thông Thiên rất thấp (0,07%), và dầu ít bị ôi
hóa
Dầu trích từ nhân hột cây Thông Thiên thuộc loại dầu không
khô (chỉ số iod dưới 95), có độ bảo hòa cao Loại dầu này không sử
dụng trong công nghiệp sơn, vecni
Muốn điều chế xà phòng từ dầu của nhân hột cây Thông Thiên,
cần sử dụng 188,23g KOH cho Ikí dầu trích từ nhân hột cây Thông
Thiên
Trang 17
3.2.2 Khảo sát sterol tách chiết và cô lập từ phần không xà
phòng hóa của dau
Cao eter đầu hỏa của cây có thường chứa chất béo, sterol,
triterpen, alcol miricil
Sự khảo sát sơ bộ về thành phần hóa học của cao eter dầu hỏa
của lá và nhân hột cây Thông Thiên cho biết cao này có chứa sterol
qua trắc nghiệm dương tính với thuốc thử LIEBERMANN-BURCHARD
va SALKOWSKI
3.2.2.1 Điều chế phần không xà phòng hóa của dau
Dầu thô, ngoài triterpen và sterol, còn chứa một lượng lớn các
chất béo Do đó, muốn tách chiết sterol từ dầu, cần phải xà phòng hóa
đầu để loại các chất béo và tách phần không xà phòng hóa (có thể chứa triterpen, sterol) ra khỏi hỗn hợp
Phan ứng xà phòng hóa dầu được thực hiện với dung dịch KOH trong EIOH cho xà phòng và giicerol :
Sau phần ứng xà phòng hóa, chất béo chuyển thành dạng muối
RCOƠC” tan trong nước Phần không xà phòng hóa được tận trích với eter etil Cô cạn dung môi cho phần cặn có thể chứa sterol, triterpen,
alcol béo và hidrocarbon béo (sơ đồ 7)
Trang 18Hiệu suất của cặn không xà phòng hóa là 0,48% tính trền trọng
lượng của dầu thô và 0,12% tính trên trọng lượng của nhân bột khô
Tiến hành sắc ký bản mỏng trên phần cặn không xà phòng hóa với dung ly CHC];, thuốc thứ làm hiện vết trên bản mỏng là acid
phosphomolibdic 10% trong EtOH 95% (hinh 5, trang 33)
3.2.2.2 Cô lập hợp chất steroi từ phần không xà phòng hóa
của dầu
Sau giai đoạn xà phòng hóa dầu thô của nhân hột khô, phần không xà phòng hóa thu được có thể chứa các cấu tử hữu cơ không tham gia phản ứng xà phòng hóa như : trierpen, sterol, alcol và hidrocarbon béo
Để tách hợp chất sterol ra khổi các hợp chất khác trong phần
không xà phòng hóa của dầu thô, chúng tôi sử dụng phương pháp sắc
ký trên cột, dùng chất hấp phụ alumin trung tính với dung ly : eter dầu
hóa, benzen và hỗn hợp của chúng
- Rửa nhiều lần với nước cất
Trang 32
Trang 19Theo dõi tiến trình sắc ký trên cột với các thuốc thử đặc trưng
có màu của sterol kết hợp với sắc ký trên bản mỏng silicagel (dung ly
phosphomolibdic 10% trong EtOH 95%) (bảng 12)
Trang 214ug0 G1 LNAC 61 Khoa học Hóa hoc
Kết quả của sắc ký cột alumin trung tính trên phần cặn không
xà phòng hóa của dầu thô (1,7g) cho thấy phân đoạn 79-100, dung ly với eter dầu hỏa-benzen (1:1) (1100ml), sau khi cô cạn dung môi cho một vết màu xanh đậm, Rf = 0,34 với sắc ký trên bản mỏng silicagel
(dung ly là CHCl];, thuốc thử làm hiện vết là acid phosphomolibdic
10% trong EtOH 95%)
Kết tỉnh phần cặn của phân đoạn 79-100 (0,40g) trong alcol
metil cho sản phẩm mầu trắng S (100mg)
Sản phẩm SŠ cô lập cho phản ứng có màu với các thuốc thử đặc
trung cla sterol nhy LIEBERMANN - BURCHARD va SALKOWSKL
Tiến hành sắc ký bản mỏng silicagel trên sản phẩm S (bản mỏng silicagel 60F254, dung ly 14 CHCl, thuéc thử là acid phosphomolibdic 10% trong EtOH 95%) cho một vết màu xanh đậm,
Rf = 0,34 (hình 6 ,trang 36 )
Trang 23⁄uận án Thạc øf Khoa học Hóa học
3.2.2.3 Khảo sát cơ cấu của sterol Š$ cô lập
Sau khi tách chiết và cô lập sterol § từ phần không xà
phòng hóa của dầu thô trích từ nhân hột khô cây Thông Thiên, chúng
tôi khảo sát cơ cấu của sản phẩm, dùng các phương pháp sau đây:
-_ Xác định điểm nóng chảy Tc
phổ 'H-NMR, phổ '?C-NMR kết hợp với kỹ thuật DEPT
Trang 24+ Pho “C-NMR kết hợp với kỷ thuật DEPT (phụ lục số 5 và 6 trang
Trang 25Luén Gn Thac si Khoa hoc Hoa hoa
3.2.2.4 Biện luận kết quả nghiên cứu
Chúng tôi nhận danh sản phẩm cô lập S là B-sitosterol, dựa trên các
kết quả so sánh điểm nóng chẩy và các số liệu của phổ hồng ngoại,
phổ 'H-NMR, phổ 'C-NMR của § với các số liệu của phổ hồng ngoại, phổ "H-NMR va phé “C-NMR ciia B-sitosterol
21 22
B-Sitosterol
e Điểm nóng chảy :
Sản phẩm cô lập S nóng chảy 6 139-140°C (MeOH)
Theo tài liệu tham khảo [24],B-sitosterol nóng chảy ở 141°C (MeOH)
e Phổ hồng ngoại :
Phổ hổng ngoại của § có các mũi đặc trưng tương tự như phổ hồng
ngoại của -sitosterol (bảng 15)
Bảng 15 : So sánh phổ hông ngoại của S với phổ hồng ngoại
của -sitosterol
Trang 26
luận án Thạc sĩ Khoa học Hóa hoc
So sánh phổ !“C-NMR của S với pho “C-NMR của ÿ-sitosterol cho
thấy có sự gần như trùng khớp của các mũi cộng hưởng trên phổ !C- NMR của S với các mũi cộng hưởng trên phổ '“C—NMR của §-sitosterol (bảng 17)
Trang 27
A6011 G7 [hac si Khoa hoc Hoa hoc
Bảng 17 : So sánh phổ °C—NMR của § với phé “C-NMR cia B-sitosterol
Trang 28
2ugd¡t dị! (08G đJ Kñoa học lóa hoơ
3.3 KHẢO SÁT TRIGLICOSID TACH CHIET VA CÔ LAP TU NHAN HOT CAY THONG THIEN
3.3.1 Đại cương
Từ nhân hột, IACQUES BAISSE 25] ly trích triglicosid cerberosid, dàng lần lượt các dung môi alcol etil S0%, 1,4-dioxan và alcol isopropil Đặc trưng của phương pháp này là sử dụng tính trích
ly chon lọc của dung môi 1,4-dioxan dé tach trighcosid khéi cdc hợp
chất hữu cơ khác hiện diện trong nhân hột Tác giả thu được từ nhân
hột cây Thông Thiên triglicosid cerberosid với hiệu suất là 3,26%
Với phương phấp MARCEL FRÈRE IACQUE [26], các dụng môi
sử dụng lần lượt là alcol metil, alcol n-butil vA HO để trích
cerberosid, với hiệu suất đạt được là 1/7%,thấp hơn phương pháp trên,
Chúng tôi cũng áp dụng 2 phương pháp trên để ly trích triglicosid cerberosid từ nhân hột cây Thông Thiên trồng ở Việt Nam
3.3.2 Phương pháp ly trích triglicosid từ nhân hội cây Thông Thiên
a Qui trinh JACQUES BAISSE :
Bột nhân hột cây Thông Thiên (1 ki), sau khi khử chất béo bởi
eter dầu hỏa (60 — 90, được tận trích với alcol etil 90% Cô can dich
trích alcol cho chất gôm màu đen Tận trích gôm với 1,4-dioxan để loại chất nhựa đen Lọc, lấy dịch trích 1,4-dioxan chứa triglicosid Thêm eter ebl, Để yên vài giờ; lọc và rửa nhiều lần phân trầm hiện vàng (ghcosid thô) với cter etil và hòa tan nó trong alcol isopropil ở 85°C Để qua đêm; lọc trầm hiện màu vàng (32,6g) Hiệu suất là 3,26% tính trên trọng lượng nhân hột khô (sơ đồ §)
Trầm hiện trên cho phần ứng dương tính với các thuốc thử của
glicosid như thuốc thử BALIET, MOLISH, TOLLEN, KEDDE va LEGAL
Định tính phần trầm hiện bởi sắc ký trên bản mỏng silicagel, với dụng môi giải ly là CHC: - MeOH 1:1, thuốc thử HạSO¿; 50%
trong EtOH 95% cho 1 vết trên bản mỏng có R¿ = 9,58 (hình 7,trang
44)
Trang 42
Trang 29audi an 1nac & Knoa hoc toa hoe
Sơ đồ 8 : Ly trích triglicosid từ nhân hột cây Thông Thiên
theo qui trình JACQUES BAISSE
Bột nhân hột khô (1k0)
Tân trích với eter dầu hỏa (60-90°C) (8 lit)
trong Soxhlet, 100 giờ
- Tận trích với alcol etil 80%
(6 lit) trong Soxhlet, 65gid Dầu thô
-Rửa với eter etil
-Hòa tan trong alcol
isopropil ở 85°C
-Để qua đêm; lọc
Trang 30
“uu Ge Lua bi ANUA NOC HOa hoc
Trang 31uuạn an Inao sĩ Khoa học lóa học
b Qui trinh MARCEL FRERE JACQUE Bột nhân hột cây Thông Thiên (1 k0, sau khi khử chất béo với eter dau hỏa (60 ~ 90°C), được tận trích với alcol metil Làm bay hơi
dụng môi cho xirô nâu đen Hòa tan xirô trong alco! n-butil Ria dung
môi nhiều lần với HạO Cô đặc dung môi cho trầm hiện mầu vàng (25,6g) (sơ đồ 9)
Trang 32YUGH GH LOU 81 AHO NOC HO HỌC
Sơ đề 9 : Ly trích triglicosid từ nhân hột cây Thông Thiên
theo qui trinh MARCEL FRERE JACQUE
Tân trích với eter đầu hỏa (60-902C) (8 lÐ
trong Soxhlet, 100 gig
- — Hòa tan trong alcol n-butil
- Rửa với nước
Trang 33
wuuH di £HaC Of AHO HOC HO8 NOC
Tram hiện trên cho phản ứng dương tính với các thuốc thử của glicosid
- Định tính phần trầm hiện này bởi sắc ký trên bản mỏng silicagel,
với dung môi giải ly là CHC]; - MeOH 1:1, thuốc thử H;SO¿ 50% làm