1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng quan ,về thành phần hóa học cây nhân hột cây thông thiên

13 617 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Thành Phần Hóa Học Cây Nhân Hột Cây Thông Thiên
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 388,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan ,về thành phần hóa học cây nhân hột cây thông thiên

Trang 1

Luda án Thạo sĩ Khoa học lóa học

Trang 4

Trang 2

Hình 2 : Hoa và lá cây Thông Thiên

Trang 3

Hình 3 : Hột tươi cây Thông Thiên

Hình 4 : Nhân hột khô cây Thông Thiên

Trang 4

⁄uận án Thạc øĩ Khoa học Hóa học

2.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA CÂY THONG THIEN, Thevetia

Neriifolia JUSS., HO Apocynaceae

e© Tên gọi : cây Thông Thiên còn gọi là Hoàng Giáp, Trúc Đào

e Tên khoa học : Thevetia neriifolia Juss

e Ho: Tric Dao, Apocynaceae

e Cac tén khac : Cerbera thevetia Lin., Thevetia peruviana

Merr

2.1.1 M6 ta thue vat [1] [2] [3] [4] [5] [6]

Cay Thông Thiên cao khoảng 3 — 4 mét

Cành cây dài, màu xám Thân nhấn

- Lá hình mác, hẹp, dài 8 — 15cm, rộng 4 —- 7mm, đơn nguyên,

nhẵn, đầu nhọn, mặt trên bóng, mặt dưới mờ; gân giữa nỗi rõ, gân

phụ không rõ

- Hoa màu vàng tươi rất đẹp, có mùi thơm, mọc thành xim ở gần ngọn

- Trái có hạch hình 3 cạnh, dài 3 — 5cm, dầy chừng 2 — 2,5cm, chia thành 4 múi Lúc chưa chín, trái có màu xanh bóng; khi chín, có màu đen bóng, nhăn lại và rất mềm Cơm trái đặc và khá mềm có màu trắng nhưng dễ bị đen vì chứa iridoid glicosid, aucobisid Glicosid này bị thủy phân bởi enzym có sẵn trong cây cho aglycon trùng hợp

hóa thành sản phẩm có màu đen

- Hột cứng, màu vàng, toàn bộ giống như đôi sừng Mép trên có

khe sâu, có thể dùng lưỡi dao tách đôi theo chiều dọc Trong hột, có bốn nhân đẹp thường bị lép còn hai hay ba Nhân hột dài 12mm, rộng 13mm, dầy 15mm, nằm ngang Vỏ hột bao trùm hết chu vi ngăn hột nhưng không dính vào ngăn Hột màu trắng, vàng nhạt, có vị rất đắng, hơi tê Toàn cây có nhựa mủ trắng Khi bé cành hay châm vào trái, nhựa mủ chảy ra có màu trắng chuyển dần sang đen

Trang 5

uuận án Thạc sĩ Khoa học Hóa học

2.1.2 Vùng phân bố

Cây Thông Thiên có nguồn gốc Châu Mỹ nhiệt đới Hiện nay,

cây mọc phổ biến không những ở vùng Châu Mỹ mà ngay cả ở Châu

Á và Châu Phi

Ở Việt Nam, cây được trồng làm cảnh tại nhiều nơi Cây mọc

rất dễ dàng, trồng bằng hột Trồng cây từng cụm từ 5 đến 10 cây một

chỗ để việc thu hoạch hột được dễ dàng và đỡ tốn kém Cây được

trồng tại các công viên, trường học, bệnh viện vừa làm cảnh đẹp vừa

để cung cấp nguyên liệu hột hay vỏ, lá, nhưng chủ yếu là hột để chế

thuốc

2.2 TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ

2.2.1 Tác dụng trị liệu theo dân gian [1] [2] [3] [4] [5] [6]

Ở các nước trên thế giới, người ta sử dụng tất cả các bộ phận

của cây :

- Mủ cây không tan trong alcol, nhưng tan trong nước lạnh, rất độc và dùng làm thuốc độc ở Ấn Độ

- Hột có độc tính rất mạnh, chỉ cần một hột cũng đủ giết chết một đứa trẻ ba tuổi Ở Brazil, người ta dùng hột để bắt cá và thanh toán lẫn nhau trong những cuộc tranh chấp

e Nghién hay dầm hột trong sữa làm thuốc xổ dùng cho bệnh phong thấp và phù thủng

e_ Hột và vỏ cây được chế biến làm thuốc hạ nhiệt

e Ngâm nhân hột đã nghiền trong nước lạnh, thêm vào dung

dịch một ít xà phòng bằng với lượng nhân làm thuốc diệt

trùng rất tốt

e© DE TUSSAC [7] dùng hột làm chất giải độc : dầm nát hột và

đắp vào vết thương

- Cơm trái dù chứa mủ vẫn không độc; chim chóc và côn trùng vẫn thường ăn

- Lá cây cũng có tính xổ và làm nôn mửa Ở miễn Tây Ân Độ,

` ^“ A 2 « , 2? ,# “2

người ta uống phân nửa chiếc lá đề tẩy xổ

- Vỏ cây là một loại thuốc xổ rất tốt, có khả năng thay thế

thuốc làm nôn, liều cao trở thành thuốc độc rất mạnh

Trano A

Trang 6

luận án Thạc si Khoa hoc Hoa hoc

Dược tính đặc trưng và quí giá nhất của cây Thông Thiên là dùng lá và hột để chế biến thành thuốc trợ tim, do sự hiện diện của hoạt chất glicosid thevetin

2.2.2 Công dụng và liều dùng [3]

a Công dụng :

Chất glicosid thevetin chiết xuất từ nhân hột cây Thông Thiên

thường dùng trong những trường hợp suy tim, tim đập loạn nhịp, tim

suy nhược sau khi mổ hay sau khi bị nhiễm trùng, đau van tim

b Liều dùng :

e Để uống, người ta dùng dung dịch thevetin trong alcol etil 1/1000, ngày uống từ 1- 2mg, chia làm 2 hay 3 lần

e© Thuốc tiêm : mỗi ống 2ml tương ứng 1mg thevetin; ngày tiêm 1-2 ống (tiêm vào mạch máu)

2.2.3 Khảo sát lâm sàng

- Theo BOULEY [8], thí nghiệm trên chó và chuột bạch với lượng glicosid ít hơn 0,3mg/1kí trọng lượng con vật gây trương huyết

áp động mạch cổ Liều tử vong là 0,5 — 0,6mg do loạn nhịp tim, liệt

đạ dày và rung tâm trương

- CHOPRA và MURKERJEÉ [9] khi thí nghiệm trên ếch nhái

nhận thấy tác dụng của thevetin tương tự như thuốc tim digitalin

- ARNOLD HARRY, WILLIAM MIDDLETON va CHEN.K [10] da dùng thevetin chữa bệnh cho con người Nó làm chậm nhịp tim cả ở

trạng thái bình thường lẫn ở trạng thái rung tâm nhĩ và điện tâm đổ ghi được trùng với điện tâm đồ trong trường hợp dùng thuốc digitalin

- HAAG va PENNINGTON [11] khi thi nghiệm trên bổ câu và

mèo nhận thấy rằng thevetin là một trong những digitaloid có thời gian thải trừ mau nhất

- MODALL WALTER và các cộng sự [12] so sánh tác dụng của thevetin bằng cách uống hay tiêm mạch máu trên cùng một vật thí nghiệm ở trạng thái rung tâm nhĩ và suy tim

e Nếu uống, glicosid được hấp thu từ từ và không đồng đều ở vách dạ dày Khi tăng liễu tác dụng, người ta nhận thấy đôi khi

Trang 7

huận án Thạc øĩ Khoa học Hoa hoc

có hiện tượng tiêu chảy, nhưng ít khi gây nôn mửa Trái lại, các

thuốc digitalin không gây tiêu chảy, lại thường gây ói

e Nếu tiêm mạch máu, 6 phút sau khi tiêm, tác dụng của thuốc

thể hiện hoàn toàn: nhanh hơn các đigitaloid khác; ngược lại, thời gian tác dụng của nó rất ngắn: sau 2,3 giờ, nó đã bị thải trừ Theo các tác giả này, hai tính chất: tác dụng nhanh và thải trừ sớm làm cho thevetin có thể giải quyết các chứng suy tim cấp tính với sưng phổi phải xử lý cấp thời Ngoài ra, sự thải trừ nhanh là yếu tố quí giá, an toàn trong trường hợp có sự ngộ độc bởi thuốc

- Bác sĩ LIAN [13] đã xác nhận các tính chất trên và ông còn

lưu ý rằng, nếu trong quá trình tiếp nhận qua miệng có gây ra tiêu chảy thì sự tiêu chảy sẽ chấm dứt khi ngưng dùng thuốc

Đơn vị mèo của thevetin (lượng thevetin tiêm liên tục gây

ngừng tim trên 1 kí cơ thể mèo) là 0,889 mg/1 kí cơ thể Như vậy, so

với digitalin, thevetin 2 lần ít độc hơn và so với ouabain, 3lần ít độc

hon (ouabain trích từ hột cay Strophanthus grantus)

Trên con người, liễu lượng từ 1 đến 3 đơn vị mèo (nghĩa là

0,889 đến 4,445 mg thevetin) làm cho tim đập chậm 9 đến 30 lần

trong 1 phút Với liều 2 đơn vị mèo, mức tim đập tối đa

Đối với một số người, với liều 3 đơn vị mèo, có hiện tượng nóng ở tim

2.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC

2.3.1 Đại cương về glicosid trợ tim {14]

a Cơ cấu hóa học

Các cây thuốc chứa glicosid trợ tim được phân bố trong khoảng

10 họ thực vật, đặc biệt trong hai họ Trúc Đào (Apocynaceae) và họ

Thiên Lý (Asclepiadaceae) Đó là những chất có cấu trúc steroid, có

tác dụng trị liệu đối với bệnh tim, nhưng ở liều cao là những chất độc

Trong cây, các glicosid trợ tim thường ở dưới dạng hòa tan trong

các dịch tế bào Dưới tác dụng của men hay acid loãng, glicosid trợ tim sẽ bị thủy phân cho phần genin (hoặc aglicon) và phần đường

Trang

Trang 8

tuận án Thạc ef Khoa hoc Hoa hoo

e Phần genin

Genin của glicosid trợ tìm có cấu trúc steroid với sườn cơ bản 4

vòng loại cyclopentano perhydrophenantren, Trên sườn này,có gắn:

-_Ở vị trí C-17, một vòng lacton ơ hoặc §

~_ ở vị trí C-14, một nhóm hidroxyl

- ở vị trí C-3, một nhóm hidroxyl; dây oz gắn tại nhóm này

Đựa vào vòng lacton, genin của glicosid trợ tin được chia thành

2 nhóm lớn :

- cardenolid hay butenold : genin có vòng lacton 4 carbon và

chứa một nối đôi

- bufadienohd hay pentenolid : genim có vòng lacton 5 carbon

và chứa 2 nối đôi

° « „ a z D* £

Cấu trúc các genin của glicosid trợ tim có thể khác nhau bởi các

điểm sau đây :

+ Cấu hình œ hoặc B tại C;, C¿¡ và Cụ;

+ Sự thế một hoặc nhiều nguyên tử hidrogen bởi các nhóm hidroxyl

+ Sự tạo thành một nhóm chứa epoxi hoặc nối đôi trong khung + Sự thế nhóm metil ở C-19 bởi nhóm -CHO hoặc -CH,OH

Trang

Trang 9

luận án Thạc øĩ Khoa học Hóa học

Sau đây là cấu trúc của một số genin của glicosid trợ tim

Oo

HO

Digitoxigenin

Q

Sy

SS

H

w

OH

HO

OH Ouabagenin

ay

OAc

OH

HO

Oleandrigenin

0

HO

Digoxigenin

oO

CHO

OH

HO

OH

Strophantidin

Tanghinigenin

Trang 1

Trang 10

luận én Thac st Khoa hoc Hoa hoa

OAc

OH

HO

Bufotalin

e Phần đường giucid :

Các oz gắn tại nhóm hidroxyl ở C-3 của genin Số lượng và tính

chất của đường rất phức tạp, có thể tìm thấy :

Hexoz (D - glucoz)

DesoxIoz

Desoxi -6-hexoz hay metil pentoz (L rhamnoz, D-digitaloz,

L-thevetoz)

Desoxi—2-metil pentoz (D-digitoxoz,D-cimaroz,L-oleandroz)

Cơ cấu hóa hoc ctia cardenolid cé lap tir Thevetia neriifolia Juss

chỉ khác nhau về số lượng các oz của dây glucid hoặc do các nhóm

thế trên sườn steroid mà không trên vòng lacton

Tác dụng của glicosid tim chủ yếu là do genin, nhưng phần oz

có ảnh hưởng lớn đến độ hòa tan, sự phân bố đặc trưng của thuốc trong cơ thể, sự tích lũy và thải trừ thuốc về độc tính Đặc tính của

nhóm glicosid này là không bên đối với môi trường acid hoặc baz và

dé dàng bị thủy phân

b Tính chất lý hóa Glicosid trợ tim thường ở dạng tỉnh thể, không màu, có vị đắng,

tan ít nhiều trong nước (tính hòa tan tùy thuộc số oz và số nhóm

hidroxyl gắn tại genin) Chúng tan trong alcol, ít tan trong cloroform,

không tan trong benzen và eter dầu hỏa HH.KH.TU NHIEN

THƯ VIỄN

Trang 11

Trang 11

luận án Thac sf Khoa hoc Hoa hoc

Chúng có tính triển quang Đây là những phân tử thường không bền Ở môi trường kiểm, có sự mở vòng lacton Các phương pháp trích

ly thường dựa trên các tính chất vật lý này Trong chiết xuất, nếu

không khống chế trước men thủy phân trong được liệu thì chỉ thu được

các glicosid thứ sinh, chỉ còn lại một phần đường, thường là các oz

đặc biệt là 2-desoxy Đó là sự thủy phân không hoàn toàn từ các

ølicosid nguyên sinh

2.3.2 Thành phần hóa học của cây Thông Thiên

Thành phần hóa học của cây Thông Thiên, Thevetia nerijfolia Juss., đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu

- Theo ĐỖ TẤT LỢI [3], nhân hột chứa 35-41% chất dầu

(phương pháp ép) hoặc 57% (phương pháp dùng dung môi!)

- Theo VÕ VĂN CHI [15], chất đầu có trong nhân hột chiếm đến

62%

- Theo OUDEMANNS [16], tỉ lệ của các acid béo trong nhân hột

được ghi trong bảng 1 như sau :

Bảng 1 : TỶ lệ của acid béo trong nhân hột

Tristearin

Acid arachidic rat it

- DEVRIJ [17], BOULAY [8] cho rang dau tỉnh khiết không độc Hiện tượng ngộ độc bởi dầu là do các tạp chất độc lẫn theo dầu khi ép hoặc chiết xuất nhân hột với dung môi

- Theo N PITCHANDI [18], ham lượng của thevetin trong các bộ phận của cây Thông Thiên được ghỉ trong bảng 2

Trang 12

Bang 2 : Tỉ lệ của thevetin trong các bộ phận của cây Thông Thiên

- Dược sĩ ĐỖ TẤT LỢI và HOÀNG XUÂN VINH [4] chiết được

từ nhân hột Thông Thiên thevetin với hiệu suất 0,5% - 2% và chất dầu với hiệu suất 40-50%

- KK CHEN va A LING CHEN [19] tách chiết đầu tiên glicosid thevetin trong nhân hột cây Thông Thiên

- M.FRÈRE JACQUE [20] cô lập được một sterol, 2 glicosid

thevetin và neriifolin từ nhân hột cây Thông Thiên

- R.BLOCH, S.RANGASWAMI và SCHINDLER [21] tách được

thevetin B hay cerberosid từ thevetin

- JOSEPH M.MUCHOWSKI và JOSEFRIARTE [22] cô lập được

neriifolin từ nhân hột với hiệu suất 0,83%

Thevetin có trong nhân hột là hỗn hợp của 2 triglicosid thevetin

A và thevetin B, cerberosid Trong trị liệu, người ta dùng thevetin mà

không tách ra 2 chất

Thevetin B, cerberosid, là hoạt chất glicosid trợ tim, chiếm tỉ lệ

chủ yếu trong nhân hột

Phần aglicon của thevetin là digitoxipenin với nhóm OH ở vị trí C-3, nối lần lượt với gốc đường L-thevetoz, D-glucoz và D-glucoz

Trang 13

Luén dn Thao sf Khoa hoc Hoa hoo

Thevetin A

Thevetin B, Cerberosid

Nertifolin

TL A

Ngày đăng: 22/03/2013, 14:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2  :  Hoa  và  lá  cây  Thông  Thiên - Tổng quan ,về thành phần hóa học cây nhân hột cây thông thiên
nh 2 : Hoa và lá cây Thông Thiên (Trang 2)
Hình 3  :  Hột  tươi  cây  Thông  Thiên - Tổng quan ,về thành phần hóa học cây nhân hột cây thông thiên
Hình 3 : Hột tươi cây Thông Thiên (Trang 3)
Hình  4  :  Nhân  hột  khô  cây  Thông  Thiên - Tổng quan ,về thành phần hóa học cây nhân hột cây thông thiên
nh 4 : Nhân hột khô cây Thông Thiên (Trang 3)
Bảng  1  :  TỶ  lệ  của  acid  béo  trong  nhân  hột - Tổng quan ,về thành phần hóa học cây nhân hột cây thông thiên
ng 1 : TỶ lệ của acid béo trong nhân hột (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm