1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang

136 672 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Các Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Phía Nam Dưới Góc Độ Địa Lí Kinh Tế – Xã Hội: Nghiên Cứu Trường Hợp Tỉnh An Giang
Tác giả Nguyễn Minh Hiếu
Người hướng dẫn PGS. TS. Đặng Văn Phan
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Địa lí kinh tế – xã hội
Thể loại Luận văn thạc sĩ địa lí học
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Minh Hiếu

ĐÁNH GIÁ CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU PHÍA NAM DƯỚI GÓC ĐỘ ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI :

NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP

TỈNH AN GIANG

Chuyên ngành : Địa lí kinh tế – xã hội Mã số : 60 – 31 – 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

PGS TS Đặng Văn Phan

Thành phố Hồ Chí Minh – 2005

Trang 2

MỤC LỤC

Trang Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3

5 Quan điểm – Phương pháp nghiên cứu 6

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU 8

1.1 Khu kinh tế cửa khẩu và các khái niệm liên quan 8

1.1.1 Các khái niệm liên quan 9

1.1.2 Khái niệm khu kinh tế cửa khẩu 10

1.2 Mô hình không gian và mô hình thể chế của khu KTCK 13

1.2.1 Nguyên tắc hình thành mô hình không gian khu KTCK 14

1.2.2 Mô hình không gian 14

1.2.3 Mô hình thể chế 18

1.3 Mô hình tổ chức quản lí một khu KTCK 20

Trang 3

1.3.1 Nguyên tắc hình thành 20

1.3.2 Phân loại 20

1.4 Mô hình chiến lược phát triển các khu KTCK biên giới từ đối ứng sang đối trọng 21

1.5 Những đặc trưng cơ bản của khu KTCK 28

1.5.1 Các khu KTCK cách xa trung tâm kinh tế – xã hội nước mình 28

1.5.2 Sự tương đồng về văn hoá, tín ngưỡng tôn giáo 29

1.5.3 Tính khác biệt về trình độ phát triển kinh tế 30

1.5.4 Hợp tác và cạnh tranh là đặc trưng chủ yếu 30

1.5.5 Tôn trọng chủ quyền của nhau, bình đẳng cùng có lợi 31

1.6 Vai trò của các khu KTCK 32

1.6.1 Tạo điều kiện phát huy tiềm năng, ưu thế điạ phương biên giới 32

1.6.2 Mở rộng giao lưu buôn bán 32

1.6.3 Xây dựng hệ thống phân phối cung cấp 33

1.6.4 Cải thiện đời sống dân địa phương và khu vực 33

1.6.5 Cải thiện cơ sở hạ tầng 35

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các KKTCK 35

1.7.1 Yếu tố tự nhiên 35

1.7.2 Yếu tố lịch sử 36

1.7.3 Trình độ phát triển kinh tế – xã hội 37

1.7.4 Chính sách đối ngoại và quan hệ kinh tế, chính trị 38

CHƯƠNG 2 : CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI AN GIANG – CAMPUCHIA : LỊCH SỬ – HIỆN TRẠNG 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển quan hệ kinh tế Việt – Campuchia 39 2.1.1 Trong quá khứ 39

2.1.2 Trong thời gần đây 40

Trang 4

2.2 Hiện trạng kinh tế các tỉnh có CKBG Việt Nam - Campuchia 41

2.2.1 Hiện trạng các CKBG 41

2.2.2 Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế – xã hội của Campuchia 46

2.3 An Giang : Tình hình phát triển kinh tế 48

2.3.1 Vị trí địa lí và lãnh thổ 48

2.3.2 Thành tựu kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm 2005 49

2.4 Thực trạng các khu KTCK biên giới tỉnh An Giang 53

2.4.1 Khu KTCK Quốc tế Tịnh Biên 55

2.4.2 Khu KTCK Quốc tế Vĩnh Xương 64

2.4.3 Khu KTCK Quốc gia Khánh Bình 71

CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ CÁC KHU KTCK TỈNH AN GIANG VÀ GIẢI PHÁP 77

3.1 Tổ chức không gian lãnh thổ các KKTCK tỉnh An Giang 77

3.1.1.Tổ chức không gian lãnh thổ đối ứng 76

3.1.2 Mô hình không gian đối ứng 80

3.2 Đánh giá các khu KTCK dưới góc độ địa lí kinh tế – xã hội 85

3.2.1 Về kết cấu hạ tầng – vật chất kĩ thuật 85

3.2.2 Về giáo dục – y tế – văn hoá 88

3.2.3 Về kinh tế – thương mại – dịch vụ 90

3.2.4 Về du lịch 91

3.2.5 Về môi trường 92

3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển các khu KTCK An Giang 94

3.3.1 Thuận lợi 94

3.3.2 Khó khăn 96

3.3.3 Đánh giá chung về các khu KTCK tỉnh An Giang 99

Trang 5

3.4 Quan điểm và giải pháp nhằm phát triển KTCK An Giang 102

3.4.1 Các quan điểm và phương hướng phát triển

các khu KTCK của Đảng và Nhà nước 102 3.4.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các khu KTCK An Giang trong hiện tại và tương lai 103

KẾT LUẬN 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

– ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

– CNH – HĐH : công nghiệp hoá – hiện đại hoá

– CKBG : cửa khẩu biên giới

– ĐBSCL : đồng bằng sông Cửu Long

– ĐTNN : đầu tư nước ngoài

– GDP : tổng thu nhập trong nước

– KTCK : kinh tế cửa khẩu

– KKTCK : khu kinh tế cửa khẩu

– KVBG : khu vực biên giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 : Một số chỉ tiêu trước và sau khi mở cửa biên giới Việt – Trung tại thị xã Lạng Sơn 34

Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu cơ bản về các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia 43

Bảng 2.2 : Vốn đầu tư nước ngoài tại các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia 44

Bảng 2.3 : Một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu của Campuchia 46

Bảng 2.4 : Ước tốc độ tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm 2005 50

Bảng 2.5 : Hiện trạng mạng lưới chợ – siêu thị – trung tâm thương mại tỉnh An Giang (đến 30/6/2004) 54

Bảng 2.6 : Tình hình xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Tịnh Biên qua các năm 60

Bảng 2.7 : Hiện trạng mạng lưới chợ – siêu thị – trung tâm mua bán huyện Tịnh Biên (đến 30/6/2004) 61

Bảng 2.8 : Tình hình xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Vĩnh Xương qua các năm 66

Bảng 2.9 : Hiện trạng mạng lưới chợ – siêu thị – trung tâm mua bán huyện Tân Châu (đến 30/6/2004) 69

Bảng 2.10 : Tình hình xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Khánh Bình qua các năm 74

Bảng 2.11 : Hiện trạng mạng lưới chợ – siêu thị – trung tâm mua bán huyện An Phú (đến 30/6/2004) 75

Bảng 3.1 : Số máy điện thoại phân theo huyện tại thời điểm 31/12/2004 87

Bảng 3.2 : Kim ngạch xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu An Giang 2002 – 2004 90

Trang 8

VĨNH XƯƠNG TỊNH BIÊN KHÁNH BÌNH

MỘC HOÁ THƯỜNG

PHƯỚC

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn, PGS.TS ĐẶNG VĂN PHAN, người đã tận tình hướng dẫn, động viên chúng tôi trong suốt quá

trình làm luận văn, bổ sung cho chúng tôi rất nhiều kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học, giúp chúng tôi hoàn thành luận văn này

Chúng tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Địa Lí, trường Đại học Sư

phạm TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình học tập tại trường cũng như có nhiều góp ý quý báu cho chúng tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Đồng thời, chúng tôi xin chân thành cảm ơn các đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh An

Giang nói chung và tại các khu kinh tế cửa khẩu nói riêng, đã hỗ trợ, giúp đỡ cho chúng tôi rất nhiều Đặc biệt, chúng tôi xin cảm ơn GS TS Nguyễn Viết Thịnh, GS TS Lê Thông (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội), TS Vũ Như Vân (Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên) đã góp cho đề tài những lời khuyên hữu ích Những hướng dẫn và góp ý của các thầy là rất quý báu, đã giúp chúng tôi nhanh chóng nắm bắt được nhiều kiến thức chuyên môn cũng như những góp ý thẳng thắn, khoa học về một lĩnh vực hết sức mới mẻ đối với tôi

Và cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Gia đình và các bạn bè đã giúp đỡ và

động viên tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn

Tất cả sự giúp đỡ, động viên của mọi người trên đã góp phần quan trọng vào sự

hoàn thiện của đề tài

Xin trân trọng biết ơn

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sau hơn 20 năm “Đổi mới”, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu hết sức to lớn, trong đó không thể không đề cập đến sự đóng góp quan trọng của kinh tế cửa khẩu (KTCK) – xu thế phát triển tất yếu trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Ở Việt Nam ta, kinh tế cửa khẩu là một hoạt động có từ lâu nhưng qui mô và tầm ảnh hưởng to lớn của nó chỉ mới thể hiện rõ nét trong vài năm gần đây Một điều dễ thấy là muốn phát triển kinh tế, khởi dậy các tiềm năng phong phú của các tỉnh biên giới, thu hút những nguồn lực trong và ngoài nước, nâng cao đời sống văn hoá - xã hội - môi trường cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân vùng biên giới, rút ngắn khoảng cách phát triển của các vùng trong cả nước … con đường hiệu quả nhất lúc này là đẩy mạnh giao lưu cửa khẩu ở cả ba miền với ba nước có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam là: Trung Quốc, Lào và Campuchia

Những thành quả đạt được của KTCK trong thời gian vừa qua là biểu hiện thành công của chủ trương đúng đắn trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội,

an ninh quốc phòng của Đảng và Nhà nước, vừa khẳng định sức bật kinh tế ở các địa phương vùng biên, nhưng đồng thời cũng là hậu quả của sự phát triển chủ quan, cân nhắc chưa đầy đủ, bằng chứng là một thời gian dài chúng ta chưa chú trọng đầu tư phát triển vùng biên giới Do vậy, bên cạnh các khu KTCK hoạt động hiệu quả, còn không ít các nguồn lực tại các cửa khẩu sử dụng chưa hợp lí nếu không nói là kém hiệu quả

Trong quá trình học, nghiên cứu tại trường Đại Học Sư Phạm TP HCM cũng như khảo sát thực tế tại các địa phương nơi các khu kinh tế cửa khẩu toạ lạc,

Trang 11

thiết nghĩ việc nghiên cứu tìm hiểu bản chất khách quan của xu hướng phát triển, xác lập và đánh giá hiệu quả mô hình kinh tế cửa khẩu về nhiều mặt khác nhau dưới góc độ địa líù kinh tế – xã hội là rất quan trọng Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực và năng lực đóng góp của các khu KTCK vào công cuộc công nghiệp hoá – hiện đại hoá (CNH – HĐH) ở Việt Nam hiện nay là điều nên làm Đó cũng chính là líù do chúng tôi

muốn hướng tới trong đề tài: “ Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam

dưới góc độ địa lí kinh tế – xã hội : Nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Chúng tôi xác định ba mục tiêu cần hoàn thành như sau :

U Hệ thống hoá lí thuyết trong và ngoài nước về KTCK cũng như phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả các mặt khác nhau của các khu KTCK Đồng thời, trên cơ sở những dữ liệu thu thập được, phân tích hiệu quả trong thực tiễn hoạt động các khu KTCK biên giới tỉnh An Giang

U Bước đầu hệ thống và đánh giá một cách tổng thể thực trạng hoạt động các khu KTCK các tỉnh phía Nam, nhất là khu vực KTCK tỉnh An Giang

U Đề xuất các giải pháp mang tính định hướng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động các KTCK phía Nam nói chung và các khu KTCK biên giới tỉnh

An Giang nói riêng dưới góc độ địa lí kinh tế – xã hội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mặc dù nghiên cứu toàn bộ các khu KTCK phía Nam nói riêng và cả nước nói chung bao gồm cả các khu mậu dịch tự do biên giới được hình thành tự phát trong lịch sử ở Việt Nam là điều cần thiết, nhưng luận văn này chỉ tập trung đánh giá hiệu quả của các khu KTCK biên giới tỉnh An Giang trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới cũng như vai trò của nó trong quá trình CNH – HĐH

Trang 12

của tỉnh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Đồng thời, đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi thời gian từ thời kì đổi mới (1986) đến nay, đặc biệt là từ năm 1996 – năm bản lề của phát triển KTCK cả nước

4 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Sự hình thành và phát triển các khu KTCK đã lôi cuốn nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu cả về líù luận lẫn đánh giá thực tiễn trong quá khứ cũng như hiện tại, đặc biệt là giai đoạn những năm đầu thập niên 90 trở lại đây

Có thể nói, trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước, ông cha ta thường xuyên quan tâm nghiên cứu vấn đề biên giới và liên quan đến biên giới với các nước láng giềng nhằm khẳng định và giữ vững nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và toàn vẹn lãnh thổ đất nước Điều này thể hiện rõ nhất qua hệ thống các sơ đồ, bản đồ địa giới được thành lập ngay từ thời Lý, Trần [A, 2]

Đầu tiên có thể kể đến tập “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi (1435) Đây là

một tác phẩm hoàn chỉnh đầu tiên và là bản “kiểm kê tài nguyên vật chất đất nước của từng địa phương”, thông qua đó thể hiện rõ rệt về quốc gia tự chủ, về sự

thống nhất và đa dạng trên toàn bờ cõi Tiếp theo có các tác phẩm “Hồng Đức

bản đồ”; “Phủ biên tạp lục” của Lê Quý Đôn (1776); “Lịch triều hiến chương loại chí” của Phan Huy Chú (1809 – 1819) đã trình bày toàn diện đất nước, thiên

nhiên, con người và sản vật của một quốc gia thống nhất

… Trong những năm gần đây, vấn đề biên giới mà trong đó có KTCK được quan tâm nghiên cứu Xuất phát là những bài phóng sự trên các báo phản ánh tình hình thị trường sôi động, các mặt tích cực và tiêu cực của nó Sau đó là các bài của nhiều tác giả nghiên cứu sâu hơn về các phương diện như tác giả Hoà Bình được đăng tải trên tạp chí Quan hệ quốc tế (1991) phản ánh thực trạng buôn

Trang 13

bán biên giới Việt – Trung Năm 1992, Trịnh Tất Đạt và Đào Tiến Bản nghiên cứu và phát hiện ra những đặc điểm, hình thức tiến hành, phương thức thanh toán của thương mại biên giới Trung Quốc – Việt Nam

Vấn đề này tiếp tục được nghiên cứu sâu hơn qua tác giả Đỗ Tiến Sâm,

2001, “ Ảnh hưởng của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với quan hệ kinh tế

thương mại Việt Nam – Trung Quốc”; Cổ Tiểu Tùng, 2001, “Hợp tác nhịp nhàng cùng phát triển, hợp tác và phát triển kinh tế biên mậu Việt Nam và Trung Quốc trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX”; Nguyễn Minh Hằng, 2001,”Buôn bán qua biên giới Việt Nam – Trung Quốc : Lịch sử – hiện trạng – triển vọng”, Phạm Văn

Linh, 2001, “Các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt – Trung và tác động của nó

tới sự phát triển kinh tế hàng hoá ở Việt Nam”; Lương Đăng Ninh, 2004, “Đổi mới quản lí nhà nước về hoạt động xuất, nhập khẩu trên địa bàn các tỉnh biên giới Việt Nam – Trung Quốc”, … Trong số đó, nội dung đề tài phát triển mạnh và

nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau : từ phản ánh thực trạng, dự báo xu thế phát triển hay xem xét vấn đề dưới nhiều giác độ trong mối quan hệ bình thường hoá Việt Nam – Trung Quốc hiện nay và tương lai (Đỗ Tiến Sâm…) hay dưới góc độ quản líù nhà nước, phân tích chính sách ( Đào Tiến Bản, Trịnh Tất Đạt)

Đặc biệt, một đề tài nghiên cứu cấp Bộ mã số B96 – 03 – 05 của Tiến Sĩ

Địa lí Vũ Như Vân với đề tài : “Môi trường kinh tế – xã hội vùng cửa khẩu biên

giới Việt – Trung : Quan điểm hiện trạng và dự báo phát triển” là một công

trình đáng chú ý và có giá trị tham khảo rất cao Tác giả đã đi sâu phân tích làm nổi bật lên được bản chất, quy luật và những đặc điểm cơ bản của quá trình phát triển kinh tế – xã hội, môi trường vùng biên giới, vận dụng được những cơ sở líù luận để phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường kinh tế – xã hội vùng biên dưới tác động ảnh hưởng của quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường và những yếu tố đặc thù có tác động mạnh Trên cơ sở những luận cứ và phân tích đi

Trang 14

sát thực tiễn, tác giả đã vận dụng lí thuyết từ đối ứng sang đối trọng và đưa ra những định hướng và kiến nghị có cơ sở khoa học nhằm hợp lí hoá và hoàn thiện hệ thống quan điểm đổi mới và phát triển môi trường kinh tế – xã hội vùng biên, đưa ra được dự báo chiều hướng phát triển trong tương lai gần của vùng biên giới Việt – Trung

Một điều dễ dàng thấy được thương mại vùng biên chỉ là hệ quả trực tiếp, dễ thấy, sôi nổi nhất của mở cửa biên giới mà phía sau các cửa khẩu đó là cả một hậu phương rộng lớn – một nền kinh tế Việt Nam đang phát triển từng ngày, từng giờ trên nhiều phương diện trong xu thế tiến tới khu vực hoá, quốc tế hoá

Mỗi địa phương có cửa khẩu biên giới, mỗi ngành kinh tế đều chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp đến vấn đề phát triển KTCK với mức độ và thái độ

khác nhau Các địa phương vùng biên heo hút, tận cùng của con đường cụt thời

chiến tranh nay đã thay da đổi thịt trở thành những đô thị, những trung tâm buôn bán sôi động, sầm uất thời mở cửa Thị trường nội địa như được tiếp thêm một hơi thở mới góp phần thúc đẩy và mở rộng thị trường địa phương và cả nước với sự xâm nhập sâu và rộng của thế mạnh các nước láng giềng có chung đường biên

Dưới góc độ người tiêu dùng, việc tiêu thụ hàng hoá giá rẻ, chủng loại phong

phú phù hợp với người thu nhập trung bình và thấp, nơi mà trước đây dù có tiền

cũng không mua được các loại hàng hoá như vậy Đối với các nhà sản xuất

ngoài việc tăng thị phần còn phải đối mặt với sức ép cạnh tranh sống còn trong

xu thế hội nhập

Mở cửa biên giới, phát triển KTCK là một hiện tượng kinh tế – xã hội to lớn đối với nước ta Điều này đã đúng, đang đúng và còn sẽ đúng trong tương lai nhất là đối với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Tuy nhiên, về đại thể, trong những năm qua vẫn chưa có một đánh giá nào mang tính định lượng và định tính tác động của mở cửa biên giới, phát triển

Trang 15

KTCK các tỉnh phía Nam vì hầu hết các tài liệu đều đề cập vấn đề này khi thì như một bài phóng sự, hay phản ánh từng mặt, khi thì nghiên cứu vấn đề dưới đối tượng và nhiệm vụ theo một hướng khác, và có khi được nghiên cứu cụ thể nhưng chỉ đối với địa bàn các tỉnh biên giới Việt - Trung như trình bày ở trên

Vì vậy, có thể nói, đánh giá toàn diện các khu KTCK các tỉnh phía Nam nói chung và biên giới tỉnh An Giang nói riêng là điều rất nên làm lúc này Và điều quan trọng hơn cả là KTCK – loại hình tổ chức kinh tế – xã hội không gian nhưng vẫn chưa được nghiên cứu về hiệu quả, về mức độ tác động lẫn ảnh hưởng của chúng đến các khu vực kinh tế khác Với tổ chức lãnh thổ không gian sản xuất đặc thù này, chúng ta sẽ tổ chức thiết kế, có kế hoạch phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực theo hướng bền vững, đồng thời tranh thủ được các nguồn lực từ bên ngoài cũng như khơi dậy sức mạnh nội tại trong nước, tiến hành CNH – HĐH trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế

5_ Quan điểm – phương pháp nghiên cứu

5.1_ Quan điểm nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài dưới các quan điểm nghiên cứu cơ bản và chính yếu sau đây :

U Quan điểm hệ thống

U Quan điểm lịch sử – viễn cảnh

U Quan điểm phân tích tổng hợp

U Quan điểm phát triển bền vững

U Quan điểm tổ chức lãnh thổ

Trang 16

5.2_ Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng một tập hợp các phương pháp định tính lẫn định lượng để cố gắng qua những công cụ khách quan tiếp cận bản chất và quy luật của hiện tượng Cụ thể như sau:

5.2.1_ Nhóm phương pháp định tính

U Khảo sát thực tế và thu thập thông tin tại các cửa khẩu

U Phương pháp xã hội học (phỏng vấn)

U Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

U Phương pháp chuyên gia

5.2.2_ Nhóm phương pháp định lượng

U Phương pháp thống kê

U Phương pháp bản đồ – biểu đồ – mô hình hoá

U Phương pháp so sánh – xử líù thông tin

U Phương pháp phân tích vùng và liên vùng

Trang 17

DANH MỤC CÁC BẢNG

trang

Bảng 1 : Một số chỉ tiêu trước và sau khi mở cửa biên giới Việt – Trung tại thị xã Lạng

Sơn 34

Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu cơ bản về các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia 43

Bảng 2.2 : Vốn đầu tư nước ngoài tại các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia 44

Bảng 2.3 : Một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu của Campuchia 46

Bảng 2.4 : Ước tốc độ tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm 2005 50

Bảng 2.5 : Hiện trạng mạng lưới chợ – siêu thị – trung tâm thương mại tỉnh An Giang (đến 30/6/2004) 54

Bảng 2.6 : Tình hình xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Tịnh Biên qua các năm 60

Bảng 2.7 : Hiện trạng mạng lưới chợ – siêu thị – trung tâm mua bán huyện Tịnh Biên (đến 30/6/2004) 61

Bảng 2.8 : Tình hình xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Vĩnh Xương qua các năm 66

Bảng 2.9 : Hiện trạng mạng lưới chợ – siêu thị – trung tâm mua bán huyện Tân Châu (đến 30/6/2004) 69

Bảng 2.10 : Tình hình xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Khánh Bình qua các năm 74

Bảng 2.11 : Hiện trạng mạng lưới chợ – siêu thị – trung tâm mua bán huyện An Phú (đến 30/6/2004) 75

Bảng 3.1 : Số máy điện thoại phân theo huyện tại thời điểm 31/12/2004 87

Bảng 3.2 : Kim ngạch xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu An Giang 2002 – 2004 90

Trang 18

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

trang

Hình 1.1 : Mô hình đường thẳng 15

Hình 1.2 : Mô hình quạt giao nhau ở cán 16

Hình 1.3 : Mô hình quạt giao nhau ở rìa 17

Hình 1.4 : Mô hình lan toả 18

Hình 1.5 : Mô hình giao thoa tạo thể chế kinh tế cửa khẩu 19

Hình 1.6 : Mô hình đối xứng tại một cửa khẩu 21

Hình 1.7 : Sơ đồ lực hút – đẩy mô hình đối ứng 22

Hình 1.8 : Sơ đồ hình thành các loại hình chợ cóc, chợ cặp, … trong mô hình đối ứng 23

Hình1 9 : Sơ đồ vận hành các chợ cửa khẩu dưới tác động của thể chế KTCK các bên 24

Hình 1.10 : Sơ đồ lực hút đẩy A – A’ trên cùng một loại hàng hoá, dịch vụ 25

Hình 1.11 : Sơ đồ lực hút đẩy A’ – A trên cùng một loại hàng hoá, dịch vụ 25

Hình 1.12 : Cán cân cửa khẩu hai bên A – A’ 26

Hình 1.13 : Sơ đồ thể hiện bán kính tương quan các dòng hàng hoá, dịch vụ các bên A – A’ 26

Hình 1.14 : Sơ đồ cân bằng động tương đối A – A’ 27

Hình 1.15 : Thế cân bằng tam giác đối trọng Việt Nam – Campuchia nhìn từ cửa khẩu An Giang 28

Hình 1.16 : Tương quan giữa nhu cầu và tổng khối lượng các dòng vật chất, năng lượng, thông tin cần đáp ứng 37

Hình 2.1 : 10 nước tiếp nhận đầu tư nhiều nhất từ Việt Nam (tính đến ngày 30/6/2005) 45

Hình 2.2 : Lược đồ hành chính tỉnh An Giang 48

Hình 2.3 : Sơ đồ kho quan ngoại KKTCK Tịnh Biên 57

Hình 2.4 : Sơ đồ khu bảo thuế KKTCK Tịnh Biên 58

Hình 2.5 : Sơ đồ khu công nghiệp Xuân Tô KKTCK Tịnh Biên 58

Hình 2.6 : Sơ đồ khu vui chơi giải trí KKTCK Tịnh Biên 59

Hình 2.7 : Sơ đồ qui hoạch C.B.K.T đất xây dựng từ 5 – 10 năm KKTCK Vĩnh Xương 64

Hình 2.8 : Sơ đồ các phân khu chức năng KKTCK Vĩnh Xương 65

Hình 2.9 : Biểu đồ biểu diễn hàng hoá xuất nhập khẩu tại KKTCK Vĩnh Xương qua các năm 67

Hình 2.10 : Sơ đồ định hướng phát triển KKTCK Khánh Bình 72

Hình 3.1 : Sơ đồ xu thế đối ứng phân cực nhìn từ hai phía 78

Hình 3.2 : Sơ đồ tam giác đối ứng xét từ góc độ tỉnh An Giang 80

Hình 3.3 : Sơ đồ thể hiện lựt hút của các cửa khẩu An Giang nhìn từ hậu phương phía sau 81

Hình 3.4 : Sơ đồ tam giác các luồng hàng hoá trong nội địa đến cửa khẩu An Giang nhìn từ phía Việt Nam 83

Hình 3.5 : Sơ đồ thể hiện phạm vi ảnh hưởng các KKTCK biên giới tỉnh An Giang 83

Hình 3.6 : Mô hình không gian đối ứng KKTCK An Giang 84

Trang 19

VĨNH XƯƠNG TỊNH BIÊN KHÁNH BÌNH

MỘC HOÁ THƯỜNG

PHƯỚC

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

1.1_ Khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) và các khái niệm liên quan

Có thể nói thuật ngữ “Khu kinh tế cửa khẩu” chỉ mới được dùng ở nước ta

trong một số năm gần đây, khi quan hệ kinh tế – xã hội giữa Việt Nam và các nước láng giềng đã có những bước phát triển mới, đòi hỏi phải có mô hình kinh tế phù hợp nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh kinh tế của các nước thông qua cửa khẩu biên giới

Trong lịch sử, việc trao đổi giao lưu văn hoá – thương mại giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên được hình thành từ rất sớm, xuất phát từ quan hệ huyết thống, thân nhân, cống phẩm, buôn bán trao đổi dưới nhiều dạng như : xuất, nhập khẩu chính ngạch, tiểu ngạch, trao đổi, mua bán thông qua các chợ phiên, chợ biên giới, … Qua thời gian, quy mô và phạm vi buôn bán ngày càng được mở rộng, mặc dù có những bước thăng trầm phải tạm ngưng lại vì chiến tranh, mâu thuẫn thế nhưng hoạt động giao lưu kinh tế thương mại, văn hoá vẫn tiếp tục diễn ra lén lút hoặc công khai sau đó Tuy nhiên, mô hình kinh tế trong đó chúng ta chủ động áp dụng một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế thương mại giữa các quốc gia thông qua cửa khẩu biên giới (CKBG) còn rất hạn chế

Trong việc trao đổi, buôn bán với nước ngoài, vận tải đường biển có ý nghĩa hàng đầu Tuy nhiên, đối với các nước láng giềng và vùng biên giới, việc buôn bán bằng đường bộ có tầm quan trọng nhất định khi mà nước ta có đường biên giới với ba nước láng giềng với tổng chiều dài hơn 4.512 km [28, tr 301]

Trang 21

1.1.1_ Các khái niệm liên quan

Về khái niệm, KKTCK được hình thành trên cơ sở hàng loạt các khái niệm có liên quan

Đầu tiên phải đề cập đến khái niệm “giao lưu kinh tế qua biên giới”

Trong phạm vi hẹp, nó bao gồm các hoạt động trao đổi thương mại, trao đổi hàng hoá giữa các cư dân, các doanh nghiệp đóng tại địa bàn biên giới xác định, thường là tại các CKBG được thể hiện qua các cặp chợ biên giới, thậm chí ở các đường mòn biên giới trên thực tế Đây là hình thức diễn ra thường gặp ở tất cả các khu vực biên giới của các quốc gia trong điều kiện bình thường (hoà bình)

Ngược lại, trong thực tế nghiên cứu, một điều dễ thấy là quy mô, mức độ hoạt động kinh tế – thương mại diễn ra rất khác nhau giữa các vùng, miền trên toàn dải biên giới Điều này phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan như vị trí địa líù, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, chính sách biên mậu của các nước, các tỉnh tiếp giáp, các tiềm năng, xu hướng phát triển các nguồn lực kinh tế – xã hội – môi trường, yếu tố an ninh quốc phòng – chính trị, … Xét theo nghĩa rộng, nội dung của giao lưu kinh tế qua biên giới không chỉ đơn thuần là buôn bán, trao đổi hàng hoá thông thường mà bản thân nó còn bao hàm cả các hoạt động về hợp tác khoa học và công nghệ, đầu tư, xuất nhập khẩu, liên doanh liên kết, du lịch, dịch vụ… Qua đó, chúng ta có thể thấy rằng giao lưu kinh tế qua biên giới được hình thành và phát triển từ dạng thức cơ bản, đơn giản sang phức tạp, quy mô ngày càng lớn hơn Đây chính là xu hướng và cũng là tiền đề hình thành các khu mậu dịch tự do biên giới, khu hợp tác kinh tế tiểu vùng, khu kinh tế cửa khẩu – một hướng đi tích cực chuẩn bị cho sự hội nhập mở cửa với khu vực và thế giới

Gắn với khái niệm KKTCK còn có các khái niệm khác được xác nhận qua

Quyết định số 252/2003/QĐ – TTG của Thủ Tướng Chính Phủ về Quản lí buôn

Trang 22

bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới ban hành ngày

24/11/2003 như sau :

Chợ biên giới : là chợ được thành lập trong khu vực biên giới (KVBG) trên

đất liền

Chợ cửa khẩu : là chợ được thành lập ra trong KVBG trên đất liền gắn với

các cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá nhưng không thuộc khu KTCK

Chợ trong khu KTCK : là chợ được thành lập ra trong khu KTCK theo QĐ

số 53/2001/QĐ – TTG ngày 19/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với các khu KTCK biên giới

Cho đến nay, các hình thức hợp tác kinh tế song phương và đa phương giữa các quốc gia có chung đường biên, hoặc các quốc gia trong khu vực đã có nhiều hình thức liên kết kinh tế thông thường với nhiều mức độ khác nhau, như :

- Khu vực thương mại tự do

- Liên minh thuế quan

- Thị trường chung

- Liên minh kinh tế

- Liên minh tiền tệ

Như vậy, thông qua các hình thức, các cấp độ phát triển khác nhau của liên kết kinh tế, căn cứ theo đặc thù của các quốc gia gắn với cửa khẩu trong phạm vi không gian và thời gian cụ thể mà ở đó giao lưu kinh tế biên giới phát triển, … sẽ hình thành các khu KTCK

1.1.2_ Khái niệm khu kinh tế cửa khẩu

Cho đến nay, hoạt động tại các “khu kinh tế cửa khẩu” được nhiều tác giả nghiên cứu cả về líù thuyết lẫn thực tiễn dưới nhiều góc độ khác nhau Nhiều cơ sở lí thuyết liên quan đến kinh tế cửa khẩu được đề cập, đúc kết thế nhưng khái niệm khu kinh tế cửa khẩu vẫn chưa có sự thống nhất cao độ từ các nhà nghiên

Trang 23

cứu trong và ngoài nước tuỳ thuộc vào điều kiện hình thành và phát triển đặc thù của nước mình Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu mô hình kinh tế mới này, chúng tôi nhận thấy rằng khái niệm khu kinh tế cửa khẩu theo quyết định số 252/2003 /QĐ – TTg được nhiều người đồng tình nhất cho đến nay

“Khu kinh tế cửa khẩu” là một không gian kinh tế xác định, gắn với cửa

khẩu, có dân cư hoặc không có dân cư sinh sống và được thực hiện những cơ chế, chính sách phát triển riêng, phù hợp với đặc điểm ở đó nhằm đưa lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao hơn, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập”

Tuy nhiên, qua kinh nghiệm hình thành và phát triển các KKTCK của các nước cũng như trên thực tế khảo sát tại các KKTCK phía Nam nói chung và biên giới tỉnh An Giang nói riêng, chúng tôi nhận thấy KKTCK thiết yếu phải gắn với các khu, tuyến, điểm hoặc địa bàn dân cư vì nhiều lí do sau :

Thứ 1, khu vực biên giới là khu vực nhạy cảm và quan trọng, là “phên

dậu” của đất nước không thể không có dân cư sinh sống Lịch sử chứng minh rằng, dân cư tập trung sinh sống càng đông tại KVBG, an ninh quốc phòng càng được củng cố, kinh tế hội đủ các điều kiện phát triển Mục tiêu giữ vững an ninh quốc phòng chỉ thực hiện tốt khi và chỉ khi được xây dựng trên thế trận nhân dân, trên cơ sở người dân chịu bám đất bám rừng, giữ vững an ninh biên giới

Thứ 2, phát triển KTCK tận dụng các nguồn lực, các lợi thế so sánh động

và tĩnh trong đó không thể không tính đến lợi thế dân cư, nguồn nhân lực Mục đích trước mắt và lâu dài mà Đảng và Nhà nước ta đã xác định trong quá trình

phát triển KTCK chính là “nâng cao chất lượng đời sống về mọi mặt cho nhân

dân vùng biên giới” vốn khó khăn này Chính vì vậy, dân cư vừa là mục tiêu, vừa

là động lực phát triển tại các khu kinh tế cửa khẩu biên giới

Trang 24

Thứ 3, phát triển KTCK ngoài các nguồn lực vật chất ban đầu cần phải

đáp ứng nguồn nhân lực tại chỗ và di động từ nơi khác đến, trong đó, nguồn nhân lực tại chỗ đóng vai trò quyết định Hơn nữa, dân cư tại các địa phương biên giới vừa là điều kiện cần vừa là điều kiện đủ cho quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

Chính vì thế, chúng tôi đề xuất khái niệm khu kinh tế cửa khẩu như sau có tính đến yếu tố dân cư – nhân tố đóng vai trò chính yếu trong toàn bộ hoạt động kinh tế – xã hội ở cửa khẩu

KKTCK là một không gian kinh tế xác định, gắn với cửa khẩu có dân cư

sinh sống và được áp dụng những cơ chế, chính sách phát triển đặc thù, phù hợp với đặc điểm từng địa phương sở tại nhằm mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất dựa trên việc quy hoạch, khai thác, sử dụng, phát triển bền vững các nguồn

lực, do Chính Phủ hoặc Thủ Tướng Chính Phủ quyết định thành lập

Như vậy, khái niệm trên cho chúng ta thấy được những đặc điểm cơ bản của mô hình kinh tế cửa khẩu mới này So với các khái niệm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, KKTCK có những điểm giống và khác nhau như sau :

Điểm khác nhau cơ bản và dễ thấy là vị trí và điều kiện hình thành Điều

kiện cần để thành lập khu kinh tế cửa khẩu trước hết phải gắn liền với vị trí cửa khẩu, có thể nói đây là khu vực có dân cư sinh sống, có các doanh nghiệp trong và ngoài nước Ngoài ra, mục đích thành lập của các khu KTCK nhằm ưu tiên phát triển thương mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ, du lịch và công nghiệp Trong đó, quan trọng nhất là các hoạt động thương mại dịch vụ (hoạt động xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hoá quá cảnh, kho quan ngoại, tạm nhập tái xuất, cửa hàng miễn thuế, hội chợ triển lãm, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, các văn phòng, chi nhánh đại diện, chợ cửa khẩu …)

Trang 25

Chính vì thế, nguồn hàng cung cấp có thể tại chỗ hay từ các nơi khác đến, khác với các khu công nghiệp hoặc khu chế xuất Kết quả là các chính sách ưu tiên cũng khác nhau, phù hợp với đặc điểm, đặc thù của địa phương nơi thành lập các

khu KTCK này

Một điểm khác biệt dễ thấy khác là mối quan hệ bên ngoài với các loại

hình kinh tế khác, các chủ trương chính sách giữa các nước có chung đường biên

Khu KTCK, do đặc điểm của nó, đặt lên hàng đầu là các hoạt động thương mại, dịch vụ, gắn với cửa khẩu và chịu tác động mạnh của các khu vực kinh tế, các vùng kinh tế cũng như chính sách biên mậu trong và ngoài nước Nguồn hàng hoá, dịch vụ … (các dòng vật chất, thông tin, vốn, nhân lực, …) tại chỗ hay từ nơi khác đến đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo hoạt động và vận hành có hiệu quả Đồng thời, trong quá trình hoạt động của mình, các chính sách quản lí điều hành liên quan rất nhiều đến các thông lệ qui luật chung của quốc tế, vấn đề chủ quyền và an ninh biên giới, các hiệp định thỏa thuận chung giữa các nước có chung đường biên thông qua thực tế tại các cửa khẩu, các tuyến lực, … Vì vậy, tùy vào điều kiện từng nơi, trình độ tổ chức, qui mô phát triển (cửa khẩu quốc tế, quốc gia, cửa khẩu phụ …) sẽ hình thành các mô hình kinh tế cửa khẩu khác nhau Về đại thể, có các mô hình chính được đúc kết như : mô hình đường thẳng, mô hình cánh quạt, mô hình lan tỏa, … Mỗi mô hình ứng với một giai đoạn phát triển khác nhau theo xu hướng phát triển từ đối ứng sang đối trọng, từ

bị động sang thế chủ động sao cho phát huy hết những lợi thế cạnh tranh tĩnh và động quốc gia trong quá trình hội nhập và phát triển

1.2_ Mô hình không gian, mô hình thể chế của khu KTCK

Cho đến nay, các nhà nghiên cứu Việt Nam bước đầu đưa ra một số mô hình cụ thể nhằm khái quát hoá các khu KTCK dưới góc độ không gian Cụ thể ở đây,

theo TS Phạm Văn Linh trong đề tài : “Các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt –

Trang 26

Trung và tác động của nó tới sự phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam” đưa ra

mô hình không gian và mô hình thể chế, theo chúng tôi cơ bản phù hợp với các tỉnh phía Nam

1.2.1_ Nguyên tắc hình thành các mô hình không gian khu KTCK

U Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ, vùng trời, vùng biển, thềm lục địa, các hiệp định và qui ước quốc tế

U Đảm bảo sự phối hợp tốt các yếu tố để các quốc gia có chung đường biên cùng có lợi cả kinh tế, văn hoá và môi trường dựa trên sự phối hợp các nguồn lực khi triển khai, các yếu tố tương đồng, các vị trí tạo khả năng phát triển đối trọng

U Tìm ra mối liên hệ nội tại trong nội địa và vùng biên để bù đắp sự thiếu hụt về nguồn lực và trao đổi hàng hoá, các hoạt động quân sự, chính trị

1.2.2_ Mô hình không gian

Dựa trên các nguyên tắc trên, có một số mô hình không gian cụ thể sau :

1.2.2.1_ Mô hình đường thẳng

Mô hình này có ưu điểm là giảm sự tập trung cao về biên giới, phát huy thế mạnh mạng lưới giao thông để vận hành hàng hoá xuất nhập khẩu Chính vì thế mô hình này được hình thành dựa trên cơ sở các tuyến giao thông đường bộ hoặc đường sông, kèm theo đó là phát triển các khu công nhiệp, đô thị, cảng biển, kho quan ngoại, … ở mỗi bên với một cự ly hợp líù Do đó, mô hình này thường hình thành và phát triển dựa trên các tuyến đường mòn biên giới, các chợ phiên hay chợ vùng ven tại chỗ với phạm vi không gian hẹp Đây là mô hình cơ sở hình thành các mô hình khác, có thể thấy ở hầu hết các cửa khẩu qui mô nhỏ, mới thành lập ở Việt Nam (các cửa khẩu phụ, tiểu ngạch)

Trang 27

U Chú thích:

Hình 1 : Mô hình đường thẳng

1.2.2.2_ Mô hình quạt giao nhau ở cán

Là mô hình dựa trên cơ sở hai bên đã có hàng loạt các đô thị, các khu công nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp, hệ thống các kho quan ngoại, chợ, … có khoảng cách tương đối gần với đường biên, khoảng cách này được hình thành một cách tự nhiên hay do quy ước của hai nước láng giềng Mọi việc giao lưu – vận chuyển hàng hoá được vận chuyển theo đường giao thông gần nhất Kết quả là mô hình có tính tập trung cao về thương mại, có thể gọi là khu thương mại tự do mà Lao Bảo là một ví dụ điển hình cho mô hình này

: đường giao thông

đường biên giới

KHU KINH TẾ

CỬA KHẨU

KHU CHỨC NĂNG : (Từ

đây về sau trong các mô

hình minh họa) được hiểu

bao gồm có ít nhất một trong

những khu sau : Khu dân cư;

khu bảo thuế; khu vui chơi

giải trí; kho quan ngoại; khu

công nghiệp; khu hành

chính; khu kiểm soát liên

hợp; khu mậu dịch tự do;

chợ biên giới…

Khu chức năng

Khu chức năng

KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

KHU CHỨC NĂNG (KCN)

KHU CHỨC NĂNG

Trang 28

Chú thích

Hình 2 : Mô hình quạt giao nhau ở cán

1.2.2.3_ Mô hình quạt giao nhau ở rìa cánh

Ngược với mô hình trên, mô hình quạt giao nhau ở rìa cánh được hình

thành trên cơ sở có sự tập trung cao độ các phân khu chức năng : đô thị, công

nghiệp, thương mại – dịch vu,ï … mức độ tập trung hàng hóa cao, phân tán ở

nhiều cặp chợ biên giới gần nhau, địa hình phân bố thuận lợi, điều kiện thương

mại, dịch vụ cơ bản hoàn thiện, đông dân cư sinh sống và sản xuất, … Mô hình

này xuất hiện nhiều ở các nước phát triển như khu vực Bắc Mĩõ tại biên giới giữa

KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

: đường giao thông

đường biên giới

KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

Trang 29

Hoa Kì và Canada, nơi có mức độ tập trung cao tạo thành dải các đô thị, các dải, các trung tâm công nghiệp lớn với tổng trao đổi thương mại song phương lên đến hơn 2 - 30 tỉ USD / năm; hay ở các nước châu Âu mô hình này được thể hiện khá rõ nét

Chú thích

Hình 3 : Mô hình quạt giao nhau ở rìa cánh

1.2.2.3_ Mô hình lan toả

Là mô hình được xây dựng trên cơ sở tập quán sinh hoạt của dân cư, thích hợp với các cặp chợ, thị trấn ven đường biên Ưu thế của mô hình này chính là tận dụng được điều kiện tự nhiên, hạ tầng cơ sở kĩ thuật sẵn có và có sự hợp tác xây dựng giữa các bên cùng xây dựng chung một hay nhiều khu KTCK và cùng nhau quản lí tạo nên sức mạnh tổng hợp trên diện rộng

KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

KHU KINH TẾ

CỬA KHẨU

KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

: đường giao thông

đường biên giới

KHU KINH TẾ

CỬA KHẨU

: khu chức năng

Khu chức năng

Khu chức năngKHU CHỨC NĂNG

KHU CHỨC NĂNG

KCN

Trang 30

Hình 4: Mô hình lan tỏa

1.2.3_ Mô hình thể chế

Đây là phương thức để Nhà nước soạn thảo các chính sách phù hợp với thực tế hoạt động của các khu KTCK của các quốc gia có chung đường biên Tất nhiên, việc xây dựng thể chế phải dựa trên các quy tắc, các hiệp định và thông lệ quốc tế, thoả thuận song phương hoặc đa phương, truyền thống và tập quán, bản sắc văn hoá, … dựa trên nguyên tắc các bên cùng có lợi, chủ động trao đổi, tháo gỡ các vấn đề vướng mắc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp (DN) và nhân dân các nước tham gia bình đẵng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

U Nguyên tắc hình thành mô hình thể chế

Mô hình thể chế được xây dựng trên nguyên tắc nền tảng là sự trao đổi các nhóm thông tin của các cơ quan chức năng các bên Cụ thể bao gồm:

– Thứ nhất, những vấn đề về cơ chế, chính sách chung như đường lối, chủ

trương chính sách Nhà nước và địa phương được cụ thể hoá qua hệ thống văn bản pháp quy gắn liền với việc xây dựng và phát triển các khu KTCK

KHU KINH TẾ

CỬA KHẨU

: phạm vi lan tỏa

: đường biên giới

KHU KINH TẾ CỬA KHẨU khu kinh tế cửa khẩu

Chú thích

Trang 31

– Thứ hai, khảo sát nguồn lực trong khu vực các bên cùng quy ước về điều

kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, văn hoá, dân tộc, tập quán, các thế mạnh và hạn chế mỗi bên

– Thứ ba, các thông tin chính sách được cụ thể hoá trong hoạt động xuất

nhập khẩu, các biểu thuế, thủ tục hải quan xuất nhập cảnh đối với người và phương tiện, về qui chế đầu tư nước ngoài, các yêu cầu về môi trường, an ninh trong quá trình đầu tư, hoạt động và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, …

– Thứ tư, là các văn kiện dự kiến ban hành đưa ra trao đổi thoả thuận và

phân cấp hợp tác các bên với việc xác định các đối tác cụ thể tham gia

Chính vị trí đặc biệt và nhạy cảm như vậy nên các khu KTCK được cho phép thí điểm một số cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế – văn hoá – xã hội nhanh hơn, được sự phân cấp trong quản líù từng bên cũng như chịu sự tác động của cơ chế, chính sách kinh tế biên mậu mà nước đối diện có chung đường biên Kết quả là hình thành nên sự giao thoa về cơ chế chính sách giữa Trung ương (TW) và địa phương trong nước cũng như tại nước bạn được thể hiện dưới dạng mô hình sau:

Hình 5: Mô hình giao thoa hình thành thể chế khu kinh tế cửa khẩu

Chính sách nước láng giềng

Chính sách quốc gia

Quy định địa phương

1 1

1 2

Trang 32

Trong đó:

1 : Chính sách hỗ trợ khu kinh tế cửa khẩu

2 : Thể chế kinh tế cửa khẩu

1.3_ Mô hình tổ chức quản lí một khu kinh tế cửa khẩu

1.3.1_ Nguyên tắc hình thành

– Thuận lợi cho việc kiểm soát các phương tiện, người cùng hàng hoá qua lại – Thiết kế chi tiết các khu vực chức năng trên cơ sở xây dựng hoàn thiện các công trình công cộng như điện, nước, cây xanh, môi trường, hệ thống chiếu sáng, mạng lưới giao thông, thông tin liên lạc … phục vụ tốt cho người lưu trú, bảo quản hàng hoá, phương tiện quá cảnh

Trang 33

Chú thích:

Hình 6: Mô hình đối xứng tại một cửa khẩu

1.3.2.2_ Mô hình đặc biệt

Là mô hình liên kết giữa hai quốc gia, tạo ra một vùng lãnh thổ đặc biệt được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt, có dân cư sinh sống … nhằm mục đích cuối cùng là tạo sức hút đặc biệt đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước gắn liền với cửa khẩu đường biên

1.4_ Mô hình chiến lược phát triển các khu kinh tế cửa khẩu biên giới từ đối ứng sang đối trọng

Một trong những nét đặc thù của KTCK là tính đối ứng, hay nói một cách khác hơn là sự phản hồi từ một phía bằng chính sách đối ứng Chính sách này thường bị hạn chế bởi tính bị động (thụ động) trong mọi hoạt động kinh tế cửa khẩu nhất là khi Việt Nam chưa gia nhập WTO thì chính sách đối ứng trên càng

KCN

n…

KCN 1

KCN n…

KCN 1

KhuKiểm soát liên hợp

Khu kiểm soát liên hợp KCN 2

: đường biên giới trao đổi hai chiều

KCN

n…

: khu chức năng : đường giao thông

KCN 2

Trang 34

bộc lộ nhiều thiếu xót, hạn chế Xu hướng phát triển tất yếu của các khu KTCK chuyển từ bị động sang chủ động tương ứng với xu thế phát triển khách quan từ đối ứng sang đối trọng Dưới góc độ tổ chức vùng lãnh thổ biên giới cửa khẩu,

TS Vũ Như Vân đưa ra mô hình hóa phản ánh các giai đoạn phát triển khác nhau của KTCK, về đại thể như sau :

™ Mô hình đối ứng :

Giả thiết A là vùng của một quốc gia có cửa khẩu, đối ứng với A’ vùng bên kia cửa khẩu biên giới Giữa A và A’ đều có ít nhất một tâm vùng (khu vực phát triển nhất về các mặt) và các véc tơ hướng nội và hướng ngoại Véc tơ hướng nội có xu hướng thu hút các dòng hàng hoá, vốn, thông tin, dịch vụ, nhân lực từ phía bên kia Véc tơ hướng ngoại có xu hướng ngược lại đẩy các dòng này sang bên kia biên giới

Hình 7 : Lực hút – đẩy của mô hình đối ứng

Trong điều kiện bình thường (hòa bình) sự phát triển của các véc tơ trái chiều nhau (hút đẩy các dòng vật chất, năng lượng, thông tin) sẽ hình thành các hành lang, các tuyến lực chuyển tải hàng hoá và dịch vụ mà các điểm, cực tập kết hàng chính là các đô thị, các chợ, các kho quan ngoại quan trọng Các hành lang, tuyến lực đó được thực hiện thông qua mạng lưới các tuyến đường giao thông vận tải (đường bộ, đường sông, đường biển…) hiện có Điểm gặp nhau của

Trang 35

các hành lang, tuyến lực đó chính là các trạm hải quan, cửa kiểm soát từ các bên và thường đóng tại ranh giới có “mốc số 0”

Khi có sự kiện quân sự hay chính trị, hoạt động của các hành lang, tuyến, cực đó tạm thời ngắt quãng nhưng do nhu cầu cuộc sống đòi hỏi, các dòng chảy này vẫn tiếp tục ngược xuôi với qui mô hạn chế dưới nhiều hình thức khác nhau : chợ cóc, chợ tự phát, …

Chú thích:

: Chợ cóc, chợ cặp, chợ tự phát

Hình 8 : Sơ đồ hình thành các loại hình chợ tự phát trong mô hình đối ứng

Mô hình trên cũng xảy ra trong điều kiện hòa bình vì tính đối ứng trong chính sách thuế quan giữa các bên có sự thắt chặt hay nới lỏng, tùy thuộc vào điều kiện và chiến lược phát triển của các bên liên quan trong từng giai đoạn cụ thể Điều này có nghĩa là luôn tồn tại đồng thời hai hình thức buôn bán chính ngạch (hàng hoá và dịch vụ theo đường chính thức với các biểu thuế, khung thuế quốc gia) và tiểu ngạch, chợ đường biên (hàng hoá và dịch vụ đi theo các hợp đồng địa phương với mức thuế thấp hơn)

Thông thường trao đổi chính ngạch lớn hơn trao đổi tiểu ngạch, tuy nhiên trên thực tế, tại một số cửa khẩu, hình thức trao đổi tiểu ngạch chiếm ưu thế vì

Trang 36

nhiều yếu tố như thời gian vận chuyển hàng hoá, phương thức thanh toán, … tất

nhiên trong đó có cả yếu tố thuế thấp hơn so với khung thuế chính ngạch

Yếu tố đặc thù địa phương đã chi phối chính sách thuế nhờ các ưu đãi của

Chính phủ đối với địa phương sở tại mặc dù có chính sách thuế thống nhất trên

toàn dải biên giới như đã trình bày ở phần 1.2.3 Chính yếu tố này sẽ quyết định

qui mô các dòng chảy hàng hoá, dịch vụ tại các cửa khẩu thay vì từ A sang A’ sẽ

thay đổi qua cửa khẩu thứ 2, 3 … Ta giả thiết đó là cửa khẩu BB’ thông qua mô

hình sau đây :

BB’ AA’

Hình 9 : Sơ đồ vận hành các chợ cửa khẩu dưới tác động

của thể chế kinh tế cửa khẩu các bên

Kinh tế cửa khẩu là một mô hình mới do vậy hoạt động của nó khá phức

tạp, không tuân theo một qui luật nhất quán nào cả Đồng thời, tại khu vực này,

các nước thường ưu tiên áp dụng các thể chế ưu đãi đặc biệt vùng biên giới, do

đó, các chính sách biên mậu (thuế, danh mục biểu bảng hàng hóa, qui định người

và phương tiện giao thông, …) đôi khi biến động thất thường, không thống nhất

giữa các bên có chung đường biên, điển hình nhất là đối với Trung Quốc – quốc

gia đang tồn đọng lượng hàng hoá hơn 180 tỉ USD sẵn sàng tập kết vào bất kỳ

nước nào, ngay cả thị trường Hoa Kỳ, EU cũng phải lo ngại Thêm vào đó, chính

sách biên mậu thông minh, uyển chuyển từ phía Trung Quốc nhiều khi gây thiệt

A

B

A’

B’

Trang 37

hại to lớn cho Việt Nam vì chúng ta thường bị động, đối phó không kịp thời và nhất quán từ các cấp quản lí, trong khi đó, hàng hóa từ Trung Quốc thường tập hậu vòng vèo từ phía sau, thẩm lậu vào thị trường Việt Nam gây mất ổn định, phá giá thị trường, kích thích buôn lậu và các tệ nạn qua biên giới

Muốn khắc phục tình trạng trên các cấp quản lí của Việt Nam ta cần phải khéo léo vận hành các chính sách biên mậu thông minh, bình tĩnh trước những biến động “ảo” của thị trường, mà phải xác định nhu cầu thực giữa “cung” và

“cầu” vì quy luật vận hành kinh tế thị trường phụ thuộc vào yếu tố cung cầu này Giả thiết với cùng một chủng loại hàng hoá, dịch vụ cung bên A lớn hơn A’ thì véc tơ A sẽ đẩy và A’ sẽ hút hoặc trái lại A sẽ hút và A’ sẽ đẩy cho tới khi đạt được sự cân bằng

Hình 10 : Sơ đồ lực hút, đẩy A – A’ trên cùng một loại dịch vụ, hàng hoá

Chú thích hình 10 và 11 : : Cửa khẩu

Hình 11 : Sơ đồ lực hút, đẩy A’– A trên cùng một loại dịch vụ, hàng hoá

A’

G

Trang 38

Nghiên cứu lí thuyết, chúng tôi nhận thấy, hai nước một khi không cân bằng về tiềm lực và “độ mở kinh tế” trong chiến lược phát triển cửa khẩu từng nước thì A và A’ luôn đối ứng nhau để xác lập trạng thái cân bằng tạm thời, sau đó trạng thái này bị phá vỡ để thiết lập trạng thái mới phù hợp với xu hướng, nhu cầu thị trường hai bên Cứ thế trạng thái này sẽ tiệm cận thế cân bằng ổn định lâu dài, lúc đó mối quan hệ A và A’ chuyển từ đối ứng sang đối trọng

Xu thế trên có thể tóm gọn qua mô hình quá độ đối ứng sang đối trọng với qui mô khối lượng luân chuyển, hàng hoá, vốn, … phạm vi ảnh hưởng ngay càng lớn cả về hai phía như sau : Giả thiết do sức mạnh kinh tế và chính sách A thông thoáng hơn A’, lúc đó lợi thế nghiêng về A

Hình 12 : Cán cân hai bên cửa khẩu A – A’

Đặc trưng của giai đoạn này là chính sách đối ứng Theo thời gian, A’ mạnh dần lên, tác động ngược lại A nhưng tất nhiên mức độ, phạm vi ảnh hưởng cũng hạn chế hơn, tuy nhiên khoảng cách chênh lệch đã rút ngắn lại

Hình 13 : Sơ đồ thể hiện bán kính tương tác các dòng hàng hoá, vật chất A – A’

Trang 39

Cho đến khi phạm vi lan toả các dòng vật chất (hàng hoá, vốn, …), năng lượng, thông tin, nhân lực, … giữa hai cửa khẩu đạt đến một trạng thái cân bằng động tương đối và tạo ra một vùng trao đổi ổn định (thị trường) vừa có lợi cho cả hai bên, vừa tạo được sự phát triển nội tại gắn kết với thị trường nội địa được thể hiện thông qua hình vẽ sau đây :

Hình 14 : Sơ đồ cân bằng động tương đối A – A’

Cửa khẩu là mặt nổi của tảng băng chìm bao gồm toàn bộ nền kinh tế hậu thuẫn phía sau, kinh tế nội địa phát triển vững mạnh sẽ tạo đà tiến cho kinh tế cửa khẩu Đồng thời, đến lượt mình, kinh tế cửa khẩu tạo bước đột phá quan trọng cho các luồng hàng hoá và dịch vụ từ nội địa ra bên ngoài Kinh nghiệm nhiều nước cho thấy, mối quan hệ (thế đứng) giữa các khu KTCK với nền kinh tế một nước thường là thế cân bằng tam giác, các tuyến lực tạo nên các trục phát triển Và Việt Nam ta cũng đang dần hình thành thế đứng như vậy

Qua nghiên cứu và phân tích các luồng hàng hoá luân chuyển hai chiều khu vực phía Nam có liên quan đến đề tài nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy sự hình thành thế đứng cân bằng tam giác đang mạnh dần lên với hậu phương ngày càng mở rộng được thể hiện qua mô hình sau :

Trang 40

G

Động thái từ đối ứng (bị động) sang đối trọng (chủ động) là xu thế chung phát triển KTCK trong điều kiện phát triển của tiến trình hội nhập khu vực, khi mà các nước đang tiến dần đến thời khắc AFTA, động thái kinh tế của khu vực tùy thuộc vào chính sách phát triển ứng chuyển linh hoạt của bản thân mỗi nước, trong đó có chính sách quản lí vùng cửa khẩu theo xu thế đối ứng sang đối trọng của Việt Nam

1.5_ Những đặc trưng cơ bản của KKTCK

1.5.1_ Các KKTCK cách xa trung tâm kinh tế chính trị nước mình

Điều này chúng ta có thể thấy rõ qua tình hình thực tế Việt Nam –

Campuchia Vị trí nơi các khu KTCK toạ lạc là “tuyến đầu”, là “phên dậu” của

đất nước Đây là vị trí hết sức nhạy cảm về an ninh quốc phòng và toàn vẹn lãnh thổ Trong quá trình hình thành và phát triển, các khu KTCK gặp nhiều khó khăn

Ngày đăng: 22/03/2013, 14:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1_ Trịnh Tất Đạt, Vũ Anh Tuấn, Hoàng Công Hoàn (2002), Tác động kinh tế xã hội của mở cửa biên giới (Nghiên cứu trường hợp thị xã Lạng Sơn và thị trấn Đồng Đăng), Nxb Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ác động kinh tế xã hội "của mở cửa biên giới
Tác giả: Trịnh Tất Đạt, Vũ Anh Tuấn, Hoàng Công Hoàn
Nhà XB: Nxb Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2002
2_ Nguyễn Đình Đầu (2001), Việt Nam : Quốc hiệu và cương vực qua các thời đại, Nxb Treû, Tp. Hoà Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam : Quốc hiệu và cương vực qua các thời đại
Tác giả: Nguyễn Đình Đầu
Nhà XB: Nxb Treû
Năm: 2001
3_ Đoàn Mạnh Giao, Báo cáo “Nội dung, phương thức bảo vệ an ninh biên giới giữa các tỉnh biên giới giữa Việt Nam – Campuchia”, “Hội nghị hợp tác phát triển giữa các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia” ngày 13/9/2004 tại TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung, phương thức bảo vệ an ninh biên giới giữa "các tỉnh biên giới giữa Việt Nam – Campuchia"”, “Hội nghị hợp tác phát triển giữa các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia
4_ Nguyễn Đông Hải, Chính sách kinh tế biên mậu của Trung quốc, “Kinh tế và dự báo”, số 2/2004, Tr. 34 – 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách kinh tế biên mậu của Trung quốc", “Kinh tế và dự báo
5_ Nguyễn Tiến Hiệp (2004) – Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ, Đánh giá tác động của việc hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc tới phát triển kinh tế – xã hội các tỉnh ven biển biên giới Việt – Trung và dải ven biển Móng Cái – Hải Phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của việc "hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc tới phát triển kinh tế – xã "hội các tỉnh ven biển biên giới Việt – Trung và dải ven biển Móng Cái – Hải Phòng
6_ Nguyễn Minh Hiếu (2004)– “Bước đầu tìm hiểu kinh tế cửa khẩu Việt Nam”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học:” Địa lý học – Những vấn đề kinh tế – xã hội và môi trường trong quá trình Công Nghiệp hoá, hiện đại hoá”, Tr. 121 – 131, ĐHSP. TP. HCM, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiểu kinh tế cửa khẩu Việt Nam”, Kỷ yếu "Hội thảo khoa học:” Địa lý học – Những vấn đề kinh tế – xã hội và môi trường trong "quá trình Công Nghiệp hoá, hiện đại hoá”
Tác giả: Nguyễn Minh Hiếu
Năm: 2004
7_ Hoàng Công Hoàn (1996), Một số vấn đề phát triển thương mại quốc tế vùng biên giới phía bắc, l.a, chuyên ngành Kinh tế, Quản lí và Kinh tế quốc dân, Viện kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề phát triển thương mại quốc tế vùng biên "giới phía bắc
Tác giả: Hoàng Công Hoàn
Năm: 1996
8_ Lê Thị Hường (chủ biên dịch), Các phương pháp phân tích vùng và liên vùng, Trường ĐH Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích vùng và liên vùng
9_ Ngọc Hường, Về An Giang đi chợ biên giới, Thời báo “Kinh tế Sài Gòn”, ngày 11/3/2004, Tr. 32 – 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ề An Giang đi chợ biên giới", Thời báo “Kinh tế Sài Gòn
10_ Phạm Văn Linh (2001), Các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt – Trung và tác động của nó tới sự phát triển kinh tế hàng hoá ở Việt Nam (sách tham khảo), Nxb Chính Trò Quoác Gia, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt – Trung và tác "động của nó tới sự phát triển kinh tế hàng hoá ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Linh
Nhà XB: Nxb Chính Trò Quoác Gia
Năm: 2001
11_ Đăng Nguyễn, Mua bán với Campuchia, Thời báo “Kinh tế Sài Gòn”, ngày 19/6/2003, Tr. 14 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mua bán với Campuchia", Thời báo “Kinh tế Sài Gòn
12_ Lương Đăng Ninh (2004), Đổi mới quản lí Nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn các tỉnh biên giới Việt Nam – Trung Quốc, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lí Nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu "trên địa bàn các tỉnh biên giới Việt Nam – Trung Quốc
Tác giả: Lương Đăng Ninh
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2004
13_ Đặng Văn Phan, Nguyễn Kim Hồng (2002), Tổ chức lãnh thổ (sách tham khảo dùng cho hệ đào tạo cử nhân và cao học địa lí), ĐHSP. TP. HCM, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lónh tho
Tác giả: Đặng Văn Phan, Nguyễn Kim Hồng
Năm: 2002
14_ Vinh Phương, 29.2 - Khai trương văn phòng đại diện HVNCLC tại Campuchia, báo “Tieáp Thò”, tuaàn leã 26/2 – 4/3/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai trương văn phòng đại diện HVNCLC tại Campuchia", báo “Tieáp Thò
15_ Uông Trần Quang, Về Thương mại, công nghiệp và du lịch của Lào, Cam sau khủng hoảng tài chính 1997, “Những vấn đề kinh tế Thế giới” số 4 (96) 2004, Tr.53 – 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về Thương mại, công nghiệp và du lịch của Lào, Cam sau "khủng hoảng tài chính 1997", “Những vấn đề kinh tế Thế giới
19_ Quyết định số 17/2004/QĐ – NHNN của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nước về việc ban hành “Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới Việt Nam – Campuchia” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương "mại tại khu vực biên giới Việt Nam – Campuchia
20_ An Sinh, Kinh tế cửa khẩu đang sa sút, “Sài Gòn Giải Phóng”, ngày 28/11/2004, Tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế cửa khẩu đang sa sút", “Sài Gòn Giải Phóng
21_ Thái Thanh, Chiến lược là từ doanh nghiệp, Thời báo “Kinh tế Sài Gòn”, ngày 19/6/2003, Tr. 12 -13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược là từ doanh nghiệp", Thời báo “Kinh tế Sài Gòn
22_ Tham luận của Bộ Quốc Phòng Việt Nam tại “Hội nghị hợp tác phát triển giữa các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia” ngày 13/9/2004 tại TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị hợp tác phát triển giữa các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia
Tác giả: Bộ Quốc Phòng Việt Nam
Nhà XB: TP. HCM
Năm: 2004
23_ Tham luận của UBND Tỉnh An Giang - Việt Nam tại “Hội nghị hợp tác phát triển giữa các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia” ngày 13/9/2004 tại TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị hợp tác phát "triển giữa các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 : Mô hình quạt giao nhau ở cán - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 2 Mô hình quạt giao nhau ở cán (Trang 28)
Hình 5: Mô hình giao thoa hình thành thể chế khu kinh tế cửa khẩu - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 5 Mô hình giao thoa hình thành thể chế khu kinh tế cửa khẩu (Trang 31)
Hình 2.1 : 10 nước tiếp nhận đầu tư nhiều nhất từ Việt Nam - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 2.1 10 nước tiếp nhận đầu tư nhiều nhất từ Việt Nam (Trang 57)
Hình 2.2 : Lược đồ hành chính tỉnh An Giang - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 2.2 Lược đồ hành chính tỉnh An Giang (Trang 60)
Bảng 2.4: Ước tốc độ tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm 2005 - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Bảng 2.4 Ước tốc độ tăng trưởng GDP 6 tháng đầu năm 2005 (Trang 62)
Hình 2.4 : Sơ đồ khu bảo thuế - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 2.4 Sơ đồ khu bảo thuế (Trang 70)
Hình 2.7 : Lược đồ qui hoạch đất xây dựng KKTCK Vĩnh Xương từ 5 – 10 năm - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 2.7 Lược đồ qui hoạch đất xây dựng KKTCK Vĩnh Xương từ 5 – 10 năm (Trang 76)
Hình 2.8 : Sơ đồ các phân khu chức năng khu KTCK Vĩnh Xương - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 2.8 Sơ đồ các phân khu chức năng khu KTCK Vĩnh Xương (Trang 77)
Hình 2.9 :: Biểu đồ biểu diễn hàng hoá xuất nhập khẩu   tại cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương qua các năm - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 2.9 : Biểu đồ biểu diễn hàng hoá xuất nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương qua các năm (Trang 79)
Hình 2.10 : Sơ đồ định hướng phát triển khu KTCK Khánh Bình - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 2.10 Sơ đồ định hướng phát triển khu KTCK Khánh Bình (Trang 84)
Hình 3.2 : Sơ đồ tam giác đối ứng xét từ góc độ tỉnh An Giang về phía bạn - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 3.2 Sơ đồ tam giác đối ứng xét từ góc độ tỉnh An Giang về phía bạn (Trang 92)
Hình 3.4 : Sơ đồ các luồng hàng hoá trong nội địa đến cửa khẩu An Giang - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 3.4 Sơ đồ các luồng hàng hoá trong nội địa đến cửa khẩu An Giang (Trang 94)
Hình 3.5 : Sơ đồ thể hiện phạm vi ảnh hưởng các KKTCK biên giới tỉnh An Giang - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Hình 3.5 Sơ đồ thể hiện phạm vi ảnh hưởng các KKTCK biên giới tỉnh An Giang (Trang 94)
Bảng 3.2 : Kim ngạch XNK qua các cửa khẩu An Giang 2002 – 2004 - Đánh giá các khu kinh tế cửa khẩu phía Nam dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội nghiên cứu trường hợp tỉnh An Giang
Bảng 3.2 Kim ngạch XNK qua các cửa khẩu An Giang 2002 – 2004 (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w